intTypePromotion=1

Cung Cấp điện - Tính toán ngắn mạch trong mạch điện xí nghiệp

Chia sẻ: Ngọc Automations | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:40

0
735
lượt xem
329
download

Cung Cấp điện - Tính toán ngắn mạch trong mạch điện xí nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngắn mạch là hiện tượng mạch điện bị khép kín qua một điện trở(tổng trở) rất nhỏ có thể bằng không. - Là một loại sự cố xảy ra trong hệ thống điện do hiện tượng chạm chập giữa các pha không thuộc chế độ làm việc bình thường. - Ngắn mạch có thể xảy ra giữa ba pha, hai pha , và một pha chạm đất. Ngoài ra còn có ngắn mạch hai pha chạm đất , ba pha chạm đất nhưng trong thực tế ít xảy ra. - Khi xảy ra ngắn mạch thì dòng điện tại điểm ngắn mạch tăng lên rất lớn...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cung Cấp điện - Tính toán ngắn mạch trong mạch điện xí nghiệp

  1. --  -- Bài giảng Cung Cấp Điện Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh Chương I TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH TRONG MẠNG ĐIỆN XÍ NGHIỆP I. KHÁI QUÁT CHUNG 1. Ngắn mạch là gì ? - Ngắn mạch là hiện tượng mạch điện bị khép kín qua một điện trở(tổng trở) rất nhỏ có thể bằng không. - Là một loại sự cố xảy ra trong hệ thống điện do hiện tượng chạm chập giữa các pha không thuộc chế độ làm việc bình thường. - Ngắn mạch có thể xảy ra giữa ba pha, hai pha , và một pha chạm đất. Ngoài ra còn có ngắn mạch hai pha chạm đất , ba pha chạm đất nhưng trong thực tế ít xảy ra. - Khi xảy ra ngắn mạch thì dòng điện tại điểm ngắn mạch tăng lên rất lớn , điện áp giảm mạnh. - Hậu quả : + Hỏng ,già các thiết bị điện. + Sinh lực điện động làm cho các thanh cái bị đẩy văng ảnh hưởng đến hệ thống điện + Điện áp giảm và mất đối xứng: làm ảnh hưởng đến phụ tải, điện áp giảm 30 đến 40% trong vòng một giây làm động cơ điện có thể ngừng quay, sản xuất đình trệ, có thể làm hỏng sản phẩm. + Gây nhiễu đối với đường dây thông tin ở gần do dòng thứ tự không sinh ra khi ngắn mạch chạm đất. + Gây mất ổn định: khi không cách ly kịp thời phần tử bị ngắn mạch, hệ thống có thể mất ổn định và tan rã, đây là hậu quả trầm trọng nhất. Trang : 1 GVGD: Lương Thanh Bình Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
  2. --  -- Bài giảng Cung Cấp Điện Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh 2. Các dạng ngắn mạch N (2) N (3) EA EA phụ tải EA N(1) + Trong các loại ngắn mạch thì : - Ngắn mạch 1 pha : 65% - Ngắn mạch hai pha : 10% - Ngắn mạch hai pha chạm đất : 20% - Ngắn mạch ba pha : 5% 3. Nguyên nhân và hậu quả * Nguyên nhân - Do hư hỏng các thiết bị cách điện - Do quá điện áp - Do xà sứ bị gãy - Do cành cây , chim , chuột… * Hậu quả - Gây ra lực điện động làm hư hỏng các thanh cái trong hệ thống điện… - Gây hậu quả hư hỏng cách điện. - Điện áp sụt mạnh dẫn đến trạng thái làm việc bình thường bị phá vỡ… - Gây cháy nổ , ảnh hưởng đến sinh hoạt con người… Trang : 2 GVGD: Lương Thanh Bình Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
  3. --  -- Bài giảng Cung Cấp Điện Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh 4. Mục đích , ý nghĩa của việcj tính toán ngắn mạch - Lựa chọn các thiết bị bảo vệ một cách phù hợp - Lựa chọn các thông số rơle nhằm đóng cắt tự động các thông số mạch điện. - Chọn sơ đồ thích hợp để giảm ngắn mạch. - Lựa chọn các thiết bị phù hợp để giảm ngắn mạch. II. QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ KHI NGẮN MẠCH BA PHA VÀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA DÒNG NGẮN MẠCH 1. Khái quát về quá trình quá độ. - Quá trình quá độ là quá trình chuyển từ chế độ xác lậpp này sang chế độ xác lập khác. - Xét mạng điện như sau : UA R L R' L' UB M M’ M’ M tải UC ÐX M’ M’ M M + Giả thiết : tải đối xứng , nguồn : vô cùng * Trước khi ngắn mạch : - Điện áp : + U A  U m (sin t   ) + U B  U m (sin t    120 o ) + U C  U m (sin t    240 o ) Trang : 3 GVGD: Lương Thanh Bình Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
  4. --  -- Bài giảng Cung Cấp Điện Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh - Dòng điện : + i A  I m (sin t     ) + i B  I m (sin t    120 o   ) + iC  I m (sin t    240 o   ) * Do mạch điện đối xứng nên áp dụng cho một pha : UA R L R' L' M M’ M’ M * Phương trình KF cho mạch vòng phía không nguồn : di A di di  M' B  M' C 0  i A R ' L' A dt dt dt di A di di di  M '( A  B  C )  0  i A R ' ( L ' M ) dt dt dt dt di A di B diC + Vì mạch đối xứng nên :   0 dt dt dt di A + Vậy : i A R '( L' M ) 0 dt  R' t  t Hay : i A  i A(0) e (*) L' M ' T  i A0 e L ' M ' + Trong đó : T '  là hằng số thời gian tắt dần của mạch vòng ngắn mạch phía không R' nguồn. + Từ công thức (*) ta thấy : dòng điện trong mạng điện chỉ phụ thuộc vào thành phần tự do mà không phụ thuộc vào thành phần của nguồn…thàng phần tự do sẽ tắt dần. Kết luận : Khi xảy ra hiện tương ngắn mạch trong mạng điện vì một lý do nào đó thì hệ thống điện kể từ điểm ngắn mạch về sau thì không ảnh hưởng gì. Trang : 4 GVGD: Lương Thanh Bình Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
  5. --  -- Bài giảng Cung Cấp Điện Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh * Tính toán phía có nguồn di A di di di  M B  M C  i A R  (L  M ) A U m (sin t   )  i A R  L dt dt dt dt di A  U m (sin t   )  i A R  ( L  M ) dt t Um  T (sin t     N )  C.e  iA  ZN LM + Trong đó : T  là hằng số thời gian tắt dần R Z N  R 2  ( L  M ) 2  2 là tổng trở ngắn mạch phía có nguồn +Hay i A  ick  itd - Trong đó : ick Dòng điện ngắn mạch chu kỳ Itd : Dòng điện ngắn mạch tắt dần Um là biên đọ dòng ngắn mạch chu kỳ IN  ZN t  Vậy dòng ngắn mạch là : i A  I m (sin t     N )  C.e T + Xét thời điểm trước quá độ : i A( 0)  I m sin(   ) + Thời điểm sau quá độ : i A( 0 )  I m sin(   N )  C + Mà : i A( 0)  i A( 0)  C  I m sin(   )  I m sin(   N ) + Vậy dòng ngắn mạch tổng trước điểm ngắn mạch là : t  i A  I m (sin t     N )  ( I m sin(   )  I m sin(   N ))e T + tại thời điểm không : i A( 0)  I m sin(   )  0 t   i A  I m (sin t     N )  ( I m sin(   N ))e T Trang : 5 GVGD: Lương Thanh Bình Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
  6. --  -- Bài giảng Cung Cấp Điện Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh * Để tìm giá trị cực đại của dòng ngắn mạch ta tính đạo hàm của dòng điện theo t và α. t i A  + Ta có : + (1)  0  I N (cos(t     N )  e T cos(   N ))  t i A 1 + (2)  0  I N ( cos(t     N )  e T sin(   N )) t T + Nhân (1) với ω và lấy (1) – (2) ta được : t t 1   .e cos(   N )  e T sin(   N )  0 T T sin(  N ) X  T   tg (   N )   cos(  N ) R  tg ( N )  tg (   N ) - Suy ra : dòng điện ngắn mạch đạt cực đại khi : α = 0 + Kết luận : Dòng điện ngắn mạch khi đi qua thời điểm không(gốc toạ độ) thì đạt cực đại.(α = 0) * Giá trị dòng điện xung kích i(t) 1/T I N i ck IN i xk Itd 0 t IN + Từ đồ thị ta thấy : IN đạt cực đại sau 1/c chu kỳ , giá trị đó gọi là dòng xung kích 0, 01 0 , 01   T T i xk  I Nm  I Nm e  I Nm (1  e )  k xk .I Nm Trang : 6 GVGD: Lương Thanh Bình Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
  7. --  -- Bài giảng Cung Cấp Điện Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh LM - Trong đó : T  ; 1 < kxk < 2 R Chú ý : + kxk = 1,9 Nếu ngắn mạch trên thanh cái và lấy điện trực tiếp từ máy phát + kxk = 1,8 Nếu ngắn mạch trong mạng cao áp (1000V) + kxk = 1,3 Nếu ngắn mạch thứ cấp máy biến áp(giả m công suất đến 1000kVA) * Giá trị hiệu dụng dòng ngắn mạch T t 2 1 I N (t )  i dt N T T t 2 * Dòng điện ngắn mạch toàn phần 2 2 I N (t )  I Nck  I Ntd + Trong đó : INck : Dòng điện hiệu dụng chu kỳ INtd : Dòng điện hiệu dụng tắt dần(tự do) * Đối với mạng điện có công suất vô cùng lớn : I N (max) ( Có thể xem như đó là thành phần chu kỳ) I N (ck )  2 I N  I N ( 0, 01)  I ' ' 2  I xk Là dòng ngắn mạch trong chu kỳ đầu tiên 2 + I’’ là dòng quá độ(trị hiệu dụng của thành phần chu kỳ dòng ngắn mạch) III. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 1. Các giả thiết + Trong quá trình ngắn mạch xem như suất điện động của các máy phát không đổi. + Phụ tải dự tính gần đúng và được thay thể bằng các tổng trở cố định tập trung tại một điểm. Đối với động cơ cỡ lớn khi ngắn mạch thì xem như máy phát. + Mạch từ không bão hoà(điện cảm không đổi) + Bỏ qua quá trình quá độ điện từ trong máy biến áp Trang : 7 GVGD: Lương Thanh Bình Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
  8. --  -- Bài giảng Cung Cấp Điện Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh + Bỏ qua điện trở nếu tổng trở nhỏ hơn 1/3 điện kháng + Bỏ qua điện dung đường dây + Bỏ qua dòng từ hoá của máy biến áp + Bỏ qua điện trở quá độ ở vị trí sự cố * Ý nghĩa : 1. Mạch từ không bão hòa: giả thiết này sẽ làm cho phương pháp phân tích và tính toán ngắn mạch đơn giản rất nhiều, vì mạch điện trở thành tuyến tính và có thể dùng nguyên lý xếp chồng để phân tích quá trình. 2. Bỏ qua dòng điện từ hóa của máy biến áp: ngoại trừ trường hợp máy biến áp 3 pha 3 trụ nối Yo/Yo. 3. Hệ thống điện 3 pha là đối xứng: sự mất đối xứng chỉ xảy ra đối với từng phần tử riêng biệt khi nó bị hư hỏng hoặc do cố ý có dự tính. 4. Bỏ qua dung dẫn của đường dây: giả thiết này không gây sai số lớn, ngoại trừ trường hợp tính toán đường dây cao áp tải điện đi cực xa thì mới xét đến dung dẫn của đường dây. 5. Bỏ qua điện trở tác dụng: nghĩa là sơ đồ tính toán có tính chất thuần kháng. Giả thiết này dùng được khi ngắn mạch xảy ra ở các bộ phận điện áp cao, ngoại trừ khi bắt buộc phải xét đến điện trở của hồ quang điện tại chỗ ngắn mạch hoặc khi tính toán ngắn mạch trên đường dây cáp dài hay đường dây trên không tiết diện bé. Ngoài ra lúc tính hằng số thời gian tắt dần của dòng điện không chu kỳ cũng cần phải tính đến điện trở tác dụng. 6. Xét đến phụ tải một cách gần đúng: tùy thuộc giai đoạn cần xét trong quá trình quá độ có thể xem gần đúng tất cả phụ tải như là một tổng trở không đổi tập trung tại một nút chung. 7. Các máy phát điện đồng bộ không có dao động công suất: nghĩa là góc lệch pha giữa sức điện động của các máy phát điện giữ nguyên không đổi trong quá trình ngắn mạch. Nếu góc lệch pha giữa sức điện động của các máy phát điện tăng lên thì dòng trong nhánh sự cố giảm xuống, sử dụng giả thiết này sẽ làm cho việc tính toán đơn giản hơn và trị số dòng điện tại chỗ ngắn mạch là lớn nhất. Giả thiết này không gây sai số lớn, nhất là khi tính toán trong giai đoạn đầu của quá trình quá độ (0,1 ÷ 0,2s). Trang : 8 GVGD: Lương Thanh Bình Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
  9. --  -- Bài giảng Cung Cấp Điện Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh 2. Khái quát chung về hệ đơn vị tương đối (đơn vị không tên) trong tính toán VD : Các đơn vị có tên : Udm(kV) , Idm(kA) , Sdm(MVA) , Z(Ω) + Các công thức cơ bản : S dm  3I dm .U dm (MVA) U dm Z 3 I dm + Nếu thực tế ta đo được các công suất là : U(kV) , I(kA) , S(MVA) , Z(Ω) Thì đơn vị tương đối (đơn vị không tên) là: U S I Z ; S *dm  ; I *dm  ; Z *dm  U *dm  U dm S dm I dm Z dm U S  3I .U ( MVA) ; Z  ; U  3I .Z (kV ) 3I + Trong tính toán có hai đơn vị cơ bản là : S và U * Công suất cơ bản thường lấy : Scb = 1,10,100,1000…MVA * Điện áp cơ bản thường lấy : Udm 500 220 110 35 22 10 6 0,38 Utbcb 500 220 115 37 22 10,5 6,3 0,4 2 S cb U cb I U S + Các đại lượng khác : I cb  ; Z cb  ; I *cb  ; U *cb  ; S *cb  I cb U cb S cb S cb 3U cb Z Z *cb  Z cb Chú ý : + S *cb  I *cb .U *cb ( MVA) khi U = Ucb thì S*cb = I*cb + Nếu chọ đại lượng cơ bản khác dại lượng định mức thì phải quy đổi nhưng tham số tương đối định mức về giá tị tương đối cơ bản . cụ thể như sau : Trang : 9 GVGD: Lương Thanh Bình Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
  10. --  -- Bài giảng Cung Cấp Điện Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh S U2 U dm 3I cb  Z *dm cb . dm Z *cb  Z *dm . 2 U cb S dm U cb 3I dm S cb Với : Udm = Ucb thì : Z *cb  Z *dm . S dm 3. Thành lập sơ đồ thay thế Utbdm1 BA1 Utbdm12 Utbdm23 Utbdm4 BA 2 U1 U2 U3 U4 - Sơ đồ thay thế như sau : Utbdm4 E XF X BA1 X dd X BA2 + Do đường dây cao thế nên bỏ qua điện trở đưòng dây.(R = 0) U1 U 3 + U cb1  U cb 4 .k1 .k 2  U cb 4 . U2 U4 U tbdm1 U tbdm 34 + U cb1  U tbdm 4 . U tbdm 23 U tbdm 4 * Điện kháng của máy phát S cb U dm 2 X *cb  X *''d ; Udm = Utbdm = Ucb .( ) S dm U cb + Trong đó : X*d’’ là điện kháng siêu quá độ dọc trục Trang : 10 GVGD: Lương Thanh Bình Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
  11. --  -- Bài giảng Cung Cấp Điện Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh * Điện kháng máy biến áp 2 U dm S cb + Điện trở máy biến áp : R*BAcb  Pn .2 2 S dm U cb U n % U dm S cb + Tổng trở máy biến áp : Z *BAcb  .2 2 100 S dm U cb + Điện kháng máy biến áp : X *BAcb  Z *2BAcb  R*2BAcb * Điện kháng của cuộn kháng X ck X ck X ck % S cb X * ck %  . 100 ; X *ck   (Khi Ucb = Udm ) X dm X cb 100 S dm * Điện kháng đường dây S cb S cb R  R0 .l. ; X  X 0 .l. 2 2 U cb U cb * KẾT LUẬN + Điện kháng của các thành phần trong hệ thống điện S cb + MÁY PHÁT(MF) : X *MF  X *''d S dm X BA % S cb + MÁY BIẾN ÁP(BA) : X *BA  . 100 S dm S cb + CUỘN KHÁNG(CK) : X *ck  X ck . 2 U dm S cb + ĐƯỜNG DÂY(ĐD) : X *  X 0 .l. 2 U dm Trang : 11 GVGD: Lương Thanh Bình Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
  12. --  -- Bài giảng Cung Cấp Điện Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh 4. Bài toán * Cho hệ thống điện có sơ đồ như hình vẽ : điện kháng đường dây lấy : x = 0,4Ω/km + Biến áp 1,2 : 4000/110 V , Sdm = 40MVA , Un% = 10,5 + Biến áp 3 : 125000/110 V , Sdm = 125MVA , Un% = 10,5 + Biến áp 4,5 : 40000/110 V , Sdm = 40MVA , Un% = 10,5 + Máy phát 1,2 : Sdm =75MVA , Udm = 10,5 kV , X*d’’ = 0,146 + Máy phát 3 : Sdm = 118MVA , Udm = 10,5kV , X*d’’ = 0,183 + Cuộn kháng : Idm = 2,5 kA , xck = 0,25Ω Yêu cầu : Tính các thành phần ngắn mạch tại các vị trí N1,N2,N3 HT 115kV BA4 32km l2 l1 BA5 50km 23km l3 N1 115kV BA1 BA2 BA3 N2 N3 10,5kV F1 F2 F3 Trang : 12 GVGD: Lương Thanh Bình Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
  13. --  -- Bài giảng Cung Cấp Điện Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh GIẢI * Xét tại điểm N1 + Ta lấy Scb = 1000MVA , Ucb = 115kV * Tính trong đơn vị tương đối. + Điện kháng trên máy phát : S cb 100 x1  x2  X *''d  0,146  1,95 S dm 75 S cb 1000 x3  X *''d  0,183  1,55 S dm 118 + điện kháng trên máy biến áp : U BA % S cb 10,5 100 x 5  x6    2,625 . 100 S dm 100 40 U BA % S cb 10,5 1000 x7    0,84 . 100 S dm 100 125 * Điện kháng trên đường dây : x 0 .l1 S cb 0,4.50 1000 x8  .2  0,756 2 1152 2 U dm (Sở dĩ chia cho 2 vì có hai dây dẫn song song) S cb 1000 x 9  x 0 .l 2 .  0,4.32.  0,968 2 1152 U dm S cb 1000 x10  x 0 .l3 .  0,4.23.  0,7 2 115 2 U dm Trang : 13 GVGD: Lương Thanh Bình Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
  14. --  -- Bài giảng Cung Cấp Điện Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh HT HT 115kV 115kV 9 9 8 8 l0 l0 N1 N1 115kV 115kV 5 6 7 5 6 7 4 N2 N3 10,5kV l 2 3 l 2 3 F3 F3 F1 F1 F2 F2 (Do dòng không đi qua x4 nên trên sơ đồ thay thế bỏ qua điện kháng x4) Trang : 14 GVGD: Lương Thanh Bình Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
  15. --  -- Bài giảng Cung Cấp Điện Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh * Biển đổi sơ đồ trên ta được Trong đó : x11 = x3 + x7 HT (E=1) = 1,55 + 0,84 = 2,39 13 ( x1  x5 )( x6  x 2 ) + x12   2, 2875 x1  x5  x 6  x 2 N1 12 11 ( x 9  x10 ) x8 (0,968  0,7).0,756 x13    0,52 x8  x9  x10 0,756  0,7  0,968 + Dòng điện tổng tại điểm ngắn mạch : (E=1,1) (E=1,1) ' E * .I cb Trong đó : I N1  F1+F2 F3 x*  S cb 1000 I cb  .  5,02 3.U cb 3.115 E*' 1 + Dòng điện từ hệ thống : I N (0)1  .I cb  .5,02  9,65kA x* 0,52  E*' 1,1 + Dòng điện từ máy phát 1 và 2 : I N (0) 2  .I cb  .5,02  2,19kA x* 2,2875  E*' 1,1 + Dòng điện từ máy phát 3 : I N ( 0)3  .I cb  .5,02  2,1kA x* 2,39  Trang : 15 GVGD: Lương Thanh Bình Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
  16. --  -- Bài giảng Cung Cấp Điện Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh F1+F2 HT F3 12 13 11 N1 + Vậy dòng điện ngắn mạch tổng là : I N ( 0)  I N ( 0 )1  I N ( 0 ) 2  I N ( 0 )3  9,65  2,19  2,1  13,94kA * Tính trong đơn vị có tên * Điện kháng máy phát : 2 1152 U cb '' + x1  x2  X *d  0,146  25,74 S dm 75 2 1152 U cb '' + x3  X *d  0,183  20,51 S dm 118 * Điện kháng trên máy biến áp : 2 U N % U cb 10,5 115 2 + x 5  x6    34,72 . 100 S dm 100 40 2 U N % U cb 10,5 1152 + x7    11,11 . 100 S dm 100 125 Trang : 16 GVGD: Lương Thanh Bình Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
  17. --  -- Bài giảng Cung Cấp Điện Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh * Điện kháng trên đường dây : 2 2 U cb x0 .l1 U cb 0,4.50  10 ; x9  x0 .l 2 . 2  0,4.32  12,8 + x8  . 2 2 U tb 2 U tb 2 U cb + x10  x0 .l3 . 2  0,4.23  9,2 U tb * Biển đổi sơ đồ ta được Trong đó : x11 = x3 + x7 HT (E=1) = 20,51 + 11,11 = 31,62Ω 13 N1 ( x  x )( x  x ) + x12  1 5 6 2  30,23 x1  x5  x 6  x 2 12 11 ( x9  x10 ) x8 + x13   6,875 x8  x9  x10 (E=1,1) (E=1,1) F1+F2 F3 * Dòng điện tổng tại điểm ngắn mạch E*' .U cb ; Áp dụng ta được : IN  3x  E*' .U cb 115 + Dòng điện từ hệ thống : I N (0)1    9,675kA 3x 3.6,875  Trang : 17 GVGD: Lương Thanh Bình Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
  18. --  -- Bài giảng Cung Cấp Điện Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh E*' .U cb 1,1.115 + Dòng điện từ máy phát 1 và 2 : I N (0) 2  .  2,42kA 3x 3.30,23  E*' .U cb 1,1.115 + Dòng điện từ máy phát 3 : I N (0) 3  .  2,31kA 3x 3.31,62  + Vậy dòng điện ngắn mạch tổng là : I N (0)  I N (0 )1  I N (0) 2  I N ( 0)3  9,675  2, 42  2,31  14,405kA * Xét tại điểm N2 + Điện kháng trên máy phát : S cb 100 x1  x2  X *''d  0,146  1,95 S dm 75 S cb 1000 x3  X *''d  0,183  1,55 S dm 118 + điện kháng trên máy biến áp : U BA % S cb 10,5 100 x 5  x6    2,625 . 100 S dm 100 40 U BA % S cb 10,5 1000 x7    0,84 . 100 S dm 100 125 * Điện kháng trên đường dây : x 0 .l1 S cb 0,4.50 1000 x8  .2  0,756 2 1152 2 U dm (Sở dĩ chia cho 2 vì có hai dây dẫn song song) S cb 1000 x 9  x 0 .l 2 .  0,4.32.  0,968 2 1152 U dm S cb 1000 x10  x 0 .l3 .  0,4.23.  0,7 2 115 2 U dm Trang : 18 GVGD: Lương Thanh Bình Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
  19. --  -- Bài giảng Cung Cấp Điện Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh HT 115kV HT 9 8 13 l0 N1 115kV 5 6 7 5 6 11 4 4 N2 N2 N3 10,5kV l 2 3 l 2 F3 F3 F1 F1 F2 F2 ( x 9  x10 ) x8 (0,968  0,7).0,756 + x13    0,52 x8  x9  x10 0,756  0,7  0,968 + x11 = x3 + x7 = 1,55 + 0,84 = 2,39 Trang : 19 GVGD: Lương Thanh Bình Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
  20. --  -- Bài giảng Cung Cấp Điện Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh + Do máy phát 3 ở xa nguồn nên nối song song với hệ thống : + Sơ đồ như sau : HT+F3 HT+F3 14 14 56 5 6 45 46 4 N N 2 2 l 2 l 2 F1 F1 F2 F2 x11 x13 2,39.0,52 + x14    0,427 x11  x13 2,39  0,52 S cb 1000 + x 4  xck .  0,25  2,27 2 10,5 2 U dm x 4 x5 2,27.2,625 + x 45    0,792 x 4  x 5  x6 2,27  2,625  2,625 x 4 x6 2, 27.2,625 + x 46    0,792 x 4  x5  x 6 2,27  2,625  2,625 x5 x 6 2,625.2,625 + x56    0,916 x 4  x5  x 6 2, 27  2,625  2,625 Trang : 20 GVGD: Lương Thanh Bình Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer (http://www.novapdf.com)
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2