intTypePromotion=1

Đặc điểm lỗ rò và tĩnh mạch dẫn lưu trong rò động mạch cảnh - xoang hang trực tiếp trên hình chụp mạch máu não xóa nền

Chia sẻ: ViAchilles2711 ViAchilles2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
16
lượt xem
0
download

Đặc điểm lỗ rò và tĩnh mạch dẫn lưu trong rò động mạch cảnh - xoang hang trực tiếp trên hình chụp mạch máu não xóa nền

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết nhằm đánh giá đặc điểm lỗ rò, tĩnh mạch dẫn lưu và mối tương quan giữa hai đặc điểm này trên hình chụp mạch máu xóa nền (DSA) của bệnh nhân rò động mạch cảnh – xoang hang trực tiếp sau chấn thương.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đặc điểm lỗ rò và tĩnh mạch dẫn lưu trong rò động mạch cảnh - xoang hang trực tiếp trên hình chụp mạch máu não xóa nền

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 1 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> <br /> ĐẶC ĐIỂM LỖ RÒ VÀ TĨNH MẠCH DẪN LƯU TRONG RÒ ĐỘNG<br /> MẠCH CẢNH - XOANG HANG TRỰC TIẾP TRÊN HÌNH CHỤP MẠCH<br /> MÁU NÃO XÓA NỀN<br /> Nguyễn Anh Huy*, Trần Chí Cường*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Nhằm đánh giá đặc điểm lỗ rò, tĩnh mạch dẫn lưu và mối tương quan giữa hai đặc điểm này trên<br /> hình chụp mạch máu xóa nền (DSA) của bệnh nhân rò động mạch cảnh – xoang hang trực tiếp sau chấn thương.<br /> Phương tiện và phương pháp nghiên cứu: Đây là nghiên cứu hàng loạt ca. 56 trường hợp có chẩn đoán rò<br /> động mạch cảnh – xoang hang trực tiếp sau chấn thương được tiến hành hồi cứu hình ảnh trên DSA.<br /> Kết quả: Lỗ rò nhỏ, trung bình và lớn có tỷ lệ trong nghiên cứu lần lượt là 21,4%, 46,4% và 32,2%. Vị trí<br /> rò thường gặp nhất từ đoạn ngang đến đoạn dọc sau với tỷ lệ 87,5%. Tỷ lệ dẫn lưu tĩnh mạch nhóm trước và<br /> nhóm sau – dưới là 98,2%, đối bên 75%, nông 69,6%, dưới lều 33,9% và sâu là 57,1%. Lỗ rò càng lớn thì thì tỷ<br /> lệ đường dẫn lưu nguy hiểm qua các nhóm tĩnh mạch nông (0,52; p < 0,05) và nhóm tĩnh mạch sâu càng cao<br /> (0,55; p < 0,05).<br /> Kết luận: Phân loại lỗ rò thường gặp trong rò động mạch cảnh – xoang hang trực tiếp sẽ giúp dự báo nguy<br /> cơ dẫn lưu qua các đường tĩnh mạch nguy hiểm như nhóm tĩnh mạch nông và sâu. DSA rất có giá trị trong đánh<br /> giá đặc điểm lỗ rò và tĩnh mạch dẫn lưu trong bệnh lý rò động mạch cảnh xoang hang trực tiếp.<br /> Từ khóa: chụp mạch máu xóa nền, rò động mạch cảnh – xoang hang.<br /> ABSTRACT<br /> THE CHARACTERISTICS OF FISTULAS AND VENOUS DRAINAGE PATTERNS IN DIRECT<br /> CAROTID CAVERNOUS FISTULA ON DSA<br /> Nguyen Anh Huy, Tran Chi Cuong<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 20 –Supplement of No 1 - 2016: 253 - 257<br /> <br /> Purpose: The post traumatic direct carotid-cavernous fistula (CCF) is an abnormal arteriovenous<br /> communication and its fistula along with venous drainage pathways may affect the clinical presentation and<br /> change treatment approach. We evaluated the fistula, venous drainage pathways and their relationship in post<br /> traumatic direct CCF cases by digital subtraction angiography (DSA).<br /> Material and methods: This is a case series study. 56 post traumatic direct CCF cases are retrospectively<br /> assessed on digital subtraction angiography images.<br /> Results: The rates of small, average and large type of fistula in this study are 21.4%, 46.4% and 32.2%<br /> respectively. Fistulas are most encountered in the horizontal, posterior bend and posterior vertical<br /> subsegments, accounted for 87.5% of all fistulas. The rates of anterior and posteroinferior venous drainage<br /> are 98.2%, contralateral drainage 75%, superficial drainage or cortical reflex 69.6%, infratentorial or<br /> cerebellar drainage 33.9% and deep drainage 57.1%, respectively. Our study also shows the correlation<br /> between the type of fistula and high risk venous drainage: cortical reflex (R = 0.52; p < 0.05) and deep<br /> venous drainage (R = 0.55; p < 0.05).<br /> <br /> * Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM<br /> Tác giả liên lạc: BS. Nguyễn Anh Huy ĐT: 0993167782. Email: nahuy87@yahoo.com.vn<br /> <br /> <br /> Phẫu Thuật Lồng Ngực – Tim – Mạch Máu 253<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 1 * 2016<br /> <br /> Conclusion: The types of fistulas in direct CCFs cases in our study can help predict the rate of having high-<br /> risk venous drainage such as cortical reflex or deep venous drainage. DSA is valuable for categorization of fistula<br /> in these cases and verification of drainage patterns.<br /> Key words: digital subtraction angiography, carotid – cavernous fistula.<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ Phương pháp nghiên cứu<br /> Rò động mạch cảnh – xoang hang là sự Kỹ thuật chụp<br /> thông nối bất thường của động mạch cảnh với Bệnh nhân được chụp và bơm thuốc ở cả<br /> xoang tĩnh mạch hang. Theo y văn, rò động động mạch cảnh trong, cảnh ngoài và đốt sống<br /> mạch cảnh – xoang hang có hai loại: trực tiếp và hai bên ở các tư thế chuẩn: thẳng và nghiêng 900<br /> gián tiếp(1). Rò động mạch cảnh – xoang hang với tốc độ ≥ 6 hình/giây. Sau đó tiến hành bơm<br /> trực tiếp là tổn thương do rách thành động thuốc cản quang với liều 4-5 ml thuốc, tốc độ 3<br /> mạch cảnh trong đoạn đi trong xoang hang, ml/s chụp động mạch cảnh trong ở các tư thế<br /> thường gặp ở nước ta sau chấn thương đầu do thẳng và nghiêng 900 và xoay 1800 (khi cần) để<br /> tai nạn giao thông. Năm 1995, Debrun đã đặt ra đánh giá lỗ rò và huyết động. Có thể kết hợp<br /> những tiền đề trong chẩn đoán rò động mạch một số nghiệm pháp như chèn động mạch cảnh<br /> cảnh – xoang hang trực tiếp, với hai vấn đề trong cùng bên, nghiệm pháp Heuber...<br /> quan trọng nhất là đặc điểm lỗ rò và tĩnh mạch Bên động mạch rò<br /> dẫn lưu(3). Tiêu chuẩn phân loại lỗ rò cũng đã<br /> Bên phải, bên trái hoặc hai bên.<br /> được đề cập bởi nhiều nghiên cứu trong và<br /> ngoài nước(8,9). Tuy nhiên, theo hiểu biết của Vị trí lỗ rò<br /> chúng tôi, đến nay vẫn còn ít nghiên cứu trong Được đánh giá theo 5 vị trí như giải phẫu:<br /> y văn về đặc điểm tĩnh mạch dẫn lưu trên các đoạn dọc sau, gối sau, ngang, gối trước và đoạn<br /> phương tiện hình ảnh học và ngay cả trên hình dọc trước.<br /> chụp mạch máu não xóa nền (MMNXN). Mục Phân loại lỗ rò<br /> đích của báo cáo này nhằm mô tả đặc điểm lỗ Lỗ rò nhỏ: không gây rối loạn huyết động, ta<br /> rò, tĩnh mạch dẫn lưu và mối quan hệ giữa hai vẫn thấy được các nhánh của động mạch não<br /> đặc điểm trên ở 56 trường hợp rò động mạch trước và não giữa được đổ đầy như bình thường<br /> cảnh – xoang hang trực tiếp sau chấn thương tại trên thì động mạch hình chụp cả hai tư thế.<br /> bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM.<br /> Lỗ rò trung bình: rối loạn huyết động vừa<br /> Đối tượng nghiên cứu phải, ta thấy giảm đổ đầy động mạch não trước<br /> 56 bệnh nhân với chẩn đoán rò động mạch và não giữa, hay chỉ còn thấy nhánh động mạch<br /> cảnh - xoang hang trực tiếp sau chấn thương não giữa<br /> đượcchẩn đoán và điều trị bằng phương pháp Lỗ rò lớn: có hiện tượng ăn cắp máu hoàn<br /> can thiệp nội mạch sử dụng máy chụp mạch toàn. Trên hình MMNXN, động mạch não trước<br /> máu xóa nền tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược và não giữa không bắt thuốc.<br /> TPHCM trong thời gian từ tháng 06/2011 đến<br /> tháng 03/2015.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 254 Chuyên Đề Ngoại Khoa<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 1 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> <br /> Nhóm tĩnh mạch dẫn lưu<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 1. Các nhóm tĩnh mạch dẫn lưu trong rò động mạch cảnh xoang hang trực tiếp. (Nguồn: tham khảo và<br /> chỉnh sửa theo H.Kiyosue 2004 và Goetz Benndorf 2010 (2,5)). 1. Dẫn lưu phía trước: vào tĩnh mạch mắt trên,<br /> tĩnh mạch mắt dưới, gây các triệu chứng ở mắt như lồi mắt, phù nề niêm mạc.; 2. Dẫn lưu phía sau dưới: vào<br /> xoang đá dưới, xoang đá trên, xoang tĩnh mạch nền và đám rối chân bướm, gây triệu chứng như âm thổi và<br /> khiếm khuyết thần kinh sọ.; 3. Dẫn lưu đối bên: qua xoang gian hang gây triệu chứng đối bên. 4. Dẫn lưu nông:<br /> qua xoang bướm đỉnh và các tĩnh mạch vỏ não như tĩnh mạch não giữa nông, tĩnh mạch thái dương chẩm, tĩnh<br /> mạch bờ cong trên, tĩnh mạch màng não, gây nhồi máu tĩnh mạch và xuất huyết. 5. Dẫn lưu dưới lều: qua các<br /> tĩnh mạch thân não và tĩnh mạch tiểu não gây triệu chứng thất điều và xuất huyết. 6. Dẫn lưu sâu: đến tĩnh<br /> mạch móc và tĩnh mạch nền Rosenthal, gây phù não và xuất huyết.<br /> KẾT QUẢ Bảng 2. Tỷ lệ phân loại lỗ rò.<br /> Tần suất Tỷ lệ (%)<br /> Bên động mạch rò Lỗ rò lớn 18 32,2<br /> Bảng 1. Tỷ lệ bên động mạch rò. Lỗ rò trung bình 26 46,4<br /> Bên động mạch Tần suất Tỷ lệ (%) Lỗ rò nhỏ 12 21,4<br /> rò Tổng số 56 100<br /> Bên phải 25 44,6<br /> Tỷ lệ nhóm tĩnh mạch dẫn lưu<br /> Bên trái 31 55,4<br /> Hai bên 0 0 Bảng 3. Tỷ lệ các nhóm tĩnh mạch dẫn lưu<br /> Tổng 56 100 Tần suất (N = 56) Tỷ lệ (%)<br /> Dẫn lưu phía trước 55 98,2<br /> Vị trí lỗ rò Dẫn lưu phía sau – dưới 55 98,2<br /> Dẫn lưu đối bên 42 75<br /> Dẫn lưu nông 39 69,6<br /> Dẫn lưu dưới lều 19 33,9<br /> Dẫn lưu sâu 32 57,1<br /> Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ<br /> của các đường dẫn lưu tĩnh mạch nguy cơ cao:<br /> dẫn lưu nông (p < 0,001) và dẫn lưu sâu (p <<br /> 0,001) giữa các phân loại lỗ rò. Có mối tương<br /> quan có ý nghĩa giữa phân loại lỗ rò và dẫn lưu<br /> tĩnh mạch nông (R = 0,52; p < 0,05) và dẫn lưu<br /> tĩnh mạch sâu (R = 0,55; p < 0,05).<br /> <br /> <br /> Hình 2. Tỷ lệ vị trí lỗ rò.<br /> <br /> <br /> Phẫu Thuật Lồng Ngực – Tim – Mạch Máu 255<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 1 * 2016<br /> <br /> BÀN LUẬN Trong các nhóm tĩnh mạch dẫn lưu trong<br /> nghiên cứu, dẫn lưu phía trước qua tĩnh mạch<br /> Trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi, tuổi<br /> mắt trên, dưới và dẫn lưu ra sau - dưới, mà chủ<br /> trung bình mắc bệnh là 35,9 ± 13,5 tuổi, tương<br /> yếu là qua xoang đá dưới cùng chiếm tỷ lệ cao<br /> đương với độ tuổi thường gặp tai nạn giao<br /> nhất 98,2%. Chỉ có một trường hợp (1,8%) trong<br /> thông. Tỷ lệ nam giới chiếm 82,14%. Nguyên<br /> nghiên cứu của chúng tôi không có dẫn lưu qua<br /> nhân thường gặp nhất là tai nạn giao thông,<br /> tĩnh mạch mắt và một trường hợp khác không<br /> chiếm 91,07%. Những tỷ lệ này tương đương<br /> dẫn lưu qua xoang đá dưới và nhóm tĩnh mạch<br /> với hầu hết các nghiên cứu trong và ngoài<br /> sau - dưới. Bên cạnh đó, tỷ lệ các đường dẫn lưu<br /> nước khác như của Trần Chí Cường, Thi<br /> nguy cơ cao khá lớn. Dẫn lưu tĩnh mạch nông<br /> Văn Gừng(2,6).<br /> thường gặp nhất với tỷ lệ lên đến 69,6%. Tình<br /> Đặc điểm hình ảnh trên chụp MMNXN trạng trào ngược tĩnh mạch nông không chỉ giới<br /> Về đặc điểm hình ảnh trên DSA, tỷ lệ tổn hạn ở những trường hợp có phân loại lỗ rách<br /> thương bên trái là 55,4% cao hơn nhẹ so với tổn lớn, trung bình mà còn xảy ra ở một số trường<br /> thương bên phải chiếm 44,6%. Nhìn chung tỷ lệ hợp có lỗ rách nhỏ.<br /> tổn thương ở bên phải và trái là tương đương<br /> Bên cạnh đó, các đường dẫn lưu nguy cơ<br /> nhau. Không có trường hợp nào rò cả hai bên.<br /> cao như dẫn lưu sâu qua tĩnh mạch nền<br /> Điều này cũng phù hợp với tỷ lệ rất thấp của rò<br /> hai bên theo các tác giả trong nước như Thi Văn Rosenthal và tĩnh mạch dưới lều cũng thường<br /> Gừng, Trần Chí Cường và Lu X. với tỷ lệ lần gặp trong nghiên cứu của chúng tôi, với tỷ lệ lên<br /> lượt là 0,9% và 1,7% và 0%. đến 57,1% và 33,9%. Việc không nhận ra những<br /> Về vị trí lỗ rò, trong mẫu nghiên cứu của đường dẫn lưu này có thể gây ra hậu quả nặng<br /> chúng tôi, tỷ lệ tổn thương gặp ở đoạn ngang là nề. Đặc biệt sẽ có chỉ định can thiệp cấp cứu lại<br /> nhiều nhất (46,4%), kế đến theo thứ tự là đoạn nếu còn dẫn lưu các nhóm tĩnh mạch sâu, dưới<br /> dọc sau và đoạn gối sau. Đoạn gối trước và<br /> lều hay tĩnh mạch tủy sau điều trị vì nguy cơ<br /> đoạn dọc trước ít gặp nhất. Tỷ lệ tổn thương<br /> biến chứng của những trường hợp này rất cao.<br /> đoạn gối trước và đoạn dọc trước của chúng tôi<br /> nhỏ hơn của Debrun(4), Lu X. không ghi nhận Qua đó ta thấy được tầm quan trọng của việc<br /> tổn thương ở hai vị trí này(6). đánh giá toàn diện, chính xác tính chất lỗ rò và<br /> Bảng 4: Đối chiếu với các tác giả khác tĩnh mạch dẫn lưu vì nó quyết định chiến lược<br /> Phân Chúng tôi Trần Chí Thi Văn Lu X. Wang điều trị.<br /> loại lỗ (N=56) Cường Gừng (N=32) W.<br /> rò (N=172) (N=225) (N=54)<br /> Số lượng lỗ rò trung bình và lớn chiếm tỷ lệ<br /> Nhỏ 21,4 % 12,8 % 8,9 % 6,7 % 7,7 % cao dự báo kiểu phối hợp dẫn lưu tĩnh mạch<br /> Trung 46,4 % 35,5 % 29 % 65,2 % 42,4 % gặp nhiều nhất sẽ có dẫn lưu cả tĩnh mạch nông<br /> bình<br /> Lớn 32,2 % 51,7 % 62,1 % 28,1 % 49,9 % và sâu do mối tương quan thuận giữa chúng là<br /> Chúng tôi đánh giá phân loại lỗ rò theo một khá chặt. Thật vậy, kiểu phối hợp thường gặp<br /> số nghiên cứu trước như của Van Rooij và Trần nhất là dẫn lưu tất cả các nhóm tĩnh mạch. Kiểu<br /> Chí Cường(8,9). Phân loại này cũng đồng nghĩa phối hợp này gặp ở lỗ rò lớn và trung bình.<br /> với khái niệm “Lưu lượng dòng chảy” hay Ngược lại, đối với lỗ rò nhỏ thường gặp nhất<br /> “Tình trạng cướp máu” được đề cập trong y văn<br /> dẫn lưu qua 3 nhóm tĩnh mạch nguy cơ thấp: ra<br /> thế giới. Tỷ lệ này cũng khác nhau giữa các<br /> trước, sau - dưới và đối bên và không gặp dẫn<br /> nghiên cứu trong và ngoài nước và cũng có sự<br /> khác biệt với nghiên cứu của chúng tôi. lưu qua nhóm tĩnh mạch nguy cơ cao.<br /> <br /> <br /> <br /> 256 Chuyên Đề Ngoại Khoa<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 1 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Mối tương quan giữa đặc điểm lỗ rò và mạch cảnh xoang hang trực tiếp sau chấn<br /> nhóm tĩnh mạch dẫn lưu trên hình chụp thương và xác định được mối tương quan thuận<br /> mạch máu não xóa nền khá chặt giữa phân loại lỗ rò và nhóm tĩnh mạch<br /> dẫn lưu nông và sâu. Tuy nhiên, nghiên cứu<br /> Trong thời điểm thực hiện nghiên cứu này,<br /> vẫn tồn tại những hạn chế vì cách lấy mẫu hồi<br /> với thông tin tài liệu y văn trong tay, chúng tôi<br /> cứu cũng như số lượng mẫu nghiên cứu còn ít.<br /> chưa ghi nhận được các báo cáo về mối tương<br /> Do đó, cần tiến hành một nghiên cứu tiền cứu<br /> quan giữa đặc điểm lỗ rò và tĩnh mạch dẫn lưu.<br /> với số lượng mẫu lớn hơn nhằm giải quyết<br /> Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy có tương<br /> những vấn đề trên.<br /> quan thuận có ý nghĩa giữa phân loại lỗ rò với<br /> nhóm tĩnh mạch dẫn lưu nông và tĩnh mạch TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> dẫn lưu sâu (p < 0,05). Mối tương quan này ở 1. Barrow DL, Spector RH, Braun IF, Landman JA, Tindall SC,<br /> et al (1985). Classification and treatment of spontaneous<br /> mức độ khá chặt (hệ số tương quan > 0,5). Nói carotid-cavernous sinus fistulas. J Neurosurg, 62(2): 248-256.<br /> cách khác, lỗ rò càng lớn thì dẫn lưu tĩnh mạch 2. Benndorf G (2010). Anatomy of the Cavernous Sinus and<br /> Related Structures. In: Dural Cavernous Sinus Fistulas,<br /> nông và sâu càng nhiều. Mối tương quan này đã Springer Berlin Heidelberg, pp. 15-50.<br /> được chứng minh thông qua các kiểu phối hợp 3. Debrun GM (1995). Angiographic workup of a carotid<br /> thường gặp nhất trong nghiên cứu: ở lỗ rò trung cavernous sinus fistula (CCF) or what information does the<br /> interventionalist need for treatment?. Surg Neurol, 44(1): 75-<br /> bình và lớn, dẫn lưu qua nhóm tĩnh mạch nông 79.<br /> và sâu, lỗ rò nhỏ không dẫn lưu qua nhóm tĩnh 4. Debrun G, Lacour P, Vinuela F, Fox A, Drake CG, et al (1981).<br /> Treatment of 54 traumatic carotid-cavernous fistulas. J<br /> mạch nông và sâu. Tuy nhiên không có mối<br /> Neurosurg, 55(5): 678-692.<br /> tương quan có ý nghĩa giữa dẫn lưu nhóm tĩnh 5. Ide S, Kiyosue H, Tanoue S, Okahara M, Sagara Y, Hori Y,<br /> mạch dưới lều và phân loại lỗ rò (p = 0,052). Mori H (2004). Treatment of Intracranial Dural Arteriovenous<br /> Fistulas: Current Strategies Based on Location and<br /> Điều này có thể do cỡ mẫu của chúng tôi không Hemodynamics, and Alternative Techniques of Transcatheter<br /> đủ lớn, nên việc dùng phép kiểm Fisher’s exact Embolization. RadioGraphics, 24(6): 1637-1653.<br /> test thay vì Chi square có thể đánh giá không 6. Lu X, Hussain M, Ni L, Huang Q, Zhou F, et al (2014). A<br /> comparison of different transarterial embolization techniques<br /> đúng mối tương quan trên. for direct carotid cavernous fistulas: a single center<br /> Không ghi nhận có sự khác biệt về nhóm experience in 32 patients. J Vasc Interv Neurol, 7(5): 35-47.<br /> 7. Thi Văn Gừng (2014). Đánh giá kết quả và ứng dụng kỹ<br /> tĩnh mạch dẫn lưu tương ứng với các vị trí lỗ rò. thuật can thiệp nội mạch bít rò động mạch cảnh trong –<br /> Tuy nhiên do cỡ mẫu nhỏ nên phép kiểm xoang hang. Luận án tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa II, Đại<br /> học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch.<br /> Fisher’s exact test chúng tôi sử dụng có thể đánh<br /> 8. Trần Chí Cường (2012). Nghiên cứu can thiệp nội mạch điều<br /> giá không chính xác sự khác biệt có ý nghĩa giữa trị rò động mạch cảnh xoang hang sau chấn thương. Luận án<br /> các nhóm. Cần có một cỡ mẫu lớn hơn nhằm xác tiến sĩ y học, Đại học Y Dược TPHCM.<br /> 9. Van Rooij WJ, Sluzewski M, Beute GN (2006). Ruptured<br /> định lại mối tương quan trên. cavernous sinus aneurysms causing carotid cavernous fistula:<br /> incidence, clinical presentation, treatment, and outcome.<br /> KẾT LUẬN<br /> AJNR Am J Neuroradiol, 27(1): 185-189.<br /> Qua khảo sát 56 trường hợp rò động mạch<br /> cảnh - xoang hang trực tiếp trên hình ảnh chụp Ngày nhận bài báo: 29/10/2015<br /> MMNXN, chúng tôi rút ra được đặc điểm lỗ rò Ngày phản biện nhận xét bài báo: 05/11/2015<br /> và tĩnh mạch dẫn lưu trong bệnh lý rò động Ngày bài báo được đăng: 15/02/2015<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Phẫu Thuật Lồng Ngực – Tim – Mạch Máu 257<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2