intTypePromotion=1

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của hội chứng Stevens - Johnson và Lyell do dị ứng thuốc

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thanh Triều | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
36
lượt xem
0
download

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của hội chứng Stevens - Johnson và Lyell do dị ứng thuốc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung của bài viết này bao gồm: thứ nhất xác định loại thuốc là nguyên nhân gây ra hội chứng Stevens - Johnson và Lyell; thứ hai là nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân dị ứng thuốc có hội chứng Stevens - Johnson và Lyell.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của hội chứng Stevens - Johnson và Lyell do dị ứng thuốc

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> <br /> ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG<br /> CỦA HỘI CHỨNG STEVENS - JOHNSON VÀ LYELL<br /> DO DỊ ỨNG THUỐC<br /> Lương Đức Dũng1, Hoàng Thị Lâm2, Nguyễn Văn Đoàn2<br /> 1<br /> <br /> Tổng cục V, Bộ Công an, 2Trường Đại học Y Hà Nội<br /> <br /> Nghiên cứu được thực hiện trên 102 bệnh nhân có hội chứng Stevens - Johnson và Lyell do thu ốc tại<br /> Trung tâm Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng, bệnh viện Bạch Mai từ tháng 01/2012 đến tháng 6/2013. Kết quả<br /> cho thấy tỷ lệ % SJS, TEN là 76,5% và 23,5%: bệnh nhân nam (58,8%) gặp nhiều hơn nữ (41,2%), chủ yếu<br /> ở tuổi trung niên 46,6 ± 20,2. Thuốc gây dị ứng nhiều nhất là Carbamazepine (31,4%). Tỷ lệ bệnh nhân có<br /> sốt là 40,2%. Tất cả các bệnh nhân đều có bọng nước, ban xuất huyết và các tổn thương khác, như “ban đỏ<br /> hình bia bắn” chiếm 18,6%, mụn nước 87,3% và loét niêm mạc ở các hốc tự nhiên. Tỷ lệ của các bệnh nhân<br /> nghiên cứu có thiếu máu, tăng GPT và tăng CRP lần lượt là 16,7%, 55,1% và 88,9%. Bệnh nhân TEN có<br /> thiếu máu, tăng GOT, tăng creatinin cao hơn bệnh nhân SIS (p < 0,05). Bệnh nhân TEN có triệu chứng lâm<br /> sàng rầm rộ hơn SIS, rõ nhất là tỷ lệ sốt cao, loét trợt da, tổn thương hầu hết các hốc tự nhiên (p < 0,05).<br /> Từ khoá: Dị ứng thuốc, hội chứng Stevens-Johnson, Lyell<br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Hoại tử thượng bì nhiễm độc hay hội<br /> <br /> nhất, là đích đến của các tổn thương da có<br /> <br /> chứng Lyell (Toxic Epidermal Necrolysis -<br /> <br /> bọng nước do thuốc nếu không được điều trị.<br /> <br /> TEN) và hội chứng Stevens Johnson (SJS) là<br /> <br /> Tỷ lệ tử vong của hai hội chứng này rất cao,<br /> <br /> tổn thương da, niêm mạc nặng do dị ứng<br /> <br /> 1 - 5% đối với SJS và 25 - 35% đối với TEN,<br /> <br /> thuốc. Hai hội chứng này rất hiếm gặp với tỷ<br /> <br /> một cấp cứu y khoa nặng, mối quan tâm hiện<br /> <br /> 6<br /> <br /> lệ 1 - 2/10 dân số. Chẩn đoán bệnh hiện nay<br /> <br /> nay của các thầy thuốc lâm sàng [1; 9].<br /> <br /> vẫn chủ yếu dựa vào tổn thương lâm sàng và<br /> <br /> Chính vì vậy, đề tài này được thực hiện<br /> <br /> khai thác tiền sử dùng thuốc. Các nguyên<br /> <br /> nhằm mục tiêu:<br /> Xác định loại thuốc là nguyên nhân gây ra<br /> <br /> nhân do thuốc hay gặp nhất là thuốc chống co<br /> giật, allopurinol. Yếu tố di truyền cũng đóng<br /> vai trò khá quan trọng, đặc biệt ở người châu<br /> <br /> hội chứng Stevens - Johnson và Lyell.<br /> Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm<br /> <br /> Á. Người ta quan sát thấy có mối liên quan rõ<br /> <br /> sàng của bệnh nhân dị ứng thuốc có hội<br /> <br /> rệt giữa SJS do dị ứng carbamazepine với<br /> <br /> chứng Stevens - Johnson và Lyell.<br /> <br /> những cá nhân có HLA-B*1502 hoặc SJS do<br /> <br /> II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> <br /> dị ứng allopurinol với những cá nhân có HLAB*5801. TEN và SJS là hai hội chứng nặng<br /> <br /> Địa chỉ liên hệ: Lương Đức Dũng, Tổng cục V - Bộ<br /> Công an.<br /> Email: luongducdungquyet@yahoo.com<br /> Ngày nhận: 04/9/2013<br /> Ngày được chấp thuận: 17/2/2014<br /> <br /> TCNCYH 86 (1) - 2014<br /> <br /> 1. Đối tượng<br /> Gồm 102 bệnh nhân được chẩn đoán xác<br /> định hội chứng SJS và TEN do dị ứng thuốc,<br /> điều trị tại Trung tâm Dị ứng - Miễn dịch lâm<br /> sàng, bệnh viện Bạch Mai từ tháng 01/2012<br /> đến tháng 6/2013.<br /> <br /> 15<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> 1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán<br /> - Tiền sử dùng thuốc: bệnh nhân có sử<br /> dụng thuốc trong vòng 4 tuần trước khi có<br /> biểu hiện lâm sàng.<br /> - Lâm sàng: có các hội chứng và triệu<br /> chứng dị ứng xảy ra sau dùng thuốc, theo<br /> phân loại của Bastuji - Garin năm 1993 chia<br /> thành 3 hội chứng [10].<br /> SJS: biểu hiện hồng ban đa dạng, ban đỏ,<br /> ban xuất huyết trên da; viêm loét niêm mạc 2<br /> <br /> Thu thập số liệu: bằng cách sử dụng bệnh<br /> án mẫu. Các số liệu nghiên cứu được xử lý<br /> bằng phương pháp toán thống kê y học, sử<br /> dụng chương trình SPSS 15.0 để tính: trung<br /> bình, phương sai, độ lệch chuẩn, khi so sánh<br /> dùng test "χ2". Ý nghĩa thống kê đạt được khi<br /> p < 0,05.<br /> Trong nghiên cứu này, có 3 bệnh nhân<br /> được chẩn đoán là hội chứng chuyển tiếp SIS<br /> <br /> hốc tự nhiên trở lên; dấu hiệu Nikolski âm<br /> <br /> - TEN. Tuy nhiên, các bệnh nhân này có tình<br /> trạng lâm sàng không khác nhiều bệnh nhân<br /> <br /> tính; có hoặc không có tổn thương nội tạng;<br /> tổng diện tích da có thương tổn bọng nước<br /> <br /> SIS do ít có tổn thương nội tạng nên được<br /> xếp vào nhóm SIS để việc xử lý số liệu được<br /> <br /> dưới 10% diện tích cơ thể.<br /> - Hội chứng chuyển tiếp giữa hội chứng<br /> <br /> thực hiện dễ dàng hơn.<br /> <br /> Stevens-Johnson và Lyell (SJS/TEN - overlap<br /> syndrome): thương tổn da là các ban xuất<br /> huyết rộng hoặc các thương tổn “hình bia bắn<br /> phẳng” và tổng diện tích da có bọng nước từ<br /> 10 - 30% diện tích cơ thể.<br /> TEN: thương tổn da gồm những bọng<br /> nước khổng lồ dễ bị trợt loét rỉ dịch, để lộ nền<br /> da đỏ; dấu hiệu Nikolski dương tính; viêm loét<br /> hoại tử các hốc tự nhiên; sốt cao và tổn<br /> thương nội tạng rất nặng; tổng diện tích da có<br /> bọng nước trên 30% diện tích cơ thể.<br /> 1.2. Tiêu chuẩn loại trừ<br /> - Những bệnh nhân SJS và TEN nhưng<br /> không có tiền sử dùng thuốc.<br /> - Những bệnh nhân từ chối tham gia<br /> nghiên cứu.<br /> - Bệnh nhân vào viện lần thứ hai trở lên<br /> trong thời gian nghiên cứu.<br /> 2. Phương pháp: mô tả cắt ngang.<br /> <br /> 3. Đạo đức nghiên cứu<br /> Tất cả các hoạt động tiến hành trong<br /> nghiên cứu này đều tuân thủ qui định và<br /> nguyên tắc chuẩn mực về đạo đức nghiên<br /> cứu y sinh học của Việt Nam và quốc tế. Các<br /> hoạt động nghiên cứu hầu như không gây<br /> nguy hiểm và các nguy cơ cho đối tượng<br /> nghiên cứu. Tất cả các đối tượng nghiên cứu<br /> tự nguyện tham gia vào nghiên cứu sau khi<br /> được tư vấn đầy đủ. Các số liệu y học mang<br /> tính cá nhân trong nghiên cứu được đảm bảo<br /> nguyên tắc bí mật.<br /> <br /> III. KẾT QUẢ<br /> Trong 102 bệnh nhân nghiên cứu có 78<br /> bệnh nhân SIS (76,5%) và 24 bệnh nhân TEN<br /> (23,5%).<br /> Phân bố các nhóm tuổi giữa bệnh nhân<br /> SIS và TEN là tương đương (p > 0,05). Tuổi<br /> trung bình của các bệnh nhân nghiên cứu là<br /> <br /> * Phương pháp lựa chọn đối tượng nghiên<br /> <br /> 46,6 ± 20,2 tuổi. Không khác biệt về tuổi và<br /> <br /> cứu: Các bệnh nhân được lựa chọn theo trình<br /> tự thời gian, không phân biệt tuổi tác, giới<br /> <br /> giới giữa các bệnh nhân SIS và TEN<br /> (p > 0,05). Tỷ lệ nam bệnh nhân chiếm 58,8%<br /> <br /> tính, mức độ nặng nhẹ, giai đoạn của bệnh.<br /> <br /> (60/102), nữ chiếm 41,2% (42/102) (bảng 1).<br /> <br /> 16<br /> <br /> TCNCYH 86 (1) - 2014<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> Bảng 1. Phân bố bệnh nhân SJS - TEN theo tuổi (n = 102)<br /> SIS (n = 78)<br /> <br /> TEN (n = 24)<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> Nhóm tuổi<br /> <br /> p<br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> ≤ 19 tuổi<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5,1<br /> <br /> 3<br /> <br /> 12,5<br /> <br /> 7<br /> <br /> 6,9<br /> <br /> 20 - 29 tuổi<br /> <br /> 12<br /> <br /> 15,4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 20,8<br /> <br /> 17<br /> <br /> 16,7<br /> <br /> 30 - 39 tuổi<br /> <br /> 17<br /> <br /> 21,8<br /> <br /> 2<br /> <br /> 8,3<br /> <br /> 19<br /> <br /> 18,6<br /> <br /> 40 - 49 tuổi<br /> <br /> 15<br /> <br /> 19,2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 12,5<br /> <br /> 18<br /> <br /> 17,6<br /> <br /> 50 - 59 tuổi<br /> <br /> 10<br /> <br /> 12,8<br /> <br /> 5<br /> <br /> 20,8<br /> <br /> 15<br /> <br /> 14,7<br /> <br /> ≥ 60 tuổi<br /> <br /> 20<br /> <br /> 25,6<br /> <br /> 6<br /> <br /> 25,0<br /> <br /> 26<br /> <br /> 25,5<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 78<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> 24<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> 102<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> Tuổi trung bình<br /> <br /> 46,6 ± 19,3<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> 46,6 ± 23,4<br /> <br /> 46,6 ± 20,2<br /> <br /> Nhóm ≥ 60 tuổi gặp tỷ lệ cáo nhất: 25,5%.<br /> Bảng 2. Các thuốc gây ra hội chứng SJS và TEN (n = 102)<br /> SIS (n = 78)<br /> <br /> TEN (n = 24)<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Carbamazepine<br /> <br /> 26<br /> <br /> 33,3<br /> <br /> 6<br /> <br /> 25,0<br /> <br /> 32<br /> <br /> 31,4<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Allopurinol<br /> <br /> 17<br /> <br /> 21,8<br /> <br /> 3<br /> <br /> 12,5<br /> <br /> 20<br /> <br /> 19,6<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Thuốc nam<br /> <br /> 6<br /> <br /> 7,7<br /> <br /> 4<br /> <br /> 16,7<br /> <br /> 10<br /> <br /> 9,8<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Amoxicilin<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2,6<br /> <br /> 1<br /> <br /> 4,2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 2,9<br /> <br /> Ampicilin<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1,3<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> Bisepton<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 4,2<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> Cefixime<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 4,2<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> Cephalexin<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1,3<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> Hỗn hợp thần kinh<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1,3<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> Colchicin<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1,3<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> Tên thuốc<br /> <br /> p<br /> <br /> Carbamazepine là thuốc hay gặp nhất gây ra hội chứng SJS và TEN, chiếm tỷ lệ 31,4%<br /> (p < 0,05). Tiếp theo là thuốc giảm acid uric trong máu allopurinol và thuốc nam với tỉ lệ 19,6% và<br /> 9,8%. Tỷ lệ bệnh nhân dị ứng Carbamazepine và Allopurinol có hội chứng SIS cao hơn TEN<br /> (p < 0,05). Tỷ lệ bệnh nhân dị ứng thuốc nam có hội chứng TEN cao hơn SIS (p < 0,05).<br /> <br /> TCNCYH 86 (1) - 2014<br /> <br /> 17<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> Bảng 3. Các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân SJS - TEN (n = 102)<br /> SIS<br /> <br /> TEN<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> Triệu chứng<br /> <br /> p<br /> n = 78<br /> <br /> %<br /> <br /> n = 24<br /> <br /> %<br /> <br /> n = 102<br /> <br /> %<br /> <br /> Sốt<br /> <br /> 28<br /> <br /> 35,9<br /> <br /> 13<br /> <br /> 54,3<br /> <br /> 41<br /> <br /> 40,2<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Choáng váng, khó chịu<br /> <br /> 48<br /> <br /> 61,5<br /> <br /> 20<br /> <br /> 83,3<br /> <br /> 68<br /> <br /> 66,7<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Đau đầu, chóng mặt<br /> <br /> 34<br /> <br /> 43,6<br /> <br /> 15<br /> <br /> 62,5<br /> <br /> 49<br /> <br /> 48,0<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Ho, đau họng<br /> <br /> 52<br /> <br /> 66,7<br /> <br /> 13<br /> <br /> 54,2<br /> <br /> 65<br /> <br /> 63,7<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Buồn nôn, nôn<br /> <br /> 17<br /> <br /> 21,8<br /> <br /> 7<br /> <br /> 29,2<br /> <br /> 24<br /> <br /> 23,5<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Ngứa<br /> <br /> 76<br /> <br /> 97,4<br /> <br /> 23<br /> <br /> 95,8<br /> <br /> 99<br /> <br /> 97,1<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Đau, rát da<br /> <br /> 64<br /> <br /> 82,1<br /> <br /> 24<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> 88<br /> <br /> 86,3<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Số hốc tự nhiên tổn<br /> thương trung bình<br /> <br /> 2,6 ± 0,6<br /> <br /> 3,5 ± 0,9<br /> <br /> 2,7 ± 0,8<br /> <br /> < 0,001<br /> <br /> Các bệnh nhân TEN có sốt, choáng váng, khó chịu, đau đầu, chóng mặt và đau, rát da nhiều<br /> hơn bệnh nhân SIS (p < 0,05). Không khác biệt về tỷ lệ xuất hiện ho, đau họng, buồn nôn, nôn và<br /> ngứa giữa bệnh nhân SIS và TEN (p > 0,05). Số hốc tự nhiên tổn thương của bệnh nhân TEN<br /> cao hơn SIS (p < 0,001).<br /> Bảng 4. Tổn thương da và các hốc tự nhiên trên bệnh nhân SJS - TEN<br /> SIS<br /> <br /> TEN<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> Triệu chứng<br /> <br /> p<br /> n = 78<br /> <br /> %<br /> <br /> n = 24<br /> <br /> %<br /> <br /> n = 102<br /> <br /> %<br /> <br /> “Hình bia bắn”<br /> <br /> 15<br /> <br /> 19,2<br /> <br /> 4<br /> <br /> 16,7<br /> <br /> 19<br /> <br /> 18,6<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Mụn nước<br /> <br /> 67<br /> <br /> 85,9<br /> <br /> 22<br /> <br /> 91,9<br /> <br /> 89<br /> <br /> 87,3<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Bọng nước<br /> <br /> 78<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> 24<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> 102<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Ban xuất huyết<br /> <br /> 78<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> 24<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> 102<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Loét trợt da<br /> <br /> 43<br /> <br /> 55,1<br /> <br /> 24<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> 67<br /> <br /> 65,7<br /> <br /> < 0,001<br /> <br /> Nikolsky (+)<br /> <br /> 11<br /> <br /> 14,1<br /> <br /> 20<br /> <br /> 83,3<br /> <br /> 31<br /> <br /> 30,4<br /> <br /> < 0,001<br /> <br /> Tổn thương mắt<br /> <br /> 70<br /> <br /> 89,7<br /> <br /> 24<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> 94<br /> <br /> 92,2<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Loét miệng, họng<br /> <br /> 78<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> 24<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> 102<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Loét sinh dục<br /> <br /> 48<br /> <br /> 61,5<br /> <br /> 24<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> 72<br /> <br /> 70,6<br /> <br /> < 0,001<br /> <br /> Loét mũi<br /> <br /> 3<br /> <br /> 3,8<br /> <br /> 15<br /> <br /> 62,5<br /> <br /> 18<br /> <br /> 17,6<br /> <br /> < 0,001<br /> <br /> Loét tai<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1,3<br /> <br /> 11<br /> <br /> 45,8<br /> <br /> 12<br /> <br /> 11,8<br /> <br /> < 0,001<br /> <br /> Loét hậu môn<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1,3<br /> <br /> 9<br /> <br /> 37,5<br /> <br /> 10<br /> <br /> 9,8<br /> <br /> < 0,001<br /> <br /> 18<br /> <br /> TCNCYH 86 (1) - 2014<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> Không khác biệt về tỷ lệ xuất hiện thương tổn da hình bia bắn, mụn nước, bọng nước, dát<br /> xuất huyết và loét miệng, họng giữa các bệnh nhân SIS và TEN (p > 0,05). Các bệnh nhân TEN<br /> có tỷ lệ bị loét trợt da, dấu hiệu Nikolsy (+), tổn thương niêm mạc mắt, bộ phận sinh dục, mũi, tai<br /> và hậu môn cao hơn so với các bệnh nhân SIS, (p < 0,001).<br /> Bảng 5. Kết quả xét nghiệm của bệnh nhân SJS - TEN (n = 102)<br /> SIS<br /> <br /> TEN<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> Triệu chứng<br /> <br /> p<br /> n = 78<br /> <br /> %<br /> <br /> n = 24<br /> <br /> %<br /> <br /> n = 102<br /> <br /> %<br /> <br /> Hồng cầu<br /> < 3,9 x 102/l<br /> <br /> 10<br /> <br /> 12,8<br /> <br /> 7<br /> <br /> 29,2<br /> <br /> 17<br /> <br /> 16,7<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Hemoglobin<br /> < 110 g/l<br /> <br /> 13<br /> <br /> 16,7<br /> <br /> 4<br /> <br /> 16,7<br /> <br /> 17<br /> <br /> 16,7<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> GOT > 40 UI/l<br /> <br /> 22<br /> <br /> 28,6<br /> <br /> 15<br /> <br /> 65,2<br /> <br /> 37<br /> <br /> 37,0<br /> <br /> < 0,01<br /> <br /> GPT > 41 UI/l<br /> <br /> 40<br /> <br /> 53,3<br /> <br /> 14<br /> <br /> 60,9<br /> <br /> 54<br /> <br /> 55,1<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Urê máu > 8,3<br /> mmol/l<br /> <br /> 19<br /> <br /> 25,3<br /> <br /> 8<br /> <br /> 33,3<br /> <br /> 27<br /> <br /> 27,3<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Creatinin > 110<br /> µmol/l<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6,6<br /> <br /> 6<br /> <br /> 26,1<br /> <br /> 11<br /> <br /> 11,1<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> CRP > 5 mg/l<br /> <br /> 60<br /> <br /> 87,0<br /> <br /> 20<br /> <br /> 95,2<br /> <br /> 80<br /> <br /> 88,9<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Biến động nhiều nhất về xét nghiệm là chỉ số CRP tăng trên 88,9% các bệnh nhân, sau đó<br /> đến tăng men gan GPT 55,1%, GOT 37%. Tỷ lệ tăng men gan GOT và creatinin ở bệnh nhân<br /> TEN cao hơn SIS, (p < 0,05).<br /> <br /> IV. BÀN LUẬN<br /> Trong số 102 bệnh nhân nghiên cứu, hội<br /> <br /> lệ cao nhất là nhóm trên 60 tuổi (25,5%), các<br /> <br /> chứng SJS chiếm 76,5%, Lyell chiếm 23,5%.<br /> <br /> nhóm tuổi 20 - 59 tuổi phân bố khá đồng đều,<br /> thấp nhất là nhóm từ 19 tuổi trở xuống (6,9%).<br /> <br /> Nam giới chiếm 58,8%, nữ chiếm 41,2%, tỷ lệ<br /> nam/nữ = 1,4/1. Nghiên cứu của Phạm Thị<br /> Hoàng Bích Dịu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân dị<br /> ứng thuốc có bọng nước gặp ở nữ giới là<br /> 59,4% cao hơn ở nam giới là 40,6% [9]. Tuổi<br /> trung bình của bệnh nhân nghiên cứu là 46,6<br /> ± 20,2. Cao nhất là 90 tuổi, thấp nhất là 10<br /> tuổi (bảng 1). Không khác biệt về tuổi và giới<br /> giữa các bệnh nhân SIS và TEN (p > 0,05).<br /> Trong nghiên cứu này, chúng tôi chia bệnh<br /> nhân nghiên cứu thành 6 nhóm tuổi, chiếm tỷ<br /> TCNCYH 86 (1) - 2014<br /> <br /> Loại thuốc gây dị ứng trong nghiên cứu<br /> của chúng tôi nhiều nhất là thuốc chống động<br /> kinh Carbamazepine (31,4%), sau đó đến<br /> thuốc giảm acid uric trong máu allopurinol và<br /> thuốc nam với tỷ lệ 19,6% và 9,8% (bảng 2).<br /> Khác với kết quả của chúng tôi, kết quả<br /> nghiên cứu của Phạm Thị Hoàng Bích Dịu<br /> nhận thấy thuốc gây dị ứng nhiều nhất là<br /> kháng sinh (31,3%), sau đó đến thuốc chống<br /> động kinh (25%), thuốc nam (18,8%) [9]. Một<br /> 19<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản