1
M ĐẦU
1. Tính cp thiết của đề tài
Sau hơn 15 năm trưởng thành phát trin, TTCK Việt Nam đã ghi
nhn những thay đổi c v b rng ln chiu sâu, mt trong các th trường
phát trin nhanh nht trong nhóm th trưng biên (frontier markets) th
trưng mi ni (emerging markets). Quy mô TTCK Việt Nam tăng trưởng
mnh m, vng chc, từng bước đóng vai trò là kênh dẫn vn trung và dài hn
quan trọng, đóng góp tích cực cho s phát trin bn vng.
Trong giai đoạn 2000-2005, vn hóa th trường ch đạt xp x 1%
GDP. Tuy nhiên, vn hóa th trường đã nhảy vọt lên 22,7% GDP vào năm
2006 tiếp tục tăng lên trên 43% GDP vào năm 2007. Tng vn hoá th
trưng niêm yết trong năm 2016 đạt hơn 1,64 triệu t đồng (72 t USD), tăng
345.000 t đồng (26,6%), tương ứng tăng khoảng hơn 15 tỷ USD so vi cui
năm 2015. Mặc bước phát trin nhy vọt nhưng TTCK còn nhiu biến
động hn chế v thanh khon, đặc bit khi th trường điều chnh hoc
du hiu suy gim. Bên cnh đó, hàng hóa niêm yết trên TTCK chưa đa dng,
chất lượng chưa cao, chưa đáp ng nhu cầu đa dạng hóa danh mục đầu
phòng nga ri ro của nhà đầu (chưa các sản phm phái sinh). Các dch
v tiện ích cho nhà đầu trên thị trường còn nghèo nàn (chưa nghip v
bán khng, vay ký quỹ, bán trước ngày hoàn tt giao dịch,…), tính minh bạch
th trường chưa đáp ứng nhu cu của công chúng đầu tư.
Vi th trường phát triển nhanh đầy biến động như vy, vic h
thống hóa sở lun các bài hc kinh nghim trong vic la chn, áp
dng vào hoạt động đa dạng hóa đầu tư trong quá trình quản lý, điu hành ca
các nhà đầu chuyên nghiệp (Công ty chng khoán, Công ty quản quĩ,
Quĩ đầu tư,…) tại TTCK Vit Nam là rt cn thiết. Mt khác, vic nghiên cu,
soát thc trng hoạt động đa dạng hóa danh mục đầu trên TTCK Việt
Nam thi gian qua, tìm ra điểm tích cc và vấn đề tn tại, kkhăn, thách
thức cũng như hội kh năng ảnh hưởng trc tiếp hoc gián tiếp đến
hoạt động đa dạng hóa danh mc đầu trên TTCK Việt Nam một đòi hỏi
cp thiết, góp phần tăng cường hiu qu s dng vn, gim thiu ri ro
nâng cao hiu qu hoạt động cho nhà đầu nói riêng toàn thị trường nói
chung; qua đó h tr duy trì tăng trưởng kinh tế bn vng. Ngoài ra, vic xây
dng và h thống hóa được nhng nghiên cu v thuyết được áp dng trong
thc tin qun tr, phân b tài sản đa dạng hóa đầu cũng góp phần quan
trng trong vic hoàn thin phát trin công tác nghiên cu khoa hc ti
Vit Nam trong lĩnh vc này.
2. Tng quan tình hình nghiên cu
2.1. N cứu ƣớc
Các công trình nghiên cu thuyết thc nghiệm đối vi thuyết
đa dạng hóa danh mục đầu trên thế giới khá phong phú, tuy nhiên kết quả
thc tin rất khác nhau, tùy từng nước, vùng lãnh thổ và thời điểm. C th:
Lee, Fah Chong (2016) đã s dng hình CAPM hình trung bình
phương sai của Markowitz để xem xét, đánh giá hiệu qu ca hoạt động đa
dng hóa danh mục đầu tại Malaysia; Verchenko (2000) s dụng phương
pháp tương quan đơn giản phương pháp đng liên kết để đo lường mi
tương quan giữa c phiếu ca 10 th trường mi ni châu Âu, gm Ukraina,
Lithuania, Estonia, Latvia, Poland, Hungary, Slovenia, Nga và Cng hòa Séc;
Zaimovic, Berio Mustafic (2017) s dng thuyết hình trung bình
phương sai của Markowitz k thut phân tích cu phần bản (PCA) đ
xem xét lợi ích và đánh giá hiệu qu ca hoạt động đa dạng hóa danh mục đầu
tại các th trường mi ni Đông Nam Âu (South East Europe); Zhou
(2010) đã xem xét tối ưu hóa danh mục đầu cổ phiếu quc tế t góc nhìn
2
của nhà đầu Trung Quốc; Hallinan (2011) s dng nh la chn danh
mục đầu của Markowitz (1952) và nhng gi ý ca thuyết danh mc
đầu tư hiện đại để xây dng 6 danh mục đầu (bao gồm c phiếu ca các th
trưng mi ni); Porwal (2014) đã s dng thuyết danh mục đầu của
Markowitz (1952) để tiến hành nghiên cứu các đặc điểm ca c th trường
biên khi so sánh vi các th trường mi nổi để đạt được hiu qu tối ưu cho
hoạt động đa dạng hóa danh mục đầu tư cho các nhà đầu tư; Randolph (2011)
đã s dụng hình trung bình phương sai của Markowitz (1952) đ xem xét
đa dạng hóa danh mục đầu của các c phiếu trên th trưng biên châu Phi;
Hearn Piesse (2008) đã sử dng 3 nh khác nhau, hình không áp
dụng điều kin phân phi chuẩn, mô hình có điều kin GARCH và mô hình có
điều kiện CAPM để xem xét, đánh giá khả năng đa dạng hóa danh mục đầu
tối ưu trên s kết hp gia c phiếu của Nam Phi (nước ln nht trong
cộng đồng SADC) và các th trường nh như Swaziland, Namibia
Mozambique (các nước nh hơn trong cộng đồng SADC) trong giai đoạn
1992-2007; Gupta, Jithendranathan và Sukumaran (2005) đã sử dng mô hình
GARCH xây dng danh mục đầu đa dạng hóa tối ưu để xem xét li ích
đa dạng hóa đầu của th trưng biên châu Phi của các nhà đầu tư Australia;
Sirinonthakan (2014) đã xem xét sự khác nhau trong phân b tài sản để đa
dng hóa danh mục đầu tư khi nhà đầu một nước thành viên ASEAN ch
th đầu vào qu ch s quc gia hoặc khi nhà đầu chỉ đầu vào các
c phiếu riêng l; Baig, Bilal Asiam (2016) đã xem xét mối tương quan
gia c phiếu ca th trường mi ni Ấn Độ (SENSEX) và c phiếu ca th
trưng biên Pakistan (KSE100) Sri Lanka (CSE) đ m kiếm hội đa
dng hóa danh mục đầu tư hiệu quả…
2.2. N cứu tr ƣớc
Các công trình nghiên cu thuyết thc nghiệm đối vi thuyết
đa dạng hóa danh mục đầu ti Việt Nam chưa nhiều. Th Thúy Anh
(2012) đã ng dng thuyết trung bình-phương sai để la chn c phiếu
thng tr. D liu tác gi s dng thc nghim trong 3 năm (2009-2011) cho
các c phiếu niêm yết trên S Giao dch Chng khoán Thành ph H Chí
Minh Ni t 31/12/2008 tr v trưc. Triệu Kim Lanh (2011) đã vận
dng các thuyết danh mục đầu trên TTCK Vit Nam, theo đó sử dng lý
thuyết Markowitz để tính toán thu nhp k vng ri ro ca danh mục đầu
tư, m tỷ trng phân b tối ưu tài sn trong danh mục đầu tư. Ngô Đăng
Hoàng (2013) đã ứng dng lý thuyết danh mục đầu tư Markowitz để xây dng
danh mục đầu tư với mong mun tìm gii pháp la chn danh mục đầu tư hiệu
qu trên TTCK Việt Nam. Quý (2013) đã kết hp lý thuyết Markowitz vi
phân tích chng khoán theo cách tiếp cn Top-down để xây dng danh mc
đầu hiệu qu cho nhà đầu nhân trên TTCK Việt Nam. Hoàng Thanh
Dương (2005) đã ng dng lý thuyết danh mục đầu tư Markowitz để thc
nghim xây dựng đường biên hiu qu, danh mục đầu tư tối ưu đường th
trưng vn cho TTCK Vit Nam trong giai đoạn 20/4/2004 - 23/2/2005.
Thái Phong (2011) đã vận dng thuyết danh mục đầu Markowitz xây
dng danh mục đầu hiệu qu cho nhà đầu với chng khoán niêm yết ti
S Giao dch Chng khoán Thành ph H Chí Minh, d liu quan sát t năm
2004 đến năm 2011. Trần Văn Trí (2015) ng dụng hình định giá tài sn
vn lý thuyết danh mục đầu Markowitz thc nghim xây dng qun
danh mục đầu trên TTCK Việt Nam s dng s liu t S Giao dch
Chng khoán Thành ph H Chí Minh và Nội giai đoạn 2008-2013.
Trương Đông Lộc Trn Th Hạnh Phúc (2012) đã kiểm định mi quan h
gia li nhun và ri ro ca c phiếu niêm yết trên S Giao dch Chng khoán
Thành Ph H Chí Minh dựa trên mô hình định giá tài sn vn s dng s liu
ch s HOSE giá ca 80 c phiếu niêm yết trên S Giao dch Chng
khoán Thành Ph H Chí Minh t 2/1/2007 đến 31/12/2009
2.3. trố cứu của đề t
3
Các nhà nghiên cu thc nghiệm trong nước đã tiếp cn các
thuyết danh mục đầu hiện đại để xây dng, quản đa dạng hóa danh
mục đầu chứng khoán. Tuy nhiên, các nghiên cu ng dng thc tin ti
TTCK Việt Nam chưa nhiều, phm vi kho t ng dng gii hn trong mt
nhóm nh các chng khoán nhất định. Đồng thời, cũng chưa nghiên cứu
nào ti Vit Nam h thống hóa được đầy đủ thuyết v đa dạng hóa danh
mục đầu tư tại TTCK Việt Nam đã được áp dng c th như thế nào.
Mt trong nhng s ít nghiên cu v đa dạng hóa danh mục đầu
chng khoán trên TTCK Vit Nam trong thi gian gần đây nghiên cứu ca
Trần Văn Trí (2015) về Xây dng qun danh mục đầu tư chứng khoán
Vit Nam”. Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa hệ thống hóa được đầy đủ các
thuyết v đa dạng hóa danh mục đầu chứng khoán; ưu, nhược đim ca
tng thuyết, nhng ng dng thc tiễn cũng như các bng chng thc
nghim v đa dạng hóa danh mục đầu chứng khoán ca các th trường thế
giới mà điều kiện tương đồng vi Việt Nam. Đồng thi, nghiên cu này
cũng chưa đề cập đến hoạt động đa dạng hóa danh mục đầu Vit Nam
mt cách toàn diện trên góc độ th trưng lẫn góc độ khung kh pháp lý.
Nghiên cu ca Trần Văn Trí (2015) mới dng vic khai thác khía cnh k
thut xây dng qun danh mục đầu tư chng khoán. Bên cạnh đó,
nghiên cu ca Trần Văn Trí (2015) cũng ch dng li vic kiểm định
thuyết đnh giá tài sn vốn đối vi danh mục đầu gồm các tài sn ri ro,
chưa tổng kết hóa được mt cách h thng các bài hc kinh nghim v xây
dng qun danh mục đầu đa dạng hóa tại các nước mi ni th
trưng biên điều kiện tương đồng Vit Nam, đồng thời chưa đề cập đến
nh hưởng ca các tài sn phi rủi ro cũng như các điều kin ràng buc khác
trong quá trình xây dng và qun lý danh mục đầu tư nói riêng và kết qu ca
danh mc nói chung.
Đây khoảng trống bản để lun án tiếp tục khai thác đưa vào
nghiên cu và x trong thc tin ti Vit Nam.
3. Mc đíc nghiên cu
Vi bi cnh hc thuật cũng như thực tin nghiên cu ti TCCK Vit
Nam đề cp trên, Lun án tp trung nhm h thống hóa được các trường
phái thuyết bàn lun v hoạt động đa dạng hóa danh mục đầu tư; đồng thi
tng kết các nghiên cu thc chng, rút ra các bài hc kinh nghim v đa
dng hóa danh mục đầu tại các nn kinh tế điều kiện tương đồng như
Việt Nam (các nước mi ni và th trường biên). Mt khác, Luận án cũng làm
rõ thc trng hoạt động đa dạng hóa danh mục đầu tư của các t chức, nhà đu
tư trên thị trường, qua đó chỉ ra kết qu đạt được, vấn đề còn tn ti và nguyên
nhân dẫn đến hn chế để tđó đưa ra giải pháp đa dạng hóa danh mục đầu
trên TTCK Việt Nam. Trên sở soát, tng hợp để tìm kiếm các hình
lý thuyết phù hp với điều kin, bi cnh ca Việt Nam để sở ng dng
các mô hình lý thuyết này đặc bit là 2 lý thuyết chính v Định giá tài sn vn
và lý thuyết danh mục đầu Markowitz để thc nghim vic xây dng, kim
định, so sánh kết qu đa dạng hóa danh mục đầu tư trên TTCK Việt Nam.
Trên sở tối ưu hóa việc phân b tài sn nhm xây dng mt danh
mục đầu đa dạng hóa cho trường hp nghiên cu ti Vit Nam trong giai
đoạn 20072017 t các nn tng lý thuyết trên, Lun án tiếp tc tiến hành
kiểm định, so sánh kết qu ca danh mục đầu được xây dng trên nn tng
đa dạng hóa này vi kết qu chung ca toàn TTCK Vit Nam. T kết qu
kiểm định, Lun án rút ra nhng nhận định, kết lun v li thế ca vic tuân
th áp dng nguyên tắc đa dạng hóa danh mục đầu đã mang lại trong
quá trình xây dng qun danh mục đầu đa dạng hóa trên TTCK Vit
Nam.
4
4. Đố tƣợng và phm vi nghiên cu
4.1. Đố tƣợ cứu
Lun án tp trung rà soát, tng hợp để m kiếm các hình lý
thuyết, các bng chng nghiên cu thc chng tại các nước mi ni th
trưng biên v đa dạng hóa danh mục đầu khả năng phù hợp với điều
kin, bi cnh ca Việt Nam để t đó ứng dng các mô hình lý thuyết này, gi
ý trin khai thc nghim vic xây dựng, đa dng hóa danh mục đầu tư cho các
nhà đầu tư chuyên nghiệp trên TTCK Việt Nam. Trên cơ sở nn tng lý thuyết
kết qu thc nghim tng kết được, Luận án đưa ra các kiến ngh, hàm ý
chính sách để ci thiện điều kin th trường, c yếu t th chế, pháp luật để
h tr các nhà đầu chuyên nghiệp phân b tài sn nhm xây dựng đa
dng hóa danh mục đầu tư hiệu qu ti Việt Nam trong giai đoạn 2007-2017.
Ngoài ra, Lun án tiến hành so sánh kết qu hoạt động đa dạng hóa
danh mục đầu được xây dng trên nn tng các thuyết các th trường
khác nhau để rút ra các nhận định v qui luật chung cũng như những đặc điểm
riêng ti tng th trường đặc thù (trong nhóm nước thuộc đối tượng nghiên
cứu các nước mi ni th trường biên) trong quá trình trin khai xây
dng qun hoạt động đa dạng hóa danh mục đầu tư. Từ kết qu phân
tích, so sánh, Luận án đúc rút, nhận định để đưa ra các qui luật chung v hot
động đa dạng hóa danh mục đầu tư; nhận định, kết lun v li thế bt li
ca vic tuân th áp dng nguyên tắc đa dạng hóa danh mục đầu đã
mang li trong quá trình xây dng qun lý danh mục đầu trên TTCK tại
các nước mi ni và th trưng biên.
4.2. ạ v cứu
Lun án tp trung soát, xem xét hoạt động đa dạng hóa danh mc
đầu trên TTCK Việt Nam thông qua vic so sánh, t, phân tích hot
động đa dạng hóa danh mục đầu tư của các qu đầu tư/công ty quản đầu
trong nước và quc tế đang hiện din và hoạt động trên TTCK Vit Nam. Tuy
nhiên, do hn chế v s liu nên Lun án tập trung đánh giá thực trng hot
động đa dạng hóa danh mc của các nhà đầu tư là tổ chc mà ch yếu và điển
hình các Qu đầu trong giai đoạn 2007, 2008, 2016 6 tháng đầu m
2017.
Trên sở đó, Luận án nghiên cu, xây dng, phân b tài sn nhm
đa dạng hóa danh mục đầu theo các cách tiếp cn khuyến ngh t mô
hình lý thuyết được la chn phù hp vi bi cnh, s liu TTCK Vit Nam.
5. ƣơ p áp cu
Để trin khai phân tích các mc tiêu nghiên cu mà Luận án đặt ra nói
chung tr li các câu hi ca Luận án nói riêng, hai phương pháp nghiên
cứu chính được vn dng ti Lun án; c th như sau:
5.1. ƣơ p áp p t a s: Lun án s dụng phương pháp phi
tham s (non-parametric method) phương pháp không ng hóa quan h
các biến qua các tham s ca hàm s toán hc, vi vic áp dng mô hình toán,
tối ưu hóa lập trình ma trn s (matrix programming) thông qua s h tr
ca các công c Solver trên phn mềm Excel đ tính toán, xác định t trng
đầu của các chng khoán trong danh mục đầu tư được đa dạng hóa. Cũng
như phân tích các yếu t tác động đến vic phân b tài sn trong danh mc
được đa dạng hóa và kết qu tương ứng ca danh mc, c th: (i) mc li sut
phi ri ro, (ii) chiến lược bán khng của nhà đầu tư. Trên sở đó, Luận án
tính toán hiu qu và ri ro ca danh mục đầu đã được đa dạng hóa này.
Ngoài ra, Luận án cũng sử dụng phương pháp chiết khu dòng tin bng k
thuật Bootstrapingđể nh toán, quy đổi s liu v chng khoán phi ri ro
cho đồng nht vi s liu v c phiếu.
5
5.2. ƣơ p áp t a số: Lun án áp dụng phương pháp tham s
(parametric method) vi s h tr ca phn mềm Eviews 8 để tính toán h s
tương quan giữa các chui s liu v li sut ca các c phiếu; xem xét tính
ngu nhiên ca th trường; kiểm định thng v phân phi chun ca các
chui s liu v li sut ca các c phiếu. Ngoài ra, thông qua phương pháp
này, Lun án tiến hành hồi quy để kim tra thc nghim v quan h gia hiu
qu ca danh mc và ca th trường. Theo đó, Luận án áp dụng mô hình Định
giá vn tài sản (CAPM) đ tìm kiểm định xem sut sinh li ca danh mc
đa dạng hóa đã được la chn và xây dng t phương pháp phi tham s (non-
parametric method) nêu trên biến động đồng nhất hay nhanh hơn hay chậm
hơn so với sut sinh li ca th trưng. T đó, ch ra các bng chng thc
nghim giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định ti ưu trong từng trường hp c th.
Ngoài ra, Luận án cũng sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hp,
so sánh… trong quá trình thực hin Lun án.
6. Kết cu lun án: Ngoài phn tóm tt, m đầu, Luận án được kết
cu gồm 3 chương vi các kết qua nghiên cứu được báo cáo tóm tắt dưới đây.
CHƢƠNG 1: CƠ S LÝ LUN V ĐA DẠNG HÓA DANH MỤC ĐẦU
TƢ TRÊN THỊ TRƢNG CHNG KHOÁN
1.1. Tng quan v đa dng hóa danh mục đầu tƣ c ứng khoán
Lun án tóm tt khái nim các hình thức đa dạng hóa danh mc
đầu chứng khoán như đa dạng hóa gia các loi tài sn, gia các loi hình
trong tng tài sn, giữa các ngành lĩnh vực trong nn kinh tế, gia các qu
đầu tư, giữa các nn kinh tế, giữa các đồng tin, gia các khong thời gian đầu
tư, các loại hình tài sn, chất lượng tài sn và gia các công c i chính.
1.2. Mt s thuyết b n v đa dạng hóa danh mục đầu
chng khoán
Theo tng kết ca Ongkrutaraksa (1996), lý thuyết đầu hiện đại
liên quan đến vic phân b các tài sn tài chính (tài sn thc tài sn phái
sinh) nhm đa dạng hóa danh mục đầu khởi đầu vi ba nn tng chính. T
thập niên 1950 đến 1970, thuyết đa dng hóa danh mục đầu hình
mt nhân t (single factor model) da trên mi tương quan v hiu qu trung
bình - phương sai (MVE) sở quyết định phân b đa dạng hóa các tài
sn trong danh mục đầu tư. Lý thuyết này được Markowitz (1952, 1959) khi
xướng sau này được kế tha, phát trin bi Sharpe (1963). Tiếp đó là các
lý thuyết v Mô hình định giá tài sn vốn (CAPM) được phát triển độc lp bi
Sharpe (1964), Lintner (1965) hình chênh lch g(APT) nn tng
của hình đa nhân t (multiple factors model) bi Ross (1976) là những cơ
s luận được phát trin t nn tảng MVE. Theo đó, 3 hình thuyết v
đa dạng hóa danh mục đầu tư này liên quan mt thiết đến nhau.
Tại chương 1, Luận án t các thuyết v đa dạng hóa danh mc
đầu tư như: (i) Lý thuyết da trên quan h hiu qu trung bình-phương sai; (ii)
thuyết đa dạng hóa danh mục đầu ca Tobin Sharpe; (iii) thuyết
đa dạng hóa danh mục đầu theo hình nhân t; (iv) thuyết đa dạng
hóa danh mục đầu tư theo Mô hình định giá tài sn vn; (v) Lý thuyết đa dạng
hóa danh mục đầu tư theo hình kinh doanh chênh lệch giá; (vi) thuyết
đa dạng hóa danh mục đầu tư theo Mô hình Black-Litterman;
Các thước đo hiệu quả hoạt động đa dạng hóa danh mục đầu được
Lun án tóm tt qua các ch s:
(i) v c c h ục h c đ u ệ r u c: phương pháp
bn tính toán ch s này chia sut sinh lợi tăng thêm cho rủi ro. Các chỉ