ĐẠI CƯƠNG TAI BIẾN
MẠCH MÁU NÃO
(Kỳ 3)
IV- BỆNH CẢNH LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN:
A- THEO YHHĐ:
1/ Chảy máu não:
Ththường gặp là chảy u vùng bao đậu do tăng huyết áp người
cao tuổi. 90% trường hợp là chảy máu xảy ra động mạch đậu vân, còn gọi là
động mạch Charcot hay động mạch của chảy máu não, 10% chảy máu cả hai
bên, hoặc cùng một lúc, hoặc chỗ trước chỗ sau.
a. Dấu lâm sàng:
- Tiền chứng: thông thường có nhức đầu, nhất là ban đêm (có thể chỉ nhức
một bên đầu - bên s chảy máu). thể có chóng mặt, ù tai, nóng phừng mặt
kèm theo. Một số dấu hiệu khác cần chú ý như chảy máu cam. Có bệnh nhân trong
tiền sử đã bliệt ½ người hoặc ½ người (30% tiền sử thiếu máu não thoáng
qua).
- Khởi đầu: Đột ngột bệnh nhân ngã vật ra và hôn nặng ngay, nhưng
cũng có thể bắt đầu bằng nhức đầu dữ dội, ý thức thu hẹp dần và chuyển dần sang
giai đoạn toàn phát.
- Toàn phát: với 3 hội chứng:
* Hôn mê: thường hôn mê sâu và nặng.
* Liệt ½ người: bên liệt có tình trạng giảm trương lực cơ, kể cả mt.
Bệnh nhân nằm thế đầu và mắt cùng quay vbên tổn thương. Liệt mặt thể
được xác định bằng nghiệm pháp Pierre Marie Foix. Dấu hiệu nhiều giá trị là
Babinski, Hoffman bên liệt. Tuy nhiên do có phù não nên dấu hiệu này có thể xuất
hiện ở cả 2 bên. Ngoài ra có thcó giãn đồng tử bên liệt
* Rối loạn thực vật: bao giờ cũng thường xuất hiện sớm. Bệnh
nhân dấu hiệu tăng tiết phế quản dẫn tới đọng, rối loạn nhịp thở (đôi khi kiểu
Cheynes - Stokes), rối loạn nhịp tim, huyết áp tăng cao, nhiệt độ lúc đầu thấp
nhưng về sau tăng (38 - 39oC), rối loạn dinh dưỡng nhất loét thế, dễ xảy ra
vào ngày th ba trở đi. Nhìn chung, những rối loạn vận mạch dinh dưỡng
(nhiều mồ hôi, phù nề) xuất hiện nặng nề hơn bên liệt.
b. Dấu cận lâm sàng:
- Máu: Bạch cầu tăng. Đường huyết, Urê huyết tăng.
- Dịch não tủy: i hồng hoặc thể hồng cầu khi soi vi thể. Những
ngày sau, dịch não tủy chuyển sang màu vàng, protein trong dịch não tủy tăng vừa.
Cũng có trường hợp dịch não tủy bình thường.
- Chụp cắt lớp điện toán: (xem phần sau).
c. Tiến triển:
- Nói chung, thường dẫn đến tử vong (chiếm khoảng 2/3 trường hợp). Tử
vong thường xảy ra vào những giờ đầu hoặc cuối tuần đầu. tác giả nêu những
ngày nguy him nhất là ngày thứ 2 và ngày th10.
- Những ngày đầu, rối loạn thực vật là nguy cơ chủ yếu gây tử vong. Sau 10
ngày, tuy đỡ nguy hiểm hơn nhưng vẫn có thể tử vong vì các biến chứng, vì nhim
khuẩn đường hấp, đường tiết niệu, cũng như các rối loạn nước - điện giải, rối
loạn dinh dưỡng. Những ngày sau đó, nổi bật nguy tàn phế với các di chứng
thần kinh nặng nề, di chứngm thần.
2/ Khối máu tụ trong não:
Đây thbệnh cần chú ý, vì thgiải quyết tốt bằng phẫu thuật thần
kinh. Khối máu tụ trong não một thể đặc biệt của chảy máu não nhưng không
thấm vào nhu mô não mà thường đọng lại tại chỗ, gây nên triệu chứng giả khối u.
- Thường gặp nhất là liệt ½ người.
- Hôn mê ngắt quãng: có thể hôn mê vài ngày rồi tỉnh, đến khoảng ngày th
10 lại hôn mê lại, một hai tuần sau đi vào hôn nng. Hôn thxảy ra vài
tuần sau khi liệt ½ người (có trường hợp chỉ chập chờn, trường hợp không hôn
mê).
- Hội chứng tăng áp lực trong s: cần chú ý chỉ 1/3 trường hợp phù
gai.
3/ Nhũn não:
a. Dấu lâm sàng:
- Tiền triệu: thường có. Tùy theo vị trí sẽ bị nhũn não mà xuất hiện các triệu
chứng về giác quan, vận động và cảm giác tương ứng.
- Khởi đầu: Hôn mê liệt ½ người. Nếu nhũn não do tắc mạch thường
diễn tiến từ từ.
- Toàn phát: thhôn mê vừa hoặc nhẹ, các rối loạn thực vật mức
trung bình (nhiệt độ và nhịp thở i tăng) vì thường tổn thương thu hẹp (nếu tổn
thương rộng sẽ có hôn mê thật sự).
b. Tiến triển:
Nếu qua được giai đoạn cấp (nhất là ngày thứ 2, ngày thứ 10), bệnh nhân
sẽ phục hồi dần nhưng vẫn còn một số di chứng.