B GIÁO DC VÀ ĐÀO TO
VIN ĐỊA CHT
Vũ Th Thu Hoài
ĐẶC ĐIM TRM TÍCH BÃI BI HIN ĐẠI
VÙNG CA SÔNG VEN BIN ĐỒNG BNG SÔNG HNG
Chuyên ngành: Địa cht Đệ t
Mã s: 62.44.55.01
TÓM TT LUN ÁN TIN SĨ ĐỊA CHT
Hà Ni - 2010
Công trình được hoàn thành ti Vin Địa cht,
Vin Khoa hc và Công ngh Vit Nam
Người hướng dn khoa hc:
1. TS. Nguyn Xuân Huyên - Vin Địa cht
2. PGS.TS. Đào Th Miên - Vin Địa cht
Phn bin 1: ………………………………………………
…………………………………………………………….
Phn bin 2: ………………………………………………
…………………………………………………………….
Phn bin 3:……………………………………………….
…………………………………………………………….
Lun án được bo v trước Hi đồng chm lun án cp Nhà
nước, hp ti Vin Địa cht - Vin Khoa hc và Công ngh Vit
Nam, 84 - Ph Chùa Láng, Đống Đa, Hà Ni.
Vào hi:…….gi…….ngày…….tháng…….năm 2010
Có th tìm hiu lun án ti Thư vin Quc gia hoc Thư vin Vin
Địa cht - Vin Khoa hc và Công ngh Vit Nam
CÁC CÔNG TRÌNH CA TÁC GI ĐÃ CÔNG B
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUN ÁN
1. Vũ Duy Vĩnh, Vũ Th Thu Hoài (2007): “nh hưởng ca đập
Hòa Bình đến dòng vt cht t h thng sông Hng đưa ra
bin”. Tuyn tp Tài nguyên và Môi trường bin, tr. 117-132,
Hà Ni.
2. Phm Quang Sơn, Vũ Th Thu Hoài, Nguyn Tiến Công
(2007): “Din biến vùng ven bin các tnh Nam Định, Ninh
Bình trước và sau khi có công trình thu đin Hoà Bình qua
phân tích thông tin vin thám và H thông tin Địa lý”, Tp chí
Các Khoa hc v Trái đất, 29(3), tr. 267-276, Hà Ni.
3. Nguyn Xuân Huyên, Phan Đông Pha, Trn Thanh Sơn, Vũ
Th Thu Hoài, (2009): “Đặc đim trm tích Đệ Tam trũng
Đồng Giao”, Tp chí Các Khoa hc v Trái đất, 31(1), tr. 53-
61, Hà Ni.
4. Vũ Th Thu Hoài, Nguyn Xuân Huyên, (2009): “Đặc đim
trm tích và xu thế phát trin bãi bi vùng Kim Sơn - Ninh
Bình”. Tp chí Các Khoa hc v Trái đất, 31(2), tr. 148-157,
Hà Ni.
5. Phm Văn Hùng, Vũ Th Thu Hoài, 2009: “Đặc đim địa mo
động lc vùng ca sông ven bin t ca Ba Lt đến ca Đáy”,
Tp chí Các Khoa hc v Trái đất, 31(3), tr. 265-272, Hà Ni.
1
M ĐẦU
1.Tính cp thiết ca lun án
Vùng ca sông ven bin (VCSVB) đồng bng sông Hng là vùng
có v trí địa chính tr - kinh tế - quân s rt quan trng. Lch s
nghiên cu VCSVB đồng bng sông Hng gn lin vi lch s chinh
phc thiên tai, khai khn đất đai min duyên hi được bt đầu t triu
đại phong kiến nhà Trn (Trn Nhân Tông - 1248). Đặc bit, Nguyn
Công Tr (1830) đã ly địa bàn cp huyn làm quy hoch khai
hoang, hai huyn mi Tin Hi và Kim Sơn ra đời.
Trên phm vi VCSVB đồng bng sông Hng, các bãi bi hin đại
t ca Ba Lt đến ca Đáy là nơi có lch s hình thành và quá trình
phát trin gn lin vi h thng dòng chy sông Hng. Mt khác, các
bãi bi hin đại VCSVB t ca Ba Lt đến ca Đáy cũng là mt b
phn cu thành chính, quyết định quá trình hình thành và phát trin
châu th sông Hng. Do chế độ thy triu, thy - thch động lc
sông, bin đan xen nhau và có mc độ tác động khác nhau, nên quá
trình tích t trm tích khu vc này din ra khá phc tp vi s
mt ca nhiu loi trm tích. Chính vì vy, nghiên cu trm tíchi
bi hin đại VCSVB t ca Ba Lt đến ca Đáy s cho ta nhng giá
tr khoa hc quan trng, đặc trưng tiêu biu đối vi c VCSVB đồng
bng sông Hng.
Nghiên cu VCSVB t ca Ba Lt đến ca Đáy được tiến hành và
thu được nhng kết qu có giá tr v mt khoa hc và thc tin. Tuy
nhiên, công trình nghiên cu chi tiết v đặc đim thành phn vt cht,
ngun gc, điu kin môi trường trm tích và xu thế phát trin bãi bi
hin đại, nhm khai thác hp lí đất đai và bo v môi trường bn
vng hin chưa được thc hin. Ni dung nghiên cu ca đề tài lun
án: “ĐÆc ®iÓm trÇm tÝch b·i båi hiÖn ®¹i vïng cöa s«ng ven biÓn
®ång b»ng s«ng Hång nhm góp phn gii quyết các vn đề cp
bách nêu trên, trong phm vi di ven bin t ca Ba Lt đến ca Đáy.
2. Mc tiêu ca lun án
Mc tiêu ca lun án là làm sáng t đặc đim trm tích, tướng
trm tích và xu thế phát trin ca bãi bi hin đại vùng ca sông ven
bin đồng bng sông Hng t ca Ba Lt đến ca Đáy.
3. Phm vi và đối tượng nghiên cu
Vùng nghiên cu là các bãi bi VCSVB t ca Ba Lt đến ca
Đáy. Đối tượng nghiên cu là trm tích bãi bi có tui Holocen mun
2
- hin đại.
4. Ni dung nghiên cu ca lun án
Để đạt được mc tiêu đặt ra, nhng ni dung nghiên cu ca lun
án bao gm:
1. Đặc đim thành phn độ ht và phân loi trm tích bãi bi hin
đại VCSVB t ca Ba Lt đến ca Đáy.
2. Đặc đim thành phn thch hc, khoáng vt trm tích.
3. Nghiên cu mt s đặc đim địa hóa môi trường trm tích.
4. Nghiên cu đặc đim tướng trm tích và quy lut phân b
tướng.
5. Phân tích lun gii xu thế phát trin bãi bi hin đại và mt s
vn đề s dng hp lý tài nguyên và bo v môi trường VCSVB.
5. Nhng đim mi ca lun án
- Các thành to trm tích bãi bi hin đại VCSVB t ca Ba Lt
đến ca Đáy gm 7 kiu trm tích vi ưu thế các kiu trm tích ht
mn. Trm tích ht thô cát, cát bt ch yếu có thành phn đa khoáng
vi s ph biến ca t hp khoáng vt nng: manhetit, ilmenit, granat
và epydot. Khoáng vt sét là các đại din hydrromica, caolinit,
montmorilonit và clorit.
- Các trm tích bãi bi hin đại VCSVB t ca Ba Lt đến ca Đáy
được hình thành trong 9 tướng trm tích; s cng sinh tướng phn nh
môi trường bin chiếm ưu thế vào đầu và gia Holocen mun và
chuyn dn sang môi trường sông vào cui Holocen mun - hin đại.
- Bãi bi hin đại biến động theo thi gian trong điu kin môi
trường sông thay thế dn bi môi trường bin. Ti các khu vc ca
sông ln như ca Ba Lt và ca Đáy, quá trình bi tích chiếm ưu thế
to cho bãi bi luôn phát trin v phía bin. Trong khi đó, khu vc
ven bin Hi Hu, do thiếu ht bi tích cùng vi chuyn động h lún
đứt gy hot động đã thúc đẩy quá trình xói l din ra mnh m.
6. Ý nghĩa khoa hc và thc tế ca Lun án
- Ý nghĩa khoa hc:
+ Nhng kết qu nghiên cu ca lun án v đặc đim và thành
phn trm tích, tướng trm tích giúp cho hiu rõ bn cht điu kin
môi trường hình thành bãi bi VCSVB và góp phn lun gii lch s
địa cht thi k Holocen mun đến ngày nay.
+ Mi tương tác sông - bin, chuyn động hin đại và hot động
kinh tế ven bin ca con người tác động đến quá trình hình thành và
biến động ca bãi bi hin đại là nhng minh gii c th v các quá
3
trình động lc ven bin và s hình thành địa hình bãi bi VCSVB.
+ Lun án đóng góp mt s lun c khoa hc c th v xu thế biến
động VCSVB ln, tiêu biu ven bin đồng bng sông Hng.
+ Kết qu nghiên cu ca lun án là mt trong nhng thông tin
khoa hc tin cy, làm cơ s cho các ni dung nghiên cu v vn đề
nước bin dâng trên vùng ven bin đồng bng sông Hng.
- Ý nghĩa thc tin:
+ Xu thế phát trin v phía bin các bãi bi hin đại ca Ba Lt
và ca Đáy đóng góp cơ s khoa hc cho công cuc quai đê ln bin,
phát trin kinh tế nông, lâm, ngư nghip và du lch.
+ Quá trình xói l ven bin Văn Lý - Hi Hu cho thy tính cp
thiết phi xây dng h thng đê bin kiên c, kết hp vi vic trng
rng ngp mn (RNM) ven bin hp lý, nhm góp phn gim thiu
tác động phá hy mnh m ca sóng bin và triu cường khu vc
này.
+ Mt s đặc trưng địa hoá môi trường và hàm lượng kim loi
nng (KLN) ca trm tích bãi bi hin đại là nhng tư liu có giá tr,
định hướng cho phát trin nông nghip, đặc bit là nuôi trng thy,
hi sn ven bin mt cách bn vng.
7. Cơ s tài liu ca lun án
Lun án đưc xây dng trên cơ sc kết qu phân tích: 300 mu độ
ht, 250 mu thch hc - khoáng vt; 50 mu khoáng vt sét; 60 mu
ch tiêu địa hóa môi trường và hàm lượng kim loi nng; mô t trm
tích, các du hiu phân lp, màu sc,... ca 50 l khoan tay, 150 đim
kho sát và gii đoán d liu nh v tinh qua các thi k.
Ngoài ra, NCS còn tham kho các công trình công b v địa cht
Đệ t, các bn đồ địa cht Đệ t các t l khác nhau, các bài báo,
tài liu mt ct địa tng trm tích ca các l khoan máy, khoan tay;
các phân tích v độ ht, thch hc trm tích, địa hóa môi trường, c sinh
địa tng liên quan đến ni dung nghiên cu ca đề tài lun án.
8. Cu trúc ca lun án
Lun án gm 5 chương không k phn M đầu và Kết lun.
Chương 1. Tng quan v bãi bi hin đại VCSVB t ca Ba Lt đến
ca Đáy.
Chương 2. Phương pháp lun và phương pháp nghiên cu.
Chương 3. Đặc đim trm tích bãi bi hin đại VCSVB t ca Ba Lt
đến ca Đáy.
Chương 4. Đặc đim tướng trm tích và quy lut phân b.
4
Chương 5. Xu thế phát trin bãi bi hin đại VCSVB và vn đề s
dng hp lý tài nguyên và bo v môi trường.
Lun án được thc hin và hoàn thành ti Phòng Trm tích, Vin
Địa cht - Vin Khoa hc và Công ngh Vit Nam. Trong quá trình
thc hin lun án, NCS luôn nhn được s giúp đỡ tn tình ca tp th
hướng dn: TS. Nguyn Xuân Huyên, PGS.TS. Đào Th Miên, các đồng
nghip thuc Phòng Trm tích, Vin Địa cht. Đồng thi, NCS còn nhn
được s quan tâm, to điu kin ca Lãnh đạo Vin Khoa hc và Công
ngh Vit Nam, Vin Địa cht, Ban ng dng và Trin khai công ngh
và nhiu ý kiến đóng góp quý báu ca bn bè, đồng nghip, các nhà
khoa hc trong và ngoài Vin. Nghiên cu sinh xin bày t lòng cám ơn
chân thành ti các t chc và cá nhân nêu trên.
NI DUNG LUN ÁN
Chương 1
TNG QUAN V BÃI BI HIN ĐẠI VCSVB
T CA BA LT ĐẾN CA ĐÁY
1.1. Đặc đim địa lý t nhiên
1.1.1. V trí địa lý
Vùng nghiên cu nm rìa đông nam đồng bng châu th Sông
Hng, là phn lãnh th ven bin thuc các huyn Tin Hi - tnh Thái
Bình, Giao Thy, Hi Hu, Nghĩa Hưng - tnh Nam Định và Kim Sơn
- tnh Ninh Bình. Phía đông vùng nghiên cu giáp bin vi đường b
bin dài khong 100 km. Din tích vùng nghiên cu khong 1000
km2.
1.1.2. Khí hu
Khí hu vùng nghiên cu mang sc thái khí hu đồng bng sông
Hng, nóng m nhit đới gió mùa; năm có hai mùa khá rõ rt: mùa hè
và mùa đông; mùa hè bt đầu t tháng 5 đến tháng 10; mùa đông t
tháng 11 đến tháng 4. Đây là nơi có chế độ mưa trung bình; mùa hè,
lượng mưa chiếm t 80 ÷ 90% tng lượng mưa c năm. Nhit độ
không khí trung bình năm dao động trong khong 22,2 đến 23,6oC.
Trong nhng năm gn đây, nhiu đợt nhiu động thi tiết bt thường
được ghi nhn, gây nên mưa bão ln vào nhng tháng cui năm.
1.1.3. Đặc đim sông ngòi
Vùng ca sông ven bin t ca Ba Lt đến ca Đáy có mng lưới
5
sông ngòi khá dày đặc. Sông chính là sông Hng và sông nhánh như:
sông Ninh Cơ, sông Sò, sông Đáy và các chi lưu ca chúng. Bên
cnh đó, trên vùng nghiên cu còn có h thng sông đào, h thng
mương máng tưới tiêu thy li ni đồng.
1.1.4. Đặc đim địa hình
Khu vc nghiên cu bao gm các dng địa hình chính: đồng bng
tích t delta ni cao thoát khi tác động ca sóng; bãi triu rìa delta
ni cao; bar ven b; đồng bng tích t ngm trong đới sóng - triu.
B bin trong phm vi nghiên cu phát trin các kiu b mài mòn và
tích t. B bin mài mòn phân b ch yếu khu vc Văn Lý, Nghĩa
Phúc, ca sông Ninh Cơ. B bin tích t phân b khu vc Tin Hi,
Giao Thu và Kim Sơn.
1.1.5. Đặc đim hi văn
Sóng mt nhân t cơ bn to nên các kiu địa hình ven bin và
làm biến đổi các bãi bi, bãi triu. Dòng chy ven b vnh Bc B
cũng có tính cht biến đổi theo mùa. Do tính cht ca vnh Bc B
vùng có đáy bin nông, hp, khá bng phng nên ch yếu là sóng chu
k ngn. Hướng sóng ph thuc vào hướng gió nên hướng sóng cũng
biến đổi theo mùa.
1.1.6. Rng ngp mn
Rng ngp mn VCSVB là tài nguyên có giá tr ln v nhiu
mt. Rng ngp mn có tác dng bo đảm cho quá trình phát trin t
nhiên ca các bãi bi ca sông ra phía bin. Ngoài ra, RNM còn có
nhng giá tr v kinh tế du lch, kinh tế thy hi sn t nhiên ven bin
đóng vai trò như mt bc tường chn t nhiên bo v các công
trình dân sinh kinh tế ven bin .
1.2. Đặc đim kinh tế - xã hi
Vùng nghiên cu nm trên địa bàn các huyn Tin Hi (Thái
Bình), Giao Thu, Hi Hu, Nghĩa Hưng (Nam Định), Kim Sơn
(Ninh Bình). Dân cư hot động ch yếu trong lĩnh vc nông nghip
như canh tác lúa, hoa màu, sn xut mui, chăn nuôi gia súc gia cm,
nuôi trng thy hi sn và sn xut mt s hàng gia dng, chế biến
nông sn thc phm,....
1.3. Địa tng trm tích Holocen vùng nghiên cu
Hin nay, vic phân chia địa tng trm tích Holocen đang tn ti
hai quan đim chính sau đây:
- Quan đim 1: chia trm tích Holocen thành 3 phân v Holocen
sm (Q21), Holocen gia (Q22) và Holocen mun (Q23).
6
- Quan đim 2: phân chia trm tích Holocen thành 2 phân v địa tng,
bao gm h tng Hi Hưng (Q21-2 hh) và h tng Thái Bình (Q22-3 tb). H
tng Hi Hưng được chia làm hai phn: Hi Hưng dưới (Q21-2 hh1) và
Hi Hưng trên (Q21-2 hh2). H tng Thái Bình (Q22-3 tb) được hình
thành trong giai đon bin lùi gm ba ph h tng: Thái Bình dưới
(Q23 tb1), ngun gc: hn hp sông - bin và bin; Thái Bình gia
(Q23 tb2), ngun gc bin và Thái Bình trên (Q23 tb3), ngun gc sông-
bin vi ưu thế sông. Quan đim 2 được nhiu nhà nghiên cu tha
nhn và s dng tương đối rng rãi nước ta.
1.4. Đặc đim tân kiến to và kiến to hin đại
Vùng nghiên cu nm đông nam trũng Sông Hng. Trong giai
đon Tân kiến to, móng trước Kainozoi b chìm xung dưới nhng
độ sâu rt khác nhau. Các cu trúc nâng gm: Kiến Xương, Tin Hi,
Nam Trc, Hi Hu và cu trúc h lún Giao Thu, Đông Văn Lý,
Kim Sơn. Các đứt gy phương TB-ĐN Sông Hng, Sông Chy, Vĩnh
Ninh, Thái Bình và phương ĐB-TN Văn Lý, Trc Ninh-Kim Sơn.
Đứt gy Văn Lý có phương ĐB-TN chy t ca Trà Lý qua Văn Lý
đến ca Lch Giang, đã được khng định là đứt gãy đang hot động.
1.5. Khái quát v tình hình nghiên cu trm tích Holocen vùng
ca sông ven bin
Trên thế gii đã có nhiu công trình nghiên cu VCSVB, đạt được
nhng thành tu đáng k, như: Leontrev O.K (1975, 1977), Leontrev
I.O (1985), Belosapkov A.V (1988), Zenkovic V.P (1963),
Nhikiphorov L.G (1964, 1977), Berd E.F (1977), Palmer H.R (1834),
Reynolds W.J. (1889-1890), Penk (1894), Van Straaten (1959), C
Baeteman (1984, 1992), Pirazzoli (1987), David (1987), Tooley
(1979, 1987), Morner (1984, 1985), Shennan (1983), Jelgersma
(1966, 1986), Kidson (1982), Zhao Shongling (1986), Huang
Zhenguo (1984, 1987), Clark (1992, 1996), Mazlin B. Mokhtar
(2003). Nagothu Udaya Sekhar (2005), Harvey (1999, 2001). ....
nước ta, lch s nghiên cu trm tích Holocen bãi bi hin đại
VCSVB t ca Ba Lt đến ca Đáy gn lin vi lch s nghiên cu
địa cht Đệ t châu th sông Hng.
Địa tng trm tích Đệ t nói chung và địa tng Holocen nói riêng
được đề cp đến trong mt s công trình tiêu biu: Golovenok V.K.
và Lê Văn Chân (1965 - 1970), Nguyn Đức Tâm (1968). Các Ông
đã phân chia trm tích Đệ t đồng bng Bc B làm hai tng: tng
Hi Dương ng vi trm tích ht thô tui Pleistocen (Q1), tng Kiến