intTypePromotion=3

Đặc điểm lâm sàng giấc ngủ ở bệnh nhân rối loạn sự thích ứng

Chia sẻ: Trang Trang | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
42
lượt xem
0
download

Đặc điểm lâm sàng giấc ngủ ở bệnh nhân rối loạn sự thích ứng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu mô tả chùm ca bệnh ở 40 bệnh nhân được chẩn đoán rối loạn sự thích ứng theo tiêu chuẩn chẩn đoán ICD - 10 (F43) điều trị nội trú tại Viện sức khỏe Tâm thần Bạch Mai, trong thời gian từ tháng 09/2017 đến tháng 06/2018 nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng rối loạn giấc ngủ ở bệnh nhân rối loạn sự thích ứng. Bằng bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn cho nghiên cứu, đồng thời sử dụng thang điểm đánh giá giấc ngủ PSQI, chúng tôi đánh giá các triệu chứng và mức độ nặng rối loạn giấc ngủ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đặc điểm lâm sàng giấc ngủ ở bệnh nhân rối loạn sự thích ứng

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> <br /> ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG GIẤC NGỦ<br /> Ở BỆNH NHÂN RỐI LOẠN SỰ THÍCH ỨNG<br /> Đinh Thị Huyền1, Nguyễn Văn Tuấn2,<br /> Nguyễn Thành Long3, Nguyễn Doãn Phương4<br /> 1,2,3<br /> <br /> Trường Đại học Y Hà Nội; 4Bệnh viện Bạch Mai<br /> <br /> Rối loạn sự thích ứng chiếm 0,9-1,4% dân số và là rối loạn thường gặp thứ 3 chiếm 11 - 18% trong các<br /> rối loạn tâm thần. Rối loạn giấc ngủ là một trong những triệu chứng quan trọng và thường gặp trong các rối<br /> loạn sự thích ứng. Nghiên cứu mô tả chùm ca bệnh ở 40 bệnh nhân được chẩn đoán rối loạn sự thích ứng<br /> theo tiêu chuẩn chẩn đoán ICD - 10 (F43) điều trị nội trú tại Viện sức khỏe Tâm thần Bạch Mai, trong thời<br /> gian từ tháng 09/2017 đến tháng 06/2018 nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng rối loạn giấc ngủ ở bệnh nhân rối<br /> loạn sự thích ứng. Bằng bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn cho nghiên cứu, đồng thời sử dụng thang điểm<br /> đánh giá giấc ngủ PSQI, chúng tôi đánh giá các triệu chứng và mức độ nặng rối loạn giấc ngủ. Kết quả được<br /> xử lý bằng phần mềm SPSS 25, sử dụng thuật toán mô tả (giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ). Kết quả<br /> có 82,5% bệnh nhân rối loạn sự thích ứng có rối loạn giấc ngủ, chủ yếu là mất ngủ 100%, mất ngủ kèm theo<br /> ác mộng 40%, mất ngủ kèm theo giật mình khi ngủ 75%, thời gian mất ngủ xuất hiện sau sang chấn trung<br /> bình 2 tuần, thời gian ngủ trung bình mỗi đêm là 3 tiếng. Tỷ lệ mất ngủ ở nữ là 85% và ở nam là 77%. Tỉ lệ<br /> rối loạn giấc ngủ ở nhóm nữ giới cao hơn nam giới với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.<br /> Từ khoá: Rối loạn sự thích ứng,rối loạn giấc ngủ<br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Rối loạn sự thích ứng là hội chứng cảm<br /> xúc và hành vi xuất hiện khi cá thể đáp ứng lại<br /> <br /> biến gây ảnh hưởng về thể chất và tinh thần<br /> và làm nặng thêm tình trạng bệnh tâm thần.<br /> <br /> với những sự kiện gây sang chấn trong cuộc<br /> <br /> Rối loạn giấc ngủ là một trong những triệu<br /> <br /> sống. Rối loạn sự thích ứng chiếm 0,9 - 1,4%<br /> <br /> chứng phổ biến và quan trọng trong các rối<br /> <br /> dân số và là rối loạn thường gặp thứ 3 chiếm<br /> <br /> loạn sự thích ứng song ở Việt Nam chưa có<br /> <br /> 11 - 18% trong các rối loạn tâm thần [1 - 3].<br /> <br /> công trình nào nghiên cứu, nên chúng tôi thực<br /> <br /> Rối loạn giấc ngủ được xem là một triệu<br /> <br /> hiện nghiên cứu “Đặc điểm lâm sàng giấc ngủ<br /> <br /> chứng cơ thể trong phản ứng căng thẳng, là<br /> <br /> ở bệnh nhân rối loạn sự thích ứng” nhằm làm<br /> <br /> biểu hiện gặp trong 43 - 48% các rối loạn sự<br /> <br /> rõ vấn đề này.<br /> <br /> thích ứng, một nghiên cứu đã chỉ ra rằng 78%<br /> bệnh nhân mất ngủ báo cáo có liên quan đến<br /> căng thẳng [4; 5]. Mất ngủ là nhân tố quan<br /> trọng trong vòng xoắn bệnh lý của các rối loạn<br /> tâm sinh [6], là triệu chứng than phiền phổ<br /> <br /> II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> 1. Đối tượng<br /> 40 bệnh nhân được chẩn đoán rối loạn sự<br /> thích ứng theo tiêu chuẩn của bảng phân loại<br /> bệnh quốc tế lần thứ 10 (ICD - 10) mục F43<br /> <br /> Địa chỉ liên hệ: Đinh Thị Huyền, Trường Đại học Y Hà Nội<br /> <br /> bao gồm các chẩn đoán F43.20; F43.21;<br /> <br /> Email: dinhnguyenkhanhhuyen10ab@gmail.com<br /> <br /> F43.22; F43.23; F43.24; F43.25; F43.28 và có<br /> <br /> Ngày nhận: 05/9/2018<br /> <br /> biểu hiện rối loạn giấc ngủ được đưa vào<br /> <br /> Ngày được chấp thuận: 19/10/2018<br /> <br /> nghiên cứu. Các bệnh nhân không đồng ý<br /> <br /> 96<br /> <br /> TCNCYH 115 (6) - 2018<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> tham gia, không tuân thủ yêu cầu của nghiên<br /> <br /> chấp thuận từ phía bệnh nhân và gia đình.<br /> <br /> cứu sẽ được loại bỏ, đồng thời nghiên cứu<br /> <br /> Đánh giá bệnh nhân về các yếu tố nhân khẩu<br /> <br /> không đưa vào các bệnh nhân bị mắc các<br /> <br /> xã hội, đồng thời đánh giá đặc điểm giấc ngủ<br /> <br /> bệnh lý nội ngoại khoa cấp và mạn tính nặng,<br /> <br /> dựa theo bệnh án nghiên cứu và thang điểm<br /> <br /> các bệnh nhân có hạn chế về mặt đọc hiểu<br /> <br /> PSQI.<br /> <br /> ảnh hưởng tới quá trình giao tiếp.<br /> <br /> Xử lý số liệu: Các thông tin số liệu được<br /> nhập, quản lý và xử lý bằng phần mềm SPSS<br /> <br /> 2. Phương pháp<br /> Phương pháp nghiên cứu là nghiên cứu<br /> mô tả chùm ca bệnh. Thời gian nghiên cứu từ<br /> <br /> 25.0 bằng các thuật toán mô tả (tỷ lệ, trung<br /> bình, độ lệch chuẩn).<br /> <br /> tháng 9/2017 đến tháng 6/2018. Nghiên cứu<br /> <br /> 3. Đạo đức nghiên cứu<br /> <br /> được tiến hành tại Viện Sức khỏe Tâm thần Bệnh viện Bạch Mai. Các đối tượng được<br /> chẩn đoán rối loạn sự thích ứng có biểu hiện<br /> rối loạn giấc ngủ bởi các bác sĩ bệnh phòng<br /> sẽ được nghiên cứu viên đánh giá lại chẩn<br /> đoán bệnh cũng theo tiêu chuẩn ICD - 10. Sau<br /> <br /> Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu<br /> phục vụ khoa học, nhằm nâng cao chất lượng<br /> chẩn đoán và điều trị chăm sóc bệnh nhân;<br /> nghiên cứu là loại hình mô tả nên không ảnh<br /> hưởng hay can thiệp vào quá trình điều trị<br /> <br /> khi đánh giá lại, các bệnh nhân có chẩn đoán<br /> <br /> khách quan của bệnh nhân. Bệnh nhân được<br /> giải thích nghĩa vụ và quyền lợi khi tham gia<br /> <br /> không phù hợp hoặc nghi ngờ chẩn đoán sẽ<br /> <br /> nghiên cứu, được rút lui khỏi nghiên cứu mà<br /> <br /> bị loại bỏ, các đối tượng còn lại sẽ được đưa<br /> vào nghiên cứu sau khi họ được thông báo về<br /> <br /> không có sự cản trở hay các ảnh hưởng tiêu<br /> cực đến quá trình điều trị, đồng thời được sự<br /> <br /> mục tiêu của nghiên cứu, đồng thời có sự<br /> <br /> chấp thuận từ phía gia đình.<br /> <br /> III. KẾT QUẢ<br /> 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu<br /> Bảng 1. Đặc điểm chung của nhóm đối tượng<br /> Đặcđiểm<br /> Giới<br /> Tuổi<br /> <br /> Thể rối loạn sự thích ứng<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Nam<br /> <br /> 13<br /> <br /> 32,5<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> 27<br /> <br /> 67,5<br /> <br /> Tuổi trung bình<br /> <br /> 38,77 ± 14,37<br /> <br /> F43.20<br /> <br /> 7<br /> <br /> 17,5<br /> <br /> F43.21<br /> <br /> 12<br /> <br /> 30,0<br /> <br /> F43.22<br /> <br /> 21<br /> <br /> 52,5<br /> <br /> Tỷ lệ nữ/nam mắc rối loạn sự thích ứng có biểu hiện rối loạn giấc ngủ khoảng 2/1. Tuổi trung<br /> bình của bệnh nhân là 38,77 ± 14,37. Tỉ lệ bệnh nhân rối loạn sự thích ứng với phản ứng hỗn<br /> hợp lo âu và trầm cảm chiếm chủ yếu 52,5%.<br /> TCNCYH 115 (6) - 2018<br /> <br /> 97<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> 2. Đặc điểm lâm sàng giấc ngủ<br /> Bảng 2. Đặc điểm lâm sàng giấc ngủ<br /> Đặc điểm<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Mất ngủ<br /> <br /> 33<br /> <br /> 82,5<br /> <br /> Không rối loạn giấc ngủ<br /> <br /> 7<br /> <br /> 17,5<br /> <br /> Rối loạn giấc ngủ khác<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> Ác mộng<br /> <br /> 16<br /> <br /> 40<br /> <br /> Không ác mộng<br /> <br /> 9<br /> <br /> 22,5<br /> <br /> Giật mình khi ngủ<br /> <br /> 30<br /> <br /> 75<br /> <br /> Lo sợ mất ngủ<br /> <br /> 28<br /> <br /> 70<br /> <br /> Buồn ngủ ban ngày<br /> <br /> 12<br /> <br /> 30<br /> <br /> Giấc ngủ<br /> <br /> Mơ khi ngủ<br /> <br /> Thời gian trung bình vào giấc ngủ<br /> <br /> 79,9 phút<br /> <br /> Thời gian trung bình ngủ mỗi đêm<br /> <br /> 3,26 giờ<br /> <br /> Thời gian trung bình xuất hiện rối loạn giấc ngủ sau sang chấn<br /> <br /> 2,2 tuần<br /> <br /> Thời gian rối loạn giấc ngủ trung bình trước khi vào viện<br /> <br /> 7,4 tuần<br /> <br /> Điểm trung bình PSQI<br /> <br /> 12,97<br /> <br /> Có 82,5% bệnh nhân rối loạn thích ứng có rối loạn giấc ngủ, trong đó 100% bệnh nhân có rối<br /> loạn giấc ngủ đều là rối loạn mất ngủ. Có 40% bệnh nhân bị ác mộng khi ngủ và 75% bị giật mình<br /> khi ngủ, 30% bệnh nhân có buồn ngủ ban ngày. Thời gian vào giấc ngủ trung bình là 80 phút và<br /> thời gian ngủ mỗi đêm trung bình là 3,26 giờ. Thời gian xuất hiện rối loạn giấc ngủ trung bình sau<br /> sang chấn là 2,2 tuần, thời gian xuất hiện rối loạn giấc ngủ trung bình trước khi vào viện là 7,4<br /> tuần. Điểm PSQI trung bình là 12,97 ± 5,59.<br /> 3. Đặc điểm rối loạn giấc ngủ theo giới và theo thể bệnh<br /> Bảng 3. Đặc điểm rối loạn giấc ngủ theo giới và theo thể bệnh<br /> <br /> Đặc điểm<br /> <br /> Giới<br /> <br /> Thể bệnh<br /> <br /> Nam<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> F43.20<br /> <br /> F43.21<br /> <br /> F43.22<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Mất ngủ<br /> <br /> 10<br /> <br /> 77<br /> <br /> 23<br /> <br /> 85<br /> <br /> 6<br /> <br /> 86<br /> <br /> 11<br /> <br /> 92<br /> <br /> 16<br /> <br /> 76<br /> <br /> Ác mộng khi ngủ<br /> <br /> 3<br /> <br /> 23<br /> <br /> 13<br /> <br /> 48<br /> <br /> 2<br /> <br /> 29<br /> <br /> 7<br /> <br /> 58<br /> <br /> 7<br /> <br /> 33<br /> <br /> Giật mình khi ngủ<br /> <br /> 9<br /> <br /> 69<br /> <br /> 21<br /> <br /> 78<br /> <br /> 6<br /> <br /> 86<br /> <br /> 8<br /> <br /> 67<br /> <br /> 16<br /> <br /> 76<br /> <br /> Thời gian trung bình vào giấc ngủ (phút)<br /> <br /> 61,25<br /> <br /> 88,68<br /> <br /> 90,0<br /> <br /> 77,19<br /> <br /> 78,46<br /> <br /> Thời gian trung bình ngủ mỗi đêm (giờ)<br /> <br /> 4,38<br /> <br /> 2,74<br /> <br /> 4,0<br /> <br /> 3,13<br /> <br /> 3,12<br /> <br /> 10,60<br /> <br /> 14<br /> <br /> 11,33<br /> <br /> 12,45<br /> <br /> 13,94<br /> <br /> Điểm PSQI trung bình<br /> <br /> 98<br /> <br /> TCNCYH 115 (6) - 2018<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> Tỷ lệ mất ngủ ở nữ là 85% và ở nam là 77%. Thời gian vào giấc ngủ trung bình ở nam là<br /> 61,25 phút, ở nữ là 88,68 phút. Điểm PSQI trung bình của nữ giới thấp hơn nam giới có ý nghĩa<br /> thống kê (10,6 và 14). Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ mất ngủ, thời gian vào<br /> giấc ngủ và thời gian trung bình giấc ngủ giữa các thể bệnh.<br /> <br /> IV. BÀN LUẬN<br /> <br /> phút. Thời gian ngủ mỗi đêm trung bình là<br /> <br /> Tổng số bệnh nhân nghiên cứu là 40 bệnh<br /> <br /> 3,26 giờ, điểm PSQI trung bình là 12,97 ±<br /> <br /> nhân. Tỷ lệ nữ gặp nhiều hơn nam (67,5% và<br /> <br /> 5,59. Kết quả này so với nghiên cứu của<br /> <br /> 32,5%), tuổi trung bình của bệnh nhân là<br /> <br /> Mariam Kashani và cộng sự[10] là thấp hơn<br /> <br /> 38,77± 14.37, kết quả này tương tự với<br /> <br /> về thời gian ngủ đồng nghĩa với cao hơn về<br /> <br /> nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Yến năm 2013<br /> <br /> điểm PSQI, điều này có thể giải thích là vì<br /> <br /> [7]. Các nguyên nhân có thể được đưa ra như<br /> <br /> mẫu nghiên cứu của chúng tôi là các bệnh<br /> <br /> sự ảnh hưởng của nhân cách, chịu đựng<br /> <br /> nhân mức độ của bệnh nặng cần phải điều trị<br /> <br /> nhiều stress, sự ảnh hưởng của chu kỳ kinh<br /> <br /> nội trú.<br /> <br /> nguyệt khiến cho tỉ lệ nữ giới mắc cao hơn<br /> <br /> Về đặc điểm liên quan với giới tính, nghiên<br /> <br /> nam giới. Tỷ lệ các thể rối loạn sự thích ứng,<br /> <br /> cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ rối loạn giấc<br /> <br /> nhiều nhất là thể F43.22 với 52,5%, thể<br /> <br /> ngủ, thời gian vào giấc ngủ ở nam giới là thấp<br /> <br /> F43.21 là 30%, F43.20 là 17,5%. Kết quả này<br /> <br /> hơn nữ với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.<br /> <br /> của chúng tôi phù hợp với một số nghiên cứu<br /> <br /> Kết quả này phù hợp với nhiều nghiên cứu<br /> <br /> trên thế giới về tỷ lệ rối loạn sự thích ứng thể<br /> <br /> trong nước và trên thế giới [11].<br /> <br /> F43.22 gặp nhiều nhất với 54,8% [8].<br /> Tỷ lệ mất ngủ ở bệnh nhân rối loạn sự<br /> <br /> V. KẾT LUẬN<br /> <br /> thích ứng của nghiên cứu là 82,5%. Kết quả<br /> <br /> Qua nghiên cứu rối loạn giấc ngủ trên 40<br /> <br /> này thấp hơn so với nghiên cứu của Nguyễn<br /> <br /> bệnh nhân được chẩn đoán rối loạn sự thích<br /> <br /> Hoàng Yến [7]. Điều này có thể giải thích là vì<br /> <br /> ứng điều trị nội trú tại Viện Sức khỏe Tâm<br /> <br /> nhóm đối tượng nghiên cứu của chúng tôi có<br /> <br /> thần Bạch Mai từ tháng 9/2017 đến tháng<br /> <br /> khác về tỷ lệ giữa các nhóm tuổi và số lượng<br /> <br /> 6/2018, rối loạn giấc ngủ trong nhóm bệnh<br /> <br /> sang chấn trên mỗi cá thể.<br /> <br /> nhân rối loạn sự thích ứng chiếm tỷ lệ 82,5%,<br /> <br /> Trong số những bệnh nhân rối loạn giấc<br /> <br /> rối loạn giấc ngủ biểu hiện mất ngủ là chủ yếu<br /> <br /> ngủ thì 100% bệnh nhân là mất ngủ, không có<br /> <br /> kèm theo đa dạng các biểu hiện khác như ác<br /> <br /> ngủ nhiều hoặc các rối loạn giấc ngủ khác. Có<br /> <br /> mộng, giật mình khi ngủ, buồn ngủ ban ngày.<br /> <br /> 40% bệnh nhân bị ác mộng khi ngủ, kết quả<br /> <br /> Tỷ lệ rối loạn giấc ngủ, thời gian trung bình<br /> <br /> này tương tự nghiên cứu của E. Shevyhealey<br /> <br /> vào giấc ngủ ở nhóm nữ giới cao hơn so với<br /> <br /> và cộng sự với 45% bệnh nhân bị ác mộng khi<br /> <br /> nhóm nam giới có sự khác biệt có ý nghĩa<br /> <br /> ngủ [9]. Thời gian vào giấc ngủ trung bình là<br /> <br /> thống kê.<br /> <br /> 80 phút, kết quả này phù hợp với nghiên cứu<br /> của E. Shevyhealey và cộng sự năm 1981<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> <br /> [9] với thời gian vào giấc ngủ trung bình ở<br /> <br /> 1. Maercker A, Forstmeier S, Pielmaier L<br /> <br /> những bệnh nhân mất ngủ thích ứng là 68<br /> <br /> et al (2012). Adjustment disorders: prevalence<br /> <br /> TCNCYH 115 (6) - 2018<br /> <br /> 99<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> in a representative nationwide survey in Germany. Social Psychiatry and Psychiatric Epi-<br /> <br /> health outcomes. Sleep Med, 13(10), 1261 1270.<br /> <br /> demiology, 47, 1745 - 1452<br /> <br /> 7. Nguyễn Hoàng Yến, Nguyễn Văn<br /> <br /> 2. Casey PR, Dillon S, Tyrer PJ (1984).<br /> The diagnostic status of patients with con-<br /> <br /> Tuấn (2016). Đặc điểm lâm sàng rối loạn sự<br /> <br /> spicuous psychiatric morbidity in primary care.<br /> <br /> lâm sàng, 95(8), 10 - 17.<br /> <br /> thích ứng với phản ứng lo âu trầm cảm. Y học<br /> <br /> Psychol Med, 14, 673 - 681.<br /> 3. Bruffaerts R, Sabbe M, Demyttenaere<br /> K (2004). Attenders of a university hospital<br /> psychiatric emergency service in Belgiumgeneral characteristics and gender differences. Soc Psychiatry Psychiatr Epidemiol,<br /> <br /> 8. Foster P, Oxman T (1994). A descriptive study of adjustment disorder diagnoses in<br /> general hospital patients. Irish Journal of Psychological Medicine, 11 (4), 153 - 157.<br /> 9. Shevy E, Anthony K, Lawrence J et al<br /> (1981). Onset of Insomnia: Role of Life-Stress<br /> <br /> 39, 146 - 153.<br /> 4. Charles J, Rudolf H (1981). Social Support and Psychological Distress:A Longitudinal<br /> <br /> 45.<br /> <br /> Analysis. Journal of Abnormal Psychology, 90<br /> (4), 365 - 370.<br /> <br /> (2012). Perceived stress correlates with dis-<br /> <br /> 5. Presicci A, Lecce P, Ventura P, Margari F (2010). Depressive and adjustment disorders - some questions about the differential<br /> diagnosis: case studies. Neuropsychiatr Dis<br /> Treat, 7, 73 - 81.<br /> 6. Altman NG, Izci-Balserak B, Schopfer<br /> E et al (2012). Sleep duration versus sleep<br /> insufficiency as predictors of cardiometabolic<br /> <br /> Events. Psychosomatic Medicine, 43(5), 439 10. Kashani M, Eliasson A, Vernalis M<br /> turbed sleep: a link connecting stress and cardiovascular disease. Stress, 15(1), 45 - 51.<br /> 11. Angst J, Vollrath M, Koch R et al<br /> (1989). The Zurich Study. VII. Insomnia:<br /> symptoms,<br /> <br /> classification<br /> <br /> and<br /> <br /> prevalence.<br /> <br /> European archives of psychiatry and neurological sciences, 238(5-6), 285 - 293.<br /> <br /> Summary<br /> CLINICAL CHARACTERISTICS OF SLEEP PATTERN OF PATIENTS<br /> WITH ADJUSTMENT DISORDERS<br /> Adjustment disorders are present in 0.9 - 1.4% of the population and are the third most<br /> common disorder, accounting for 11 - 18% of mental disorders. Sleep disorder is one of the most<br /> important and common symptom of adjustment disorders. A case series report study was<br /> conducted on 40 patients diagnosed with adjustment disorders according to ICD - 10 diagnostic<br /> criteria (F43) in the period from 09/2017 to 06/2018 at National Institute of Mental Health to<br /> describe the clinical characteristics of sleep disorder in patients with adjustment disorders. By<br /> using the designed questionaires and Pittburgh Sleep Quality Index (PSQI), we assessed the<br /> symptoms and the degree of severity of sleep disturbance. The data was stored and analyzed by<br /> the analytic software SPSS 25.0. The descriptive algorithms were used (Mean, standard<br /> deviation, and proportion). 82.5% of patients with adjustment disorders had sleep disturbances.<br /> Sleep disturbances mainly comprised of complete insomnia, with 40% having nightmares, and<br /> 100<br /> <br /> TCNCYH 115 (6) - 2018<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản