Đại cương hội chứng ngưng
thở lúc ngủ
(Phần 2)
G. Điều trị:
1. Biện pháp chung: tránh rượu, thuốc an thần và gây nghin
- Rượu làm giảm trương lực dãn đường hấp trên và làm tăng độ nặng
của ngáy và ngưng thở.
- Thuốc an thần và gây nghiện ức chế chế tỉnh làm kéo dài thời gian
ngưng thở và gây mất bảo hòa O2 nặng hơn
- Giảm cân làm giảm độ nặng của OSA.
2. Các biện pháp có hiệu quả hạn chế:
- Acetazolamide medroxyprogesterone, c hai m tăng hoạt động
hấp.
+ Acetazolamide ích trong SA trung ương nhưng không hiệu quả trong
OSA.
+ Medroxyprogesterone th làm giảm PaCO2 trong hội chứng giảm
thông khí nhưng không có vai trò trong OSA.
- Protriptyline được dùng điều trị SA do tăng trương lực đường hô hấp trên.
Tác dụng phụ gồm khô miệng, bón, tiểu n được dành cho một số trường hợp
SA có liên quan đến REM.
- O2: có vai trò hạn chế trong SA.
· O2 làm giảm sự mất bảo hoà trong lúc ngưng thở nhưng không chấm dứt
ngưng thở.
· O2 à cải thiện O2 máu nên làm trì hoản ngưỡng tỉnh à kéo dài ngưng thở.
· Bệnh nhân thất bại với các điều trị khác, O2 thể ích giúp ngăn ngừa
các biến chứng tim mạch.
3. Điều trị đặc hiệu:
- Tư thế:
+ Ngưng thở xảy ra khi nằm ngửa mà không có khi nm nghiêng.
+ Ngưng thở phụ thuộc thế được chẩn đoán bằng polysomnography với
RDI cao khi nằm ngữa nhưng không có khi nằm nghiêng.
- CPAP:
+ điều trị chọn lựa hiện nay: vì không m lấn, m gim số lần ngưng
thở, giảm sgiảm thông ktrong lúc ngủ, giảm ngủ ngày, cải thiện chức năng
thần kinh tâm thần ở bệnh nhân OSA.
+ CPAP ngăn ngừa xẹp đường hấp trong lúc ngủ, khi cơ dãn đường hô
hấp trên hoạt động yếu.
+ Áp lực CPAP tối ưu được xác định bởi nhà k thuật trong khi đo
polysomnography. 5-20 cmH2O đgiúp loại trừ ngưng thở, ngáy và mất bảo
hoà Hb02 ở mọi tư thế và trong giấc ngủ REM.
+ Điều quan trọng là tránh rò rkhí qua các khe hở.
+ Tác dụng bất lợi: kích thích mũi, viêm mũi, claustrophobia , nuốt khí,
chảy máu cam, VMN, não khí.
+ Thời gian sử dụng thường 4,5-5 giờ/ đêm.
- BiPAP:
Không hiệu quả gì hơn CPAP và được dành cho bệnh nhân không dung nạp
CPAP, đặc biệt bệnh nhân khó thở ra hay đau ngực do căng phòng ngực quá mức.
- Auto CPAP:
+ Tự điều chỉnh áp lực suốt đêm thay vì cung cấp một áp lực cố định.
+ Ý tưởng điểu chỉnh tự động CPAP dựa trên các yếu tố: sự thay đổi thế
giai đoạn giấc ng ảnh hưởng đến mức độ ngưng thở; rượu, thuốc an thần,
nhiễm trùng hô hấp trên ảnh hưởng mức CPAP cần để chấm dứt ngưng thở.
+ Sử dụng áp lực trung bình trong auto CPAP có thlàm giảm tác dụng phụ
liên quan đến áp lực.
- Các thiết bị trong miệng:
+ Biện pháp thay thế CPAP hiệu quả, nhất là bệnh nhân hàm nhỏ/ hàm
ra sau
+ Tác dụng phụ: chảy nước bọt, đau, chấn thương khớp thái dương hàm…
+ Một số bệnh nhân thích dùng thiết bị trong miệng hơn CPAP thực tế
trong SA nh- vừa, đây là điều trị lựa chọn.
- Giải phẫu:
+ Bệnh nhân không dung nạp điều trị nội khoa hay không muốn điều trị nội
khoa lâu dài cần xem xét điều trị giải phẫu.
+ Điều trị giải phẫu OSA:
-Giải phẫu mũi: tái tạo vách mũi, giải phẫu xoang
-Cắt Amygdal
-Uvulopalatopharyngoplasty (UPPP)
-Uvulopalatoplasty dưới sự hổ trợ của laser
-Tái tạo lưỡi
-Mkhí quản
-Sliding genioplasty
-Genioglossus advancememt with hyoid myotomy (GAHM)
-Maxillomandibular advancement osteotomy
III. ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ KHÁC
A. Hội chứng giảm thông khí do béo phì (Obesity-hypoventilation
syndrome):
- Kết hợp béo phì, gim thông khí tăng PCO2 ban ngày (PCO2 >
45mmHg).
- Bệnh nhân giảm O2 khi nghỉ, tăng CO2, buồn ngủ nhiều, tăng áp phổi và
suy tim (P).
- Hội chứng Pickwick thường đồng thời với OSA.
- Chđịnh (+): tăng PaCO2 về đêm > 10mmHg.
- Nguyên nhân: Tổn thương điều khiển trung tâm, RLCN hấp, ảnh
hưởng của béo phì trên chức ng phổi, bất thường V/Q, suy yếu thần kinh cơ hô
hấp.
1. Chn đoán giảm thông khí do béo phì:
- Lâm sàng:
· Tăng PaCO2 ban ngày : mệt mỏi, nhức đầu buổi sáng
· Tâm phế và suy tim (P)
- Cận lâm sàng: