intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

ĐẶC ĐIỂM CÁC TRƯỜNG HỢP SUY THẬN MẠN ĐƯỢC CHẠY THẬN NHÂN TẠO

Chia sẻ: Nguyễn Thắng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:30

0
95
lượt xem
28
download

ĐẶC ĐIỂM CÁC TRƯỜNG HỢP SUY THẬN MẠN ĐƯỢC CHẠY THẬN NHÂN TẠO

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu (NC) này khảo sát đặc điểm các bệnh nhân (bn) suy thận mạn (STM) ở trẻ em được lọc thận và đánh gía khả năng kiểm soát bệnh STM giai đoạn cuối (STMGĐC) với chế độ chạy thận nhân tạo (CTNT) hiện nay tại BV Nhi Đồng 2 (BV NĐ2), nhằm góp phần cải thiện vấn đề điều trị và dự hậu của bệnh nhi STMGĐC. Phương pháp: NC mô tả hàng loạt ca. Kết quả: Có tất cả 26 bn được CTNT từ 01/2000 đến 03/2007, trong đó có 11 bn được khảo sát sự thay đổi...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐẶC ĐIỂM CÁC TRƯỜNG HỢP SUY THẬN MẠN ĐƯỢC CHẠY THẬN NHÂN TẠO

  1. ĐẶC ĐIỂM CÁC TRƯỜNG HỢP SUY THẬN MẠN ĐƯỢC CHẠY THẬN NHÂN TẠO
  2. ĐẶC ĐIỂM CÁC TRƯỜNG HỢP SUY THẬN MẠN ĐƯỢC CHẠY THẬN NHÂN TÓM TẮT Mục tiêu: Nghiên cứu (NC) này khảo sát đặc điểm các bệnh nhân (bn) suy thận mạn (STM) ở trẻ em được lọc thận và đánh gía khả năng kiểm soát bệnh STM giai đoạn cuối (STMGĐC) với chế độ chạy thận nhân tạo (CTNT) hiện nay tại BV Nhi Đồng 2 (BV NĐ2), nhằm góp phần cải thiện vấn đề điều trị và dự hậu của bệnh nhi STMGĐC. Phương pháp: NC mô tả hàng loạt ca. Kết quả: Có tất cả 26 bn được CTNT từ 01/2000 đến 03/2007, trong đó có 11 bn được khảo sát sự thay đổi các chỉ số sinh học hàng tháng và trong suốt thời gian NC (6 tháng). CTNT điều chỉnh được biến chứng tăng kali máu, hạ calci và tăng phosphore máu trước suất CTNT, trở về giới hạn bình thường sau suất CTNT, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (T test, p< 0,05). Nồng độ Hb trung bình (bn trong lô NC) là: 10,83 ± 1,50 g/dl lúc bắt đầu nghiên cứu; giảm còn 10,04 ± 1,13 g/dl sau 6 tháng điều trị, mặc dù sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (T test, p> 0,05). CTNT chỉ cải thiện được 1 phần biến chứng tăng huyết áp (HA). Các biến chứng xảy ra trong
  3. suất CTNT thì nhẹ, không có trường hợp nào tử vong. Biến chứng phình dãn tĩnh mạch do dò động tĩnh mạch thường gặp nhất trong NC này. Kết luận: CTNT là 1 phuơng pháp lọc thận thay thế an toàn và hiệu quả. ABSTRACT CHARACTERISTICS OF END-STAGE RENAL DISEASE PATIENTS TREATED WITH HEMODIALYSIS IN THE CHILDREN HOSPITAL 2 Hoang Ngoc Quy * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 11 – Supplement of No 4 - 2007: 66 – 73 Objectives: This study describes characteristics of hemodialysis children with chronic kidney disease and accesses the ability of the end - stage renal disease control in the children hospital 2 in order to contribute to improve the treatment and prognosis of these patients. Methods: case series report. Results: among 26 patients with hemodialysis from 01/2000 to 03/2007, there are 11 patients studied with the changes of biological parameters every month in six months. Complications such as hyperkalemia, hypocalcemia, hyperphosphoremia were improved to the nomal range after
  4. hemodialysis with statistical signification (T test, p< 0.05). Before study, the moyen concentration of hemoglobin: 10.83 ± 1.50 g/dl. After six months of treatment, it reduces to 10.04 ± 1.13 g/dl without any statistically significant differences (T test, p>0.05). Hemodialysis only improves slightly hypertension. Complications during hemodialysis are not serious, no mortality. Veno-dilatation resulting from veno-artery fistule is the most common complication in this study. * BV. Nhi đồng II Conclusion: Hemodialysis is a safe and effective replaced method. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát Khảo sát đặc điểm dịch tễ, nguyên nhân và kết quả điều trị các trường hợp suy thận mạn được chạy thận nhân tạo tại BV Nhi Đồng 2 từ 01/2000 đến 03/2007. Mục tiêu cụ thể
  5. 1. Xác định tỉ lệ các đặc điểm về: giới tính, nơi cư trú, tuổi phát hiện bệnh nền gây suy thận, tuổi được chẩn đoán STMGĐC, tuổi bắt đầu được CTNT. 2. Xác định tỉ lệ các nguyên nhân gây STMGĐC được CTNT. 3. Xác định sự thay đổi các chỉ số sinh học dưới đây sau mỗi tháng CTNT trong khoảng thời gian theo dõi 6 tháng (từ 15/10/2006 đến 30/03/2007): Độ thanh lọc urê (Kt/V), hiệu suất lọc urê (PRU) và lượng đạm dị hoá hàng ngày (TCP): Trị số trung bình và tỉ lệ đạt yêu cầu điều trị. Trị số trung bình của nồng độ ion kali, canxi, phosphore máu trước và sau suất CTNT. Nồng độ huyết sắc tố trong máu: trị số trung b ình, tỉ lệ thiếu máu. Tỉ lệ tăng huyết áp. 4. Xác định tỉ lệ các biến chứng: Trong lúc CTNT định kỳ: hạ huyết áp, co cơ, nhức đầu, ói, xuất huyết bất thường…
  6. Tỉ lệ tử vong và nguyên nhân tử vong (nếu có) trong quá trình CTNT. 5. Xác định tỉ lệ các biến chứng tại chỗ của dò động- tĩnh mạch (FAV): tắc hẹp, phình dãn mạch, nhiễm trùng, vỡ FAV… PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu Mô tả hàng loạt ca, tiền cứu và hồi cứu. Đối tượng nghiên cứu Dân số mục tiêu Các bn STMGĐC được CTNT tại BV Nhi Đồng 2 Dân số chọn mẫu Mục tiêu 1 và 2 Các trường hợp STMGĐC được CTNT tại BV Nhi Đồng 2 từ tháng 01/2000 đến 03/ 2007. Mục tiêu 3, 4, 5 Các trường hợp STMGĐC được CTNT từ tháng 10/ 2006 đến 03/ 2007 tại BV Nhi Đồng 2. Tiêu chí chọn mẫu
  7. Tiêu chí đưa vào STMGĐC có GFR < 15 ml/phút/1,73m2. Bệnh nhân và gia đình đồng ý CTNT. Tiêu chí loại ra Bệnh nhân STMGĐC được CTNT nhưng bị thất lạc hồ sơ bệnh án, thiếu thông tin. Cỡ mẫu Lấy trọn tất cả bn phù hợp tiêu chí đưa vào cho từng mục tiêu. KẾT QUẢ Từ tháng 01/ 2000 đến tháng 03/2007 có 26 bệnh nhi STMGĐC đ ược CTNT tại BV NĐ2, trong đó có 11th được theo dõi trong 6 tháng liên tục các chỉ số sinh học theo yêu cầu của suất CTNT trong thời gian từ tháng 10/ 2006 đến 03/ 2007. Chúng tôi xin trình bày kết quả khảo sát được theo các mục tiêu NC đã đề ra. Kết quả khảo sát đặc điểm tuổi, giới, nơi cư ngụ các bệnh nhân suy thận mạn được chạy thận nhân tạo Phân bố theo tuổi Tuổi phát hiện bệnh thận
  8. Tuổi tr bình: 97,5 ± 54,6 (mean ± SD) (tháng) Bảng 1 Tuổi phát hiện bệnh thận. Tuổi phát hiện 0- 1- 9 ≥10 bệnh thận 1 (năm) Số bệnh nhân 3 11 12 (n) Tỉ lệ 11,5 42,3 46,2 % Tuổi được chẩn đoán STMGĐC Tuổi trung bình: 138,6 ± 38,3 (tháng) Bảng 2 Tuổi được chẩn đoán suy thận mạn giai đoạn cuối. Tuổi 0- 5- ≥10 phát hiện 4 9 STMGĐC
  9. (năm) Số bệnh nhân 1 5 20 (n) Tỉ lệ 3,8 19,2 76,9 % Tuổi bắt đầu được CTNT Tuổi trung bình: 139,7 ± 36,7 (mean ± SD) (tháng) Bảng 3 Tuổi bắt đầu được chạy thận nhân tạo. Tuổi bắt đầu 0- 5- được ≥10 4 9 CTNT (năm) Số bệnh nhân 1 5 20 (n)
  10. Tỉ lệ 3,8 19,2 76,9 % Phân bố theo giới tính và nơi cư trú. Bảng 4 Giới tính và nơi cư trú. Địa chỉ Tp Tỉnh- Tỉ Tổng Bệnh HCM thành khác lệ% nhân Nam 2 13 15 57,7% Nữ 6 5 11 42,3% Tổng 8 18 26 100% Tỉ 30,8% 69,2% 100% lệ% Kết quả khảo sát nguyên nhân STM ở bệnh nhân STMGĐC được CTNT.
  11. Bảng 5 Phân bố nguyên nhân theo nhóm tuổi và giới tính khi phát hiện bệnh thận. Ngu < 1 tuổi 1- 9 tuổi Tổng ≥ 10 tuổi yên nhân N N N N N N N N am am am am ữ ữ ữ ữ Bện h cầu thận 1 2 1 1 1 và HCTH 1 5 1 6 1 nguyên phát Thậ 1 2 0 3 n đa nang Thiể 1 0 1 u sản thận Bện 1 1 0 h cầu thận
  12. Ngu < 1 tuổi 1- 9 tuổi Tổng ≥ 10 tuổi yên nhân N N N N N N N N am am am am ữ ữ ữ ữ Alport Viê thận m 1 0 1 Lupus Toa n hoá ống 1 1 0 thận Bện ống h thận-mô 1 0 1 kẽ Nephrono ptise
  13. Ngu < 1 tuổi 1- 9 tuổi Tổng ≥ 10 tuổi yên nhân N N N N N N N N am am am am ữ ữ ữ ữ Bện chuyển h 1 1 0 hoá Oxalose Khô 3 4 3 4 ng rõ Tổn 1 1 3 7 4 4 8 g 4 2 Kết quả khảo sát sự thay đổi các chỉ số sinh học hàng tháng trong thời gian theo dõi 6 tháng (11 th). Sự thay đổi các chỉ số Kt/V, PRU và TCP hàng tháng và trung bình trong suốt thời gian NC. Độ thanh thải urê của suất CTNT (Kt/V): Trong 132 suất CTNT có làm xét nghiệm, có 55/132 suất (41,7%): Kt/V ≥1,2 và có 5 suất (3,8%):
  14. Kt/V < 0,8. Nếu tính trung bình trong suốt thời gian NC, 11/11 bn đều có Kt/V trung bình >1,0; nhưng chỉ có 3/12 bn có Kt/V trung bình ≥1,2. Hiệu suất lọc urê của suất CTNT (PRU): có 123 suất (93,2%) có PRU≥60%. Nếu tính trung bình suốt thời gian NC, tất cả 11 bn đều có PRU trung bình ≥ 60%. Đánh giá tình trạng cung cấp đạm cho bệnh nhân qua lượng đạm dị hoá hàng ngày (TCP): Trong 128 lần đo TCP, 9/11 bn (81,8%) thường xuyên có TCP >1g/kg/ngày. Có 9/11 bn có TCP trung bình lớn hơn nhu cầu RDA, trong đó có 5 bn có TCP cao hơn lượng đạm khuyến cáo cho bn CTNT. Kết quả nồng độ K+, Ca++ và Pi (inorganic phosphate) máu trước và sau CTNT hàng tháng và giá trị trung bình trong thời gian theo dõi 6 tháng. Kết quả khảo sát Kali máu trước và sau suất CTNT: Đa số K+ máu trước suất CTNT 4-5,5mmol/L, chỉ 1 số suất CTNT có K+ máu >6 mmol/L. Nếu tính trung bình, có 2/11 bn có K+ máu trung bình trước CTNT lớn hơn 5,5 mmol/L. Sau suất CTNT, tất cả đều có K+ máu =3-4,5mmol/L. Nếu tính trung bình cho suốt thời gian NC, tất cả bn đều có K+ máu trung bình sau
  15. CTNT= 3-4 mmol/L. Như vậy CTNT là phương thức điều trị nhanh và hiệu quả tăng Kali máu. Kết quả khảo sát Ca++ máu trước và sau suất CTNT: Calci máu trước suất CTNT = 0,5-1,25mmol/L, tỉ lệ Ca++
  16. lúc bắt đầu sau 6 tháng biệt thống (meankê (mean ± SD) ± SD) (T test) Trị 10,83 10,04 p= số TB± 1,50 ± 1,13 0,077 chung Tỉ lệ thiếu máu trước và sau 6 tháng nghiên cứu: Trước NC có 9/11 bn có Hb giảm so với tuổi theo tiêu chuẫn chẩn đoán thiếu máu OMS. Sau 6 tháng: Có 10/11 bn có Hb giảm so với tuổi. Kết quả khảo sát tỉ lệ tăng HA ở các trẻ STM đang được CTNT. Trước khi thực hiện NC này chúng tôi có 10/ 11 (91%) bn bị tăng HA 2 số (tâm thu và tâm trương), phải sử dụng thuốc hạ áp thường xuyên, có 7/10 trường hợp (th) HA không kiểm soát được (HA >95th percentile + 5 mmHg dù đã uống thuốc hạ áp) và 3/10 th HA được kiểm soát (HA ổn định khi điều trị hạ áp). Trong đó có 2 th dùng phối hợp 3 thuốc hạ áp, 7 th d ùng 2 thuốc và có 1 th dùng 1 thuốc. Ảnh hưởng của CTNT lên huyết áp tâm thu: 7 th tăng HA tâm thu (không kiểm soát được) trước NC, khi kết thúc NC vẫn là 7 th này với HA tâm
  17. thu không kiểm soát được. Có 3/10 th HA tâm thu được kiểm soát trước khi NC thì khi kết thúc NC có 1 th ngưng được thuốc hạ áp, 2 th còn lại có HA được kiểm soát. Có 10/11 bn có HA tâm thu giảm sau CTNT. Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng của CTNT lên huyết áp tâm trương: Cả 7 th tăng HA tâm trương không kiểm soát được trước khi NC, thì khi kết thúc NC vẫn không đổi. Có 3 th HA tâm trương được kiểm soát trước khi NC thì khi kết thúc NC có 1 th ngưng được thuốc hạ áp, 2 th còn lại HA được kiểm soát. Có 6/11 th HA tâm trương cải thiện sau CTNT. Có 5/11 th HA tâm trương tăng sau CTNT. Kết quả khảo sát chung ảnh hưởng của CTNT lên HA bệnh nhân: Nếu tính chung cho tất cả bn trong lô NC, HA tâm thu sau CTNT có cải thiện so với trước CTNT, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (T test, p=0,007). HA tâm trương sau CTNT có giảm so với trước CTNT, nhưng sự khác biệt này không ở mức có ý nghĩa thống kê (T test, p=0,378). Kết quả khảo sát về biến chứng Kết quả khảo sát biến chứng trong lúc CTNT 1/3 số suất CTNT (35,3%) có các triệu chứng như mệt, nhức đầu, buồn nôn, ói. Tụt HA, co cơ, chảy máu (ói máu và rong kinh) thì ít gặp hơn. Tử vong
  18. Không có. Kết quả khảo sát các biến chứng tại chỗ có liên quan đến dò động – tĩnh mạch (FAV). Có 9 th có lưu lượng FAV> 1L/ phút. Có 1 th xảy ra biến chứng FAV phình dạng túi tĩnh mạch. Xử trí: đã được phẫu thuật cắt túi phình. Và hiện tại có 2 th tĩnh mạch nền cẳng tay bị dãn tới TM dưới đòn. BÀN LUẬN Đặc điểm về tuổi, giới, nơi cư trú. Phân bố theo tuổi của lô nghiên cứu Có 20/26 bn (77%) trẻ bị STMGĐC cần CTNT khi ≥10 tuổi. Lứa tuổi phù hợp cho chọn lựa kỹ thuật lọc thận thay thế là CTNT. Mặc dù số lượng trẻ STMGĐC cần CTNT trong lứa tuổi 0-4 tuổi chỉ có 1 bn, nhưng vẫn cho thấy thiết yếu cần có đầy đủ các phương thức lọc thận thay thế STM, tạo điều kiện cho thầy thuốc và gia đình bệnh nhi chọn lựa. Tuổi trung bình phát hiện STM (138,6 ± 38,3) (tháng) và tuổi trung bình được CTNT là 139,7 ± 36,7(tháng) không có sự chênh lệch nhiều về
  19. thời gian, cho thấy phần lớn các bn phát hiện STM quá trễ, nhập viện trong bệnh cảnh cần phải CTNT. Giới tính và nơi cư trú Nam/ nữ =15/11 =1,36/1 Bảng 7 So sánh tỉ lệ giới tính(3). Bethesda Bùi Chúng Tuyết tôi Nhung Tỉ 1,3/ 1 1,32/ 1,36/ 1 lệ 1 nam/nữ Tỉ lệ nam/nữ trong lô nghiên cứu: không có sự khác biệt khi so với tỉ lệ nam/nữ bị STM đã được báo cáo trong và ngoài nước, cho thấy không có sự phân biệt hay ưu tiên giới tính khi quyết định điều trị CTNT. Nơi cư trú: TpHCM/ Tỉnh = 1/3. Tỉ lệ này cũng phù hợp với báo cáo của Bùi Tuyết Nhung(3), Không có sự phân biệt nơi cư trú khi quyết định CTNT cho bệnh nhân. Nguyên nhân suy thận mạn
  20. Vì bn từ nhiều nơi chuyển đến, không có hồ sơ bệnh án đi kèm, nên không rõ bệnh thận nền gây ra STM được chẩn đoán dựa trên những tiêu chuẩn nào, thậm chí bn nhập viện trong bệnh cảnh đã bị STMGĐC mà không hề có tiền căn bệnh lý nào trước đó. Hơn nữa, do số lượng bn được CTNT trong lô nghiên cứu của chúng tôi quá ít và chỉ thực hiện tại một BV là BV Nhi Đồng 2, nên chắc chắn không phản ánh đúng tỉ lệ và sự đa dạng các nguyên nhân gây ra STM trẻ em Việt Nam. Sự thay đổi các chỉ số sinh học hàng tháng và trong suốt thời gian nghiên cứu Sự thay đổi các chỉ số Kt/V, PRU và TCP hàng tháng và trong 6 tháng nghiên cứu của từng bệnh nhân Kt/V và PRU: tỉ lệ suất CTNT đạt yêu cầu còn thấp khi mà chỉ có 41,6% suất CTNT có Kt/V ≥1,2; mặc dù có tới 93,2% suất CTNT có hiệu suất lọc urê PRU≥ 60%. Tương tự, chỉ có 3/11 bn có Kt/V trung b ình ≥1,2; nhưng tất cả 11/11 bn đều có PRU trung b ình ≥60%. Điều này phản ánh cho biết cần phải tiến hành kiểm tra rà soát lại việc thực hiện y lệnh thời gian CTNT (từ 3-4 giờ) cho 1 suất CTNT có được thực hiện đúng không? nếu đã thực hiện đúng rồi thì sẽ phải cân nhắc xem xét hoặc là sẽ tăng thời gian CTNT hơn nữa hoặc là sẽ tăng diện tích màng lọc, để có được hệ số lọc màng lọc K lớn hơn.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản