intTypePromotion=3

Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh và kết quả phẫu thuật viêm túi thừa đại tràng

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
11
lượt xem
0
download

Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh và kết quả phẫu thuật viêm túi thừa đại tràng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết đề cập viêm túi thừa đại tràng là bệnh hiếm gặp ở Việt Nam, tuy nhiên hiện nay tần số mắc bệnh ngày càng nhiều. Nghiên cứu với mục tiêu mô tả đặc điểm lâm sàng, khảo sát độ nhạy của siêu âm và CT trong chẩn đoán và đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật điều trị viêm túi thừa đại tràng .

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh và kết quả phẫu thuật viêm túi thừa đại tràng

Nghiên cứu Y học<br /> 5.<br /> <br /> 6.<br /> <br /> 7.<br /> 8.<br /> <br /> 9.<br /> <br /> 58<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> Ghosheh B, Salameh JR (2007). Laparoscopic approach to acute<br /> small bowel obstruction: review of 1061 cases. Surg Endosc,<br /> 21(11): 1945-1949.<br /> Hà Văn Quyết, Trần Đức Tiến, Nguyễn Đức Tiến (1995). Tắc<br /> ruột do bã thức ăn. Ngoại khoa, Số chuyên đề "Hội nghị ngoại<br /> khoa về cấp cứu bụng và cơ quan vận động" (các tỉnh phía Bắc):<br /> 111-114.<br /> Ko YT, Lim JH, Lee DH, Lee HW, Lim JW (1993). Small bowel<br /> obstruction: sonographic evaluation. Radiology, 188(3): 649-653.<br /> Lo CY, Lau PW (1994). Small bowel phytobezoars: an<br /> uncommon cause of small bowel obstruction. Aust N Z J Surg,<br /> 64(3): 187-189.<br /> Nguyễn Đình Hối, Hà Văn Quyết (1983). Hình thái lâm sàng u<br /> bã đồ ăn (Phytobezoar) nằm trong đường tiêu hóa. Ngoại khoa,<br /> 5: 1-6.<br /> <br /> 10.<br /> 11.<br /> <br /> 12.<br /> <br /> 13.<br /> <br /> 14.<br /> <br /> Nguyễn Văn Hải (2002). Tắc ruột do bã thức ăn. Y học TPHCM,<br /> 6(2): 93-97.<br /> Robles R, Parrilla P, Escamilla C, Lujan J A, Torralba J A, Liron R,<br /> et al. (1994). Gastrointestinal bezoars. British Journal of Surgery,<br /> 81(7): 1000-1001.<br /> Verstandig AG, KIin B, Bloom RA (1989). Small bowel<br /> phytobezoars: Detection with radiography. Radiology, 172: 705707.<br /> Yakan S, Sirinocak A, Telciler KE, Tekeli MT, Denecli AG (2010).<br /> A rare cause of acute abdomen: small bowel obstruction due to<br /> phytobezoar. Ulus Travma Acil Cerrahi Derg, 16(5): 459-463.<br /> Ying KS, Wu SH, Chang TY, Lee CH (2001). Small Intestine<br /> Bezoar: Computed Tomography Appearance. Chin J Radiol, 26:<br /> 197-202.<br /> <br /> Chuyên Đề Ngoại Khoa<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH<br /> VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT VIÊM TÚI THỪA ĐẠI TRÀNG<br /> Lý Minh Tùng*, Nguyễn Văn Hải**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Viêm túi thừa đại tràng (VTTĐT) là bệnh hiếm gặp ở Việt Nam, tuy nhiên hiện nay tần số mắc<br /> bệnh ngày càng nhiều. Nghiên cứu này mô tả đặc điểm lâm sàng, khảo sát độ nhạy của siêu âm và CT trong chẩn<br /> đoán và đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật điều trị VTTĐT.<br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu 41 trường hợp VTTĐT được phẫu thuật tại Bệnh viện<br /> Nhân dân Gia Định từ 01.01.2007 đến 31.12.2010.<br /> Kết quả: Trong 41 trường hợp, có 5 VTTĐT trái và 36 VTTĐT phải. Tuổi trung bình mắc bệnh là 38,8 tuổi<br /> (thay đổi 15-80), bệnh nhân VTTĐT phải có tuổi trẻ hơn so với VTTĐT trái (tuổi trung bình là 36,0 so với 58,6).<br /> Tỉ lệ nam/nữ là 29/12. Tất cả bệnh nhân nhập viện vì đau bụng: VTTĐT phải thường đau liên tục, VTTĐT trái<br /> thường đau quặn cơn trên nền âm ỉ. Độ nhạy của siêu âm là 22,0% và của CT là 69,2%. Chỉ có 26,8% trường<br /> hợp được chẩn đoán đúng trước mổ. Phương pháp cắt túi thừa (± cắt ruột thừa) thực hiện trong 75,6% trường<br /> hợp và không có trường hợp nào có biến chứng và tử vong.<br /> Kết luận: Tần số mắc bệnh VTTĐT ngày càng tăng, trong đó VTTĐT phải chiếm ưu thế và thường bị chẩn<br /> đoán lầm với viêm ruột thừa. Độ nhạy của siêu âm còn thấp, cần thực hiện CT cho những trường hợp nghi ngờ<br /> do có độ nhạy và chính xác cao. Phương pháp phẫu thuật VTTĐT rất đa dạng, phẫu thuật cắt túi thừa và cắt ruột<br /> thừa kèm theo là một phẫu thuật an toàn, vừa đủ và có thể thực hiện bằng phẫu thuật nội soi (PTNS) ngã bụng ở<br /> phần lớn trường hợp.<br /> Từ khóa: Túi thừa, túi thừa đại tràng, viêm túi thừa đại tràng.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> CHARACTERISTICS, IMAGING AND SURGICAL RESULTS OF DIVERTICULITIS<br /> Ly Minh Tung, Nguyen Van Hai * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 1 - 2012: 59 65<br /> Purpose: to describe clinical characteristics, sensitivity of ultrasound and CT scan, and to evaluate the<br /> results of surgical treament of colonic diverticulitis.<br /> Patients and methods: A retrospective review of 41 patients who underwent operations for colonic<br /> diverticulitis from January 2007 to December 2010 at Gia Dinh People Hospital was performed (all<br /> diagnosis were confirmed by anapathological results).<br /> Result: Thirty-six patients had right diverticulitis (RD) and 5 patients had left diverticulitis (LD). The<br /> mean age was 38.8 years (range, 15-80) and patients with RD were significantly younger (mean age 36.0<br /> years vs 58.6 years). The male:female ratio was 29:12. All patients admitted to hospital with abdominal<br /> pain. Majority of patients with RD had continuous pain while patients with LD usually had colicky pain.<br /> The ultrasound and CT sensitivity of colonic diverticulitis were 22.0% and 69.2% respectively. Only 11<br /> patients (26.8%) had accurate preoperative diagnosis. Diverticulectomy (with/without appendectomy) was<br /> performed in 31 patients (75.6%) without any mortality and morbidity.<br /> <br /> <br /> Bộ môn Ngoại Đại Học Y Dược TP. HCM<br /> <br /> Tác giả liên lạc: PGS. TS. Nguyễn Văn Hải. ĐT: 0903602989<br /> <br /> Ngoại Tổng Quát<br /> <br /> Email: bsvanhai@yahoo.com<br /> <br /> 59<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> Conclusion: The incidence of colonic diverticulitis was increasing, RD was predominant and usually<br /> misdiagnosed as appendicitis. The ultrasound sensitivity was low, therefore, CT should be performed in case<br /> of suspected colonic diverticulitis due to its high sensitivity and accuracy. Among various surgical<br /> procedures for colonic diverticulitis, diverticulectomy, which could be performed by laparoscopy in most<br /> cases, should be considered as a safe and adequate treatment.<br /> Key words: Diverticulosis, diverticulitis, colonic diverticulitis.<br /> <br /> MỞ ĐẦU<br /> <br /> thức bạch cầu, kết quả siêu âm, kết quả CT, chẩn<br /> <br /> Túi thừa đại tràng là một cấu trúc dạng túi<br /> trồi ra bất thường từ thành đại tràng. Bệnh túi<br /> thừa đại tràng gồm 3 thể bệnh là túi thừa đại<br /> tràng không triệu chứng, viêm túi thừa đại tràng<br /> (VTTĐT) và xuất huyết túi thừa đại tràng.<br /> VTTĐT chỉ chiếm 15-25% trong bệnh túi thừa<br /> đại tràng nhưng có nhiều biến chứng nhất và<br /> gây nhiều khó khăn trong chẩn đoán và điều<br /> trị(23). Bệnh túi thừa đại tràng nói chung và<br /> VTTĐT nói riêng rất phổ biến ở các nước<br /> phương Tây, bệnh thường gặp ở người lớn tuổi<br /> và vị trí túi thừa thường nằm ở đại tràng (ĐT)<br /> trái, đặc biệt là đại tràng xích ma(19). Tỉ lệ mắc<br /> bệnh VTTĐT ở các nước châu Á thấp hơn, tuy<br /> nhiên các nghiên cứu gần đây đã cho thấy tần số<br /> mắc bệnh ngày càng tăng và đặc điểm của<br /> VTTĐT cũng khác so với các nước phương Tây<br /> như túi thừa ở ĐT phải chiếm ưu thế và tuổi<br /> trung bình mắc bệnh thấp hơn(10,15,20).<br /> <br /> đoán trước mổ, chẩn đoán sau mổ, phương<br /> pháp phẫu thuật, thời gian phẫu thuật, biến<br /> chứng và cách xử trí biến chứng, thời gian nằm<br /> viện.<br /> Số liệu thu thập được thống kê bằng phần<br /> mềm SPSS Statistics 17.0. So sánh các số trung<br /> bình bằng phép kiểm T-student, so sánh các tỉ lệ<br /> bằng phép kiểm chi bình phương. Giá trị P <<br /> 0,05 xem như có ý nghĩa thống kê.<br /> <br /> KẾT QUẢ<br /> Đặc điểm chung và phân bố túi thừa<br /> Trong 41 trường hợp, có 36 trường hợp<br /> VTTĐT phải (21 ở manh tràng và 6 ở ĐT lên) và<br /> 5 trường hợp VTTĐT trái (đều ở ĐT xích ma). Tỉ<br /> lệ tương ứng là 87,8% và 12,2%. Tần số mắc<br /> bệnh tăng dần theo thời gian.<br /> <br /> Hiện nay, VTTĐT ngày càng thường gặp ở<br /> nước ta. Tuy nhiên, trong nước hiện chưa có<br /> nhiều nghiên cứu về bệnh VTTĐT. Nghiên cứu<br /> này được thực hiện nhằm mô tả đặc điểm lâm<br /> sàng, đánh giá khả năng chẩn đoán bằng siêu<br /> âm, CT và mô tả kết quả điều trị VTTĐT.<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Nghiên cứu hồi cứu hồ sơ của 41 bệnh nhân<br /> được chẩn đoán VTTĐT và phẫu thuật tại khoa<br /> Ngoại Tiêu hóa của Bệnh viện Nhân dân Gia<br /> Định trong 4 năm từ 01.01.2007 đến 31.12.2010.<br /> <br /> Biểu đồ 1. Tần số mắc bệnh VTTĐT.<br /> <br /> Tất cả 41 bệnh nhân đều có kết quả giải phẫu<br /> <br /> Tuổi trung bình mắc bệnh là 38,8 ± 14,5<br /> tuổi (15-80 tuổi), lứa tuổi mắc bệnh nhiều nhất<br /> là 31-50 tuổi. Tuổi mắc bệnh trung bình ở<br /> VTTĐT trái lớn hơn VTTĐT phải có ý nghĩa<br /> <br /> bệnh là VTTĐT.<br /> Các thông tin được thu thập gồm tuổi, giới,<br /> phân bố túi thừa, triệu chứng lâm sàng, công<br /> <br /> 60<br /> <br /> Chuyên Đề Ngoại Khoa<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> thống kê. Bệnh nhân nam chiếm ưu thế hơn, tỉ<br /> lệ nam/nữ là 29/12 (Bảng 1).<br /> Bảng 1. Phân bố tuổi và giới tính.<br /> VTTĐT phải<br /> (n=36)<br /> 36 (15-62)<br /> 25/11<br /> <br /> Tuổi<br /> Nam:nữ<br /> <br /> VTTĐT trái<br /> (n=5)<br /> 58,6 (44-80)<br /> 4/1<br /> <br /> Giá trị P<br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản