Đa dạng thành phần loài cá vùng ven biển tỉnh Bạc Liêu - Nguyễn Xuân Đồng, Phạm Thanh Lưu

Chia sẻ: Nguyễn Triều | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
18
lượt xem
1
download

Đa dạng thành phần loài cá vùng ven biển tỉnh Bạc Liêu - Nguyễn Xuân Đồng, Phạm Thanh Lưu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết này bước đầu đánh giá tính đa dạng về thành phần loài cá vùng ven biển tỉnh Bạc Liêu và tạo tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo. Kết quả nghiên cứu đã xác định được 161 loài thuộc 68 họ, 123 giống của 18 bộ cá khác nhau ở ven biển tỉnh Bạc Liêu. Trong tổng số 161 loài ghi nhận, đa dạng nhất là bộ Cá vược (Perciformes) có 92 loài. Tiếp đến là bộ Cá trích (Clupeiformes) có 11 loài, bộ Cá nheo (Siluriformes) có 9 loài, bộ Cá nhái (Beloniformes) có 7 loài, bộ Cá bơn (Pleuronetiformes) có 6 loài. Các bộ còn lại có từ 1-5 loài.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đa dạng thành phần loài cá vùng ven biển tỉnh Bạc Liêu - Nguyễn Xuân Đồng, Phạm Thanh Lưu

Tạp chí Công nghệ Sinh học 15(3A): 95-104, 2017<br /> <br /> ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI CÁ VÙNG VEN BIỂN TỈNH BẠC LIÊU<br /> Nguyễn Xuân Đồng, Phạm Thanh Lưu<br /> Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam<br /> <br /> <br /> Ngƣời chịu trách nhiệm liên lạc. E-mail: xuandongnguyen@gmail.com<br /> Ngày nhận bài: 22.8.2017<br /> Ngày nhận đăng: 27.12.2017<br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu đƣợc tiến hành từ tháng 01/2015 đến 12/2016 tại vùng ven biển tỉnh Bạc Liêu với 4 đợt khảo<br /> sát thực địa (2 đợt mùa mƣa và 2 đợt mùa khô). Mẫu vật đƣợc thu thập trực tiếp bằng các ngƣ cụ thông thƣờng<br /> của ngƣ dân nhƣ lƣới (các loại), cào, te, xuyệt, … Kết quả phân tích 352 mẫu vật cùng với việc tham khảo các<br /> kết quả nghiên cứu trƣớc đó, chúng tôi đã xác định đƣợc 161 loài thuộc 68 họ, của 18 bộ cá khác nhau. Trong<br /> tổng số 161 loài ghi nhận, đa dạng nhất là bộ cá Vƣợc (Perciformes) có 92 loài (chiếm 57,14% tổng số loài ghi<br /> nhận). Tiếp đến là bộ cá Trích (Clupeiformes) có 11 loài (chiếm 6,83%). Bộ cá Nheo (Siluriformes) có 9 loài<br /> (chiếm 5,59%). Bộ cá Chình (Anguilliformes) và bộ cá Nhái (Beloniformes), mỗi bộ có 7 loài (chiếm 4,35%).<br /> Các bộ còn lại có số loài dao động từ 1-6 loài (chiếm từ 0,62 – 3,73%). Trong số 161 loài ghi nhận có 4 loài có<br /> tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) đều bị đe doạ ở bậc VU (Vulnerable - sẽ nguy cấp) và 9 loài bị de dọa có<br /> tên trong danh Danh lục Đỏ IUCN (2017), trong đó 1 loài bị đe doạ ở bậc EN (Endangered – Nguy cấp), 3 loài<br /> bị đe doạ ở bậc VU (Vulnerable – Sẽ nguy cấp), và 5 loài ở dạng NT (Near threatened – Gần bị đe dọa). Trong<br /> số 161 loài ghi nhận có 103 loài cá sống ở tầng đáy, chiếm 63,98% tổng số loài ghi nhận; 35 loài cá sống ở<br /> tầng mặt (chiếm 21,74%) và 23 loài cá sống tầng giữa (chiếm 14,29%).<br /> Từ khoá: Bạc Liêu, Đa dạng sinh học, khu hệ cá, thành phần loài cá, vùng ven biển<br /> <br /> GIỚI THIỆU<br /> <br /> dạng về thành phần loài cá vùng ven biển tỉnh Bạc<br /> Liêu và tạo tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo.<br /> <br /> Vùng ven biển tỉnh Bạc Liêu có tổng diện tích<br /> khoảng 4.124 ha thuộc địa bàn huyện Giá Rai, huyện<br /> Vĩnh Lợi và Thị xã Bạc Liêu (Nguyễn Xuân Đồng,<br /> 2013). Vùng ven biển tỉnh Bạc Liêu tuy có diện tích<br /> không lớn nhƣng lại có vai trò rất quan trọng trong<br /> việc phát triển kinh tế, bảo vệ môi trƣờng cũng nhƣ<br /> cân bằng sinh thái thông qua hệ thống rừng ngập<br /> mặn ven biển.<br /> <br /> VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> <br /> Trong thời gian qua, nghề nuôi tôm nƣớc lợ ở<br /> vùng cửa sông ven biển Bạc Liêu phát triển mạnh và<br /> đóng góp đáng kể vào tiến trình phát triển kinh tế<br /> chung của tỉnh. Tuy nhiên, việc phát triển nuôi tôm<br /> đã kéo theo một diện tích không nhỏ rừng ngập mặn<br /> ven biển bị tàn phá. Sự phát triển này phần nào đó<br /> cũng tác động đến đa dạng sinh học trong rừng ngập<br /> mặn nói chung và thuỷ sản nói riêng, đặc biệt là tính<br /> đa dạng sinh học về khu hệ cá. Tuy vậy, đến nay vẫn<br /> có khá ít các kết quả nghiên cứu về khu hệ cá ở Bạc<br /> Liêu nói chung và vùng ven biển nói riêng đƣợc<br /> công bố. Nghiên cứu này bƣớc đầu đánh giá tính đa<br /> <br /> Nghiên cứu đƣợc tiến hành từ tháng 01/2015 đến<br /> tháng 12/2016 ở khu vực ven biển tỉnh Bạc Liêu<br /> (gồm TX. Bạc Liêu, huyện Giá Rai và huyện Vĩnh<br /> Lợi). Mẫu vật đƣợc thu thập bằng các ngƣ cụ thông<br /> thƣờng của ngƣ dân nhƣ lƣới, cào, đăng mé, dớn,<br /> đáy, xuyệt, …; thu mẫu từ các bến cá tập trung của<br /> ngƣ dân trong khu vực; thu mua mẫu vật từ ngƣ dân<br /> và nhờ ngƣ dân thu mẫu giúp.<br /> Mẫu vật đƣợc chụp hình, mô tả ngắn gọn các<br /> đặc điểm nhận dạng khi mẫu còn tƣơi sau đó đƣợc<br /> xử lý và cố định trong formalin 5-8% để đƣa về<br /> phòng thí nghiệm.<br /> Mẫu đƣợc phân loại đến loài dựa theo các khóa<br /> định loại bằng hình thái mô tả trong các tài liệu nhƣ<br /> Mai Đình Yên và cộng sự (1992), Nguyễn Văn Hảo<br /> (2005), Rainboth (1996), Carpenter et al. (1999,<br /> 2001). Danh lục thành phần loài đƣợc sắp xếp theo<br /> 95<br /> <br /> Nguyễn Xuân Đồng & Phạm Thanh Lƣu<br /> hệ thống phân loại của Eschmeyer (1998) và cập<br /> nhật những thay đổi từ website đến tháng 8/2017.<br /> Các mẫu vật sau khi phân tích đƣợc lƣu giữ<br /> trong formalin 8-10% và đƣợc lƣu tại tại Phòng Tiêu<br /> bản Cá, Viện Sinh học nhiệt đới.<br /> <br /> Thành phần loài<br /> Kết quả phân tích trên mẫu vật thu thập đã xác<br /> định đƣợc 148 loài cá thuộc 118 giống, 68 họ, của 18<br /> bộ cá khác ở khu vực nghiên cứu. Danh lục thành<br /> phần loài đƣợc trình bày ở bảng 1.<br /> <br /> KẾT QUẢ - THẢO LUẬN<br /> Bảng 1. Danh lục loài cá ghi nhận ở vùng ven biển tỉnh Bạc Liêu.<br /> Order<br /> Family<br /> <br /> (1)<br /> <br /> (2)<br /> <br /> (3) (4)<br /> <br /> Species<br /> 1 Orectolobiformes<br /> 1 Hemiscyllidae<br /> 1 Chiloscyllium punctatum Müller & Henle, 1838<br /> <br /> *<br /> <br /> NT<br /> <br /> 2 Taeniura lymma (Forsskål, 1775)<br /> <br /> *<br /> <br /> NT<br /> <br /> 3 Telatrygon zugei (Müller &Henle, 1841)<br /> <br /> *<br /> <br /> NT<br /> <br /> 2 Rajiformes<br /> 2 Dasyatidae<br /> <br /> 4 Himantura signiferCompagno& Roberts, 1982<br /> 5 Himantura walga (Müller & Henle, 1841)<br /> <br /> *<br /> *<br /> <br /> NT<br /> <br /> 3 Myliobatidae<br /> 6 Rhinoptera javanicaMüller &Henle, 1841<br /> <br /> *<br /> <br /> 3 Elopiformes<br /> 4 Megalopidae<br /> 7 Megalops cyprinoides (Broussonet, 1782)<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> VU DD<br /> <br /> *<br /> <br /> VU LC<br /> <br /> 5 Elopidae<br /> 8 Elops saurus Linnaeus, 1766<br /> 4 Anguilliformes<br /> 6 Muraenidae<br /> 9 Gymnothorax favagineus Bloch & Schneider, 1801<br /> <br /> *<br /> <br /> 10 Gymnothorax reevesii (Richardson, 1845)<br /> <br /> *<br /> <br /> 11 Gymnothorax reticularis Bloch, 1795<br /> <br /> *<br /> <br /> 7 Muraenesocidae<br /> 12 Congresox talabon (Cuvier, 1849)<br /> <br /> *<br /> <br /> 13 Congresox talabonoides (Bleeker, 1853)<br /> <br /> *<br /> <br /> 14 Muraenesox cinereus (Forsskål, 1775)<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> 8 Ophichthidae<br /> 15 Pisodonophis boro( Hamilton, 1822)<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> 5 Clupeiformes<br /> 9 Clupeidae<br /> 16 Hilsa kelee (Cuvier, 1829)<br /> <br /> *<br /> <br /> 17 Konosirus punctatus (Temminck & Schlegel, 1846)<br /> <br /> *<br /> <br /> 18 Tenualosa toli (Valenciennes, 1847)<br /> <br /> *<br /> <br /> 19 Clupeichthys goniognathusBleeker, 1855<br /> 20 Clupeoides borneensisBleeker, 1851<br /> <br /> 96<br /> <br /> *<br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> LC<br /> <br /> Tạp chí Công nghệ Sinh học 15(3A): 95-104, 2017<br /> 21 Anodontostoma chacunda(Hamilton, 1822)<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> VU<br /> <br /> 10 Engraulidae<br /> 22 Setipinna taty (Valenciennes, 1848)<br /> 23 Coilia mystusLinnaeus, 1775<br /> 24 Coilia rebentischiiBleeker, 1858<br /> <br /> *<br /> *<br /> <br /> 25 Coilia macrognathosBleeker, 1852<br /> 26 Coilia reynaldiValenciennes, 1848<br /> <br /> *<br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> 27 Pangasius krempfi Fang &Chaux, 1942<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> VU<br /> <br /> 28 Pangasius polyuranodonBleeker, 1852<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> LC<br /> <br /> 29 Arius arius (Hamilton, 1822)<br /> <br /> *<br /> <br /> 30 Arius maculatus(Thunberg, 1791)<br /> <br /> *<br /> <br /> 6 Siluriformes<br /> 11 Pangasiidae<br /> <br /> 12 Ariidae<br /> LC<br /> *<br /> <br /> 31 Nemapteryx caelata (Valenciennes, 1840)<br /> <br /> *<br /> <br /> 32 Osteogeneiosus militaris (Linnaeus, 1758)<br /> <br /> *<br /> <br /> 33 Cryptarius truncatus (Valenciennes, 1840)<br /> <br /> *<br /> <br /> 34 Hexanematichthys sagor (Hamilton, 1822)<br /> <br /> *<br /> <br /> 13 Plotosidae<br /> 35 Plotosus canius Hamilton, 1822<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> 7 Aulopiformes<br /> 14 Synodontidae<br /> 36 Saurida elongata (Temminck & Schlegel, 1846)<br /> <br /> *<br /> <br /> 37 Saurida tumbil (Bloch, 1795)<br /> <br /> *<br /> <br /> 38 Saurida undosquamis (Richardson, 1848)<br /> <br /> *<br /> <br /> 39 Synodus myops (Forster, 1801)<br /> <br /> *<br /> <br /> LC<br /> <br /> 15 Synodontidae<br /> 40 Harpadon nehereus Hamilton, 1822<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> 8 Lophiiformes<br /> 16 Antennariidae<br /> 41 Antennarius striatus (Shaw, 1794)<br /> <br /> *<br /> <br /> LC<br /> <br /> 17 Ogcocephalidae<br /> 42 Halieutaea stellata (Vahl, 1797)<br /> <br /> *<br /> <br /> 9 Batrachoidiformes<br /> 18 Batrachoididae<br /> 43 Allenbatrachus grunniens (Linnaeus, 1758)<br /> <br /> *<br /> <br /> 44 Batrachomoeus trispinosus (Günther, 1861)<br /> <br /> *<br /> <br /> 45 Halophryne diemensis (Lesueur, 1824)<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> 10 Atheriniformes<br /> 19 Atherinidae<br /> 46 Hypoatherina temminckii (Bleeker, 1854)<br /> <br /> *<br /> <br /> 11 Cyprinodontiformes<br /> 20 Aplocheilidae<br /> 47 Aplocheilus panchax (Hamilton, 1922)<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> LC<br /> <br /> 12 Beloniformes<br /> 21 Exocoetidae<br /> <br /> 97<br /> <br /> Nguyễn Xuân Đồng & Phạm Thanh Lƣu<br /> 48 Cheilopogon arcticeps (Günther, 1866)<br /> <br /> *<br /> <br /> 22 Belonidae<br /> 49 Ablennes hians (Valenciennes, 1846)<br /> <br /> *<br /> <br /> 50 Tylosurus acus melanotus (Bleeker, 1850)<br /> <br /> *<br /> <br /> 51 Strongylura strongylura (van Hasselt, 1823)<br /> <br /> *<br /> <br /> 52 Strongylura leiura (Bleeker, 1850)<br /> <br /> *<br /> <br /> LC<br /> <br /> 23 Hemiramphidae<br /> 53 Hyporhamphus unifasciatus (Ranzani, 1841)<br /> <br /> *<br /> <br /> 54 Zenarchopterus ectuntio (Hamilton, 1822)<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> LC<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> 13 Synbranchiformes<br /> 24 Synbranchidae<br /> 55 Ophisternon bengalensisMcClelland, 1844<br /> <br /> LC<br /> <br /> 14 Syngnathiformes<br /> 25 Syngnathidae<br /> 56 Syngnathus schlegeli Kaup, 1856<br /> <br /> *<br /> <br /> LC<br /> <br /> 15 Scorpaeniformes<br /> 26 Triglidae<br /> 57 Lepidotrigla alata (Houttuyn, 1782)<br /> <br /> *<br /> <br /> 27 Platycephalidae<br /> 58 Grammoplites scaber (Linnaeus, 1758)<br /> <br /> *<br /> <br /> 59 Platycephalus indicus(Linnaeus, 1758)<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> DD<br /> <br /> 28 Synanceiidae<br /> 60 Leptosynanceia asteroblepa (Richardson, 1844)<br /> <br /> *<br /> <br /> 16 Perciformes<br /> 29 Centropomidae<br /> 61 Lates calcarifer (Bloch, 1790)<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> 30 Ambassidae<br /> 62 Ambassis buruensis Bleeker, 1856<br /> <br /> *<br /> <br /> 63 Ambassis gymnocephalus (Lacepède, 1802)<br /> <br /> *<br /> <br /> LC<br /> <br /> 64 Cromileptes altivelis (Valenciennes, 1828)<br /> <br /> *<br /> <br /> VU<br /> <br /> 65 Epinephelus akaara (Temminck & Schlegel, 1842)<br /> <br /> *<br /> <br /> EN<br /> <br /> 66 Cephalopholis boenak (Bloch, 1790)<br /> <br /> *<br /> <br /> LC<br /> <br /> 31 Serranidae<br /> <br /> 32 Teraponidae<br /> 67 Terapon jarbua (Forsskăl, 1775)<br /> <br /> *<br /> <br /> 68 Terapon theraps Cuvier, 1829<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> LC<br /> <br /> 33 Priacanthidae<br /> 69 Priacanthus tayenus Richardson, 1846<br /> <br /> *<br /> <br /> 34 Apogonidae<br /> 70 Jaydia poecilopterus (Cuvier, 1828)<br /> <br /> *<br /> <br /> 71 Jaydia truncata (Bleeker, 1855)<br /> <br /> *<br /> <br /> 72 Apogonichthyoides pseudotaeniatus (Gon, 1986)<br /> <br /> *<br /> <br /> 73 Ostorhinchus fasciatus (White, 1790)<br /> <br /> *<br /> <br /> 35 Sillaginidae<br /> <br /> 98<br /> <br /> 74 Sillago aeolus Jordan & Evermann, 1902<br /> <br /> *<br /> <br /> 75 Sillago sihama(Forsskăl, 1775)<br /> <br /> *<br /> <br /> LC<br /> <br /> *<br /> <br /> Tạp chí Công nghệ Sinh học 15(3A): 95-104, 2017<br /> 36 Malacanthidae<br /> 76 Branchiostegus japonicus (Houttuyn, 1782)<br /> <br /> *<br /> <br /> LC<br /> <br /> 37 Lactariidae<br /> 77 Lactarius lactarius (Bloch & Schneider, 1801)<br /> <br /> *<br /> <br /> 38 Carangidae<br /> 78 Alepes melanoptera (Swainson, 1839)<br /> <br /> *<br /> <br /> 79 Alepes vari (Cuvier, 1833)<br /> <br /> *<br /> <br /> 80 Carangoides armatus (Rüppell, 1830)<br /> <br /> *<br /> <br /> 81 Parastromateus niger (Bloch, 1795)<br /> <br /> *<br /> <br /> 82 Megalaspis cordyla (Linnaeus, 1758)<br /> <br /> *<br /> <br /> 83 Caranx sexfasciatus Quoy & Gaimard, 1825<br /> <br /> *<br /> <br /> 84 Scomberoides commersonnianus Lacepède, 1801<br /> <br /> *<br /> <br /> 85 Scomberoides lysan (Forsskål, 1775)<br /> <br /> *<br /> <br /> 86 Selaroides leptolepis (Cuvier, 1833)<br /> <br /> *<br /> <br /> LC<br /> <br /> LC<br /> <br /> 39 Leiognathidae<br /> 87 Aurigequula fasciata (Lacepède, 1803)<br /> <br /> *<br /> <br /> LC<br /> <br /> 88 Leiognathus berbis (Valenciennes, 1835)<br /> <br /> *<br /> <br /> 89 Leiognathus brevirostris (Valenciennes, 1835)<br /> <br /> *<br /> <br /> 90 Leiognathus equulus (Forskăl, 1775)<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> 91 Secutor insidiator (Bloch, 1787)<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> LC<br /> <br /> 40 Lutijanidae<br /> 92 Aphareus furca (Lacepède, 1801)<br /> <br /> *<br /> <br /> 93 Lutjanus russellii Bleeker, 1849)<br /> <br /> *<br /> <br /> 94 Lutjanus argentimaculatus(Forsskăl, 1775)<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> 41 Lobotidae<br /> 95 Lobotes surinamensis (Bloch, 1790)<br /> <br /> *<br /> <br /> LC<br /> <br /> 42 Gerreidae<br /> 96 Gerres filamentosus Cuvier, 1829<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> LC<br /> <br /> 97 Gerres limbatusCuvier, 1830<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> LC<br /> <br /> 98 Pomadasys maculatus (Bloch, 1793)<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> LC<br /> <br /> 99 Pomadasys argenteus (Forsskål, 1775)<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> LC<br /> <br /> 43 Haemulidae<br /> <br /> 44 Sparidae<br /> 100 Acanthopagrus schlegelii (Bleeker, 1854)<br /> <br /> *<br /> <br /> 101 Acanthopagrus berda (Forsskål, 1775)<br /> <br /> LC<br /> *<br /> <br /> LC<br /> <br /> 45 Nemipteridae<br /> 102 Nemipterus virgatus (Houttuyn, 1782)<br /> <br /> *<br /> <br /> 103 Nemipterus japonicus (Bloch, 1791)<br /> <br /> *<br /> <br /> VU<br /> <br /> 46 Sciaenidae<br /> 104 Boesmania microlepis (Bleeker 1858)<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> 105 Nibea soldado (Lacépède 1802)<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> 106 Atrobucca nibe (Jordan & Thompson, 1911)<br /> <br /> NT<br /> <br /> *<br /> <br /> 107 Dendrophysa russelii (Cuvier, 1829)<br /> <br /> *<br /> <br /> 108 Johnius dussumieri (Cuvier, 1830)<br /> <br /> *<br /> <br /> 109 Johnius coitor (Hamilton, 1822)<br /> <br /> *<br /> <br /> 110 Johnius belangerii (Cuvier, 1830)<br /> <br /> *<br /> <br /> LC<br /> <br /> 99<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản