intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Đặc trưng THUỐC KHÁNG SINH

Chia sẻ: Nguyen Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:35

0
135
lượt xem
26
download

Đặc trưng THUỐC KHÁNG SINH

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Gồm các phần 1.Đại cương 2.Đặc điểm chung của từng nhóm kháng sinh 3.Nguyên tắc sử dụng kháng sinh 4.Dược động học của các thuốc kháng khuẩn 5.Các tai biến và độc tính chủ yếu của thuốc kháng khuẩn 6.Các chống chỉ định chủ yếu khi sử dụng thuốc kháng khuẩn 7.Một số vấn đề về tương tác các kháng sinh

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đặc trưng THUỐC KHÁNG SINH

  1. Thuốc Kháng Sinh
  2. THUỐC KHÁNG SINH Gồm các phần 1.Đại cương 2.Đặc điểm chung của từng nhóm kháng sinh 3.Nguyên tắc sử dụng kháng sinh 4.Dược động học của các thuốc kháng khuẩn 5.Các tai biến và độc tính chủ yếu của thuốc kháng khuẩn 6.Các chống chỉ định chủ yếu khi sử dụng thuốc kháng khuẩn 7.Một số vấn đề về tương tác các kháng sinh I - Đại cương 1.1. Định nghĩa 1.2. Kìm khuẩn và diệt khuẩn 1.3. Phân loại
  3. Tỷ lệ Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu(MBC) Nồng độ kìm khuẩn tối thiểu (MIC) Tỷ lệ này » 1: diệt khuẩnTỷ lệ này > 4 : kìm khuẩn 1.3. Phân loại (theo cấu trúc hoá học) 1. b - lactam 2. Aminoglycosid 3. Lincosamid 4. Macrolid 5. Phenicol 6.Tetracyclin 7. Rifamycin 8. Nhóm kháng sinh đa peptid 9.Nhóm thuốc tổng hợp 10. Nhóm kháng sinh chống nấm
  4. 2. Đặc điểm chung của từng nhóm kháng sinh 2.1. Nhóm b - lactam 2.2. Nhóm aminoglycozid (A.G) 2.3. Nhóm Lincosamid 2.4. Nhóm Macrolid 2.5. Nhóm Tetracyclin 2.6. Nhóm Phenicol 2.7. Nhóm Quinolon 2.8. 5 - nitroimidazol ( Metronidazol ) 2.9. Sulfamid 2.1. Nhóm b - lactam 2.1.1. Penicilin 2.1.2. Các Cephalosporin 2.1.3 . Các beta - lactam khác 2.1.4. Các chất ức chế enzym b - lactamase
  5. 2.1.1. Penicilin * Tác dụng diệt khuẩn * Cơ chế tác dụng * Độc tính * Chỉ định * Chế phẩm * Các Penicilin bán tổng hợp *Tác dụng diệt khuẩn Cầu khuẩn Gram (+): tụ cầu, liên cầu, phế cầu. Cầu khuẩn Gram (-): Lậu cầu, não mô cầu… Trực khuẩn Gram (+): Uốn ván, bạch hầu, than, hoại thư sinh hơi, xoắn khuẩn Tác dụng mạnh khi vi khuẩn đang ở giai đoạn phân chia, kém tác dụng trên vi khuẩn đã trưởng thành. *Cơ chế tác dụng
  6. Thuốc ức chế tạo vách của vi khuẩn Gram (+), một số vi khuẩn Gram (-)Không tác dụng với - Một số trực khuẩn Gram (-) ( thương hàn, lỵ, E. coli ) -Trực khuẩn lao, nấm, virus. -Tụ cầu tiết b - lactamase *Độc tính Dị ứng Ít độc nhất trong các loại kháng sinh *Chỉ định Các bệnh nhiễm khuẩn thường gặp - Viêm đường hô hấp, viêm họng, viêm phổi, viêm xoang. - Viêm khớp nhiễm khuẩn. - Áp xe. - Lậu, giang mai
  7. - Uốn ván. - Viêm màng não, viêm màng trong tim - Bệnh than. - Hoại thư sinh hơi. *Chế phẩm - Penicilin G, Penicilin V (Vegacilin) - Penicilin chậm, tác dụng kéo dài .Procain Penicilin ( 24 giờ ) .Benzathin Penicilin ( 4 tuần ) Các Penicilin chậm chỉ tiêm bắp, không tiêm tĩnh mạch *Các Penicilin bán tổng hợp Mục đích - Tăng tác dụng với tụ cầu tiết b-lactamase - Mở rộng phổ tác dụng - Ổn định pH dạ dày Chế phẩm .Meticilin, oxacilin ( Bristofen, Cloxacilin, Flucloxacilin )
  8. .Ampicilin và dẫn xuất Amoxicilin, Hetacilin, Metampicilin (Magnipen) 2.1.2. Các Cephalosporin Chiết xuất từ nấm, hoặc bán tổng hợp, mang vòng b - lactam, gồm 4 thế hệ *Thế hệ thứ nhất *Thế hệ thứ hai *Thế hệ thứ ba *Thế hệ thứ tư Thế hệ thứ nhất :Cefazolin, Cephalothin, Cephadroxil, Cephalexin, Cefaclor * Đặc điểm * Chỉ định điều trị Đặc điểm : + Phổ tác dụng gần giống Ampicilin, Meticilin + Diệt các vi khuẩn Gram ( + ) mạnh, các tụ cầu tiết b - lactamase + Ít thấm qua hàng rào máu não
  9. + Các trực khuẩn Gram ( - ), Các trực khuẩn ruột, E. coli, lỵ, thương hàn nhưng yếu * Chỉ định điều trị: + Nhiễm khuẩn mà bệnh căn chưa rõ + Nhiễm khuẩn do tụ cầu vàng + Nhiễm khuẩn kháng Penicilin + Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm xương, khớp… + Nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu + Viêm thận + Có thể phối hợp với AG Thế hệ thứ hai : Cefamandol ( Kefandol ), Cefoxitin, Cefuroxim ( Curoxim, Zinnat - viên 250 mg ). * Đặc điểm * Chỉ định * Đặc điểm :
  10. Phổ tác dụng rộng hơn hệ 1 + Tác dụng mạnh với b - lactamase hơn thế hệ 1. + Tác dụng diệt cả vi khuẩn gây bệnh đường ruột, vi khuẩn kỵ khí nhưng yếu. + Ít thấm qua hàng rào máu não * Chỉ định: + Nhiễm khuẩn hô hấp. + Nhiễm khuẩn vùng bụng, tiết niệu, phụ khoa. + Nhiễm khuẩn da . + Bệnh lậu đã kháng Penicilin Thế hệ thứ 3 : Cefotaxim (Claforan ), Ceftriazon ( Rocephin ), Cefotetan, Ceftizoxim ( Cefizox ), Ceftazidim, Cefoperazon * Đặc điểm * Chỉ định * Đặc điểm : phổ tác dụng rộng, qua được hàng rào máu não. + Diệt vi khuẩn Gram (+) yếu hơn các Penicilin, Cefalosporin thế hệ 1.
  11. + Diệt vi khuẩn Gram ( - ) mạnh hơn thế hệ 1 và thế hệ 2 nhất là bệnh do lậu cầu khuẩn. + Diệt các trực khuẩn ruột đã kháng thế hệ 1, do tiết b - lactamase. Chỉ dùng dạng tiêm. * Chỉ định: Dành cho các nhiễm khuẩn nghiêm trọng, khi vi khuẩn đã kháng Cephalosporin thuộc 2 thế hệ trước : viêm màng não do vi khuẩn Gram ( - ) Thế hệ thứ 4 Cefepim ( Axepim ), Maxipim * Tác dụng: Tương tự như hệ 3 - Ổn định tác dụng, hiệu lực với vi khuẩn kháng b-lactamase hơn hệ 3. - Điều trị các nhiễm trực khuẩn Gram (-) kháng Cefalosporin hệ 3. Mới chỉ có ở dạng tiêm.
  12. 2.1.3 . Các beta - lactam khác: Có vòng b - lac tam nhưng không thuộc nhóm Penicilin hay nhóm Cephalosporin, hiện đang được phát triển. Imipenem: Thuộc nhóm Carbapenem mang nhân Penem Aztreonam: là Monobactam Imipenem: * Tác dụng: Phổ rộng,cả ái khí và kỵ khí, liên cầu, tụ cầu (cả chủng tiết b - lactamase ), cầu khuẩn ruột ( Enterococci ), Pseudomonas. * Chỉ định: Nhiễm khuẩn mô mềm, xương khớp, tiết niệu, sinh dục, nhiễm khuẩn bệnh viện. Không hấp thu qua đường uống, chỉ tiêm tĩnh mạch 1 - 2 g / ngày. Aztreonam: là Monobactam. - Kém tác dụng với Gram(+), kỵ khí. -Tác dụng mạnh với Gram(-) giống Cephalosporin thế hệ 3 hoặc A.G. - Kháng b - lactamase.
  13. - Không tác dụng theo đường uống, hấp thu tốt theo đường tiêm. - Dùng cho bệnh nhân dị ứng với Penicilin hoặc Cephalosporin. TB 1-4g/ngày, tiêm tm 2g/ngày. 2.1.4. Các chất ức chế enzym b - lactamase .Acid clavulanic + Amoxicilin = Augmentin ống 1 g T/M, viên 250 mg, 500 mg .Acid clavulanic + Ticarcilin = Claventin ( Timentin ) .Sulbactam + Ampicilin = Unasyn ống 500 mg, 1000 mg t/m .Tazobactam + Piperacilin = Zosyn 2.2. Nhóm aminoglycozid (A.G): Lấy từ nấm, cấu trúc mang đường ( ose ) và có chức amin. Một số là bán tổng hợp: Streptomycin, Gentamycin, Tobramycin, Amikacin, neomycin * Đặc điểm
  14. * Các thuốc * Đặc điểm - Không hấp thu khi uống ( thường dùng tiêm bắp thịt ). - Kháng sinh diệt khuẩn : Gram ( - ) và Gram ( + ) - Độc tính: chọn lọc với dây thần kinh VIII và với thận ( có hồi phục ). *Streptomycin *Gentamycin *Amikacin *Neomycin Streptomycin: - Tác dụng đặc hiệu với trực khuẩn lao ( lao cấp ). - Có thể dùng trong nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong timdo liên cầu; Phối hợp cùng với Penicilin. Gentamycin - Nhiễm khuẩn đường tiết niệu. - Nhiễm trực khuẩn Gram (-): viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn huyết, viêm tai
  15. Amikacin: Tác dụng bền vững hơn các thuốc trên, thường dùng khi các thuốc trên đã bị kháng. Neomycin Thuốc bôi - điều trị nhiễm khuẩn da niêm mạc trong bỏng, vết thương vết loét, có thể phối hợp với Polymycin hoặc corticoid. 2.3. Nhóm Lincosamid : Clidamycin, Lincomycin * Tác dụng * Chỉ định * Tác dụng phụ * Tác dụng: - Kháng sinh diệt khuẩn, dùng cả đường uống và tiêm bắp. - Phân phối mạnh vào các mô và dịch sinh học. + Đặc biệt thuốc có thể thấm vào mô xương rất tốt. + Thuốc không ảnh hưởng đến sự phát triển x ương như Tetracyclin vì không đọng lâu tại đó.
  16. *Chỉ định: - Viêm xương, cốt tuỷ viêm, viêm khung chậu, viêm xoang. - Viêm phổi, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn huyết. *Tác dụng phụ : gây viêm ruột kết mạc giả khi dùng dài ngày 2.4. Nhóm Macrolid Những Macrolid chính Erythromycin, Oleandomycin, Spiramycin ( Rovamycin ) + Những Macrolid mới( Spiramycin, Azithromycin, Clarithromycin ) * Tác dụng * Ưu điểm* Chỉ định Tác dụng : kìm và diệt khuẩn Gr(+), thay thế Penicilin khi dị ứng với Penicilin, tụ cầu kháng Penicilin, nhiễm khuẩn hô hấp, ho gà, bạch hầu, không điều trị viêm màng não vì không thấm qua hàng rào máu não. Độc tính thấp, nhưng nhanh bị kháng thuốc, do đó được xếp vào nhóm kháng sinh hạn chế sử dụng. * Ưu điểm: + Khuyếch tán tốt vào tổ chức: mô, phổi, amidan, phế quản, thanh mạc và xương
  17. + Rất ít tác dụng phụ. + Không tạo kháng thuốc * Chỉ định: - Nhiễm khuẩn đường hô hấp, răng hàm mặt, đường sinh dục. - Viêm màng não. - Viêm màng trong tim, viêm khớp cấp. - Nhiễm khuẩn toàn thân. - Dị ứng với Penicilin 2.5. Nhóm Tetracyclin: (Tetracyclin, Oxytetracyclin, Tetran, Doxycyclin, Methacyclin ) * Đặc điểm tác dụng * Độc tính * Tương tác * Chỉ định * Chống chỉ định
  18. * Đặc điểm tác dụng: - Kháng sinh phổ rộng, kìm khuẩn - Tác dụng đặc hiệu với phẩy khuẩn tả - Tác dụng cả với virus lớn : mắt hột, ho gà. * Độc tính: - Độc với thận, có thể gây suy chức năng thận. - Độc với gan : tổn thương gan. - Lắng đọng lâu ở xương, ức chế phát triển tổ chức xương * Tương tác: - Một số ion kim loại tạo chelat với Tetracyclin, nên không dùng với các chế phẩm có ion kim loại: thuốc kháng acid tại dạ dày, chế phẩm sắt, thuốc tẩy muối.. - Không dùng phối hợp Tetracyclin với các chế phẩm của sữa. - Tetracyclin kìm khuẩn,không dùng phối hợp với nhóm beta lactam. * Chỉ định: - Bệnh tả, bệnh do trực khuẩn Gram ( - )
  19. - Sốt hồi qui - Viêm phế quản - Viêm tuyến tiền liệt mạn tính (dùng Doxycyclin) - Bệnh do virus. *Chống chỉ định: - Trẻ em dưới 8 tuổi - Phụ nữ có thai, phụ nữ nuôi con bằng sữa. - Bệnh gan, thận mãn tính 2.6. Nhóm Phenicol ( Cloramphenicol, Thiamphenicol và các chế phẩm ) * Đặc điểm * Cơ chế * Độc tính * Chỉ định Đặc điểm :
  20. - Kìm khuẩn, phổ tác dụng rộng, đặc biệt tác dụng trên vi khuẩn gây thương hàn. - Hấp thu tốt khi uống. Nồng độ cao ở hạch mạc treo ruột, uống có tác dụng chọn lọc với bệnh thương hàn. - Thấm tốt qua hàng rào máu não nên thường dùng trong viêm màng não do tr ực khuẩn Gram ( - ). * Cơ chế: Thuốc ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn : gắn vào tiểu phần 50 s ở ribosom của vi khuẩn * Độc tính - Suy tuỷ do liều cao, thời gian từ 5 - 7 ngày hoặc do đặc ứng - Hội chứng xám - Truỵ tim mạch ở bệnh nhân thương hàn dùng liều cao. -Thiếu máu không phụ thuộc liều dùng. - Viêm dây thần kinh thị giác, thần kinh ngoại biên. - Gây phản ứng quá mẫn, mề đay * Chỉ định :

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản