intTypePromotion=1
ADSENSE

Đặc trưng phân bố động vật đáy cỡ nhỏ vùng biển ven bờ Việt Nam

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

8
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết này trình bày kết quả điều tra thống kê động vật đáy cỡ nhỏ ở 110 trạm khảo sát của 4 vùng biển ven bờ Việt Nam, th c hiện trong tháng 10–11/2018. Đã xác định 39 loài trong tổng số 49 dạng loài và nhóm loài thuộc 32 giống, 23 họ, 5 bộ và 3 lớp, đã ghi nhận mới 2 loài giáp xác chân khác cho khu hệ Việt Nam, đó là Cymadusa brevidactyla (Chevreux, 1907) và Photis hawaiensis J.L. Barnard, 1955.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đặc trưng phân bố động vật đáy cỡ nhỏ vùng biển ven bờ Việt Nam

  1. TAP CHI SINH HOC 2019, 41(2se1&2se2): 143–150 DOI: 10.15625/0866-7160/v41n2se1&2se2.14163 THE CHARACTERISTICS OF MEIOBENTHOS OF VIETNAM COASTAL ZONES Le Hung Anh1,*, Dang Van Dong1, Tran Duc Luong1, Tran Van Cuong2, Tu Hoang Nhan2, Tran Nhat Anh2 1 Institute of Ecology and Biological Resources, VAST, Vietnam 2 Research Institute for Marine Fissheries, Ministry of Agriculture and Rural Development, Vietnam Received 10 August 2019, accepted 1 October 2019 ABSTRACT This paper presents the results of surveys and studies on meiobenthos at 110 survey stations of four Vietnamese coastal waters, conducted in October - November 2018. The results show that 49 species and species groups were identified, 39 of which were identified to species level belonging to 32 genera, 23 families, 5 orders and 3 classes. Two species of amphipods eare th new records for the Vietnamese fauna, namely: Cymadusa brevidactyla (Chevreux, 1907) and Photis hawaiensis J.L. Barnard, 1955, that were only found in the Southeastern coastal waters. Species composition of meiobenthos in coastal waters does not vary very much (from 41 to 46 species of each waters). The density of meiobenthos in the Central Coast waters has the largest fluctuation range. The species Margaleft (Richness) index (R) of the Tonkin Gulf has the widest and largest amplitude. Keywords: Copepoda, Amphipoda, coastal sea. Citation: Le Hung Anh, Dang Van Dong, Tran Duc Luong, Tran Van Cuong, Tu Hoang Nhan, Tran Nhat Anh, 2019. The characteristics of meiobenthos of Vietnam coastal zones. Tap chi Sinh hoc, 41(2se1&2se2): 143–150. https://doi.org/10.15625/0866-7160/v41n2se1&2se2.14163. * Corresponding author email: lehunganh@gmail.com ©2019 Vietnam Academy of Science and Technology (VAST) 143
  2. TAP CHI SINH HOC 2019, 41(2se1&2se2): 143–150 DOI: 10.15625/0866-7160/v41n2se1&2se2.14163 ĐẶC TRƢNG PHÂN BỐ ĐỘNG VẬT ĐÁY CỠ NHỎ VÙNG BIỂN VEN BỜ VIỆT NAM Lê Hùng Anh1,*, Đặng Văn Đông1, Trần Đức Lƣơng1, Trần Văn Cƣờng2, Từ Hoàng Nhân2, Trần Nhật Anh2 1 Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2 Viện Nghiên cứu Hải sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Ngày nhận bài 10-8-2019, ngày chấp nhận 1-10-2019 TÓM TẮT Bài báo này trình bày kết quả điều tra thống kê động vật đáy cỡ nhỏ ở 110 trạm khảo sát của 4 vùng biển ven bờ Việt Nam, th c hiện trong tháng 10–11/2018. Đã xác định 39 loài trong tổng số 49 dạng loài và nhóm loài thuộc 32 giống, 23 họ, 5 bộ và 3 lớp, đã ghi nhận mới 2 loài giáp xác chân khác cho khu hệ Việt Nam, đó là Cymadusa brevidactyla (Chevreux, 1907) và Photis hawaiensis J.L. Barnard, 1955. Hai loài này mới chỉ gặp ở vùng biển ven bờ Đông Nam Bộ. Thành phần loài động vật đáy cỡ nhỏ tại các khu v c biển ven bờ có từ 41– 46 loài ở m i vùng biển. Từ khóa: Copepoda, Amphipoda, biển ven bờ, động vật đáy cỡ nhỏ. *Địa chỉ liên hệ email: lehunganh@gmail.com MỞ ĐẦU rộng đư c thiết kế theo các mặt cắt song song Động vật đáy cỡ nhỏ (ĐVĐCN) ở vùng với đường vĩ tuyến, khoảng cách giữa hai mặt biển ven bờ Việt Nam là những nhóm sinh cắt là 15 hải lý, khoảng cách giữa 2 trạm trên vật có kích thước cá thể nhỏ (từ 0,01–1 cm). cùng 1 mặt cắt là 10 hải lý. Tổng số trạm điều Năm 2018, d án “Điều tra tổng thể biến tra, khảo sát ĐVĐCN là 110 trạm, trong đó 33 động nguồn lợi thủy sản ven biển Việt Nam trạm ở vùng biển ven bờ vịnh Bắc Bộ, 32 trạm từ năm 2017 đến 2020” đã triển khai chuyến ở Trung Bộ, 27 trạm ở Đông Nam Bộ và 18 điều tra khảo sát vào tháng 10–11 trên phạm trạm ở vùng biển ven bờ Tây Nam Bộ. vi toàn vùng biển ven bờ. Bài báo báo này Để phân tích, ở m i trạm thu một mẫu (cả trình bày kết quả d a trên kết quả phân tích định tính và định lư ng), tổng cộng có 110 mẫu ĐVĐCN thu thập đư c từ tháng 10– mẫu đã đư c thu thập. Mẫu vật đư c đư c thu 11/2018. Kết quả của nghiên cứu này bổ bằng gàu Petersen diện tích 25 × 25 cm, m i sung những dẫn liệu về đa dạng thành phần điểm thu 3–5 lần lặp lại. Tất cả bùn, cát đư c loài và phân bố của nhóm ĐVĐCN ở toàn bộ lọc qua rây kích thước l 100 µm để loại bỏ vùng biển ven bờ Việt Nam trong cùng một cặn vẩn, mẫu còn lại đư c lưu trong chai nh a thời điểm. và bảo quản bằng dung dịch formol 5% hoặc VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN cồn 70%. CỨU Định loại mẫu động vật đáy cỡ nhỏ theo Điều tra đa dạng, thống kê thành phần loài Đặng Ngọc Thanh, Lê Hùng Anh (2013), và phân bố ĐVĐCN đư c th c hiện trong Imbach (1967), Nguyễn Văn Khôi (2001), phạm vi vùng biển ven bờ. Trạm điều tra mặt Lowry (2000), Ren X. Q. (2006). 144
  3. Đặc trưng phân bố động vật đáy Hình 1. Vị trí trạm điều tra ĐVĐCN ở vùng biển ven bờ Việt Nam KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN lại bắt gặp trong các vật mẫu ĐVĐCN thu đư c từ gàu Peterson. Hầu hết các loài và Đa dạng loài nhóm động đáy cỡ nhỏ đã biết đều phân bố Kết quả phân tích định loại mẫu vật đã xác rộng, một số loài giáp xác sống đáy th c thụ định 39 loài trong tổng số 49 dạng loài và thuộc giáp xác chân khác (Amphipoda) phân nhóm loài thuộc 32 giống, 23 họ, 5 bộ và 3 bố h p hơn. lớp, bao gồmchủ yếu thuộc lớp Giáp xác nhỏ, còn lại là những nhóm khác như thân mềm, Lớp Malacostraca chỉ có bộ Amphipoda, giun nhiều tơ, da gai, hàm tơ. Nhiều mẫu vật ở bao gồm 8 họ, 14 giống và 19 loài, đây là bộ dạng ấu trùng hoặc chưa trưởng thành, vì vậy có số giống và số loài đa dạng nhất. Lớp chân không xác định đư c cụ thể taxon ở bậc thấp hàm (Maxillopoda) có 3 bộ, Calanoida, hơn (bảng 1). Trong các mẫu phân tích, có Cyclopoida và Harpacticoida, trong đó một số loài thuộc giáp xác chân ch o Calanoida có 2 họ, 2 giống và 3 loài; (Copepoda: Calanoida; Cyclopoida; Cyclopoida có 3 họ, 3 giống và 4 loài; còn Harpacticoida) và có vỏ (Ostracoda). Đây là Harpaticoida có 9 họ, 10 giống và 12 loài. Lớp nhóm động vật trôi nổi trong tầng nước nhưng Giáp xác có vỏ (Ostracoda) chỉ có 1 bộ 145
  4. Le Hung Anh et al. (Podocopia), 1 họ, 1 giống và 1 loài. Thành nhóm loài. Do việc th c hiện thu mẫu trong phần loài ĐVĐCN ở các vùng biển ven bờ Việt một đ t điều tra. số lư ng loài ĐVĐCN đã xác Nam như Vịnh Bắc Bộ, Trung bộ, Đông Nam định đư c như vậy chắc chắn ít hơn so với số bộ và Tây Nam bộ có số lư ng loài và nhóm lư ng th c tế có ở toàn bộ vùng biển ven bờ loài khá đa dạng, dao động từ 41–46 loài và Việt Nam. Bảng 1. Thành phần loài động vật đáy cỡ nhỏ vùng biển ven bờ Việt Nam STT Tên khoa học Phân bố STT Tên khoa học Phân bố Lớp giáp xác có vỏ - Ostracoda Bộ Cyclopoida Bộ Podocopia Họ Corycaeidae Dana, 1852 Họ Candonidae 24 Corycaeus speciosus 1, 2, 3, 4 1 Paracypris sp. 1, 2, 3, 4 Họ Oithonidae Lớp giáp xác lớn - Malacostraca 25 Oithona brevicornis 1, 2, 3, 4 Bộ Amphipoda Họ Oncaeidae Họ Ampeliscidae 26 Oncaea media 1, 2, 3, 4 2 Ampelisca alatopedunculata 1, 2, 3, 4 27 Oncaea venusta 1, 2, 3, 4 3 Ampelisca brevicornis 1, 3, 4 Bộ Harpacticoida 4 Ampelisca cyclops 1, 3, 4 Họ Ameiridae 5 Byblis brachyura 1, 3, 4 28 Nitokra lacustris 1, 3, 4 6 Byblis febris 1, 2, 3, 4 Họ Canthocamptidae Họ Amphithoidae 29 Cletocamptus deitersi 1, 2, 3, 4 7 Cymadusa brevidactyla* 3 Họ Cletodidae Họ Corophiidae 30 Kollerua longum 1, 2, 3, 4 8 Corophium uenoi 1, 2, 4 31 Limnocletodes angustodes 1, 2, 3, 4 9 Heterokamaka lutensis 1, 2, 3 32 Limnocletodes behningi 1, 2, 3, 4 10 Sinocorophium intermedium 1, 2, 3, 4 Họ Ectionosomatidae 11 Sinocorophium minutum 1, 2, 3, 4 33 Halectinosoma sp. 1, 2, 3, 4 Họ Hyalidae Họ Euterpinidae 12 Parahyale hawaiensis 1, 2, 3, 4 34 Euterpina acutifrons 1, 2, 4 Họ Isaeidae Họ Huntemanniidae 13 Photis hawaiensis* 3 35 Nannopus palustris 1, 2, 3, 4 Họ Lysianassidae Họ Laophontidae 14 Waldeckia nudum 1, 2, 3, 4 36 Onychocamptus mohammed 1, 2, 3, 4 Họ Melitidae Họ Miraciidae 15 Ceradocus nghisonensis 1, 2, 3, 4 37 Delavalia latioperculata 1, 2, 3, 4 16 Eriopisella sechellensis 2 38 Delavalia ornamentalia 1, 2, 3, 4 17 Quadrimaera seratipalma 1, 3 Họ Tachidiidae 18 Quadrimaera serrata 1, 2, 3 39 Tachidius triangularis 1, 2, 3, 4 Họ Oedicerotidae Nhóm khác 19 Oediceroides ornithorbynchus 1, 2, 3, 4 40 Ấu trùng giáp xác - Crustacea 1, 2, 3, 4 20 Synchelidium miraculum 1, 2, 3, 4 41 Ấu trùng thân mềm - Mollusca 1, 2, 3, 4 Lớp chân hàm-Maxillopoda 42 Có cuống - Oikopleura 1, 2, 3, 4 Phân lớp chân ch o-Copepoda 43 Giun nhiều tơ - Polychaeta 1, 2, 3, 4 Bộ Calanoida 44 Hàm tơ - Sagitta 1, 2, 3, 4 Họ Paracalanidae 45 Leptostraca 1, 2, 3, 4 21 Parvocalanus crassirostris 1, 2, 3, 4 46 Da gai - Echinoidemata 1, 2, 3, 4 Họ Pseudodiaptomidae 47 Sứa lư c - Hydromedusae 1, 2, 3, 4 22 Pseudodiaptomus bulbosa 1, 2, 3, 4 48 Tanaidacea 1 23 Pseudodiaptomus trihamatus 1, 2, 3, 4 49 Tôm quỷ - Lucifer 1, 2, 3, 4 Ghi chú: (*) Loài ghi nhận mới cho vùng biển ven bờ Việt Nam: 1: Vùng biển ven bờ Vịnh Bắc bộ; 2: Vùng biển ven bờ Trung bộ; 3: Vùng biển ven bờ Đông Nam bộ; 4: Vùng biển ven bờ Tây Nam bộ. 146
  5. Đặc trưng phân bố động vật đáy Phân bố động vật đáy cỡ nhỏ theo các cùng chân chèo, Copepoda chiếm 46%; lớp giáp xác Thành phần loài ĐVĐCN vùng biển ven có vỏ, Ostracoda chiếm 3% và các nhóm khác bờ Vịnh Bắc bộ có số lư ng loài phong phú chiếm 20%. Thành phần loài tại m i trạm khảo nhất (46 loài) so với vùng biển ven bờ khác sát dao động từ 3–13 loài, trung bình khoảng 6– của Việt Nam. Trong đó, Lớp giáp xác, 7 loài/trạm thuộc vùng biển ven bờ TNB. Malacostraca chiếm 35%; phân Lớp chân chèo, Copepoda chiếm 22%; Lớp giáp xác có vỏ, Ostracoda chiếm 2% và các nhóm khác chiếm 41%. Thành phần loài tại m i trạm khảo sát dao động từ 3–22 loài, trung bình khoảng 10 loài/trạm thuộc vùng biển ven bờ VBB. Thành phần loài ĐVĐCN vùng biển ven bờ Trung bộ có số lư ng loài ít phong phú hơn, 41 loài so với vùng biển ven bờ khác của Việt Nam. Trong đó, Lớp giáp xác, Malacostraca chiếm 32%; phân Lớp chân chèo, Copepoda chiếm 44%; Lớp giáp xác có vỏ, Ostracoda chiếm 2% và các nhóm khác chiếm 22%. Thành phần loài tại m i trạm khảo sát dao động từ 2–12 loài, trung bình khoảng 6 loài/trạm thuộc vùng biển ven bờ Trung bộ. Hình 2. Phân bố loài động vật đáy cỡ nhỏ ở các vùng biển ven bờ Thành phần loài ĐVĐCN vùng biển ven Mật à phân lƣ ng ĐVĐCN theo bờ Đông Nam bộ có số lư ng loài phong phú mặt r ng (45 loài). Trong đó, Lớp giáp xác, Malacostraca, bộ Amphipoda chiếm 42%; Ở ven bờ Vịnh Bắc Bộ, mật độ biến động phân Lớp chân ch o, Copepoda chiếm 37%; lớn giữa các trạm điều tra. Khu v c ghi nhận Lớp giáp xác có vỏ - Ostracoda chiếm 3% và có mật độ cao đạt đến 934 con/m2 gồm ven các nhóm khác chiếm 18%. Thành phần loài biển Nam Định và Ninh Bình-Thanh Hóa tại m i trạm khảo sát dao động từ 3–9 loài, (vùng nước c a sông hệ thống sông Hồng). trung bình 5– Một số khu v c có mật độ rất thấp mà điển 6 loài/trạm thuộc vùng biển ven bờ ĐNB. hình là vùng biển ven bờ Quảng Ninh-Hải Trong kết quả nghiên cứu này, đã bổ sung hai Phòng, ven bờ Thanh Hóa và Bắc Nghệ An và loài giáp xác chân khác mới cho vùng biển ven bờ Hà Tĩnh. Nhóm giun nhiều tơ chiếm ven bờ Đông Nam bộ cũng như vùng ven biển ưu thế về số lư ng và thể hiện rõ vai trò ưu Việt Nam mà Đặng Ngọc Thanh, Lê Hùng thế trội ở hầu hết các trạm. Anh (2013) chưa ghi nhận. Đó là Cymadusa Mật độ ĐVĐCN ở ven bờ Trung bộ có brevidactyla (Chevreux, 1907) khoảng dao động h p hơn và thấp hơn so với (Amphithoidae) và Photis hawaiensis VBB. Trạm có mật độ cao nhất chỉ đạt 663 cá Barnard, 1955 (Isaeidae). thể/m2. Vùng biển ven bờ từ Quảng Trị đến Đà Nẵng và ven bờ Phú Yên là khu v c có mật độ Thành phần loài ĐVĐCN vùng biển ven bờ ĐVĐCN thấp hơn so với các vùng còn lại. Tây Nam bộ có số lư ng 42 loài. Trong đó, lớp Giun nhiều tơ và nhóm Copepoda là 2 nhóm giáp xác, Malacostraca chiếm 31%; phân lớp chíếm ưu thế về số lư ng quần xã ĐVĐCN. 147
  6. Le Hung Anh et al. Hình 3. Mật độ và phân bố loài động vật đáy cỡ nhỏ ở các vùng biển ven bờ 148
  7. Đặc trưng phân bố động vật đáy Vùng biển ven bờ ĐNB có mật độ Mũi Cà Mau. Biên độ dao động mật độ ĐVĐCN (86–630 cá thể/m2) có khoảng dao ĐVĐCN h p (115–531 con/m2), tuy nhiên động h p hơn so với vùng ven bờ VBB và mật độ trung bình toàn vùng cao hơn hẳn so Trung Bộ. Mặc dù vậy, mật độ trung bình toàn với các vùng biển khác. Tương t như vùng vùng cao hơn. Khu v c có mật độ cao là vùng biển ven bờ ĐNB, giun nhiều tơ là đối tư ng biển ven bờ Sóc Trăng đến ven bờ phía Đông phong phú về số lư ng, tiếp đó là nhóm của Cà Mau (vùng nước c a sông C u Long). Copepoda và giáp xác lớn. Ở vùng ven bờ Bình Thuận và Vũng Tàu, mật Như vậy thấy rằng, mật độ ĐVĐCN ở độ động vật đáy thấp. Nhóm giun nhiều tơ vùng biển ven bờ phân bố khác nhau giữa chiếm ưu thế chủ đạo về số lư ng cá thể trong theo vùng biển khá rõ cả về không gian và quần xã. Bên cạnh đó, nhóm Copepoda và biên độ dao động. Nhóm giun nhiều tơ chiếm nhóm giáp xác lớn chiếm tỷ lệ khá cao cho ưu thế về số lư ng cá thể ở hầu hết các trạm thấy vai trò của chúng trong chu i thức ăn của nghiên cứu và có vai trò quan trọng đối với sinh vật biển sống ở tầng đáy. quần xã ĐVĐCN. Vùng biển ven bờ VBB có Vùng biển ven bờ TNB có mật độ mức chênh lệch và biến động về mật độ theo ĐVĐCN tương đối đều trên toàn vùng điều không gian mạnh. Ở các vùng biển khác nhìn tra, trừ vùng ven biển phía Nam và Tây Nam chung, mật độ tương đối đồng đều hơn. Bảng 2. Tổng h p kết quả về thành phần loài ĐVĐCN Vùng biển ven bờ Lớp Bộ Họ Giống Loài Vịnh Bắc Bộ 3 5 20 27 46 Trung Bộ 3 5 20 27 41 Đông Nam Bộ 3 5 22 28 45 Tây Nam Bộ 3 5 21 26 42 Chung toàn vùng 3 5 23 32 49 Các chỉ phong phú loài - Margalef (d) hơn. Kết quả nghiên cứu đã bổ sung hai loài Chỉ số phong phú loài vùng biển ven bờ giáp xác chân khác mới cho khu hệ giáp xác VBB có khoảng dao động từ 0,43–4,0 đạt nhỏ tại vùng biển ven bờ Việt Nam mà các trung bình ở mức 1,45. Tiếp đó là vùng biển nghiên cứu trước đây chưa ghi nhận đư c, đó ven bờ TB (0,22–2,35; trung bình: 1,02), vùng là Cymadusa brevidactyla và Photis biển ven bờ ĐNB (0,32–1,64, trung bình: hawaiensis ở vùng biển ven bờ Đông Nam Bộ. 0,83), vùng biển ven bờ TNB có khoảng dao Thành phần loài tại các khu v c biển ven động từ (0,42–2,05, trung bình 1,11).Tổng bờ không có s dao động nhiều (từ 41–46 loài h p chỉ số phong phú loài Margalef (d) cho trên m i vùng biển) Số lư ng loài ĐVĐCN đã thấy các vùng ven biển đều có mức độ đa xác định đư c như vậy chắc chắn còn thấp dạng bình thường và vùng ven biển VBB có hơn so với th c có ở khắp vùng biển ven bờ chỉ số d dao động rộng nhất và d trung bình là Việt Nam một mặt do mới th c hiện thu mẫu cao nhất. trong một đ t điều tra, mặt khác chưa có chuyên gia định loại giun nhiều tơ (nhóm luôn KẾT LUẬN chiếm ưu thế về mật độ trong ĐVĐCN). Phân Nghiên cứu về phân bố thành phần loài bố số lư ng loài tại m i vùng biển có s sai động vật đáy cỡ nhỏ mới chỉ xác định đư c các khác nhưng tính trung bình thì có s dao động taxon bậc loài chủ yếu là phân lớp Giáp xác có từ 5–7 loài tại m i trạm khảo sát. kích thước nhỏ. Các nhóm khác như thân mềm, Vùng biển Việt Nam đư c trải dài trên giun nhiều tơ, da gai, hàm tơ... do mẫu ở dạng 23 vĩ độ khác nhau cho nên mật độ động vật ấu trùng hoặc chưa trưởng thành cho nên đáy cỡ nhỏ có những đặc trưng về phân bố. không xác định đư c cụ thể taxon ở bậc thấp Mật độ ĐVĐCN nhìn chung tại các vùng biển 149
  8. Le Hung Anh et al. Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ dao động trong Imbach M. C., 1967. Gammaridean khoảng 30–650 con/m2), khu v c ven biển Amphipoda from the South China Sea. Vịnh Bắc Bộ có mật độ dao động từ 90– Naga Report, 4(1): 39–167. 1.103 con/m2, vùng ven biển Trung Bộ có mật Lê Hùng Anh, Đặng Ngọc Thanh, 2010. Giáp độ dao động lớn nhất (25–1.469 con/m2). xác Ampeliscidae (Amphipoda - Trong đó, giun nhiều tơ (nhóm động vật Gammaridea) biển Việt Nam. Tạp chí Sinh học, 32(4): 40–44. đáy th c thụ) chiếm ưu thế về mật độ. Lê Hùng Anh, Đặng Ngọc Thanh, 2010. Tình Chỉ số đa dạng và phong phú loài cho hình nghiên cứu nhóm giáp xác chân khác thấy Vịnh Bắc Bộ có khoảng biến thiên chỉ số Amphipoda ở biển Việt Nam (từ năm rộng nhất và giá trị cao nhất. Đối chiếu với 1950 đến năm 2010. Hội nghị khoa học mức độ phong phú loài theo chỉ số Margalef Kỷ niệm 35 năm Viện Khoa học và Công thì tương đương mức độ đa dạng trung bình nghệ Việt Nam (1975–2010), Tiểu ban trên toàn bộ vùng biển Việt Nam. Khoa học công nghệ biển, Tr. 224–228. TÀI LIỆU THAM KHẢO Nguyễn Văn Khôi, 2001. Phân lớp chân mái chèo - Copepoda biển. Động vật chí Việt Đặng Ngọc Thanh (chủ biên), 2009. Sinh vật Nam, tập 9. Nxb Khoa học và Kỹ thuật. và Sinh thái biển, Biển Đông tập IV, Nxb Lowry J. K., 2000. Amphipoda crustaceans in Khoa học t nhiên và Công nghệ, 454 tr. the South China sea with a checklist of Đặng Ngọc Thanh, Lê Hùng Anh, 2013. Động known species. The Raffles Bulletin of vật giáp xác chân khác (Amphipoda- Zoology, (Suppl. 8): 309–342 Gammaridea) đáy biển Việt Nam. Sách Ren X. Q., 2006. Fauna Sinica, Invertebrate chuyên khảo (ISBN: 978-604-913-111-0). Vol. 41, Crustacea Amphipoda Nxb Khoa học T nhiên và Công nghệ, Gammaridea (I). Science Press Beijing, 292 tr. China, 588 pp. 150
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2