intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Đặc điểm hình ảnh học tổn thương ung thư phế quản phổi trên phim chụp cắt lớp vi tính (CT Scan)

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

0
8
lượt xem
1
download

Đặc điểm hình ảnh học tổn thương ung thư phế quản phổi trên phim chụp cắt lớp vi tính (CT Scan)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu: Mô tả các đặc trưng tổn thương của Ung thư phế quản phổi trên phim chụp cắt lớp vi tính. Nghiên cứu tiến hành trên tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán bệnh học ung thư phế quản phổi và đã có phim chụp cắt lớp vi tính đa lát cắt tại bệnh viện Phạm Ngọc Thạch Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 4/2009 tới tháng 12/2009.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đặc điểm hình ảnh học tổn thương ung thư phế quản phổi trên phim chụp cắt lớp vi tính (CT Scan)

Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> <br /> ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH HỌC TỔN THƯƠNG UNG THƯ PHẾ QUẢN PHỔI<br /> TRÊN PHIM CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH (CT-SCAN)<br /> Bùi Anh Thắng*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Mô tả các đặc trưng tổn thương của Ung thư phế quản phổi trên phim chụp cắt lớp vi tính<br /> (CCLVT)<br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán bệnh học Ung thư phế<br /> quản phổi và đã có phim chụp cắt lớp vi tính đa lát cắt tại bệnh viện Phạm Ngọc Thạch Thành phố Hồ Chí Minh<br /> từ: tháng 4/2009 tới tháng 12/2009 và có kết quả giải phẫu bệnh là Ung thư phế quản phổi sau khi mổ hay sinh<br /> thiết. Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang.<br /> Kết quả: Có 57 bệnh nhân đã được chẩn đoán và có kết quả giải phẫu bệnh được điều trị tại khoa ung bướu.<br /> Giới hạn kích thước U dưới là 2,49 cm; Giới hạn kích thước U trên là 3,03 cm. Kích thước trung bình u qua khảo<br /> sát 2,76 cm; Cá biệt có bệnh nhân với u đo được 10 cm. U ở hạ phân thùy 3 (T) chiếm 21,1%; u ở hạ phân thùy 4<br /> (T) chiếm 10,5%; u ở hạ phân thùy 6 (T) chiếm 10,5%; u ở hạ phân thùy 3 (P) chiếm 10,5%; u ở hạ phân thùy 4<br /> (P) chiếm 26,3%; u ở hạ phân thùy 6 (P) chiếm 21,1%. 100% bờ viền của u không đều. Có vôi trong u chiếm<br /> 21,1%. Hoại tử trong u chiếm tỷ lệ 17,5%. 100% các khối u có đậm độ hơn 50 HU. Sau tiêm 100% bắt cản<br /> quang > 30 HU. Xâm lấn theo giai đoạn T3 là 15,8%; Xâm lấn theo giai đoạn T4 là 64,9%; Không xâm lấn T2 là<br /> 19,3%. Trước cản quang không phát hiện hạch; Sau cản quang phát hiện 100% hạch. Di căn xa chiếm tỷ lệ<br /> 45,6%; không di căn là 54,4 %. Đa số di căn tại phổi, chiếm 26,3%; Có 11 trường hợp di căn ngoài phổi chiếm tỷ<br /> lệ 19,2%.<br /> Kết luận: Đo kích thước để góp phần xác định sự phân lọai theo hệ thống TNM là một lợi ích rất có giá trị.<br /> Nó có ý nghĩa đặc biệt khi đó là T1 và T2 (U 3cm). Xác định vị trí tổn thương phổi chính xác trên<br /> CT có giá trị cao với phẫu thuật viên, nó giúp phẫu thuật viên xây dựng qui trình phẫu thuật, tiên lượng các<br /> biến chứng có thể xảy ra trong quá trình phẫu thuật cũng như tiên lượng sau phẫi thuật. Bờ của khối u 100%<br /> không đều, có tua hay gai. Đây là một trong những hình ảnh gợi ý chẩn đoán u ác.Trong khi các u lành tính đa<br /> số bờ trơn láng, có giới hạn với chủ mô phổi xung quanh rõ. Hoại tử trong u chiếm tỷ lệ không cao # 10%;<br /> Xquang qui ước không xác định được u có hoại tử hay không. Vôi hoá nói lên phần nào bản chất u. Hình ảnh<br /> CCLVT có ý nghĩa rất lớn trong phân loại tổn thương ở giai đoạn T2 - T3 hay T4, cũng như xác định tổn<br /> thương ở giai đoạn M0 hay M1.<br /> Từ khóa: Ung thư phế quản phổi, phim chụp cắt lớp vi tính, hoại tử trong u, vôi hoá.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> FEATURES OF IMAGES IN BRONCHOPULMONARY CANCER ON CT-SCANNER<br /> Bui Anh Thang * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 15 - Supplement of No 2 - 2011: 92 - 103<br /> Objective: Describe the features of images in bronchopulmonary cancer on CT-Scanner.<br /> Subjects and methodology: All of the patients had been diagnosed bronchopulmonary cancer and having<br /> the CT-Scanner, the result of anatomic pathology at Phạm Ngọc Thạch Hospital, HCMC from 4/2009 to 12/2009.<br /> Study design is the description retrospective cross-sectional.<br /> Results: There are 57 patients had been diagnosed bronchopulmonary cancer based on CT-Scanner and<br /> *Bộ môn Chẩn Đoán Hình Ảnh - Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch.<br /> Tác giả liên lạc: BS. CKII. Bùi Anh Thắng ĐT: 0903.951.161<br /> <br /> 92<br /> <br /> Hội Nghị KH KT Đại Học Y Phạm Ngọc Thạch Năm 2011<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> anatomic pathology. Under tumor’s size limited is about 2.49 cm, above tumor’s size limited is about 3.03 cm.<br /> The average size of tumor is about 2.76 cm;Particularly, some patients with tumor measured 10 cm. Tumors<br /> distribution in theower lobe 3 (L) accounted for 21.1%; Tumors distribution in the lower lobe 4 (L) accounted for<br /> 10.5%, tumors in the lower lobe distribution 6 (L) accounted for 10.5%, tumors in the lower lobe distribution 3<br /> (R) accounted for 10.5%; Tumors distribution in the lower lobe 4 (R) accounted for 26.3%, tumors in the lower<br /> lobe distribution 6 (R) accounted for 21.1%. 100% of the tumor borders are not. Calcification in the tumors<br /> accounted for 21.1%. Tumor necrosis in the proportion of 17.5%. 100% of tumors with more than 50 HU<br /> density. After injecting dye 100% capture> 30 HU. Invasion in stage T3 was 15.8% in stage T4 Invasive was<br /> 64.9%, non-invasive T2 is 19.3%. Not detected before dye testing; After photoresist a 100% cost. Distant<br /> metastasis rate of 45.6% occupied, and no metastasis was 54.4%. The majority of metastases in the lung,<br /> accounting for 26.3%; There were 11 cases of metastases outside the lung accounted for 19.2% rate.<br /> Conclusion: Measure to help determine the classification according to TNM system is a valuable benefit. It<br /> has special meaning when it is T1 and T2 (U 3 cm). Locate lung injury above CT accuracy of high<br /> value to the surgeon, it helps build the surgeon surgical procedure, prognosis and complications can occur during<br /> surgery and prognosis back to art. 100% of the tumor bank of irregular, fringed or thorns. This is one of the<br /> images suggested the diagnosis of tumors ac.Trong the most benign smooth edge, no limit to clear the<br /> surrounding lung tissue. Tumor necrosis in the high # amount is 10%, conventional X-ray u can not determine<br /> whether necrosis. Partially calcified nature tell u. CCLVT image has great significance in the classification of<br /> lesions in stage T2 - T3 or T4, as well as identifying lesions in M0 or M1 stage.<br /> Key words: Bronchopulmonary cancer, CT-Scanner, Tumor necrosis, Calcification.<br /> đoạn phát triển của bệnh và vạch ra kế hoạch<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> điều trị ngoại khoa hay nội khoa, xạ trị hay<br /> Ung thư phế quản phổi (UTPQP) là loại<br /> hóa trị hoặc kết hợp giữa các phương pháp<br /> ung thư gây tử vong cao gặp ở Việt Nam cũng<br /> trên.Ngày nay do khoa học ngày càng phát<br /> như trên thế giới. Tại Hoa Kỳ tỷ lệ bệnh nhân<br /> triển và điều kiện tài chính được cải thiện mà<br /> sống trung bình 5 sau năm từ khi phát hiện<br /> nhiều cơ sở y tế đã được trang bị những<br /> UTPQP khoảng 15%(2). Tới nay, thuốc lá vẫn<br /> phương tiện chẩn đoán hiện đại, như máy<br /> được cho là nguyên nhân chủ yếu gây<br /> CCLVT, máy cộng hưởng từ hạt nhân (MRI)<br /> UTPQP. Người ta cho rằng chính tình trạng<br /> hay bộ nội soi phế quản,… Chính vì vậy các<br /> hút thuốc lá phổ biến ở giới trẻ và phụ nữ sẽ<br /> tổn thương ở chủ mô phổi, hệ thống hạch<br /> làm gia tăng tỷ lệ UTPQP trong tương lai và<br /> lympho hay các dấu hiệu xâm lấn của tổn<br /> điều này rất đáng được lưu ý(6). Việc lựa chọn<br /> thương bệnh lý vô các cơ quan, tổ chức lân<br /> chỉ định điều trị nội khoa hay phẫu thuật<br /> cận, hoặc hình ảnh di căn xa đã trở nên dễ<br /> trước tình trạng một bệnh nhân được chẩn<br /> phát hiện hơn. Đặc biệt từ khi xuất hiện các<br /> đoán UTPQP luôn là mối quan tâm của các<br /> máy CCLVT hiện đại như CCLVT xoắn ốc<br /> nhà lâm sàng. Sự cân nhắc phương pháp điều<br /> (Helical CT scan) hay máy CCLVT đa lát cắt<br /> trị phù hợp phụ thuộc rất nhiều vô thông tin<br /> (Multislice) loại 16 hay 32 lát cắt). Thậm chí<br /> thu được từ kết quả chẩn đoán hình ảnh. Cụ<br /> với máy CT Scan 64 lát cắt có độ phân giải<br /> thể là hình ảnh trên phim chụp cắt lớp vi tính<br /> cao, tái tạo hình ảnh 3 chiều rõ né0t, đã giúp<br /> (CCLVT). Nhờ các thông tin có được trên<br /> các thầy thuốc lâm sàng có cái nhìn tổng quát<br /> CCLVT, mà các chuyên gia hình ảnh học và<br /> và toàn diện hơn về UTPQP(5). Với các kỹ<br /> lâm sàng có thể đánh giá được những tổn<br /> thuật nổi trội của chẩn đoán hình ảnh<br /> thương khá chính xác của UTPQP, các giai<br /> (CĐHA) như trên, hình ảnh học đã cung cấp<br /> <br /> Hội Nghị KH KT Đại Học Y Phạm Ngọc Thạch Năm 2011<br /> <br /> 93<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> <br /> trực tiếp hay gián tiếp cho các nhà lâm sàng<br /> thông tin tương đối đầy đủ về UTPQP, chẳng<br /> hạn về kích thước tổn thương, hình dạng vị trí<br /> tổn thương, loại tổn thương một ổ hay đa ổ,<br /> tình trạng di căn gần hay xa, đã có xâm lấn<br /> hay không xâm lấn vô các cơ quan, tổ chức<br /> lân cận(6). Đồng thời giúp tìm kiếm các tổn<br /> thương phối hợp có hay không? Tình trạng<br /> hạch lympho ra sao? Qua đó đánh giá được<br /> UTPQP của bệnh nhân đang ở vào giai đoạn<br /> nào? Từ đó các nhà lâm sàng sẽ có được sự<br /> lựa chọn một phương pháp điều trị thích hợp<br /> nhất cho những trường hợp cụ thể. Mặc dù<br /> với các ưu điểm nêu trên, nhưng việc nghiên<br /> cứu CCLVT trong chẩn đoán và đánh giá các<br /> giai đoạn UTPQP ở nước ta chưa nhiều và cần<br /> có nhiều những công trình nghiên cứu. Do đó<br /> chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu này.<br /> <br /> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Thiết kế nghiên cứu<br /> Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang.<br /> <br /> CT scan..<br /> <br /> Chỉ số cần thu thập<br /> - Máy chụp cắt lớp vi tính 2 lát (SOMATOM<br /> EMOTION DUAL) của hãng Siemens với KV =<br /> 120, mAs = 200, bề dày lát cắt = 10 mm, độ dịch<br /> chuyển pich = 1,5.<br /> - Chất cản quang lượng 100 ml, nồng độ<br /> 300mg/ ml, tốc độ tiêm 4 ml/s với bơm tiêm máy<br /> lọai Meorad Mistron CT.<br /> - Chụp sau tiêm: 13 giây - 14 giây.<br /> - Độ rộng lát cắt từ đỉnh xuống thượng thận<br /> khoảng 27-30 lát.<br /> <br /> Cách tiến hành<br /> - Từ hồ sơ bệnh án.<br /> - Từ dữ liệu trên máy CT scan (hình ảnh)<br /> - Thời gian nghiên cứu: tháng 4 năm 2009<br /> đến tháng 12 năm 2009 ..<br /> - Nơi nghiên cứu: bệnh viện Phạm Ngọc<br /> Thạch Tp Hồ Chí Minh.<br /> Nhóm dữ liệu dựa trên CT<br /> <br /> Cỡ mẫu<br /> <br /> + Nhóm dữ liệu liên quan tới u.<br /> <br /> Có 57 bệnh nhân đã được chẩn đoán và có<br /> kết quả giải phẫu bệnh được điều trị tại khoa<br /> ung bướu.<br /> <br /> - Kích thước<br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu và kiểu chọn mẫu<br /> <br /> - Vị trí: trung tâm hay ngoại vi - vị trí ở hạ<br /> phân thùy nào.<br /> - Bờ viền.<br /> <br /> Bệnh nhân tại bệnh viện Phạm Ngọc Thạch<br /> Thành phố Hồ Chí Minh từ: tháng 4/2009 tới<br /> tháng 12/2009.<br /> <br /> - Đậm độ bên trong (Vôi: Lệch tâm - Ngoại<br /> vi - Đơn vị HU).<br /> <br /> - Bệnh nhân được chẩn đoán bệnh học Ung<br /> thư phế quản phổi và đã có phim chụp cắt lớp<br /> vi tính đa lát cắt tại bệnh viện Phạm Ngọc Thạch<br /> Thành phố Hồ Chí Minh từ: tháng 4/2009 tới<br /> tháng 12/2009.<br /> <br /> - Chèn ép hay không chèn ép các cấu trúc kế<br /> cận.<br /> <br /> - Có kết quả giải phẫu bệnh là UTPQP sau<br /> khi mổ hay sinh thiết.<br /> - Có hồ sơ lưu trữ tại bệnh viện.<br /> <br /> - Đo sự tăng quang trước và sau tiêm thuốc<br /> cản quang.<br /> <br /> + Nhóm liên quan tới hạch<br /> - Kích thước hạch.<br /> - Vị trí hạch.<br /> - Hạch viêm hay hạch do u.<br /> <br /> Tiêu chuẩn loại<br /> <br /> - Số lượng nhóm hạch.<br /> <br /> Không có hồ sơ lưu trữ tại bệnh viện; Không<br /> có kết quả giải phẫu bệnh; Không có chụp phim<br /> <br /> + Nhóm dữ liệu liên quan tới di căn:<br /> <br /> 94<br /> <br /> - Tại chỗ.<br /> <br /> Hội Nghị KH KT Đại Học Y Phạm Ngọc Thạch Năm 2011<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> - Di căn xa: Như gan, não, xương, thượng<br /> thận, trung thất, rốn phổi.<br /> <br /> Phân bố theo tuổi<br /> 18<br /> 16<br /> <br /> + Nhóm dữ liệu liên quan tới kỹ thuật.<br /> - Hình ảnh CCLVT đa lát cắt có cản quang<br /> lồng ngực và bụng (gồm gan và thượng thận) là<br /> điều tra chuẩn cho phân loại giai đoạn UTPQP.<br /> <br /> 14<br /> 12<br /> 10<br /> <br /> Số người 8<br /> 6<br /> 4<br /> <br /> - Hình ảnh CCLVT đa lát cắt có cản quang<br /> sọ não.<br /> - Kích thước U sẽ đo bởi sử dụng cửa sổ<br /> phổi đặt không gian 2 chiều: chiều lớn nhất<br /> của trục dọc và đường kính vuông góc lớn<br /> nhất với trục dọc.<br /> - CCLVT mô tả chính xác sự xâm lấn trung<br /> thất, bờ viền của u với các mạch máu lớn hay<br /> phế quản. Khi u tiếp giáp với trung thất không<br /> được coi là xâm lấn.<br /> + Tiêu chuẩn CCLVT cho khả năng có thể<br /> phẫu thuật<br /> - Tiếp giáp giữa u và trung thất < 3 cm.<br /> - vòng tròn tiếp xúc giữa u và động mạch<br /> chủ < 900.<br /> -<br /> <br /> hiện diện lớp mỡ giữa u và trung thất.<br /> <br /> + Tiêu chuẩn không phẫu thuật.<br /> - Liên quan ngã ba khí phế quản.<br /> - Bờ viền u: bao bọc, hay tiếp giáp với động<br /> mạch chủ, các phần chính hay xa của động<br /> mạch phổi phải trái hay thực quản > 1800.<br /> <br /> Thu thập và xử lý số liệu<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> 2<br /> 0<br /> 40-50<br /> <br /> 50-60<br /> <br /> 60-70<br /> <br /> >70<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản