intTypePromotion=1
ADSENSE

Đặc trưng của từ địa phương Quảng Nam qua ca dao

Chia sẻ: ViRyucha2711 ViRyucha2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

68
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ca dao Quảng Nam là một bộ phận của ca dao dân tộc, được giấu mình trong những đặc trưng riêng biệt của vùng đất và con người xứ Quảng cần được nghiên cứu, khám phá, nhất là lớp từ địa phương. Qua ca dao Quảng Nam, có thể thấy lớp từ địa phương Quảng Nam vừa mang những đặc điểm chung của từ vựng dân tộc vừa mang những đặc trưng riêng biệt. Bài viết này sẽ nghiên cứu đặc trưng của từ địa phương Quảng Nam ở các phương diện cấu tạo, từ loại và chức năng của nó trên ngữ liệu ca dao Quảng Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đặc trưng của từ địa phương Quảng Nam qua ca dao

ĐẶC TRƯNG CỦA TỪ ĐỊA PHƯƠNG QUẢNG NAM<br /> QUA CA DAO<br /> Bùi Thị Lân1<br /> <br /> Tóm tắt: Ca dao Quảng Nam là một bộ phận của ca dao dân tộc, được giấu<br /> mình trong những đặc trưng riêng biệt của vùng đất và con người xứ Quảng cần được<br /> nghiên cứu, khám phá, nhất là lớp từ địa phương. Qua ca dao Quảng Nam, có thể thấy<br /> lớp từ địa phương Quảng Nam vừa mang những đặc điểm chung của từ vựng dân tộc<br /> vừa mang những đặc trưng riêng biệt. Bài viết này sẽ nghiên cứu đặc trưng của từ địa<br /> phương Quảng Nam ở các phương diện cấu tạo, từ loại và chức năng của nó trên ngữ<br /> liệu ca dao Quảng Nam.<br /> Từ khóa: Từ địa phương Quảng Nam.<br /> 1.<br /> <br /> Mở đầu<br /> <br /> Từ địa phương là một thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp: dialektos, tiếng La<br /> Tinh: dialectus. Thuật ngữ dialect của tiếng Anh và dialecte của tiếng Pháp cũng bắt<br /> nguồn từ tiếng Hy Lạp và tiếng La Tinh. Theo từ nguyên, dialektos có nghĩa là nói<br /> năng, mà việc nói năng, giao tiếp bao giờ cũng phải xảy ra trong một hoàn cảnh, một<br /> nơi chốn nhất định. Và vì thế, sau này dialektos được hiểu với nghĩa là tiếng địa<br /> phương hay phương ngữ, từ địa phương.<br /> Có nhiều quan niệm về từ địa phương, chẳng hạn: “Từ địa phương là lớp từ cư<br /> trú ở một địa phương cụ thể có sự khác biệt với ngôn ngữ văn hóa hoặc với địa phương<br /> khác về ngữ âm và ngữ nghĩa” [15: 337], hay “Từ địa phương là những đơn vị và dạng<br /> thức từ ngữ của một ngôn ngữ dân tộc mà phạm vi tồn tại và sử dụng tự nhiên nhất<br /> của chúng chỉ hạn chế trong một vài vùng địa phương nhất định” [5: 17]. Chúng tôi<br /> quan niệm, những đơn vị được dùng quen thuộc (tự nhiên) ở vùng Quảng Nam có sự<br /> khác biệt với từ toàn dân thì được gọi một cách ước định là từ địa phương Quảng Nam;<br /> đó là lớp từ xuất hiện ở địa phương Quảng Nam có sự khác biệt với ngôn ngữ toàn dân<br /> về ngữ âm hoặc ngữ nghĩa.<br /> 2.<br /> <br /> Nội dung<br /> <br /> 2.1. Đặc điểm từ địa phương Quảng Nam về mặt cấu tạo<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> . TS. Khoa Tiểu học-Mầm non, trường Đại học Quảng Nam<br /> <br /> Bùi thỊ LÂn<br /> <br /> Khảo sát 1237 bài ca dao Quảng Nam, chúng tôi thu được 354 từ địa phương<br /> Quảng Nam có mặt trong các văn bản ca dao ấy, chẳng hạn:<br /> Bảng 1. Danh sách các từ địa phương Quảng Nam và từ toàn dân (nghĩa) tương ứng<br /> Số Từ địa<br /> TT phương<br /> <br /> 1<br /> <br /> Ang<br /> <br /> Nghĩa/<br /> từ toàn<br /> dân<br /> Đồ dùng<br /> đong lúa<br /> <br /> Số Từ địa Nghĩa/ từ<br /> TT phương toàn dân<br /> <br /> 6<br /> <br /> hoa<br /> <br /> Ba<br /> <br /> Số Từ địa<br /> TT phương<br /> <br /> 11<br /> <br /> Bánh<br /> xèo<br /> Bát cạy<br /> <br /> 2<br /> <br /> Ảnh<br /> <br /> anh ấy<br /> <br /> 7<br /> <br /> Bả<br /> <br /> Bà ấy<br /> <br /> 12<br /> <br /> 3<br /> <br /> Áo chế<br /> <br /> Áo tang<br /> <br /> 8<br /> <br /> Bạn rỗi<br /> <br /> Bạn bán<br /> cá<br /> <br /> 13<br /> <br /> Ảng<br /> <br /> Đồ dùng<br /> đựng<br /> nước<br /> <br /> 9<br /> <br /> Bánh làm<br /> Bánh ít từ bột<br /> 14<br /> nếp và lá<br /> lá gai<br /> gai<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> Cắn vỏ<br /> hạt thóc<br /> Bánh<br /> 10<br /> Ăn trắt<br /> nếp rang<br /> tráng<br /> để ăn<br /> (chi tiết xem thêm phụ lục)<br /> <br /> Bánh đa<br /> <br /> 15<br /> <br /> Bay<br /> <br /> Nghĩa/ từ<br /> toàn dân<br /> Bánh đúc<br /> bằng bột<br /> gạo với<br /> tôm/ thịt<br /> bẻ thuyền<br /> về bên phải<br /> (bát) và bên<br /> trái (cạy)<br /> Chúng mày<br /> <br /> Bày<br /> <br /> Hướng dẫn,<br /> chỉ bảo<br /> <br /> Băng<br /> <br /> Đi nhanh<br /> <br /> Xét về mặt cấu tạo, từ địa phương Quảng Nam trong ca dao bao gồm cả kiểu từ<br /> đơn âm tiết và từ đa âm tiết. Chiếm tỉ lệ nhiều nhất là từ đơn âm tiết. Các từ đa âm tiết<br /> chiếm tỉ lệ ít hơn và được cấu tạo theo hai phương thức chủ yếu là phương thức ghép<br /> và phương thức láy. Có thể thấy rõ hơn sự phân bố của chúng qua bảng dưới đây:<br /> Bảng 2. Phân loại các kiểu từ địa phương theo cấu tạo<br /> Kiểutừ<br /> <br /> Đa âm tiết<br /> <br /> Đơn âm tiết<br /> Ghép<br /> <br /> Tổng Cộng<br /> <br /> Láy<br /> <br /> 2<br /> <br /> Bùi thỊ LÂn<br /> <br /> Số lượng<br /> <br /> 223<br /> <br /> 88<br /> <br /> 43<br /> <br /> 354<br /> <br /> 53%<br /> 34,8%<br /> 12,2%<br /> 100 %<br /> Tỉ lệ<br /> Bảng thống kê cho thấy các từ đơn âm tiết trong ca dao Quảng Nam có số lượng<br /> nhiều nhất (223 từ, chiếm 53%). Các từ này có tần số xuất hiện cao, nhiều từ có mặt<br /> trong rất nhiều bài ca dao dân ca đất Quảng. Đó là các từ: chưn (chân): 12 lần, tui (tôi):<br /> 9 lần, nhơn (nhân): 8 lần, bậu: 7 lần (em, bạn), dặn: 6 lần (bận), phỉnh (lừa): 5 lần, hô<br /> (gọi): 4 lần, té (ngã): 4 lần, hun (hôn): 4 lần, lộn (lẫn): 4 lần, lu: 4 lần (mờ), lú (nhú):<br /> 4 lần, nài (năn nỉ): 4 lần... Các từ đơn âm tiết này có thể xuất hiện và hoạt động trong<br /> ca dao Quảng Nam với tư cách một từ hay một từ tố cấu tạo nên từ. Ví dụ, từ bậu trong<br /> ngôn ngữ Quảng Nam và các tỉnh Nam Trung Bộ, Nam Bộ nói chung thường được<br /> dùng với tư cách là đại từ nhân xưng ngôi thứ hai, có nghĩa là em hay bạn, người yêu<br /> là nữ như trong các câu ca dao sau:<br /> Chiều chiều đổ lúa ra quay<br /> Bậu về quê bậu, lúa này ai quay.<br /> [10: 101]<br /> Sông sâu sào dắn khó dò<br /> Muốn qua thăm bậu sợ đò không đưa.<br /> [8: 166]<br /> Đôi khi, từ này (bậu) lại được sử dụng với tư cách một từ tố cấu tạo nên từ đa<br /> tiết, ví dụ:<br /> Tai nghe em bậu có chồng<br /> Qua giận qua liệng cái cuốc ngoài đồng sứt đai.<br /> [10: 114]<br /> Ở đây bậu → em bậu. Kiểu cấu tạo này có thể bắt gặp ở nhiều từ như: dặn →<br /> mắc dặn, giò → chưn giò/ giò cẳng, hun → hun hít, xằng → xằng bậy... Như vậy, có<br /> thể thấy, từ đơn âm tiết trong lớp từ địa phương Quảng Nam là yếu tố cơ sở để tạo ra<br /> từ phức, làm phong phú thêm vốn từ ngữ địa phương. Điều này cũng phù hợp với quy<br /> luật tạo từ phức trong kho tàng từ vựng tiếng Việt.<br /> Hiện tượng từ đơn âm tiết được sử dụng nhiều trong ca dao Quảng Nam trước<br /> hết là do đặc điểm thích nói ngắn gọn, nói gộp của con người xứ Quảng. Hơn nữa,<br /> nghĩa của lớp từ này có tính chất cụ thể, dễ hiểu và khá quen thuộc đối với người bình<br /> dân và đây là lớp từ cơ bản, có nội dung phản ánh mọi sự vật, hiện tượng, hoạt động,<br /> đặc điểm, tính chất của đời sống tự nhiên và xã hội của con người nơi đây.<br /> <br /> 3<br /> <br /> Bùi thỊ LÂn<br /> <br /> Kiểu từ được tạo ra theo phương thức ghép chủ yếu là các từ dùng để chỉ các tên<br /> gọi, phong tục, tập quán được quen dùng ở địa phương như: mì Quảng, rượu Hồng<br /> Đào, kẹo đậu, bả trạo, chất rơm... hay các từ chỉ mức độ cao trong cách nói năng của<br /> người Quảng: mặn quắn, chát ngắt, trổ quáu, xử giặc, đi này, cù queo, rạng tưng, vàng<br /> hườm... Các từ đa âm tiết được tạo ra theo phương thức láy không nhiều, chỉ chiếm<br /> 12%, đó là các từ như: chàng ràng, tròm trèm, cời cời, rần rần... Tuy chiếm tỉ lệ ít<br /> nhất nhưng các từ láy thường gây được ấn tượng mạnh đối với người nghe. Ví dụ:<br /> Chàng ràng như cá quanh nơm Nhiều con<br /> anh rạn không biết đơm con nào.<br /> [10: 166]<br /> 2.2 . Đặc điểm từ địa phương Quảng Nam về mặt ngữ pháp<br /> Với 354 lượt từ địa phương có mặt trong 1237 đơn vị ca dao Quảng Nam, chúng<br /> thuộc vào nhiều từ loại và được phân bố theo những tỉ lệ rất khác nhau như trong bảng<br /> thống kê và phân loại từ loại sau:<br /> Bảng 3. Phân loại từ địa phương Quảng Nam theo ngữ pháp<br /> Từ loại<br /> <br /> Danh<br /> từ<br /> <br /> Động<br /> từ<br /> <br /> Tính<br /> từ<br /> <br /> Đại từ<br /> <br /> Phụ từ<br /> <br /> Từ loại<br /> khác<br /> <br /> Tổng<br /> cộng<br /> <br /> Số lượng<br /> <br /> 122<br /> <br /> 109<br /> <br /> 53<br /> <br /> 32<br /> <br /> 15<br /> <br /> 23<br /> <br /> 354<br /> <br /> 34,6%<br /> <br /> 30,8%<br /> <br /> 14,9%<br /> <br /> 9,1%<br /> <br /> 4,2%<br /> <br /> 6,4%<br /> <br /> 100 %<br /> <br /> Tỉ lệ<br /> <br /> Bảng thống kê cho thấy, các từ địa phương được chia thành 6 từ loại. Trong đó,<br /> các từ loại cơ bản là danh từ, động từ, tính từ chiếm số lượng nhiều nhất (284 từ, chiếm<br /> 80,3% ). Thuộc các từ loại danh từ, động từ, tính từ là các từ miêu tả những sự vật,<br /> hiện tượng, hoạt động, đặc điểm, tính chất quen dùng của người dân Quảng Nam. Lớp<br /> từ này đã phản ánh rất rõ hiện thực đời sống của người dân địa phương này. Các từ<br /> loại còn lại chỉ chiếm 19,7%, bao gồm đại từ, phụ từ và nhóm từ loại khác (quan hệ<br /> từ, thán từ, tình thái từ). Tuy chiếm tỉ lệ nhỏ trong lớp từ địa phương của thơ ca dân<br /> gian Quảng Nam nhưng các từ loại này thể hiện rõ sắc thái địa phương hơn cả. Chẳng<br /> hạn, các tình thái từ, bơi (ơi), quơi (ơi), bớ (hỡi), quớ (ơi), chớ (chứ)... đã đem lại giọng<br /> điệu riêng của người Quảng Nam:<br /> Bạn bơi bớ bạn vô đây<br /> Trầu cau một hộp đem xây trên bàn<br /> Tội chi đứng sá giữa đàng Sương sa lệ<br /> nhỏ cảm thương hàn ai nuôi.<br /> [10: 77]<br /> 4<br /> <br /> Bùi thỊ LÂn<br /> <br /> Đáng chú ý nhất là các từ thuộc từ loại đại từ, các từ này có số lượng không<br /> nhiều nhưng có tần số xuất hiện cao trong thơ ca dân gian Quảng Nam (nhiều từ xuất<br /> hiện trên 10 lần). Đó là các đại từ nhân xưng như: qua (tôi/ anh), yên (anh), bậu (bạn/<br /> em), hắn (nó), sắp (chúng nó), tui (tôi), tụi (bọn); đại từ chỉ định và thay thế: ni (này),<br /> tê (kia), nớ (đó), rứa (thế/ vậy)...; đại từ nghi vấn: chi (gì), răng (sao), mô (đâu/ nào)<br /> ... Lớp từ này là dấu hiệu giúp người nghe nhận diện thơ ca của địa phương. Ví dụ,<br /> câu ca sau đây không thể lẫn lộn với bất cứ vùng nào khác do sự có mặt của từ sắp từ được người Quảng Nam dùng để chỉ ngôi thứ ba số nhiều, thường là người lớn nói<br /> với những người nhỏ, hoặc với ý coi thường, có nghĩa như bọn, chúng nó, tụi nó:<br /> Tức mình cho sắp ở không<br /> Nó qua đánh thuế đậu, bông, mía, chè.<br /> [8: 469]<br /> Ở không là không làm gì, không có việc gì làm, là “vô công rỗi nghề”. Sắp ở không<br /> có nghĩa là những người nhàn cư, bọn vô công rỗi nghề, hại dân, hại nước, ở đây ý<br /> muốn nói bọn thực dân.<br /> Trong số các đại từ quen dùng ở địa phương Quảng Nam, có nhiều từ có mặt<br /> trong phương ngữ Bắc Trung Bộ như: chi (gì), mô (đâu), nớ (đó), ni (này), tê (kia),<br /> răng (sao), rứa (thế/ vậy), mô (đâu/ nào)... và nhiều từ có mặt trong phương ngữ Nam<br /> Trung Bộ và Nam Bộ: qua (tôi, anh), tui (tôi), bậu (bạn/ em), ổng (ông ấy), bả (bà ấy),<br /> chỉ (chị ấy), ảnh (anh ấy), dĩ (dì ấy), cổ (cô ấy)... Điều đó cho thấy ngôn ngữ Quảng<br /> Nam có sự giao thoa giữa ngôn ngữ Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ, là<br /> gạch nối, là vùng chuyển tiếp giữa phương ngữ Trung và phương ngữ Nam nhưng<br /> có xu hướng thiên về phương ngữ Nam.<br /> 2.3. Đặc điểm từ địa phương Quảng Nam về mặt chức năng<br /> 2.3.1. Chức năng phản ánh hiện thực cuộc sống<br /> Các từ địa phương thường được nảy sinh trong chính quá trình lao động sản<br /> xuất của con người. Lớp từ này là yếu tố phản ánh rất rõ hiện thực cuộc sống của địa<br /> phương. Quảng Nam là vùng đất có địa hình đa dạng, phức tạp nên người dân phải<br /> làm đủ các ngành nghề để mưu sinh. Thế nhưng cuộc sống quanh năm vẫn vất vả, nhất<br /> là vào những khi thời tiết khắc nghiệt, thiên tai đe dọa:<br /> Tai nghe nam xuống ào ào<br /> Ông lăn buồm bắt tội, làm sao tới bờ?<br /> [8: 507]<br /> Nam xuống ào ào là cách nói của dân gian Quảng Nam chỉ những ngày có gió<br /> nam Lào thổi mạnh. Vào những ngày này thời tiết nóng bức nhưng gió rất mạnh thổi<br /> 5<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2