10 đặc đim ca người Vit
(Vin nghiên cu xã hi M đánh giá)
(Đây ch là ý kiến ca mt nhóm, ta có th không đồng ý)
T ng th ng c a m t n c c u thù cũng ph i ng khai th a nh n: " ướ Vi t Nam
m t n c có l ch s lâu đ i, b n v ng. Dân t c Vi t Nam ch ng t cho t t c th ướ ế
gi i bi t là ng i Vi t Nam có toàn quy n t quy t, đ nh đo t đ c t ng lai c a ế ườ ế ượ ươ
h". Ð ti p t c truy n th ng đó thanh niên nh n mình h n c n kh c ph c ế ơ
nh ng h n ch nh mà không nh trên con đ ng h i nh p. ế ườ
Ng i n c ngoài nhìn ta:ườ ướ
1. C n cù lao đ ng song d th a mãn nên tâm lý h ng th còn n ng. ưở
2. Thông minh, sáng t o, song ch tính ch t đ i phó, thi u t m t duy dài h n, ế ư
ch đ ng.
3. Khéo léo, song không duy trì đ n ng (ít quan tâm đ n s hoàn thi n cu i cùngế ế
c a s n ph m).
4. V a th c t , v a m m ng, song l i không có ý th c nâng lên thành lý lu n. ế ơ
5. Ham h c h i, kh năng ti p thu nhanh, song ít khi h c " ế đ n đ u đ n đuôiế ế "
n ki n th c không h th ng, m t c b n. Ngoài ra, h c t p không ph i m cế ơ
tiêu t thân c a m i ng i Vi t Nam (nh h c vì gia đình, l n lên h c vì sĩ di n, vì ườ
ki m công ăn vi c làm, ít vì chí khí, đam mê) ế
6. X i l i, chi u khách, song không b n.
7. Ti t ki m, song nhi u khi hoang phí vì nh ng m c tiêu vô b (sĩ di n, khoeế
khoang, thích h n đ i). ơ
8. Có tinh th n đoàn k t, t ng thân, t ng ái, song h u nh ch trong nh ng hoàn ế ươ ươ ư
c nh, tr ng h p khó khăn, b n n. Còn trong đi u ki n s ng t t h n, giàu ườ ơ
h n thì tinh th n này r t ít xu t hi n. ơ
9. Yêu a bình, nh n nh n, song nhi u khi l i hi u chi n, hi u th ng nh ng ế ế ế
do t ái, l t v t, đánh m t đ i c c.
10. Thích t t p, nh ng l i thi u tính liên k t đ t o ra s c m nh (Cùng m t vi c, ư ế ế
m t ng i làm thì t t, ba ng i làm thì kém, b y ng i làm thì h ng) ườ ườ ườ
Ta t nhìn ta
1. "Gi cao su": Nhìn chung, ý th c gi gi c c a ng i Vi t Nam r t kém. Nhi u ườ
b n đi du h c các n c phát tri n lúc đ u r t hay b b ng . H d b tr tàu, ướ
l i h n nh ng d n d n h cũng kh c ph c đ c. Ð n khi v n c h l i khó ư ượ ế ướ
ch u v i "gi cao su" c a chúng ta.
2. Thi u t tin và óc phê phán: Ðây cũng là nh c đi m c a văn hoá ph ng Ðôngế ượ ươ
có l i s ng khép kín. Nhi u b n sinh viên năm th ba, th t Ð i h c mà v n ng i ư
phát bi u ý ki n ho c trình bày v n đ tr c đám đông thi u t tin, thi u thói ế ướ ế ế
quen suy nghĩ, đi h c ch bi t "chép chính t ". Ki u giáo d c th đ ng luôn t l ế
thu n v i s c ì c a t duy t l ngh ch v i óc phê phán (critical thinking) c a ư
thanh niên.
3. B nh hình th c: Có b n trong c quan hay ng ty mình làm vi c đang ch ng ơ
đâu vào đâu thì l i đi h c master. Có b n t t nghi p r i mà ch a tìm đ c vi c làm ư ượ
cũng đi h c master. T duy n ng v "đi m chác", b ng c p r t ph bi n. Không ư ế
c đ nh t t ng h c đ làm vi c mà h c đ l y b ng. Ng i M có quan đi m: ư ưở ườ
to learn is to change. n chúng ta ra s c theo h c r t nhi u l p h c nh ng r t ư
cu c cách m vi c không thay đ i gì c , đi u khác chúng ta thêm m y cái
b ng b sung vào h s nhân. ơ
4. Không ti t ki m: hay tâm thích tiêu i phung phí. Ðây virus đang r t phế
bi n r t d y lan trong gi i tr . H quan tâm đ c bi t đ n qu ng cáo, thíchế ế
xem c lo i tem nhãn qu n áo, nh n xét, đánh giá ng i khác qua i s n, th y ườ
thèm mu n, thán ph c n u ai đó có nhi u qu n áo, xe, đi n tho i, nhà..."x n" ho c ế
tiêu xài sang h n mình. Chúng ta đang tiêu dùng nhi u h n chúng ta ki m đ c.ơ ơ ế ượ
5. Thi u trách nhi m nhân, th a trách nhi m t p th : Nói chung trong nh ngế
ng i bình th ng, chúng ta th ng hay đùn đ y trách nhi m, b t kỳ vi c ườ ườ ườ
chuy n đ c sang cho ng i khác cũng đ u th y nh c ng i. Khi x y ra sai ượ ườ ườ
ph m đó s là l i chung c a c t p th ch không c a riêng cá nhân nào.
6. Th l c kém: xu t phát t nhi u nguyên nhân nh ch đ dinh d ng, ch ng ư ế ưỡ ươ
trình h c quá t i, h c l ch, tâm lí l i v n đ ng... Và h u qu khi làm vi c v i ườ
các đ ng nghi p n c ngoài, m c r t c g ng nh ng ng i Vi t tr v n r t ướ ư ườ
hay b h t h i và c m th y khó có th theo đ c c ng đ làm vi c c a h . ơ ượ ườ
7. Thi u th c t : Ông Kim Woo Choong - Ch t ch ng ty Deawoo vi t: "tu i trế ế ế
không c m thì không ph i tu i tr ... l ch s thu c v nh ng ng i bi tướ ơ ườ ế
c m ". Nh ng đó là nh ng c m hoàn toàn có th tr thành hi n th c. Chúngướ ơ ư ướ ơ
ta th ng hay suy nghĩ vi n vông, thi u suy nghĩ th c t và ch a có suy nghĩ h c làườ ế ế ư
đ làm vi c.
8. Tinh th n h p tác làm vi c theo team work còn h n ch . Th k 21 là th k làm ế ế ế
vi c theo nhóm vì t t c các lĩnh v c c a đ i s ng xã h i ngay c văn h c và ngh
thu t, m t cá nhân cũng không th đ m đ ng đ c. ươ ượ
9. Tác phong công nghi p: Ðây đi m r t quan tr ng, th bao m m t vài
đi m đã u tr c. M t nhà xã h i h c M nói v ngu n g c c a cách làm vi c ướ
ti u nông nh sau: "Anh nông dân sau khi gieo a xong có th nh u lai rai, ng dài ư
dài ch đ n th i đi m nh c , n phân m i làm ti p. vi c này làm ế ế
mu n vài ngày cũng ch ng sao, không nh h ng gì đ n hoà bình th gi i. Nh ng ưở ế ế ư
m t ng i công nhân đ ng y luôn luôn ph i đúng gi , thao tác chính xác ườ
tuy t đ i và tinh th n k lu t cao. M t s su t nh cũng có th gây c h i đ n c ơ ế
y chuy n."
(Trích t trang web: http://chungta.com)
Người KOREA nghĩ gì v người Vit khi đầu tư ti nước ta?
Mu n thành ng Vi t Nam thì ph i hi u đ c đ c tính c a ng i Vi t Nam ượ ườ
suy ngtìm cách đ có th truy n đ t ý ngm t cách chính xác. V i m c đích là
đ hi u l n nhau, chúng ta hãy cùng xem xét nh ng đ c đi m c a ng i Vi t ườ
Nam.
1. Dù không bi t cũng nói bi t. Khi đi v i tài x t i m t n i ch a bi t đ tìmế ế ế ơ ư ế
m t đ a đi m nào đó, ta ph i xu t phát s m h n th i gian d tính 2 l n. Tài x nói ơ ế
bi t đ a đi m đó cho có r i ch y ng vòng r t u. N u mình th y áy y ế ế
b o hãy h i đ ng đi tnh ng ng i ch đ ng m i ng i l i ch t i n i khác. ườ ườ ườ ườ ơ
Khi giao vi c cho nhân viên ng i Vi t th ng nhi u vi c h không nh ng ườ ườ ư
v n tr l i là bi t khi n nhi u vi c b đ o l n. ế ế
2. K “không bi t”.Th t s cũng không ph i là k nh ng n u có gì không suy ngế ế ế ư ế
chú tâm vào công vi c và v i nh ng vi c không th y có ích l i cho b n thân thì s
b o “không bi t”. Tôi nghĩ đây có l gi ng k sách “Không bi t” c a ông c u t ng ế ế ế
th ng Roh Moo-Hyun trong khi b đi u tra viên th m v n hay không. Khi công vi c
đang ti n nh mà ch c n buông m t câu “Không bi t” công vi c đó không thế ế
o ti n tri n h n đ c n a. Ng i Vi t Nam không ch u suy nghĩ đ tìm cách nàyế ơ ượ ườ
hay cách khác. Thiên h v n thái bình mà.
3. Ng i Vi t có tính cách quá kh ng đ nh. Vi c gì cũng nói cho có là làm đ c, dùườ ượ
không đ c cũng không th y áy y m y. Khi bi n minh thì v cũng chínhượ
ki n đ y nh ng rõ ràng ch toàn l p l i nh ng l i nói d i. Khi b phát hi n nói d iế ư
cũng ch ng th y x u h l m. Nh ng Ti ng Anh ch h c đ c m y tháng ư ế ượ
cũng nói m t cách trôi ch y. Ng pháp sai cũng m c k t n d ng h t nh ng ế
đã h c. Đi u này trái ng c v i ng i Hàn dù h c ti ng Anh m y năm cũng không ượ ườ ế
dám i.
4. Khi giao vi c quan tr ng cho ng i Vi t Nam thì không nên ch dùng l i i. ườ
Nh t đ nh ph i l u l i b ng văn b n xác nh n l i. Đ c bi t, khi th ng th o ư ươ
v n đ nào đó thì c n ph i vi t n i dung ra và hai bên cùng ký tên .N u không làm ế ế
v y thì trong tr ng h p b t l i, ng i Vi t có th l t l ng b t c lúc nào. ườ ườ
5. N u h nói là không bi t thì đ ng ép bu c quá mà c n ph i có tính nh n n i đế ế
giái thích c n k . Ng i Vi t th làm nh ng vi c đã đ c ch b o đ y đ t t ườ ượ
h n ng i Hàn. Nh ng mà h ch làm theo nh ng đ c ch d n ch không ơ ườ ư ượ
tính ng d ng. H gi i đ i v i nh ng công vi c đ n gi n, nh ng vi c ph c t p ơ
thì làm không t t l m.
6. Ph i công nh n s khác nhau gi a ng i Vi t Nam ng i n Qu c. Ph i ườ ườ
ng nh n s khác bi t gi a ng i nh n l ng r t nhi ung i nh n l ng ít. ườ ươ ườ ượ
Bây gi xu t hi n nhi u ng i thu c t ng l p thu nh p cao, dù là ng i Vi t Nam ườ ườ
đi n a nh ng n u năng l c xu t s c thì cũng nh n m y nghìn đô. ( !! Th t s ư ế
không hi u ý ông này sao n a, b tính l y ti n l ng đ so sánh giá tr con ươ
ng i à?).ườ
7. Ng i Vi t lòng t tr ng r t cao r t tr ng th di n cho nên n u b laườ ế
m ng tr c nhi u ng i thì s mang ý nghĩ tr thù. Cho dù ng i đó có sai m y đi ướ ườ ườ
chăng n a cũng ph i khôn khéo g i riêng ng i đó vào và nói chuy n t t n. ườ
8. Khi h đ ngh m t đi u gì, ph i l ng nghe c h t s c đ đ ng c m. Tho t ế
nhìn thì nh ng l i đ ngh v không nh ng nhi u tr ng h p ch a ư ườ
đ ng ý quan tr ng.
9. Nên nói ng n g n và d hi u: Có nhi u tr ng h p th y kh năng h nói ti ng ườ ế
Anh cũng đ c n c t ng ti ng Anh gi i, nh ng n u mình i b ng ti ngượ ưở ế ư ế ế
Anh m t cách trôi ch y thì ng i đó nghe không đ c gì c , mà l i gi v là nghe ườ ượ
đ c r i làm sai vi c.ượ
10. Sau khi sai vi c gì thì không nên d ng l i m t l n, mà ph i l p l i r i l p l i,
ki m tra r i ki m tra l i. Còn n a, ph i yêu c u làm báo cáo nghi p v , ph i ki m
tra b ng văn b n đ bi t xem công vi c có th c s đ c ti n hành hay kng. ế ượ ế
H.T
(Trích d ch trong bài vi t “Đi u ki n đ thành công khi đ u t Vi t Nam c a ông ế ư
Lee Chang Kung, ch t ch KOCHAM nhi m 2006-2007, đăng t i trang web
www.kotra.co.kr, ngày 14 tháng 5 năm 2009)