intTypePromotion=1
ADSENSE

Đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và kết quả phẫu thuật nội soi điều trị các khối u lành tính thanh quản tại khoa Tai mũi họng Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Chia sẻ: ViBandar2711 ViBandar2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

27
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày đánh giá đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và kết quả điều trị u lành tính dây thanh bằng phương pháp phẫu thuật thanh quản qua nội soi ống cứng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và kết quả phẫu thuật nội soi điều trị các khối u lành tính thanh quản tại khoa Tai mũi họng Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

  1. TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MÔ BỆNH HỌC VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ CÁC KHỐI U LÀNH TÍNH THANH QUẢN TẠI KHOA TAI MŨI HỌNG BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 Nguyễn Thị Phương Thảo(1); Đoàn Thị Thanh Hà(1) TÓM TẮT: Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và kết quả điều trị u lành tính dây thanh bằng phương pháp phẫu thuật thanh quản qua nội soi ống cứng. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu có can thiệp lâm sàng trên 71 bệnh nhân có u lành tính thanh quản được phẫu thuật tại khoa Tai mũi họng BVTWQĐ 108 từ tháng 6/2014 đến tháng 12/2014. Kết quả: 45 nữ, 26 nam, 55% từ 19-40 tuổi, 43% bệnh nhân khàn tiếng mức độ vừa, 38% mắc bệnh >2 năm, 32,4% có tiền sử bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản, 14% hút thuốc lá, hạt xơ dây thanh chiếm 43,7%, polip 31%, nang 14%, u mao mạch và u hạt đều chiếm tỉ lệ
  2. TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 for 31%, cysts 14%, both capillary and granuloma accounted for less than 10% . After rigid endoscopic laryngeal surgery, 92,1% were free from dysphonia and no lesion left on the vocal folds. All cases were free from severe operative complications. Conclusions: Vocal folds nodules accounted for the biggest proportion of the be- nign vocal folds tumours. Rigid endoscopic laryngeal surgery is a safe measure with minimal risks and satisfactory results. ĐẶT VẤN ĐỀ 2. Phương pháp: U lành tính thanh quản là bệnh rất - Tiến cứu mô tả có can thiệp lâm sàng. thường gặp trong chuyên ngành TMH. - Các bệnh nhân được lập bệnh án Theo Cohen và cộng sự, khoảng 11% các nghiên cứu trong đó thu thập đầy đủ các trường hợp khàn tiếng là do các khối u thông tin về đặc điểm lâm sàng (mức độ lành tính của dây thanh[6]. Trước đây, các khàn tiếng, tiền sử, thời gian mắc bệnh) tổn thương lành tính của dây thanh được - Thăm khám thanh quản bằng nội soi giải quyết dưới hình thức soi treo, bệnh thu thập đặc điểm khối u dây thanh (vị trí, nhân được tiền mê, gây tê tại chỗ, trường số lượng, kích thước, màu sắc, bề mặt u). mổ được quan sát dưới mắt thường nên độ chính xác, tinh tế kém. Tại khoa Tai mũi - Trang bị dụng cụ phẫu thuật gồm họng BVTWQĐ 108, từ năm 2013, thăm có: Bộ soi có giá treo Chevalier Jackson khám nội soi thanh quản và kỹ thuật soi của Đức, ống soi có tích hợp đường đặt cố treo phẫu thuật dây thanh bằng nội soi ống định optik; bộ dụng cụ vi phẫu thanh quản cứng dưới gây mê nội khí quản đã được Karl Storz; dàn máy nội soi Karl Storz của ứng dụng thường xuyên. Đây là kỹ thuật Đức. dễ thực hiện, nhẹ nhàng đối với bệnh nhân - Phẫu thuật dây thanh: Tất cả các bệnh và mang lại kết quả điều trị tốt, tuy nhiên, nhân được mổ dưới gây mê nội khí quản. chưa có nghiên cứu nào đánh giá kết quả Phẫu thuật viên dùng dụng cụ vi phẫu lấy điều trị u lành tính thanh quản bằng kỹ bệnh tích trên dây thanh. thuật này tại cơ sở của chúng tôi. Do đó, - Toàn bộ bệnh tích được đem gửi Giải đề tài này được tiến hành nhằm mục tiêu phẫu bệnh làm chẩn đoán mô bệnh học đánh giá đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Hemtoxylin và kết quả điều trị u lành tính dây thanh Eosin. bằng phương pháp phẫu thuật thanh quản - Bệnh nhân được theo dõi các biến qua nội soi ống cứng. chứng ngay sau phẫu thuật (chảy máu hạ ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP họng, gãy răng cửa, đau họng, khó thở, 1. Đối tượng: 71 bệnh nhân được sai khớp hàm). Sau khi ra viện, bệnh nhân chẩn đoán có u lành tính thanh quản và được hẹn khám lại và được nội soi thanh được phẫu thuật bằng phương pháp soi quản sau mổ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng. Kết treo vi phẫu dây thanh dưới nội soi ống quả phẫu thuật được chia thành 2 loại: Tốt cứng tại khoa Tai Mũi Họng BVTWQĐ (giọng rõ, không còn bệnh tích trên dây 108 từ tháng 6/2014 đến tháng 12/2014. thanh) và xấu (giọng khàn, bệnh tích còn sót hay tái phát). 79
  3. TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 - Xử lý số liệu bằng phần mềm EPI Info 7.0 của TCYTTG. KẾT QUẢ 1. Đặc điểm nhóm nghiên cứu: Nam 26/71 (36,6%) và nữ 45/31 (63,4%). Độ tuổi < 18 19-40 41-60 >60 N, tỉ lệ % 1 (1,4%) 39 (54,9%) 30 (42,3%) 1 (1,4%) Nhận xét: Phần lớn BN là nữ (63,4%), độ tuổi mắc bệnh nhiều nhất là từ 19-40 tuổi. 2. Đặc điểm lâm sàng 2.1. Tiền sử Trào Yếu tố liên Viêm mũi Bệnh Có đặt Dị ứng ngược Hút thuốc quan xoang phổi- PQ ống NKQ DD-TQ Số lượng 5 8 23 4 10 2 Tỉ lệ % 7 11,3 32,4 5,6 14,1 2,8 Nhận xét: 1/3 số BN có trào ngược DD- TQ, cao nhất trong số các yếu tố liên quan 2.2. Mức độ khàn tiếng Nhận xét: Đa số bệnh nhân đến khám bệnh đều khàn tiếng mức độ vừa. 2.3. Thời gian mắc bệnh Thời gian < 6 tháng 6-12 tháng 12-24 tháng >24 tháng Cộng mắc bệnh Số lượng 23 10 11 27 71 Tỉ lệ % 32,4 14,1 15,5 38 100 Nhận xét: số bệnh nhân mắc bệnh >2 năm chiếm tỉ lệ cao nhất (38%). 3. Đặc điểm Mô bệnh học và đối chiếu hình ảnh nội soi của u lành tính dây thanh 3.1. Kết quả Mô bệnh học 80
  4. TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 Nhận xét: Hạt xơ dây thanh chiếm tỉ lệ gần 50% các trường hợp u lành tính thanh quản. 3.2. Đối chiếu vị trí u trên dây thanh và Mô bệnh học 1 bên hay Mô Trước- sau Trên- dưới 2 bên bệnh học 1/3 1/3 1/3 Trên Dưới Bờ tự Cộng 1 bên 2 bên trước giữa sau DT DT do DT 1 30 13 17 1 5 0 26 31 Hạt xơ 3,2% 96,8% 41,9% 54,8% 3,2% 16,1% 0% 83,9% 100% 18 4 6 14 2 6 2 14 22 Polip 81,8% 19,1% 27,3% 63,6% 9,1% 27,3% 9,1% 63,6% 100% 9 1 2 5 3 4 2 4 10 Nang 90% 10% 20% 50% 30% 40% 20% 40% 100% U mao 6 0 0 6 0 1 1 4 6 100% mạch 100% 0% 0% 100% 0% 16,7% 16,7% 66,6% 2 0 1 0 1 1 0 1 U hạt 2 100% 100% 0% 50% 0% 50% 50% 0% 50% Cộng 36 35 22 42 7 17 5 49 71 Nhận xét: 96,8% hạt xơ nằm ở 2 bên ở 1 bên dây thanh, 63,6% polip nằm ở 1/3 dây thanh, 54,8% nằm ở 1/3 giữa dây giữa và chân bám bờ tự do.Trong khi vị trí thanh, 83,9% bám bờ tự do. Phần lớn của nang, u mao mạch và u hạt đa dạng. polip, nang và u mao mạch thường nằm 3.3. Đối chiếu số lượng, kích thước của u và Mô bệnh học: Mô bệnh Số lượng u Kích thước u học Một Nhiều 3mm Cộng 25 Hạt xơ 6 (19,4%) 12 (38,7%) 15 (48,4%) 4 (12,9%) 31 (100%) (80,6%) Polip 20 (90,9%) 2 (9,1%) 5 (22,7%) 12 (54,6%) 5 (22,7%) 22 (100%) Nang 9 (90%) 1 (10%) 2 (20%) 4 (40%) 4 (40%) 10 (100%) U mao 6 (100%) 0 (0%) 1 (16,7%) 4 (66,6%) 1 (16,7%) 6 (100%) mạch U hạt 2 (100%) 0 (0%) 0 (0%) 1 (50%) 1 (50%) 2 (100%) Nhận xét: Phần lớn hạt xơ dây thanh 2-3mm (54,6%). Gần như toàn bộ nang, u đều có 2 hạt đối xứng 2 bên (80,6%), với mao mạch, u hạt chỉ có một u, kích thước kích thước 2-3mm (48,8%). Polip 90% >2mm. chỉ có 1 u với kich thước thường gặp 81
  5. TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 3.4. Đối chiếu đặc điểm màu sắc, bề mặt của u và mô bệnh học Mô Màu sắc Bề mặt u bệnh Trắng học Trắng ngà Đỏ Nhẵn Gồ ghề Cộng trong Hạt xơ 7 (22,6%) 21 (67,7%) 3 (9,7%) 23 (74,2%) 8 (25,8%) 31(100%) Polip 7 (31,8%) 5 (16,1%) 10 (52,1%) 18 (81,8%) 4 (18,2%) 22 (100%) Nang 2 (20%) 6 (60%) 2 (20%) 9 (90%) 1 (10%) 10 (100%) U mao 1 (16,7%) 0 (0%) 5 (83,3%) 5 (83,3%) 1 (16,7%) 6 (100%) mạch U hạt 0 (0%) 1 (50%) 1 (50%) 1 (50%) 1 (50%) 2 (100%) Nhận xét: Phần lớn hạt xơ dây thanh đều có màu trắng ngà (67,7%), màu chủ đạo của polip lại là trắng trong và đỏ (31,8 và 52,1%), u mao mạch 83,3% màu đỏ. Đa phần u lành tính thanh quản đều có bề mặt nhẵn. 4. Kết quả phẫu thuật 4.1. Tai biến trong và sau mổ 53 ca mổ không có tai biến(74,7 %), 4 ca chảy máu hạ họng (5,6%), 14 ca đau họng sau phẫu thuật (19,7%). 4.2. Theo dõi kết quả điều trị Kết quả Tốt Xấu Tổng cộng 1 tháng 58 (92,1%) 5 (7,9%) 63 3 tháng 17(100%) 0 17 6 tháng 8 (100%) 0 8 Nhận xét: Kết quả theo dõi sau điều trị phẫu thuật tại các thời điểm đều đạt >90% tốt. BÀN LUẬN có nhiều hoạt động giao tiếp và phải sử 1. Đặc điểm nhóm nghiên cứu: dụng giọng nói nhiều. - Giới: Trong phần lớn các nghiên cứu 2.Đặc điểm lâm sàng: bệnh lý u lành tính thanh quản, các tác giả - Tiền sử: Trong số 71 bệnh nhân, số trong và ngoài nước đều thấy xu hướng trường hợp có bệnh lý trào ngược dạ dày- bệnh thường hay gặp ở nữ nhiều hơn nam: thực quản chiếm tỉ lệ cao nhất 32,4%. Đây Cohen và cs [6] tỉ lệ nữ/nam xấp xỉ 1,6:1, cũng là yếu tố được nhiều tác giả nhấn Vũ Toàn Thắng [4]nữ 51,7%, nam 48,3%, mạnh trong cơ chế bệnh sinh các khối u Nguyễn Quang Ngọc [1]nữ 64,8%, nam lành tính thanh quản [3,4]. Bên cạnh đó, 35,2, nghiên cứu của chúng tôi tỉ lệ này theo nhiều tác giả, thuốc lá cũng là một yếu lần lượt là nữ 63,4%, nam 36,6%. tố có liên quan đáng kể đến sự hình thành - Đa số bệnh nhân có khối u lành tính các khối u dây thanh [5]. Trong nghiên cứu thanh quản trong nghiên cứu của chúng tôi của chúng tôi, 14,1% số bệnh nhân có hút đều thuộc độ tuổi từ 19 đến 40, là lứa tuổi thuốc, chiếm tỉ lệ cao thứ 2 trong số các yếu tố liên quan được ghi nhận. Ngoài ra, 82
  6. TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 các yếu tố khác đều chiếm tỉ lệ nhỏ
  7. TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 bệnh nhân có khàn tiếng, sau phẫu thuật biến và mang lại kết quả điều trị cao. 1 tháng, 92,1% bệnh nhân hết khàn tiếng, TÀI LIỆU THAM KHẢO khám nội soi lại không còn bệnh tích trên 1. Nguyễn Quang Ngọc. “Nghiên cứu dây thanh. So sánh kết quả với tác giả Trần đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học u lành Việt Hồng [2] theo dõi 415 bệnh nhân sau tính thanh quản và đánh giá kết quả điều phẫu thuật u dây thanh 1 tháng, tỉ lệ thành trị bằng nội soi vi phẫu”. Luận văn Chuyên công là 93%, tác giả Trương Ngọc Hùng khoa II. Học viện Quân y (2013). [3] với tỉ lệ kết quả tốt 94%, kết quả của một số tác giả nước ngoài tỉ lệ 90-92%, tỉ 2. Trần Việt Hồng. “ Phẫu thuật nội lệ của chúng tôi cũng tương tự. soi điều trị bệnh dây thanh tại khoa Tai mũi họng Bệnh viện nhân dân Gia Định - Các theo dõi dài hơn sau phẫu thuật 2000-2010”. Y học TP. Hồ Chí Minh, tập 3 tháng, 6 tháng ở 25 bệnh nhân đã phẫu 14, phụ bản của số 4(2010):54-58. thuật trước mắt đều cho kết quả tốt với tỉ lệ 100%, số bệnh nhân còn lại đều được đưa 3. Trương Ngọc Hùng, Huỳnh Bá vào theo dõi trong thời gian tiếp theo để có Tân. “Vi phẫu thanh quản qua nội soi tại kết quả chính xác hơn. khoa tai mũi họng Bệnh viện Đà Nẵng”. Y học TP. Hồ Chí Minh, tập 10, phụ bản số KẾT LUẬN: 1(2006):67-70. Qua nghiên cứu 71 trường hợp u lành 4. Vũ Toàn Thắng. “Nghiên cứu đặc tính thanh quản cho thấy: điểm lâm sàng, mô bệnh học một số khối - 55% bệnh nhân đều nằm trong lứa u lành tính của dây thanh”. Luận văn Thạc tuổi lao động từ 19-40 tuổi, hay gặp ở nữ sỹ y học. Trường đại học Y Hà Nội (2009). giới. Tiền sử bệnh nhân có bệnh lý trào 5. Amber Huntzinger. “Guidelines ngược dạ dày- thực quản chiếm tỉ lệ cao. for the Diagnosis and Management of Đa phần các trường hợp khàn tiếng mức Hoarseness”. Am Fam Physician. 2010 độ trung bình với thời gian mắc bệnh >2 May 15; 81(10): 1292-1296. năm. 6. Cohen, Seth M., et al. “Prevalence - Khi đối chiếu hình thái trên lâm sàng and causes of dysphonia in a large và kết quả mô bệnh học của u dây thanh, treatment-seeking population”. The các loại u lành tính dây thanh thường khá Laryngoscope 122.2 (2012): 343-348. điển hình, nhận diện lâm sàng và mô bệnh học ít sai lệch. 7. Cummings Charles. “Electrography of Laryngeal and Pharyngeal muscles”. - Phẫu thuật thanh quản dưới nội soi Otolaryngology Head Neck surgery. ống cứng là phương pháp an toàn, ít tai (1998). 84
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2