intTypePromotion=1

ĐẶC ĐIỂM KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH TRONG MỘT SỐ BIẾN CHỨNG TIM MẠCH Ở TRẺ EM TỪ

Chia sẻ: Van Tien | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:25

0
120
lượt xem
17
download

ĐẶC ĐIỂM KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH TRONG MỘT SỐ BIẾN CHỨNG TIM MẠCH Ở TRẺ EM TỪ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu tiền cứu, mô tả khí máu động mạch ở 31 trẻ có biến chứng suy tim mãn, suy tim cấp, sốc tim, cơn cao áp phổi cấp tính, cơn tím thiếu oxy tại khoa Tim mạch Bệnh Viện Nhi Đồng 2 từ 01-06-2005 đến 15-07-2006. Kết quả: rối loạn khí máu động mạch trong suy tim mãn là tình trạng giảm oxy máu mức độ nhẹ, tăng AaDPO2, tăng shunt không đáng kể, thông khí bình thường, tình trạng toan kiềm tương đối bình thường. Trong suy tim cấp, KMĐM phản ánh tình trạng giảm oxy máu...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐẶC ĐIỂM KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH TRONG MỘT SỐ BIẾN CHỨNG TIM MẠCH Ở TRẺ EM TỪ

  1. ĐẶC ĐIỂM KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH TRONG MỘT SỐ BIẾN CHỨNG TIM MẠCH Ở TRẺ EM TỪ 1 THÁNG ĐẾN 15 TUỔI TÓM TẮT Nghiên cứu tiền cứu, mô tả khí máu động mạch ở 31 trẻ có biến chứng suy tim mãn, suy tim cấp, sốc tim, cơn cao áp phổi cấp tính, cơn tím thiếu oxy tại khoa Tim mạch Bệnh Viện Nhi Đồng 2 từ 01-06-2005 đến 15-07-2006. Kết quả: rối loạn khí máu động mạch trong suy tim mãn là tình trạng giảm oxy máu mức độ nhẹ, tăng AaDPO2, tăng shunt không đáng kể, thông khí bình thường, tình trạng toan kiềm tương đối bình thường. Trong suy tim cấp, KMĐM phản ánh tình trạng giảm oxy máu nhẹ, tăng AaDPO2, shunt tăng không đáng kể, toan chuyển hóa nhẹ, tăng thông khí bù trừ. Sốc tim có tình trạng giảm oxy máu nhẹ, tăng AaDPO2, tăng shunt không đáng kể, toan chuyển hóa, hô hấp b ù trừ đưa pH về bình thường. Cơn cao áp phổi cấp tính, có tình trạng giảm oxy hóa máu nhẹ, tăng AaDPO2, tăng shunt không đáng kể, toan chuyển hóa nhẹ, giảm thông khí. Cơn tím thiếu oxy có tình trạng giảm oxy máu nặng, tăng AaDPO2, tăng shunt mức độ nguy hiểm, toan chuyển hóa mức độ trung bình, tăng thông khí bù trừ. Kết luận: Khảo sát KMĐM trong các biến chứng tim mạch ở trẻ em rất cần thiết, giúp hỗ trợ chẩn đoán và đây cũng là cơ sở cho chỉ định thông khí hỗ trợ phối hợp với điều trị nội khoa.
  2. SUMMARY To determine the abnormal level and average index of arterial blood gas (ABG) in 31 patients with chronic heart failure, acute heart failure, cardiogenic shock, pulmonary hypertension crisis, hypoxic spell, admitted to Cardiovascular department, Children’s Hospital N02, Ho Chi Minh city, between June 01, 2005 and July 15, 2006. Results: The ABG results in chronic heart failure were mild hypoxemia, increase AaDPO2, mild increase shuntting, normal ventilation and acid -base status. The ABG results in acute heart failure were mild hypoxemia, increase AaDPO2, mild increase shuntting, mild acidemia, compensated hyperventilation status. The ABG results in cardiogenic shock were mild hypoxemia, increase AaDPO2, mild increase shuntting, acidemia, compensated hyperventilat ion status. The ABG results in pulmonary hypertension crisis were mild hypoxemia, increase AaDPO2, mild increase shuntting, mild acidemia, mild hypoventilation. The ABG results in hypoxic spell were severe hypoxemia, increase AaDPO2, severe increase shuntting, moderate acide mia, compensated hyperventilation. Conclusion: Early detection of abnormality ABG in patient with cardiovascular complications could help the clinician indicate appropriate treatment including medical therapy and respiratory support. ĐẶT VẤN ĐỀ
  3. Để đảm bảo cung cấp oxy, thải khí carbonic theo nhu cầu c ơ thể, ngoài vai trò của hệ hô hấp, hemoglobin thì vai trò của tim mạch cũng góp phần rất lớn trong việc trao đổi khí. Vài nghiên cứu gần đây cho thấy nếu không sử dụng khí máu động mạch (KMĐM) chúng ta có thể chậm trễ trong việc phát hiện, ngăn ngừa các rối loạn trầm trọng oxy hóa máu và kiềm toan. Do đó, khảo sát KMĐM nhằm mục đích cho thấy các đặc điểm rối loạn thường gặp trong một số biến chứng của bệnh tim mạch của bệnh lý tim ở trẻ em với hy vọng góp phần hỗ trợ cho chẩn đoán và can thiệp điều trị tốt hơn. Mục tiêu nghiên cứu Xác định mức độ và trị số trung bình của các chỉ số KMĐM về rối loạn tình trạng oxy hóa máu, shunt, thông khí, toan kiềm ở các biến chứng: suy tim mãn, suy tim cấp, sốc tim, cơn cao áp phổi cấp tính, cơn tím thiếu oxy. ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu Mô tả loạt ca. Đối tượng nghiên cứu Dân số chọn mẫu Trẻ từ > 1tháng đến £ 15 tuổi bị bệnh lý tim có các biến chứng: cơn cao áp phổi cấp tính, cơn tím thiếu oxy, suy tim mãn, suy tim cấp, sốc tim nhập tại khoa Tim Mạch Bệnh Viện Nhi Đồng 2 từ tháng 06/2005 - 07/2006.
  4. Kỹ thuật chọn mẫu Lấy mẫu ngẫu nhiên không xác suất, tất cả bệnh nhân nhập viện trong thời điểm nghiên cứu thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh và gia đình đồng ý tham gia vào nghiên cứu. Tiêu chí loại trừ Trẻ < 1tháng tuổi. Trẻ có bệnh lý phổi mãn tính (loạn sản phổi, di tật đường hô gấp, gù vẹo cột sống). Các trường hợp có thở oxy làm ảnh hưởng đến các thông số KMĐM. KẾT QUẢ Kết quả nghiên cứu từ 01-06-2005 đến 15-07-2006 tại khoa Tim Mạch Bệnh Viện Nhi Đồng 2, có 31 trẻ đủ tiêu chuẩn đưa vào lô nghiên cứu. Đặc điểm dân số nghiên cứu - Giới tính Nữ 58,06%, nam 41,94%; Tuổi: < 2 tháng 9,68%, 2 – 12 tháng 54,84%, 1 – 5 tuổi 25,80%, > 5 tuổi 9,68%; Nơi cư ngụ: TPHCM 58,06%, tỉnh 41,94%. Tình trạng viêm phổi Viêm phổi 38,71%, không viêm phổi 61,29%. Đặc điểm khí máu động mạch trong suy tim mãn
  5. Bảng 1. Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn thông số KMĐM của bệnh nhi suy tim mãn Thông số khí máu động mạch Giá trị trung bình (độ lệch chuẩn) Không viêm phổi (n = 3) Viêm phổi (n = 3) PaO2 (mmHg) 68,27 (7,84) 54,47 (22,51) AaDPO2 (mmHg) 29,03 (9,38) 49,97 (31,56)
  6. Shunt (%) 15,67 (1,15) 25 (5) PaCO2 (mmHg) 44,60 (2,10) 54,43 (4,87) pH 7,40 (0,05) 7,33 (0,06) HCO3- (mmol/l) 27,20 (2,40)
  7. 28,40 (7,01) Đặc điểm khí máu động mạch trong suy tim cấp Bảng 2. Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn các thông số KMĐM của nhóm suy tim cấp Thông số khí máu động mạch Giá trị trung bình (độ lệch chuẩn) Không viêm phổi (n = 3) Viêm phổi (n = 4) PaO2 (mmHg) 62,87 (23,96)
  8. 54,60 (31,39) AaDPO2 (mmHg) 44,50 (28,52) 88,47 (36,77) Shunt (%) 16,67 (7,64 ) 20, 83 (6,65 ) PaCO2 (mmHg) 29,36 (1,37) 33,17 (7,91) pH
  9. 7,33 (0,015) 7,34 (0,078) HCO3- (mmol/l) 17,33 (1,99) 17,70 (4,40) Đặc điểm khí máu động mạch của sốc tim: Bảng 3. Thông số KMĐM của 3 trường hợp bệnh nhi sốc tim Thông số khí máu động mạch Ca 1 Ca 2 Ca 3 PaO2 (mmHg)
  10. 72,50 52,70 181,10 AaDPO2 (mmHg) 355,40 132,90 220,90 Shunt (%) 15 20
  11. 15 PaCO2 (mmHg) 33,20 30 19,50 pH 7,43 7,44 7,44 HCO3- (mmol/l)
  12. 19,70 18 12,90 Đặc điểm khí máu động mạch cơn cao áp phổi cấp tính Bảng 4. Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn các thông số KMĐM của bệnh nhi có cơn cao áp phổi cấp tính Thông số khí máu động mạch Giá trị trung bình (độ lệch chuẩn) Không viêm phổi (n = 4) Viêm phổi (n = 2) PaO2 (mmHg)
  13. 60,15 (15,55) 55,75 (7,57) AaDPO2 (mmHg) 251,80 (268,28) 308,75 (393,50) Shunt (%) 18,25 (3,95) 29,50 (2,12) PaCO2 (mmHg) 43,35 (13,43) 47,80 (0,99)
  14. pH 7,34 (0,05) 7,36 (0,06) HCO3- (mmol/l) 21,70 (5,35) 26,15 (3,89 ) Đặc điểm khí máu động mạch của cơn tím thiếu oxy Bảng 5. Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn thông số KMĐM của bệnh nhi cơn tím thiếu oxy Thông số khí máu động mạch Giá trị trung bình (độ lệch chuẩn) Không viêm phổi (n = 6)
  15. Viêm phổi (n = 3) PaO2 (mmHg) 29,62 (12,29) 27,40 (2,95) AaDPO2 (mmHg) 139,13 (47,30) 236,60 (119,17) Shunt (%) 41,00 (5) 41,67 (4,08)
  16. PaCO2 (mmHg) 33,98 (9,47) 35,63 (6,35) pH 7,26 (0,08) 7,25 (0,09) HCO3- (mmol/l) 16,13 (2,15) 15,68 (4,19) BÀN LUẬN Đặc điểm khí máu động mạch trong suy tim mãn Tình trạng oxy hóa máu
  17. Giá trị trung bình PaO2 trong nhó m không viêm phổi giảm ở mức độ nhẹ (68,27 mmHg), khi có viêm phổi thì PaO2 giảm nhiều hơn ở mức độ trung bình (54,47 mmHg). AaDPO2 tất cả các ca suy tim mãn đều tăng. Theo y văn cũng cho thấy trong suy tim mãn, tình trạng oxy máu thường giảm nhưng chỉ ở mức độ nhẹ(1). Giảm oxy máu trong suy tim mãn có thể do sự thay đổi cấu trúc phổi, giảm thể tích phổi, giảm độ đàn của phổi làm ảnh hưởng đến khả năng khuếch tán khí qua màng phế nang mao mạch(4,5,16). Tình trạng shunt Shunt trong suy tim mãn có viêm phổi hay không viêm phổi đều tăng. Điều này có thể giải thích do tăng shunt mao mạch t ương đối, lượng máu qua mao mạch phổi nhưng không được oxy hóa hoàn toàn. Tuy nhiên, shunt tăng rất ít không có ý nghĩa trên lâm sàng, phù hợp với tình trạng giảm PaO2 máu nhẹ. Tình trạng thông khí Nếu không có viêm phổi thì đa số suy tim mãn có thông khí phế nang bình thường với PaCO2 trung bình 44,60 mmHg. Điều này trái ngược với suy tim có viêm phổi, tất cả các ca đều có tình trạng giảm thông khí, trung bình PaCO2 cao hơn (54,43 mmHg). PaCO2 ở bệnh nhi suy tim mãn trong giới hạn bình thường, chứng tỏ suy tim mãn ít ảnh hưởng đến thông khí phế nang. Tình trạng toan kiềm
  18. Suy tim không có viêm phổi, đa số có pH trong giơí hạn bình thường, trung bình PH = 7,40, PaCO2 = 44,60 mmHg, HCO3- = 27,20 mmol/l. HCO3 - có giá trị cao hơn bình thường là biểu hiện sự bù trừ của thận đối với trường hợp toan do giảm oxy mãn tính trong suy tim mãn, điều này cũng được y văn ghi nhận(1,10). Đặc điểm khí máu động mạch trong suy tim cấp Tình trạng oxy hóa máu Suy tim cấp tim không có khả năng bù trừ, cung lượng tim không thể tăng nên tình trạng giảm oxy máu dễ xảy ra. Giá trị trung b ình PaO2 trong nhóm suy tim cấp không viêm phổi giảm nhẹ 62,87 mmHg, trong khi suy tim cấp kèm viêm phổi giảm nặng hơn 54,60 mmHg. Điều này có thể giải thích do cung lượng tim giảm trong suy tim cấp làm giảm oxy trong máu tĩnh mạch trộn (PVO2) nên PaO2 máu giảm. Khi có viêm phổi, sốt, thở nhanh, tăng hoạt động cơ hô hấp, tăng công tim sẽ làm nặng thêm tình trạng giảm oxy máu sẵn có. So với kết quả của tác giả Thọ Kim Kiều (PaO2 = 57,32 mmHg) và Norman S.Talner (PaO2 = 55,70 mmHg) thì PaO2 máu ở nhóm suy tim cấp của chúng tôi cao hơn (PaO2 = 62,87 mmHg). Thông số AaDPO2 trong trường hợp suy tim cấp có viêm phổi hay không đều bị rối loạn, cho thấy có sự chênh lệch oxy trong phế nang và trong máu động mạch. Tình trạng shunt
  19. Tất cả trường hợp suy tim cấp đều có tăng shunt. Tương tự như trong suy tim mãn, shunt trong trường hợp không viêm phổi chỉ tăng ở mức độ nhẹ (shunt = 16,67%). Hiện tượng thóat dịch vào phế nang và mô kẽ làm tỉ số V/Q
  20. Tình trạng oxy hóa máu Trong 3 ca sốc tim của chúng tôi, trung bình PaO2 = 62,60 ± 14,00 mmHg. Cơ chế giảm oxy máu trong sốc tim là do tình trạng giảm cung lượng tim, giảm tưới máu mô làm giảm oxy máu tĩnh mạch trộn và gây giảm PaO2 máu. Theo William J. Malley, trường hợp sốc tuần hoàn thì PaO2 còn tương đối bình thường, nhưng oxy trong máu tĩnh mạch trộn giảm(12). AaDPO2 trong 3 ca sốc tim đều tăng, giá trị trung bình 236,40 ± 12,06 mmHg. Sốc tim làm giảm lượng máu đến phổi nhiều nên gây bất tương xứng V/Q, có thông khí nhưng không có tưới máu. Mức độ tăng AaDPO2 trong sốc tim nhiều hơn so với suy tim cấp, phản ánh mức độ nặng của tình trạng rối loạn huyết động học. Tình trạng shunt Shunt trong 3 ca sốc tim đều tăng, mức độ tăng shunt nhẹ, không có ý nghĩa trên lâm sàng (shunt = 16,67 ± 2,89%). Shunt tăng là do cung lượng tim giảm, máu qua mao mạch bị lấy oxy nhiều hơn, máu trở về tĩnh mạch giảm oxy nhiều hơn bình thường, máu này đổ vào vòng tuần hoàn nhưng chưa được oxy hóa làm shunt tăng. Tình trạng thông khí Đa số có hiện tượng tăng thông khí, giá trị trung bình PaCO2 28,23 ± 7,99 mmHg. Theo Wilson F. Robert, hậu quả tăng thông khí làm giảm PaCO2 từ 25 – 35 mmHg hoặc thấp hơn(17). Tăng thông khí là do đáp ứng bù trừ của giảm oxy máu hay bù trừ của toan chuyển hóa hoặc do cả hai. Đây là giai đoạn đầu của sốc,
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2