Đại cương hệ vận động
(Kỳ 4)
Bài giảng Giải phẫu học
Chủ biên: TS. Trịnh Xuân Đàn
* Đặc điểm cu to riêng ca mi loi xương
- Xương dài: hai đầu xương, lp xương đặc ch mt lp mng bao bc
ngoài n trong c khi xương xp cha đầy tu đỏ. Thân xương, lp đặc
ngoài làm thành mt ống xương dày gia và mng dn 2 đầu; lp xương xp
trong thì ngược lại dầy 2 đầu, mng gia; trong cùng mt ng tudài cha
đầy tu vàng.
- Xương ngn: cu trúc cũng tương t như đầu xương dài: gm mt khi
xương xp trong bc bi mt v mỏng xương đặc ở ngoài.
- Xương dt: hp bi 2 bn xương đặc kẹp giữa mt lp xương xp.
ch xương mng, 2 bn xương đặc dính sát vào nhau không còn lp xương xp
na.
- các xương s: bn ngoài rất chắc, bn trong giòn d v, lp xương
xp gia có tên riêng là lõi xốp.
* Ý nghĩa cấu tạo ca các xương
Cấu tạo hình ng ca xương đặc trong thân xương dài cũng như cách sắp
xếp các bè xương trong xương xp đều tác dng làm nhbt trng lượng, gim
s lượng vật chất cần thiết cho cấu trúc xương, đồng thi m ng sc chng đỡ
ca xương đối vi sc ép, sc kéo và sc gy.
Các xương bao gi cũng sắp xếp theo chiu hướng nhất định, thích nghi
vi chc năng của mi xương làm cho xương có độ chắc cao nhất.
Như vậy, kiến trúc ca xương phù hp vi chc năng riêng ca
phù hp vi những quy luật chung của ngành kiến trúc xây dựng, theo chung
nguyên tắc “vi trng lượng s lượng vật chất tối thiểu, đảm bo độ vng chắc
ti đa”.
1.4.2. Cu to vi th
Xương là mt mô liên kết trong đó các tế bào đã biến thành ct bào sắp xếp
theo những khong cách đều đặn trong đó lng đọng những cht cơ, ch
yếu mui calci (phosphat calci hydroxyd calci) bao bc che ph các si
keo.
V bản xương gm những mng được tạo nên bi hn hp
nhng chất và hữu và những vùng dày hơn được tạo thành bi
s
hình thành những lá cộng thêm chng chất lên những lá trước.
Khác vi sn, xương cha các mạch máu phân b đều đặn. Trong quá trình
phát triển các mạch máu b vây quanh bi c lp xương tân tạo và tạo thành
nhng ng xương hay ng havers. Nhng ng đó chạy ch yếu theo chiều dc
trong xương dài, các xương được tạo thành xung quanh mt hthng c
ng phân nhánh và ni tiếp vi nhau.
1.5. Các mch máu của xương
1.5.1. Mch nuôi xương
Mạch nuôi xương hay mạch dưỡng ct chui vào ơng qua l nuôi
xương chy trong mt ng xiên chếch ti ng tu. Trong tu xương động
mạch chia thành 2 nhánh ngược nhau chạy dc theo chiều dài ca ng tu và phân
nh dần nuôi xương. Các nhánh này chui vào trong ng havers ni tiếp với
nhánh màng xương.
1.5.2. Mch màng xương
Mạch ct mạc quanh thân xương đầu xương (tr diện khớp) các
mạch rất nh qua ct mạc tôi phần ngoài xương để nói vi các nhánh nuôi xương
chính ttrong ra.
1.6. Thành phn hoá hc ca xương
S dĩ xương đàn hi cứng rn xương các thành phần vô
hữu cơ.
1.6.1. Xương tươi (người lớn)
Cha 50% nước; 15,75% m; 12,45% chất hữu cơ và 21,80% cht vô cơ.
1.6.2. Xương khô (đã loi bỏ mỡnước)
2/3 là chất vô cơ và 1/3 là chất hữu .
Chất hu cơ chiếm 23,30% chyếu là chất ct giao gm các si keo và các
tế bào xương.
Chất vô cơ chiếm 66,70% ch yếu là các mui vôi:
Phosphat
Ca:
51,04% Fluorur Ca: 2,00%
Carbonat
Ca:
11,30% Phosphat
Mg:21,85%
Carbonat và Florur Ca: 1,20%
Các thành phn hoá hc cũng thay đổi theo chc phn ca mi xương, theo
tui, gii, chế độ dinh dưỡng và bệnh tật. Đặc biệt mt s vitamin A, D, C
mt s bnh ni tiết ảnh hưởng đến kiến trúc và cấu tạo hoá hc ca xương.
người tr xương ít chất nên mềm dẻo. Người già xương nhiu chất
vô cơ nên giòn, dgẫy.