intTypePromotion=1
ADSENSE

Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và yếu tố nguy cơ viêm thận trong Schonlein henoch (SH) ở trẻ em

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

20
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết mô tả đặc điểm dịch tễ học lâm sàng của bệnh nhi mắc Schönlein–Henoch tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng, Việt Nam từ tháng 01/10/2018 đến 30/09/2020. Mô tả một số yếu tố nguy cơ viêm thận ở những bệnh nhân trên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và yếu tố nguy cơ viêm thận trong Schonlein henoch (SH) ở trẻ em

  1. TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁNG 6 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2021 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ VIÊM THẬN TRONG SCHONLEIN-HENOCH(SH) Ở TRẺ EM Nguyễn Ngọc Sáng1, Nguyễn Thị Hằng2, Nguyễn Hồng Xuân Quý1 TÓM TẮT 28 đau khớp và tổn thương thận. Các yếu tố nguy cơ Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ học lâm viêm thận là tuổi trên 10, thời gian tồn tại ban sàng và một số yếu tố nguy cơ viêm thận trong xuất huyết trên 28 ngày, đau bụng kèm xuất Schönlein Henoch ở trẻ em. Đối tượng: 222 trẻ huyết tiêu hoá, CRP huyết thanh >10mg/l. bị SH điều trị tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng, Từ khóa: SH, viêm thận, trẻ em. Việt Nam. Phương pháp: Mô tả một loạt ca bệnh. Kết quả: tỷ lệ nam/nữ là 1,2/1, tuổi trung SUMMARY bình 7,41 ± 3,32 tuổi, bệnh nhi sống ở nông thôn CLINICAL EPIDEMIOLOGICAL 120 (54,1%) nhiều hơn thành thị 102 (45,9%), CHARACTERISTICS AND RISK bệnh chủ yếu gặp vào mùa đông xuân, tiền sử FACTORS FOR NEPHRITIS IN liên quan đến khởi phát bệnh chủ yếu là viêm CHILDHOOD HENOCH-SCHÖNLEIN đường hô hấp 38(17,1%) và cơ địa dị ứng 32 PURPURA (14,4%), nhiễm khuẩn tiết niệu 3 (1,4%) và sau Objective: To describe the clinical tiêm vaccin 2 (0,9%). 100% bệnh nhi có ban xuất epidemiological characteristics and some risk huyết dưới da, thời gian xuất huyết trung bình factors of nephritis in childhood Henoch- 11,8 ± 3,9 ngày, đau bụng và xuất huyết tiêu hóa Schönlein purpura. Subjects: 222 children with 104 (46,8%), sưng đau khớp 85 (38,3%). Có 59 Henoch-Schönlein treated at Haiphong (26,6%) bệnh nhi có viêm thận. Hồng cầu niệu Children's Hospital, Vietnam. Methods: case- 44 (19,8%), protein niệu 38 (17,1%), IgA tăng 62 series study. Results: the male / female ratio was (63,3%). Các yếu tố nguy cơ viêm thận gồm tuổi 1.2/1, the average age was 7.41 ± 3.32 years old, trên 10 (OR=3,37, CI = 1,72 – 6,58); thời gian and the figure for patients living in rural areas xuất hiện ban xuất huyết trên 28 ngày (OR=9,11, 120 (54.1%) was higher than that in urban areas CI = 2,77 – 29,91), đau bụng kèm xuất huyết tiêu 102 (45.9%). ), the onset of Henoch-Schönlein hóa (OR=9,2, CI = 3,76 – 22,55), CRP huyết purpura was in winter and spring, history related thanh >10mg/l (OR=2,43, CI = 1,44 – 7,11). Kết to disease onset were mainly respiratory tract luận: SH thường khởi phát sau viêm đường hô infection 38 (17.1%) and atopic allergy 32 hấp, cơ địa dị ứng. Các triệu chứng lâm sàng đa (14.4%), urinary tract infection 3 (1.4%) and dạng: ban xuất huyết, triệu chứng tiêu hóa, sưng after vaccination 2(0.9%). 100% of pediatric patients had purpura, average purpura time 11.8 1 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, ± 3.9 days, abdominal pain with gastrointestinal 2 bleeding 104 (46.8%); swelling and pain joints Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Ngọc Sáng 85 (38.3%). There were 59 (26.6%) patients with Email: nnsang@hpmu.edu.vn nephritis. Hematuria 44 (19.8%), proteinuria 38 Ngày nhận bài: 17.3.2021 (17.1%), serum IgA increase 62 (63.3%). The Ngày phản biện khoa học: 18.4.2021 risk factors for nephritis included age over 10 Ngày duyệt bài: 18.5.2021 183
  2. CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG (OR = 3.37, CI = 1.72 - 6.58), time to appear được đề cập đến. Đặc điểm dịch tễ học lâm purpura more than 28 days (OR = 9.11, CI = 2.77 sàng của bệnh nhân SH như thế nào và yếu - 29.91), abdominal pain with gastrointestinal tố nguy cơ viêm thận ở những bệnh nhân này bleeding (OR = 9.2, CI = 3.76-22, 55), serum ra sao? Là những câu hỏi rất cần lời giải đáp. CRP > 10mg/l (OR = 2.43, CI = 1.44 - 7.11). Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với hai Conclusions: The onset of Henoch-Schönlein mục tiêu sau: purpura was after respiratory tract infection, Mô tả đặc điểm dịch tễ học lâm sàng của atopic allergy. The clinical symptoms were bệnh nhi mắc Schönlein–Henoch tại Bệnh diverse including purpura, abdominal pain with viện Trẻ em Hải Phòng, Việt Nam từ tháng gastrointestinal bleeding, pain swelling joint and 01/10/2018 đến 30/09/2020. kidney damage. Risk factors for nephritis were Mô tả một số yếu tố nguy cơ viêm thận ở the age of 10 years, persistence of purpura more những bệnh nhân trên. than 28 days, abdominal pain with Hy vọng rằng với kết quả thu được sẽ góp gastrointestinal bleeding, serum CRP > 10mg/l. phần nào chẩn đoán và tiên lượng SH, một Keywords: SH, nephritis, children. bệnh thường gặp ở trẻ em. I. ĐẶT VẤN ĐỀ II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SH là bệnh viêm mao mạch hệ thống qua 2.1. Đối tượng nghiên cứu: trung gian phức hợp miễn dịch, có tổn Gồm 222 bệnh nhi được chẩn đoán SH thương lan tỏa vi mạch ở nhiều cơ quan, chủ vào điều trị tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng yếu liên quan đến da, thận, ruột và khớp (1- từ 01/10/2018 đến 30/09/2020. 3). Tỷ lệ mắc mới của SH hàng năm từ 10 Tiêu chuẩn chẩn đoán: theo Hội thấp đến 20 trẻ em trên 100.000 dân. Đây là loại Châu Âu năm 2010 gồm 1 tiêu chuẩn chính viêm mạch phổ biến nhất của tuổi thơ. Trẻ và ít nhất 1 trong 4 tiêu chuẩn phụ. Tiêu em da trắng và châu Á thường bị ảnh hưởng chuẩn chính: ban xuất huyết cùng lứa tuổi, nhất, trong khi trẻ em người Mỹ gốc Phi ít bị không do giảm tiểu cầu. Tiêu chuẩn phụ: ảnh hưởng. Mặc dù SH là bệnh có tổn Đau bụng, mô bệnh học: viêm mạch thương lan tỏa hệ thống vi mạch ở nhiều cơ leukocytoclastic với lắng đọng IgA chiếm ưu quan, biểu hiện với nhiều thể lâm sàng khác thế hoặc tăng sinh mao mạch cầu thận kèm nhau, nhưng tiến triển và tiên lượng bệnh lắng đọng IgA hoặc không, viêm khớp hoặc phụ thuộc nhiều vào tính chất và mức độ tổn đau khớp, tổn thương thận: Protein niệu trên thương ở thận. Tổn thương thận trong SH 0,3g/24h hoặc albumin niệu trên 30 nếu không được chẩn đoán điều trị, theo dõi mmol/mg và/hoặc đái máu hoặc hồng cầu và quản lý tốt sẽ gây ra bệnh thận mạn tính, niệu dương tính trên 2+. có thể tiến triển đến suy thận mạn giai đoạn Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm thận: xét cuối, ảnh hưởng đến sức khỏe, sức lao động, nghiệm nước tiểu có hồng cầu niệu và/hoặc kinh tế của bệnh nhân và tạo gánh nặng cho có protein niệu. xã hội sau này. Ở Việt Nam đã có một số đề 2.2. Phương pháp nghiên cứu: tài nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, cận Thiết kế nghiên cứu: mô tả một loạt ca lâm sàng của bệnh SH. Tuy nhiên, việc bệnh. nghiên cứu về tổn thương thận trong SH ít 184
  3. TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁNG 6 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2021 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: lấy Xử lý số liệu: theo phương pháp thống kê mẫu theo phương pháp thuận tiện, tất cả y học bằng phần mềm SPSS 25.0. Tính tỷ lệ bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chẩn đoán SH trong phần trăm (%), so sánh 2 tỷ lệ phần trăm 2 năm từ 01/10/2018 - 30/09/2020. bằng test “χ2”. Tính giá trị trung bình, độ Mỗi bệnh nhi có một bệnh án riêng, trong lệch chuẩn, so sánh 2 giá trị trung bình bằng đó có ghi đầy đủ thông tin: hành chính, tiền test “t” tự đối chiếu (so sánh từng cặp), tính sử, bệnh sử, lâm sàng, xét nghiệm, diễn biến tỷ suất chênh OR, khoảng tin cậy CI, xác và biến chứng suốt quá trình điều trị. suất p. Các xét nghiệm làm tại khoa huyết học, Đạo đức trong nghiên cứu: Đề tài nghiên hóa sinh Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng: cứu được phê duyệt bởi hội đồng Đạo đức y - Tổng phân tích nước tiểu, đánh giá chủ sinh học trường Đại học Y dược Hải Phòng yếu các thông số hồng cầu, protein lúc vào và Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng. Tất cả bệnh viện và trong quá trình theo dõi điều trị. nhân và người nhà đồng ý tham gia nghiên - Xét nghiệm máu: tổng phân tích tế bào cứu. Toàn bộ thông tin bệnh nhân được bảo máu, đông máu cơ bản, CRP, ure, creatinin, mật và chỉ sử dụng với mục đích nghiên cứu. albumin, protein, các Immunoglobulin miễn Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích bảo vệ và dịch huyết thanh. nâng cao sức khoẻ bệnh nhi, ngoài ra không có mục đích nào khác. III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng Bảng 1. Dịch tễ học lâm sàng của SH (n=222) Số bệnh nhân Tỷ lệ Dịch tễ học lâm sàng (n=222) (%) Tuổi (trung bình: 7,41 ± 3,32) ≤ 10 173 78,3 >10 48 21,7 Nam 120 54,1 Nữ 102 45,9 Thành thị 102 45,9 Nông thôn 120 54,1 Yếu tố khởi phát Cơ địa dị ứng 32 14,4 Viêm đường hô hấp 38 17,1 Nhiễm trùng tiết niệu 3 1,4 Sau tiêm vaccin sởi-thủy đậu-rubeola 2 0,9 Bảng 1 cho thấy tuổi mắc bệnh thường là tuổi học đường. Nhóm tuổi từ 5-10 gặp nhiều hơn. Giới: nam nhiều hơn nữ tuy nhiên sự khác nhau về giới không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Địa dư: trẻ sống ở nông thôn nhiều hơn thành thị. 185
  4. CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG Hình 1. Phân bố bệnh nhi SH theo tháng trong năm Hình 1 cho thấy bệnh xuất hiện quanh năm nhưng gặp nhiều vào mùa đông xuân, từ tháng 10,11,12 đến tháng 1,2,3 là các tháng có thời tiết lạnh, ít gặp nhất vào tháng 6. Đặc điểm lâm sàng: Tiền sử dị ứng và một số bệnh liên quan gặp ở 75 bệnh nhi (33,78%), trong đó tiền sử viêm đường hô hấp trước một tuần khởi phát bệnh thường gặp nhất 38 (17,1%), cơ địa dị ứng 32 (14,4%), sau tiêm vaccin 2 (0,9%) và sau nhiễm khuẩn tiết niệu 3 (1,4%). Bảng 2. Biểu hiện lâm sàng của SH (n=222) Triệu chứng Số bệnh nhân Tỷ lệ (%) Xuất huyết dưới da đối xứng 2 chi 222 100 Triệu chứng tiêu hoá (đau bụng, xuất huyết tiêu hoá) 110 59,5 Sưng đau khớp 85 38,3 Tổn thương thận 59 26,6 Bảng 2 cho thấy biểu hiện xuất huyết dưới da gặp ở 100% bệnh nhi, trường hợp tổn thương thận ít gặp hơn. Bảng 3. Đặc điểm cận lâm sàng ở bệnh nhân SH Đặc điểm cận lâm sàng Số bệnh nhân Tỷ lệ (%) Công thức máu Hemoglobin giảm 10x10 /l 9 95 42,8 Bạch cầu trung tính tăng >70% 45 20,3 Số lượng tiểu cầu > 100x10 /l 9 222 100 CRP huyết thanh > 10mg/l 69 31,1 Ure huyết thanh > 50mg/dl 3 1,4 Ure huyết thanh < 50mg/dl 219 98,6 Creatinin huyết thanh > 1,5mg/dl 2 0,9 Creatinin huyết thanh < 1,5mg/dl 220 99,1 186
  5. TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁNG 6 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2021 Protein huyết thanh < 56g/l 4 1,8 Protein huyết thanh > 56g/l 218 98,2 Albumin huyết thanh < 25g/l 2 0,9 Albumin huyết thanh > 25g/l 220 99,1 Hồng cầu niệu + 24 10,8 Hồng cầu niệu ++ 13 3,7 Hồng cầu niệu +++ 7 3,2 Protein niệu (+) 38 17,1 Protein/Creatinin niệu < 100mg/mmol 33/38 86,8 100-250mg/mmol 2/38 5,3 > 250mg/mmol 3/38 7,9 IgA huyết thanh tăng 62/98 63,3 IgG huyết thanh tăng 40/71 55,3 IgM huyết thanh tăng 17/64 26,5 IgE huyết thanh tăng 16/58 27,6 Bảng 3 cho thấy các xét nghiệm máu và nước tiểu ở bệnh nhi SH không có biến đổi đặc hiệu, ở các bệnh nhân có viêm thận thì xét nghiệm có hồng cầu niệu và protein niệu dương tính. 3.2. Các yếu tố nguy cơ viêm thận: Có 59 bệnh nhi (26,6%) có tổn thương thận. Bảng 4. Các yếu tố nguy cơ viêm thận Có viêm Không viêm OR Yếu tố nguy cơ thận thận p (95%CI) (n=59) (n=163) Tuổi trung bình 9,02  3,22 6,83  3,17 >10 23 26 3,37
  6. CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG Có 16 8 9,20 < Không 40 155 (3,76-22,55) 0,001 CRP huyết thanh > 10mg/l 27 42 2,43 0,04 CRP huyết thanh< 10mg/l 32 121 (1,44-7,11) IgA huyết thanh Tăng 18 44 0,64 0,316 IgA huyết thanh Bình thường 14 22 (0,37-1,00) Bảng 4 cho thấy bệnh nhi trên 10 tuổi có Thời gian mắc bệnh xảy ra rải rác quanh nguy cơ tổn thương thận gấp 3,37 lần so với năm nhưng nhiều nhất vào mùa đông xuân, bệnh nhi dưới 10 tuổi. Bệnh nhi có thời gian kết quả này phù hợp với nghiên cứu của các xuất hiện ban xuất huyết trên 28 ngày có tác giả như Ekinci và cộng sự (6), Chen và nguy cơ tổn thương thận cao gấp 9,11 lần so cộng sự (4). với bệnh nhi có thời gian xuất hiện ban xuất Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ huyết dưới 28 ngày. Bệnh nhi có đau bụng bệnh nhi có tiền sử bệnh liên quan chiếm và xuất huyết tiêu hoá có nguy cơ tổn thương 33,78%, trong đó tiền sử viêm đường hô hấp thận gấp 9,2 lần bệnh nhi không có đau bụng trước một tuần khởi phát bệnh thường gặp và xuất huyết tiêu hoá. Nhóm bệnh nhi có nhất 38 (17,1%), cơ địa dị ứng 32 (14,4%), CRP huyết thanh tăng > 10mg/l có liên quan sau tiêm vaccin 2 (0,9%). Chúng tôi thấy có tổn thương thận gấp 2,43 nhóm có CRP mối liên quan giữa thay đổi thời tiết và sự huyết thanh < 10mg/l. Giới tính, tiền sử bệnh khởi phát bệnh SH, đặc biệt ở các bệnh nhân trước vào viện và nồng độ IgA huyết thanh có các bệnh dị ứng như viêm mũi dị ứng, không có mối liên quan với tổn thương thận viêm da dị ứng… Bệnh thường khởi phát khi ở các đối tượng nghiên cứu (p>0,05). có thời tiết lạnh hoặc giao mùa. Kết quả nghiên cứu của Chen và cộng sự (4) chỉ ra IV. BÀN LUẬN bệnh nhi SH khởi phát sau nhiễm khuẩn bao 4.1. Về dịch tễ học lâm sàng gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm Tuổi bệnh nhi nhỏ nhất là 3 tháng, cao đường ruột (60,8%) và 2 bệnh nhi SH khởi nhất là 15 tuổi, tuổi trung bình là 7,41 ± phát bệnh sau tiêm vaccin sởi-thủy đậu- 3,32. Nhóm tuổi thường gặp nhất là từ 5 đến rubeola trước đó 2 tuần. Ekinci và cộng sự 10 tuổi. Kết quả nghiên cứu của chúng tối (6) cũng cho nhận xét tương tự. tương tự với kết quả của các tác giả như Triệu chứng lâm sàng: ban xuất huyết gặp Chen và cộng sự (4), Lee và cộng sự (5). ở 100% trường hợp, chủ yếu là ban dạng Giới tính: Nam nhiều hơn nữ, tỷ lệ chấm, nốt, tập trung thành từng đám ở cẳng nam/nữ là 1,2/1, chúng tôi cũng chưa thấy chân hai bên, ở tay, mông đùi, thân mình ít tác giả nào giải thích sự khác nhau về giới gặp hơn, thời gian tổn thương da trung bình trong bệnh SH. là 11,8 ± 5,94 ngày, các nghiên cứu trên thế Địa dư: bệnh nhi sống ngoại thành nhiều giới như của Chen và cộng sự (4) cũng cho hơn nội thành, kết quả này tương tự Chen và kết quả tương tự như trên. cộng sự (4) tại Trung Quốc. 188
  7. TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁNG 6 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2021 59,5% bệnh nhi có triệu chứng về tiêu hoá thương hình liềm cục bộ (nhóm IIIa), sinh (đau bụng, xuất huyết tiêu hoá). Kết quả của thiết thận được tiến hành ở 46% số bệnh nhi chúng tôi phù hợp với Chen và cộng sự (4), và cho kết quả chủ yếu tổn thương nhóm Ekinci và cộng sự.(6) IIIb. Có 38,3% bệnh nhân có biểu hiện sưng 4.2. Tỷ lệ viêm thận và các yếu tố nguy đau khớp. Kết quả này thấp hơn so với Chen cơ và cộng sự (4) : đau khớp chiếm 65,8%, chủ Kết quả của chúng tôi cho thấy tỉ lệ viêm yếu là đau khớp gối, cổ chân, cổ tay và số ít thận trong Schonlein-Henoch là 26,6%. đau khớp khuỷu, khớp bàn ngón tay, đốt Chúng tôi chưa tìm thấy mối liên quan sống thắt lưng và khớp háng. Theo Lee và giới tính với tổn thương thận p = 0,235 cộng sự (5) đau khớp chiếm 69,8%, theo (p>0,05), giới tính không ảnh hưởng tới sự Ekinci và cộng sự (6) tỷ lệ bệnh nhi có đau xuất hiện của tổn thương thận mặc dù tỷ lệ khớp là 58,1%. nam gặp nhiều hơn nữ trong Schonlein- Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tổn Henoch. Kết quả này phù hợp với Elmas và thương thận trong SH 26,6%, hồng cầu niệu cộng sự (12) tại Thổ Nhĩ Kỳ. Tuy nhiên Kilic 19,8%, protein niệu 17,1%. Theo Chen và và cộng sự (8) có nhận xét rằng tổn thương cộng sự (4), tổn thương thận chiếm 54,2% thận gặp nhiều hơn ở nữ, sự khác biệt về giới với protein niệu 26,7%. Điều này là một lưu có ý nghĩa thống kê (p = 0,047 và OR =2,7). ý quan trọng cho các bác sỹ lâm sàng, cần Chúng tôi thấy có mỗi liên quan giữa tuổi khám xét cẩn thận và làm xét nghiệm nước với tổn thương thận: Bệnh nhi trên 10 tuổi có tiểu thường quy cho tất cả các bệnh nhân SH, nguy cơ tổn thương thận gấp 3,37 lần so với đặc biệt trong lần đầu tiên vào viện để phát bệnh nhi dưới 10 tuổi (OR=3,37; hiện sớm những tổn thương thận và có kế 95%CI=1,722;6,582; p
  8. CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG như với thống kê của Shin và cộng sự (9). (55,3%), IgE huyết thanh tăng (27,6%), hồng Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy có mối cầu niệu (19,8%), protein niệu (17,1%). liên quan giữa nồng độ CRP huyết thanh 5.2. Về tỷ lệ tổn thương thận và các yếu tăng với tổn thương thận trong SH. CRP tăng tố nguy cơ có nguy cơ tổn thương thận gấp 5,58 lần Có 59 (26,6%) bệnh nhân có biểu hiện tổn nhóm CRP huyết thanh bình thường. Theo thương thận. Yếu tố nguy cơ tổn thương thận nghiên cứu của Kilic và cộng sự (13), tăng gồm: Tuổi ≥ 10, ban xuất huyết kéo dài ≥ 28 CRP huyết thanh là một trong ba yếu tố liên ngày, đau bụng và xuất huyết tiêu hóa, tăng quan tới tổn thương thận (p=0,007 và CRP huyết thanh. OR=6,57, 95% CI (1,679;25,782)). Tuy nhiên theo tác giả Lee và cộng sự (5), tăng VI. KHUYẾN NGHỊ CRP không có mối tương quan với tổn Tất cả các bệnh nhân SH nên được theo thương thận (p=0,238). Nghiên cứu của dõi lâu dài và xét nghiệm nước tiểu để chẩn chúng tôi không thấy mối liên quan giữa đoán sớm biến chứng viêm thận. Những nồng độ IgA huyết thanh và tổn thương thận. nghiên cứu hơn nữa là cần thiết để đánh giá Kết quả này phù hợp với Shin và cộng sự và tiên lượng lâu dài ở bệnh nhi mắc viêm (9). Tuy nhiên nghiên cứu của Tabel và cộng thận trong SH. sự (10) chỉ ra rằng nồng độ IgA huyết thanh tăng trong SH và có liên quan tới tổn thương TÀI LIỆU THAM KHẢO thận với p=0,04. 1. Chen JY, Mao JH. Henoch-Schonlein purpura nephritis in children: incidence, V. KẾT LUẬN pathogenesis and management. World J 5.1. Về đặc điểm dịch tễ học lâm sàng Pediatr. 2015;11(1):29-34. - Tuổi gặp từ 3 tháng đền 15 tuổi, chủ yếu 2. Dyga K, Szczepanska M. IgA vasculitis with gặp nhóm 5-10 tuổi, tỷ lệ nam:nữ 1,2:1, bệnh nephritis in children. Adv Clin Exp Med. 2020;29(4):513-9. nhi sống ở ngoại thành nhiều hơn nội thành, 3. Jiang J, Duan W, Shang X, Wang H, Gao bệnh xảy ra vào mùa đông xuân là chủ yếu, Y, Tian P, et al. Inducible nitric oxide yếu tố tiền sử liên quan khởi phát bệnh là synthase gene polymorphisms are associated viêm đường hô hấp, cơ địa dị ứng. with a risk of nephritis in Henoch-Schonlein - Biểu hiện lâm sàng: xuất huyết da điển purpura children. Eur J Pediatr. hình (100%), đau bụng và xuất huyết tiêu 2017;176(8):1035-45. hóa (46,8%), mức độ nặng (11,3%), sưng 4. Chen O ZX, Ren P, Wang YB,. Henoch đau khớp (8,3%), viêm thận (26,6%) Schonlein Purpura in children: clinical - Các xét nghiệm thường không đặc hiệu: analysis of 120 cases. 2013;13(1):94-9. thiếu máu nhẹ (12,6%), bạch cầu tăng 5. Lee YH KY, Koo JW, Chung JY. Henoch- (42,8%), bạch cầu trung tính tăng (20,3%), Schonlein Purpura in Children Hospitalized at CRP huyết thanh tăng (31,1%), IgA huyết a Tertiary Hospital during 2004-2015 in thanh tăng (63,3%), IgG huyết thanh tăng Korea: Epidemiology and Clinical 190
  9. TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁNG 6 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2021 Management. Pediatr Gastroenterol Hepatol Division of Pediatric Nephrology, Medicine Nutr. 2016;19(3):175-85. Faculty of Gaziantep University, Gaziantep, 6. Ekinci RMK BS, Melek E, Karabay Turkey. 2018;33(4):395-401. Bayazit A, Clinical manifestations and 9. Shin JI, Park, J. M., Shin, Y. H., Hwang, outcomes of 420 children with Henoch D. H., Kim, J. H., & Lee, J. S. Predictive Schönlein Purpura from a single referral factors for nephritis, relapse, and significant center from Turkey. Mod Rheumatol. proteinuria in childhood Henoch–Schönlein 2019;14:1-8. purpura. Scandinavian Journal of 7. Elmas AT TY. Platelet Counts in Children Rheumatology. 2006;35(1):56–60. With Henoch-Schonlein Purpura-- 10. Tabel Y IF, Dogan DG, Elmas AT. Relationship to Renal Involvement. Clin Lab Clinical features of children with Henoch- Anal. 2016;30(1):71-4. Schonlein purpura: risk factors associated 8. Demircioğlu KB, Kasap Demir B. with renal involvement. Iran J Kidney Dis. Determination of Risk Factors in Children 2012;6(4):269-74. Diagnosed With Henoch-Schönlein Purpura. 191
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2