intTypePromotion=1

Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng bệnh melioidosis tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TP.HCM

Chia sẻ: Hạnh Hoa | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
19
lượt xem
2
download

Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng bệnh melioidosis tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TP.HCM

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu đưa ra mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng của melioidosis tại Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng bệnh melioidosis tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TP.HCM và tình trạng nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn burkholderia pseudomallei đối với các kháng sinh thường dùng trong điều trị melioidosis.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng bệnh melioidosis tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TP.HCM

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG<br /> BỆNH MELIOIDOSIS TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TP.HCM<br /> Lê Viết Nhiệm*, Đinh Thế Trung**, Phạm Thị Lệ Hoa**, Đông Thị Hoài Tâm**, Nguyễn Phú Hương Lan***,<br /> Lê Bửu Châu**, Nguyễn Thị Tuyết Mai***, Nguyễn Quang Trung**, Nguyễn Văn Hảo**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mở đầu: Melioidosis là bệnh quan trọng vì tỷ lệ tử vong cao, khó chẩn đoán sớm, điều trị lâu dài và tốn kém.<br /> Chưa có nhiều nghiên cứu về dịch tễ, lâm sàng melioidosis ở Việt Nam cũng như ở Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới<br /> TPHCM.<br /> Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng của melioidosis tại BVBNĐ và tình trạng nhạy<br /> cảm kháng sinh của vi khuẩn Burkholderia pseudomallei đối với các kháng sinh thường dùng trong điều trị<br /> melioidosis.<br /> Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả loạt ca hồi cứu và tiền cứu những bệnh nhân<br /> melioidosis điều trị tại BVBNĐ từ tháng 1/2009 đến tháng 3/2014.<br /> Kết quả: Trong thời gian khoảng 5 năm, tại BVBNĐ có 58 trường hợp melioidosis. Nam chiếm đa số (86%),<br /> nhóm tuổi mắc bệnh nhiều nhất là 40-60 (53,5%), nghề nông chiếm 32,8%, đa số các trường hợp (67,2%) mắc<br /> bệnh vào mùa mưa. Đái tháo đường là bệnh nền thường gặp nhất (67,2%), kế đến là bệnh gan mạn (17,3%).<br /> Phân bố bệnh theo thể lâm sàng: 24,1% NTH lan tỏa, 63,8% NTH và 12,1% NT khu trú. Tổn thương ở phổi<br /> thường gặp nhất, kế đến là ở da và mô mềm; nhiễm trùng niệu dục ít gặp nhất; 20,7% không tìm thấy tạng tổn<br /> thương. Vi khuẩn B. pseudomallei nhạy cảm hoàn toàn với Imipenem, Meropenem, Ceftazidime và TMP-SMX.<br /> Kết luận: Melioidosis vẫn là bệnh khá hiếm ở các tỉnh phía Nam. Biểu hiện bệnh rất đa dạng nhưng không<br /> có các yếu tố dịch tễ và lâm sàng thật sự đặc hiệu, chẩn đoán sớm bằng lâm sàng còn khó khăn.Tuy nhiên có thể<br /> hướng đến chẩn đoán melioidosis sớm khi bệnh nhân có yếu tố tiếp xúc, cơ địa bệnh nền gợi ý và một số yếu tố<br /> lâm sàng phù hợp. Điều đáng mừng là Burkholderia pseudomallei còn nhạy cảm hoàn toàn với tất cả các kháng<br /> sinh thường dùng trong điều trị tấn công và tiệt trừ.<br /> Từ khóa: Melioidosis, B. pseudomallei, MIC.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> EPIDEMIOLOGICAL, CLINICAL AND LABORATORY FEATURES OF PATIENTS WITH<br /> MELIOIDOSIS AT THE HCMC HOSPITAL FOR TROPICAL DISEASES<br /> Le Viet Nhiem, Dinh The Trung, Pham Thi Le Hoa, Dong Thi Hoai Tam, Nguyen Phu Huong Lan,<br /> Le Buu Chau, Nguyen Thi Tuyet Mai, Nguyen Quang Trung, Nguyen Van Hao<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 19 - Supplement of No 1 - 2015: 504 - 513<br /> Background: Melioidosis is an important disease due to high mortality rate, difficulty in making early<br /> diagnosis as well as long-term and expensive treatment. There are very few studies about epidemiological and<br /> clinical manifestations of melioidosis in Vietnam and at HCMC Hospital for Tropical Diseases.<br /> Objectives: To describe epidemiological, clinical and laboratory features of melioidosis and status of<br /> <br /> * Bệnh viện Đa khoa Trung ương Quảng Nam<br /> Bộ môn Nhiễm, Đại học Y Dược TPHCM<br /> Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới, TPHCM<br /> Tác giả liên lạc: Lê Viết Nhiệm<br /> ĐT: 0985968137<br /> Email: nhiemleviet@gmail.com<br /> <br /> Nhiễm<br /> <br /> 503<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015<br /> <br /> antibiotic susceptibility of Burkholderia pseudomallei to antibiotics recommended for melioidosis treatment.<br /> Methods: case series of melioidosis patients admitted to HCMC HTD from January 2009 to March 2014.<br /> Results: The majority of cases were male (86%), the most common age group was 40-60 (53.5%), 32.8%<br /> patients were farmers; majority of cases (67.2%) were seen in the rainy season. Diabetes was the most common<br /> underlying disease (67.2%), followed by chronic liver disease (17.3%). Range of clinical pictures: 24.1%<br /> disseminated septicemic, 63.8% sepsis and 12.1% localized infection. In terms of organ affected, pneumonia was<br /> most commonly seen, followed by skin and soft tissue lessions and genitourinary infectionwas least commonly<br /> seen; 20.7% patients had no focus infection found. B. pseudomallei were completely sensitive to Imipenem,<br /> Meropenem, Ceftazidime and TMP-SMX.<br /> Conclusions: Melioidosis is still relatively rare in the southern provinces of Vietnam. Clinical<br /> manifestations are diverse but without specific epidemiological and clinical factors, early diagnosis based on<br /> clinical features is difficult. However, melioidosis could be suspected when patients presenting with appropriate<br /> exposed factors, underlying diseases and clinical manifestations. Fortunately, the bacteria are completely sensitive<br /> to all antibiotics recommended for active and eradication phases of treatment.<br /> Key words: Melioidosis, B. pseudomallei, MIC.<br /> <br /> MỞ ĐẦU<br /> Bệnh Melioidosis do vi khuẩn Burkholderia<br /> pseudomallei gây ra, được Whitmore và<br /> Krishnaswami mô tả lần đầu tiên năm 1912(7,21).<br /> Trong hơn 25 năm qua, bệnh nổi lên như một<br /> nguyên nhân bệnh tật và tử vong quan trọng ở<br /> vùng Đông Nam Á và Bắc Úc. Tỉ lệ tử vong khá<br /> cao: 14% ở Bắc Úc(5) và lên đến 43% ở Đông Bắc<br /> Thái Lan(10,15).<br /> Việt Nam là vùng dịch tễ của melioidosis,<br /> trường hợp đầu tiên được Pons và Advier báo<br /> cáo năm 1925 trên một thai phụ trẻ ở Thủ<br /> Đức(17). Sau đó, trong khoảng những thập niên<br /> từ 1940 đến 1970, rất nhiều trường hợp<br /> melioidosis trên lính Pháp và lính Mỹ tham<br /> chiến ở Việt Nam đã được ghi nhận(2). Tuy<br /> nhiên, cho đến nay, chỉ có một số ít báo cáo về<br /> lâm sàng và vi sinh trên bệnh lý này ở người<br /> Việt Nam. Kết quả các nghiên cứu gần đây cho<br /> thấy thể bệnh thường gặp nhất là nhiễm trùng<br /> huyết, vi khuẩn nhạy hoàn toàn với Imipenem<br /> và Ceftazidime nhưng kháng TMP-SMX (bằng<br /> phương pháp khuếch tán đĩa) đến 45,8% và tỷ<br /> lệ tử vong vẫn cao trên 35%(12,14,16).<br /> Tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới (BVBNĐ), có<br /> khoảng từ 10 đến 15 trường hợp melioidosis mỗi<br /> năm(13). Tuy nhiên, cho đến nay tại bệnh viện chỉ<br /> <br /> 504<br /> <br /> báo cáo một vài trường hợp lâm sàng đặc biệt<br /> mà chưa có tổng kết chi tiết về đặc điểm lâm<br /> sàng, cận lâm sàng, vi sinh và kết quả điều trị<br /> cho các bệnh nhân melioidosis.<br /> <br /> Mục tiêu nghiên cứu<br /> 1. Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận<br /> lâm sàng của bệnh melioidosis.<br /> 2. Mô tả tình trạng nhạy cảm kháng sinh của<br /> vi khuẩn Burkholderia pseudomallei đối với các<br /> kháng sinh thường dùng trong điều trị<br /> melioidosis.<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU<br /> Thiết kế nghiên cứu<br /> Mô tả loạt ca hồi cứu và tiền cứu, trong đó<br /> hồi cứu từ 1/2009 đến 12/2012 và tiền cứu từ<br /> 1/2013 đến 3/2014.<br /> <br /> Địa điểm nghiên cứu<br /> Các khoa lâm sàng Bệnh viện Bệnh Nhiệt<br /> Đới TpHCM<br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> Dân số nghiên cứu<br /> Bệnh nhân melioidosis.<br /> Dân số chọn mẫu<br /> Bệnh nhân melioidosis điều trị nội trú tại<br /> BVBNĐ TP. Hồ Chí Minh trong khoảng thời<br /> <br /> Chuyên Đề Nội Khoa<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015<br /> gian từ tháng 1/2009 đến 3/2014.<br /> <br /> Phương pháp chọn mẫu<br /> Lấy tất cả các trường hợp đủ tiêu chuẩn chọn<br /> mẫu.<br /> <br /> Tiêu chuẩn chọn mẫu<br /> Bệnh nhân nội trú có kết quả cấy máu hoặc<br /> dịch thể (mủ, đàm, nước tiểu,...) dương tính với<br /> Burkholderia pseudomalleitrong khoảng thời gian<br /> từ tháng 1/2009 đến 3/2014.<br /> Các bệnh nhân tiền cứu được giải thích về<br /> mục đích của nghiên cứu, lợi ích cũng như nguy<br /> cơ khi tham gia nghiên cứu và lấy chấp thuận<br /> tham gia nghiên cứu bằng văn bản.<br /> <br /> Một số định nghĩa<br /> - Phân loại theo thể lâm sàng theo Hiệp hội<br /> bệnh truyền nhiễm Thái Lan(8): Nhiễm trùng<br /> huyết lan tỏa: cấy máu (+) và >1 ổ nhiễm trùng<br /> không liền kề; nhiễm trùng huyết: cấy máu (+)<br /> và có ≤1 ổ nhiễm trùng ; nhiễm trùng khu trú: có<br /> ổ nhiễm trùng tại chỗ và kết quả cấy máu (-) ; du<br /> khuẩn huyết: cấy máu (+) nhưng không có triệu<br /> chứng lâm sàng.<br /> - Phân loại theo tạng tổn thương: phổi, gan,<br /> lách…<br /> - Phân loại theo thời gian diễn tiến bệnh(6):<br /> Thể cấp tính: < 2 tháng, thể mạn tính: ≥ 2 tháng.<br /> <br /> Phương pháp phân lập vi khuẩn<br /> Burkholderia pseudomallei và đo MIC tại<br /> khoa Vi sinh, BVBNĐ<br /> Bệnh phẩm máu<br /> Mẫu máu được cấy trong chai Bactec và<br /> được ủ trong tủ cấy tự động của hệ thống cấy<br /> máu Bactec. Kháng sinh đồ và MIC: đặt các đĩa<br /> giấy Ceftazidime, Imipenem, Amoxicilline/Acid<br /> Clavulanic, Doxycycline làm kháng sinh đồ và ủ<br /> trong 18-24 giờ. Đo MIC các kháng sinh này<br /> bằng<br /> card<br /> Vitek<br /> và<br /> MIC<br /> của<br /> Trimethoprim/Sulfamethoxazole bằng E-test của<br /> hãng Biomérieux. Đọc kết quả kháng sinh đồ<br /> theo hướng dẫn của Viện Tiêu chuẩn về lâm<br /> sàng và xét nghiệm của Hoa Kỳ (CLSI).<br /> <br /> Nhiễm<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Bệnh phẩm đàm và các bệnh phẩm khác<br /> quá trình cấy, định danh và thực hiện kháng<br /> sinh đồ theo quy trình chuẩn của khoa Vi sinh,<br /> BVBNĐ.<br /> Đánh giá tình trạng nhạy cảm kháng sinh<br /> của vi khuẩn Burkholderia pseudomallei theo<br /> hướng dẫn CLSI(3).<br /> <br /> Phân tích thống kê:<br /> Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS<br /> 16.0 và EpiInfo 2002.<br /> <br /> Vấn đề y đức<br /> Đây là nghiên cứu mô tả, không can thiệp<br /> vào quá trình chẩn đoán và điều trị. Đề cương<br /> nghiên cứu đã được Hội đồng Đạo đức BVBNĐ<br /> thông qua ngày 13 tháng 09 năm 2013.<br /> <br /> KẾT QUẢ<br /> Chúng tôi thu nhận được 58 trường hợp<br /> melioidosis, trong đó có 41 ca hồi cứu (70,7%) và<br /> 17 ca (29,3%) tiền cứu.<br /> <br /> Đặc điểm dân số và dịch tễ<br /> Phái tính: nam chiếm đa số các trường hợp<br /> với 50 bệnh nhân (86%), tỷ lệ nam: nữ là 6: 1.<br /> Tuổi: tuổi nhỏ nhất là 21, lớn nhất là 79 tuổi.<br /> Nhóm tuổi mắc bệnh nhiều nhất là 40-60, chiếm<br /> 53,5%.<br /> Nghề nghiệp:làm nông có 19 trường hợp,<br /> chiếm 32,8%. Hai phần ba các trường hợp còn lại<br /> có nghề nghiệp khác không liên quan đến việc<br /> tiếp xúc với đất hay nước như nhân viên văn<br /> phòng, tiếp viên nhà hàng, tài xế xe khách, công<br /> nhân may mặc,…<br /> Địa dư: khu vực Đông Nam Bộ chiếm đa số<br /> (60,3%). Trong đó, nhiều nhất là TpHCM với 15<br /> ca, kế đến là Tây Ninh 7 ca, Bình Dương 6 ca và<br /> Bình Phước 5 ca. Khu vực Tây Nam Bộ và Nam<br /> Trung Bộ có số trường hợp bằng nhau, 10 ca<br /> (17,3%) mỗi khu vực.<br /> Mùa/tháng mắc bệnh trong năm: đa số các<br /> trường hợp (67,2%) mắc bệnh vào mùa<br /> mưa.Tháng 8 (giữa mùa mưa) có nhiều ca bệnh<br /> <br /> 505<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015<br /> <br /> nhất với 12 trường hợp (20,7%), kế đến là tháng 6<br /> có 9 trường hợp (15,5%).<br /> Bệnh nền và cơ địa: đái tháo đường (ĐTĐ) là<br /> bệnh nền thường gặp nhất (67,2%). Trong số 39<br /> trường hợp ĐTĐ, 22 ca đã biết tiền căn ĐTĐ<br /> trước đó, 17 ca mới được phát hiện trong thời<br /> gian nằm viện. Riêng về thông tin týp ĐTĐ, chỉ<br /> có 1 trường hợp ĐTĐ týp 1; 17 trường hợp ĐTĐ<br /> týp 2 và 5 trường hợp hồi cứu không rõ thông tin<br /> về týp. Bệnh nền hay gặp kế đến là bệnh gan<br /> mạn với 10 trường hợp (17,3%), trong đó có 6 ca<br /> được phát hiện trong thời gian nằm viện và 4 ca<br /> đã biết từ trước. Có 8 bệnh nhân (13,8%) không<br /> tìm thấy bệnh nền hay cơ địa đặc biệt nào.<br /> <br /> Phân bố bệnh cảnh lâm sàng<br /> Phân bố theo thể lâm sàng: áp dụng phân<br /> loại của hiệp hội bệnh truyền nhiễm Thái Lan,<br /> chúng tôi ghi nhận có 14 trường hợp (24,1%)<br /> nhiễm trùng huyết lan tỏa (NTH lan tỏa), 37<br /> trường hợp (63,8%) nhiễm trùng huyết (NTH) và<br /> 7 trường hợp (12,1%) nhiễm trùng khu trú (NT<br /> khu trú). Không có trường hợp nào được ghi<br /> nhận là du khuẩn huyết (Bảng 1).<br /> Bảng 1: Phân bố các thể lâm sàng và phân bố tổn<br /> thương tạng trong từng thể lâm sàng (n = 58)<br /> Thể bệnh<br /> <br /> NT khu trú<br /> NTH lan tỏa (n =<br /> NTH (n = 37)<br /> (n = 7)<br /> 14)<br /> - Phổi (2<br /> - Phổi–Gan–Lách (1<br /> - Phổi (15 ca)<br /> ca)<br /> ca)<br /> - Phổi– Da –Xương<br /> - Da (5 ca) - Gan (2 ca)<br /> (1 ca)<br /> - Lách (2 ca)<br /> <br /> Cơ quan<br /> tổn<br /> thương<br /> <br /> - Phổi–Da (7 ca)<br /> <br /> - Hệ niệu (2 ca) - Phổi–Xương (1 ca)<br /> - Da (2 ca)<br /> <br /> - Da–Xương (2 ca)<br /> <br /> - Xương (2 ca)<br /> <br /> - Gan–Lách (2 ca)<br /> <br /> - Không thấy<br /> tạng tổn thương<br /> (12 ca)<br /> <br /> Dạng NT khu trú được ghi nhận là nhiễm<br /> trùng da mô mềm và viêm phổi (chỉ một tạng<br /> tổn thương). Bệnh nhân NTH có biểu hiện tổn<br /> thương tạng rất đa dạng (phổi, gan, lách, hệ<br /> niệu, da mô mềm và xương), trong đó nổi trội<br /> <br /> 506<br /> <br /> nhất là viêm phổi. Ngoài ra, khoảng 1/3 bệnh<br /> nhân NTH (12/37 trường hợp) không ghi nhận<br /> được tạng tổn thương. Trong số các bệnh nhân<br /> NTH lan toả, 2/14 bệnh nhân (14,3%) có tổn<br /> thương 3 tạng và 12 trường hợp còn lại có tổn<br /> thương 2 tạng (tổn thương cùng lúc ở phổi và<br /> da chiếm tỷ lệ hơn 50%).<br /> Phân bố theo tạng tổn thương: 46 trường hợp<br /> (79,3%) melioidosis có tổn thương tạng, trong đó<br /> phổi là loại tạng tổn thương thường gặp nhất<br /> (58,7%), kế đến là da và mô mềm (37%), xương<br /> khớp (13%), gan (10,9%), lách (10,9%) và ít gặp<br /> nhất là nhiễm trùng niệu dục (4,3%) (Bảng 1).<br /> <br /> Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng<br /> Sốt hiện diện ở 100% trường hợp. Tính đến<br /> thời điểm nhập viện BVBNĐ, thời gian sốt<br /> ngắn nhất là 1 ngày, dài nhất là 90 ngày, trung<br /> vị (IQR) là 11,5 (6 – 20,3) ngày. Chỉ 1/3 bệnh<br /> nhân nhập viện trong tuần đầu tiên của bệnh.<br /> Bệnh nhân nhập viện nhiều nhất (khoảng 1/2<br /> bệnh nhân) khi sốt khởi phát từ 1 tuần – 1<br /> tháng. Đặc biệt, có 3 bệnh nhân (5,2%) diễn<br /> tiến bệnh mạn tính, nhập viện BVBNĐ sau khi<br /> khởi phát sốt trên 2 tháng.<br /> <br /> Biểu hiện lâm sàng theo cơ quan tổn thương<br /> Viêm phổi<br /> Đa số là viêm phổi nguyên phát (76%). Triệu<br /> chứng cơ năng: ho là triệu chứng gặp ở gần một<br /> nửa các trường hợp (44,4%), có thể là ho khan<br /> hoặc kèm khạc đàm. Suy hô hấp (SHH) có tỷ lệ<br /> khá cao (77,8%), đặc biệt thể viêm phổi có NTH<br /> lan tỏa có đến 90% trường hợp có SHH. Đa số<br /> các trường hợp SHH ở mức độ nặng, phải thở<br /> máy 16/21 ca (76,2%).<br /> Hình ảnh X-quang phổi: dạng tổn thương<br /> chủ yếu là phế nang (88,9%), phần lớn là tổn<br /> thương cả hai bên (77,8%). Về vị trí thùy tổn<br /> thương, đa số là tổn thương thùy dưới (43,5%)<br /> hoặc cả 2 thùy (43,5%), còn tổn thương thùy trên<br /> đơn thuần chỉ có 13%. Tràn dịch màng phổi<br /> thường lượng ít và chỉ ghi nhận ở 4 trường hợp<br /> thể viêm phổi có NTH và NTH lan tỏa (14,8%).<br /> <br /> Chuyên Đề Nội Khoa<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015<br /> Về vi sinh: thực hiện cấy BAL ở 16 trường<br /> hợp và cấy đàm 1 trường hợp nhưng chỉ có 3<br /> trường hợp (+) với B. pseudomallei (17,6%). Cấy<br /> dịch màng phổi cũng (+) B. pseudomallei trên 1<br /> mẫu duy nhất được cấy.<br /> Nhiễm trùng da, mô mềm<br /> Đa số các trường hợp là tổn thương da, mô<br /> mềm nguyên phát (62,5%). Dạng tổn thương<br /> nhiều nhất là nhọt hay áp xe dưới da (35,4%), kế<br /> đến là mụn mủ (23,5%) và viêm mô tế bào<br /> (23,5%); đặc biệt tổn thương phối hợp mụn mủ<br /> và áp xe dưới da cũng được ghi nhận ở 3 trường<br /> hợp (17,6%). Số lượng tổn thương thường ≥ 2 ổ<br /> (70,6%). Về vị trí, hay gặp là ở chân (52,9%) hoặc<br /> nhiều nơi (chân, tay, đầu mặt, thân mình)<br /> (35,3%), đặc biệt cả 6/6 trường hợp tổn thương<br /> nhiều vị trí này là ở thể NT da, mô mềm có NTH<br /> lan tỏa.<br /> Tỷ lệ cấy phân lập được B. pseudomallei<br /> tương đối cao ở loại bệnh phẩm là mủ hay dịch<br /> vết thương da, mô mềm này (70,6%).<br /> Nhiễm trùng niệu dục<br /> Có 2 trường hợp nhiễm trùng niệu dục thể<br /> áp xe tiền liệt tuyến có NTH: đều biểu hiện triệu<br /> chứng niệu đạo (tiểu gắt, tiểu lắt nhắt), không<br /> ghi nhận bí tiểu. Triệu chứng cơ quan lân cận ở<br /> trực tràng như táo bón, cảm giác mót rặn hay<br /> thốn hậu môn cũng thấy ở 1 trường hợp. Xét<br /> nghiệm nước tiểu: tổng phân tích nước tiểu<br /> thường qui phát hiện tế bào mủ ở 1 ca; cấy nước<br /> tiểu (+) ở 1/2 ca. Mủ tiền liệt tuyến được chọc hút<br /> qua ngã trực tràng ở 1 bệnh nhân và kết quả cấy<br /> cũng dương tính với vi khuẩn này.<br /> Áp xe nội tạng<br /> 7 bệnh nhân cấy máu (+) có áp xe nội tạng<br /> bao gồm 2 ca áp xe gan, 2 ca áp xe lách và 3 ca áp<br /> xe ở cả gan và lách. Không có trường hợp nào ở<br /> thể NT khu trú.<br /> Áp xe gan<br /> đau hạ sườn phải và khám sờ thấy gan to<br /> trên lâm sàng được thấy ở tất cả những trường<br /> hợp được ghi nhận đầy đủ thông tin.Trên siêu<br /> <br /> Nhiễm<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> âm và/hoặc CT scan bụng, có thể thấy áp xe gan<br /> chủ yếu ở thùy phải (80%), phần lớn là áp xe đa<br /> ổ (80%) và đa số là kích thước > 6cm (60%).<br /> Áp xe lách<br /> Đau hạ sườn trái và khám thấy lách lớn trên<br /> lâm sàng được ghi nhận ở đa số trường hợp áp<br /> xe lách (75% và 100%). Trên siêu âm và/hoặc CT<br /> scan bụng ghi nhận áp xe đa số ở cực dưới của<br /> lách (50%), ngoài ra áp xe có thể ở rốn lách (25%)<br /> hay ở nhiều vị trí (25%). Dạng tổn thương chủ<br /> yếu là đa ổ (80%). Đường kính khối áp xe đa số<br /> là nhỏ ≤ 4 cm (60%).<br /> Viêm khớp<br /> Viêm khớp ghi nhận ở 2 trường hợp NTH và<br /> 4 trường hợp NTH lan tỏa. Đa số là tổn thương<br /> thứ phát 5/6 trường hợp (83.3%). Triệu chứng<br /> sưng đau và hạn chế vận động có ở tất cả các<br /> trường hợp, tuy nhiên mức độ thường nhẹ. Vị trí<br /> tổn thương thường gặp nhất là khớp gối 4/6<br /> trường hợp (66,7%), thường là 1 bên (66,7%).<br /> <br /> Biến chứng<br /> Sốc nhiễm trùng<br /> Sốc NT xảy ra ở 15 bệnh nhân: 4 trường hợp<br /> NTH lan tỏa, 10 trường hợp NTH và 1 trường<br /> hợp NT khu trú (viêm phổi). Tỷ lệ sốc NT tính<br /> chung là 25,9%, ở nhóm cấy máu (+) là 23,5%<br /> (28,6% ở nhóm NTH lan tỏa và 27% ở nhóm<br /> NTH), ở nhóm nhiễm trùng khu trú là 14,3%. Đa<br /> số các trường hợp sốc NT xảy ra vào ngày đầu<br /> sau nhập viện (46,7%), có trường hợp xảy ra sốc<br /> sau nhập viện 17 ngày; trung vị (IQR) của thời<br /> điểm sốc là 5 (1-7) ngày sau nhập viện. Tỷ lệ tử<br /> vong ở bệnh nhân sốc NT rất cao (86,7%).<br /> Biến chứng khác<br /> Suy hô hấp xảy ra ở 21 bệnh nhân (36,2%),<br /> đa số là suy hô hấp nặng cần thở máy (76,2%).<br /> Biến chứng tổn thương thận cấp xảy ra ở 23<br /> trường hợp (39,7%) gồm 10 trường hợp<br /> (43,5%) tổn thương thận cấp hồi phục và 13<br /> trường hợp (56,5%) suy thận cấp không hồi<br /> phục (tử vong).<br /> <br /> 507<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản