
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
364 TCNCYH 192 (07) - 2025
ĐC ĐIM CNG HƯNG T V YU T TIÊN LƯNG
BO TN MT U NGUYÊN BO VNG MC
ĐIU TR HA CHT NI ĐNG MCH
Trn Cưng1,2,, V Đăng Lưu1,2, Phm Th Minh Châu3
Trn Anh Tun2, Lê Hong Kiên2, Nguyn Quang Anh1,2, Nguyn Tt Thin2
Lê Hong Khe1,2, T Đc Ngc2, Nguyn Văn Hong2, V Hng Quân2
1Trường Đại học Y Hà Nội
2Bnh vin Bạch Mai
3Bnh vin Mt Trung ương
T khoá: UNBVM, cng hưng t hc mt-s no, soi đáy mt, ha cht ni đng mch.
Nghiên cứu mô tả đặc điểm hình ảnh u nguyên bào võng mạc trên cộng hưởng từ so sánh với soi đáy mt,
đồng thời xác định một số yếu tố tiên lượng khả năng bảo tồn mt ở nhóm bnh nhân điều trị bảo tồn đa mô thức
s dng truyền hóa chất nội động mạch. Thiết kế nghiên cứu thuần tập kết hợp hồi cứu – tiến cứu trên 25 mt
của 19 bnh nhân (35 khối u) tại Bnh vin Bạch Mai và Bnh vin Mt Trung ương từ 01/2023 đến 12/2024. Trên
cộng hưởng từ, u nguyên bào võng mạc thường tăng tín hiu T1W, giảm tín hiu T2W, tăng tín hiu FLAIR, hạn
chế khuếch tán trên DWI/ADC và ngấm thuốc không đều sau tiêm. Không ghi nhận trường hợp xâm lấn thần kinh
thị, củng mạc, nội sọ. Thời gian bảo tồn mt trung bình ước tính theo Kaplan-Meier là 64 tháng, tỷ l bảo tồn mt
sau 5 năm trên 70%. Phân nhóm nặng theo IIRC (D, E) và tình trạng xuất huyết nội nhãn là hai yếu tố liên quan
tiên lượng kém. Cộng hưởng từ có giá trị hỗ trợ chẩn đoán và đánh giá giai đoạn u nguyên bào võng mạc, phối
hợp hiu quả với soi đáy mt. Các yếu tố tiên lượng cần được xác định thêm qua các nghiên cứu quy mô lớn hơn.
Tác giả liên h: Trần Cường
Trường Đại học Y Hà Nội
Email: cuongtrandhyhn@gmail.com
Ngày nhận: 09/05/2025
Ngày được chấp nhận: 11/06/2025
I. ĐT VN Đ
U nguyên bào võng mạc (UNBVM) là khối
u c tnh nội nhãn thưng gp ở trẻ nh với tỷ
lệ mắc 1/17.000 ca sinh. Độ tuổi trung bình khi
biểu hiện lâm sàng là 2 năm ở thể UNBVM 1
mắt (60% trưng hợp) và 1 năm ở thể UNBVM
2 mắt. Nguyên nhân thưng gp do đột biến
gen RB1, khu trú trên nhiễm sắc thể 13q14.
Du hiệu lâm sàng hay gp nht là nh đng
t trắng (60%) và lc (20%).1-4 Chẩn đon
UNBVM thưng được thực hiện bằng khm
lâm sàng phối hợp soi đy mắt, siêu âm kết
hợp với chụp cộng hưởng từ. Cộng hưởng từ
(CHT) có ưu điểm là không s dụng bc xạ
và có độ phân giải mô mềm tốt giúp cung cp
thông tin chi tiết của khối u bao gm đnh gi
mc độ lan rộng của khối u trong và ngoài nhãn
cu hoc nội sọ, do đó cộng hưởng từ rt cn
thiết để xc đnh u cn nội nhãn và có cc yếu
tố nguy cơ hay không (bao gm xâm ln màng
mạch > 3mm bề mt, xâm ln củng mạc, xâm
ln bn phn trước và xâm ln dây thn kinh
th).2,5 Về l thuyết, tt cả UNBVM giai đoạn nội
nhãn không có cc yếu tố nguy cơ xut ngoại
đều có thể p dụng điều tr bảo tn bằng nhiều
phương php kết hợp (đa mô thc), trong đó,
truyền hóa cht nội động mạch là phương php
điều tr mới có thể p dụng như phương php
điều tr đu tiên hoc là phương php điều tr
tiếp theo sau khi tht bại kiểm sot khối u bằng
cc phương php khc (hóa cht toàn thân

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
365TCNCYH 192 (07) - 2025
đưng tnh mạch, điều tr tại ch bằng laser,
lạnh đông…). Với nhng ưu điểm kể trên, hiện
nay CHT ngày càng được p dụng phổ biến và
dn trở thành thưng quy để đnh gi nhóm
bệnh nhân UNBVM nội nhãn trước điều tr bảo
tn. Thực tiễn đó làm nảy sinh nhng câu hi
như: Đc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của
nhóm UNBVM nội nhãn là gì? và nhng đc
điểm nào có gi tr tiên lượng khả năng bảo
tn/b mắt? Nghiên cu này được tiến hành
nhằm trả li nhng câu hi trên với mong muốn
việc xc đnh được cc yếu tố có khả năng tiên
lượng bảo tn mắt s phn nào h trợ lp kế
hoạch c thể hóa điều tr cho bệnh nhi UNBVM
nội nhãn.
II. ĐI TƯNG V PHƯƠNG PHÁP
1. Đi tượng
Nghiên cu được thực hiện tại Bệnh viện
Bạch Mai, Bệnh viện Mắt Trung ương trên cc
đối tượng tha mãn cc tiêu chuẩn lựa chọn và
không vi phạm cc tiêu chuẩn loại trừ.
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Bệnh nhân UNBVM có ch đnh điều tr bảo
tn s dụng truyền hóa cht nội động mạch. (có
thể p dụng cho tt cả UNBVM nội nhãn nhóm
A-E theo phân loại IIRC, việc ch đnh điều tr
thực tế được cân nhắc bởi hội đng đa chuyên
khoa có liên quan như Nhãn khoa, Ung bướu,
Nhi khoa và Điện quang).
- Được soi đy mắt và chụp CHT sọ não-hốc
mắt trước đợt điều tr truyền hóa cht nội động
mạch đu tiên.
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân có vn đề sc khe không đảm
bảo cho thực hiện truyền hóa cht nội động
mạch và chụp CHT gây mê toàn thân (chng
hạn rối loạn đông mu, viêm mi họng dai
dng, tiền s d ng với thuốc cản quang hoc
đối quang từ...).
- Hô sơ bệnh n không đy đủ thông tin.
- Gia đình bệnh nhân từ chối tham gia
nghiên cu.
2. Phương pháp
Nghiên cu thun tp kết hợp hi cu-tiến
cu bao gm tt cả cc bệnh nhân tha mãn
cc tiêu chuẩn lựa chọn và không vi phạm tiêu
chuẩn loại trừ. Cc bệnh nhân được soi đy
mắt thực hiện bởi bc s nhãn khoa và chụp
cộng hưởng từ sọ não-hốc mắt bằng my 3
Tesla (SIGNA, GE, USA). Trẻ được an thn
bằng promethazine (1mg/kg), coil sọ đa kênh,
tiêm thuốc đối quang từ (Gadolinium 0,1 mmol/
kg). Protocol chụp bao gm: T1W, T2WFS theo
3 mt phng ngang (Axial), đng dọc (Sagittal)
và đng ngang (Coronal), T2W, FLAIR, DWI,
T1WFS tiêm thuốc đối quang từ.. Cc bệnh
nhân UNBVM nội nhãn không có yếu tố nguy
cơ xut ngoại, xc nhn qua soi đy mắt và
cộng hưởng từ, được đưa vào nghiên cu. Tt
cả bệnh nhân ban đu được điều tr hóa cht
toàn thân theo phc đ CEV gm Carboplatin,
Etoposide và Vincristine, truyền tnh mạch trong
2 - 3 ngày theo chu kỳ 3 - 4 tun; tổng số chu
kỳ phụ thuộc vào đp ng khối u và khả năng
dung nạp (thông thưng từ 6 - 8 chu kỳ). Cc
phương php điều tr tại ch như nhiệt xuyên
đng t, lạnh đông và quang đông laser được
p dụng đơn lẻ hoc kết hợp, tùy thuộc vào đc
điểm khối u và đp ng điều tr. Nhng trưng
hợp kiểm sot khối u không tha đng hoc ti
pht sau hóa cht toàn thân nhưng chưa có ch
đnh b mắt được xem xét điều tr bổ sung bằng
hóa cht nội động mạch. Can thiệp truyền hóa
cht nội động mạch dưới hướng dn DSA thực
hiện bởi bc s điện quang can thiệp thn kinh:
trẻ được gây mê toàn thân, introducer sheath
4F, sonde chụp c 4F tiếp cn động mạch
cảnh trong bên mắt bệnh sau đó s dụng vi
ống thông 1.2 - 1.5F tiếp cn chọn lọc gốc động
mạch mắt. Trưng hợp động mạch mắt không
cp mu hoc cp mu không tha đng cho
võng mạc s cân nhắc tiếp cn qua cc nhnh

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
366 TCNCYH 192 (07) - 2025
bàng hệ từ động mạch màng não gia thuộc hệ
cảnh ngoài. Thuốc hóa tr chủ yếu là Melphalan
(2 - 5mg), có thể phối hợp với Topotecan và/
hoc Carboplatin, được truyền chm trong 30
phút, lp lại mi 4 tun, thông thưng 3 - 6 đợt
tùy đp ng. Cc điều tr tại ch bổ sung được
ch đnh khi cn thiết. Sau hóa cht nội động
mạch, bệnh nhân được theo dõi chủ yếu bằng
soi đy mắt dưới gây mê mi 4 tun trong 6 -
8 thng, sau đó giãn dn thi gian ti khm.
Khi trẻ đủ hợp tc, thưng vào khoảng 4 tuổi,
việc theo dõi được chuyển sang khm ngoại trú
đnh kỳ. Một số trưng hợp khó đnh gi trên
soi đy mắt (chng hạn như môi trưng trong
suốt của mắt b vẩn đục nng) có thể được ch
đnh CHT bổ sung trong qu trình theo dõi. B
mắt được thực hiện nếu nghi ng u lan rộng
dựa vào việc xut hiện cc yếu tố nguy cơ xut
ngoại như xâm ln hắc mạc, củng mạc, bn
phn trước hay thn kinh th, bệnh không kiểm
sot được sau nhiều đợt điều tr (khối u to lên,
pht tn ta lan…). Do UNBVM là bệnh hiếm
gp trong cộng đng (tỷ lệ khoảng 1/17.000 trẻ
sinh sống), và trong số này ch có một phn
nh (là nhng UNBVM nội nhãn) mới có khả
năng p dụng điều tr bảo tn, bởi vy chúng tôi
p dụng cch ly mu thun tiện, thu thp tt
cả cc bệnh nhân đp ng cc tiêu chuẩn lựa
chọn và không vi phạm tiêu chuẩn loại trừ vào
nghiên cu.
Các biến số đưc thu thp bao gm:
- Đc điểm chung: tuổi thi điểm pht hiện
bệnh, giới, v tr mắt b bệnh.
- Giai đoạn mắt UNBVM theo phân loại quốc
tế IIRC.
- Tổn thương trên soi đy mắt: kch thước, v
tr khối u, xut huyết nội nhãn, dch knh.
- Tổn thương trên cộng hưởng từ: số lượng,
v tr, kch thước khối u, đc điểm tn hiệu khối u
trên cc chui xung, sau tiêm thuốc, xut huyết
nội nhãn, pht tn u...
- Có hay không biến cố b mắt.
- Thi gian bảo tn mắt tnh theo thng (là
khoảng thi gian từ lúc bắt đu điều tr tới khi
phải b mắt hoc khi kết thúc nghiên cu với
nhng trưng hợp bảo tn được). Với nhng
bệnh nhân thuộc nhóm hi cu, thi điểm bắt
đu điều tr được khai thc thông qua h sơ
bệnh n.
Cc thống kê mô tả và suy lun được thực
hiện. Thống kê mô tả gm: tn số, t lệ phn
trăm (với biến đnh tnh); trung bình, độ lệch
chuẩn (với biến đnh lượng). Thống kê suy lun
gm: kiểm đnh Wilcoxon Signed-rank, kiểm
đnh McNemar, kiểm đnh Chi bình phương,
kiểm đnh McNemar-Bowker (để so snh gia
CHT và soi đy mắt), ước lượng Kaplan-Meier
và phân tch hi quy Cox (để lp mô hình tìm
cc đc điểm có tiềm năng dự bo biến cố b
mắt xảy ra-tc là điều tr bảo tn tht bại). Mc
ngha thống kê p < 0,05 được s dụng chủ
yếu, mc ngha nới lng (< 0,1) với nghiên
cu c mu nh được p dụng với phân tch
hi quy đa biến. Số liệu được x l bằng phn
mềm SPSS 27.
3. Đo đc nghiên cu
Nghiên cu tuân thủ theo tuyên bố Helsinki
về đạo đc trong nghiên cu y sinh học và
được phê duyệt bởi Hội đng đạo đc y sinh
của Trưng Đại học Y Hà Nội (Quyết đnh số
889/GCN-HĐĐĐNCYSH-ĐHYHN ngày 16
thng 05 năm 2023).
III. KT QU
Nghiên cu bao gm 19 bệnh nhân với tổng
cộng 35 khối u ở 25 mắt được điều tr bảo tn.
Độ tuổi trung bình tại thi điểm pht hiện bệnh
là 12,3 ± 8,3 thng tuổi, nam chiếm 52,6% (t
lệ nam/n = 10/9). Hu hết là thể bệnh 2 mắt
(94,7%). T lệ bệnh nhân được điều tr bảo tn
mắt phải đơn thun, mắt tri đơn thun và cả
hai mắt ln lượt là 57,9%, 10,5% và 31,6%.

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
367TCNCYH 192 (07) - 2025
Bảng 1. Phân loi mt bnh theo phân loi UNBVM quc tế (n = 25)
Nhm Mt bnh Tỷ l (%)
B 9 36
C7 28
D6 24
E 3 12
Trong nhóm nghiên cu, mắt nhóm B chiếm t lệ nhiều nht (36%) và không có mắt nào nhóm A.
Hnh 1. CHT ca BN T.V.H ghi nhn UNBVM mt trái vng mc pha mi
vng hu cc-xch đo vi các đc đim giảm tn hiu trên T2W, tăng trên FLAIR,
hn chế khuếch tán, ngm thuc sau tiêm (t trái qua phải) v vôi ha trong u (đu mi tên)
Bảng 2. Đc đim các mt điu tr bảo tn trên CHT v soi đáy mt (n = 25)
Đc đim CHT Soi đáy mt p
S lượng Tỷ l (%) S lượng Tỷ l (%)
Số u trung bình trên một mắt 1,40 ± 0,65 (1 - 3) 1,36 ± 0,63 (1 - 3)
0,157*
1 khối u 17 68 18 72
2 khối u 6 24 5 20
3 khối u 2 8 2 8
Xut huyết nội nhãn 2 8 2 8 1,000**
Pht tn dch knh 3 12 5 20 0,500**
Pht tn dưới võng mạc 1 4 1 4 1,000**
Bong võng mạc 5 20 5 20 1,000**
*: Kiểm định Wilcoxon Signed-rank/ **: Kiểm định McNemar
So với soi đy mắt, khả năng pht hiện u, xut
huyết nội nhãn, bong võng mạc, pht tn dưới
võng mạc của CHT không có sự khc biệt. Pht
tn dch knh pht hiện qua soi đy mắt ở 5 bệnh
nhân cao hơn so với CHT (3 bệnh nhân), tuy
nhiên sự khc biệt không có ngha thống kê.

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
368 TCNCYH 192 (07) - 2025
Hnh 2. Hnh ảnh soi đáy mt ca BN N.Q.C trưc (trái) v sau (phải)
truyn ha cht ni đng mch. Khi u giảm kch thưc, giải phng gai th
Bảng 3. Đc đim UNBVM trên CHT (n = 35)
Đc đim S lượng Tỷ l %
T1W
Tăng tn hiệu 24 68,6
Đng tn hiệu 5 14,3
Giảm tn hiệu 6 17,1
T2W Tăng tn hiệu 0 0,0
Giảm tn hiệu 35 100,0
FLAIR Tăng tn hiệu 29 82,9
Giảm tn hiệu 6 17,1
DWI/ADC Hạn chế khuếch tn 23 65,7
Không hạn chế khuếch tn 12 34,3
Ngm thuốc
Ngm đều 7 20,0
Ngm không đều 19 54,3
Không ngm 9 25,7
Kiểu hình
Hướng nội 31 88,5
Hướng ngoại 1 2,9
Hn hợp 3 8,6
Xâm ln hắc mạc 8 22,9
Trên CHT khi so với dch knh, cc khối u
đều giảm tn hiệu trên T2W, đa số tăng trên
T1W, FLAIR, có hạn chế khuếch tn và ngm
thuốc sau tiêm. Hình thi ngm thuốc chủ yếu
là không đều. Kiểu hình hướng nội chiếm đa số
(88,5%). Xâm ln hắc mạc gp ở 8 BN (22,9%),
tt cả đều dưới 3mm bề mt (1,5 - 2,5mm).

