intTypePromotion=1
ADSENSE

Đại đoàn kết với vấn đề phát triển sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong thời kỳ mới - Tư tưởng Hồ Chí Minh: Phần 1

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:199

199
lượt xem
38
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết với vấn đề phát triển sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong thời kỳ mới gồm những bài tham luận được tuyển chọn trong Hội thảo khoa học có chủ đề tư tưởng đại đoàn kết của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh tổ chức vào tháng 5 năm 2003. Tài liệu gồm 2 phần, mời bạn đọc cùng tham khảo những bài tham luận đầu tiên qua phần 1 sau đây.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đại đoàn kết với vấn đề phát triển sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong thời kỳ mới - Tư tưởng Hồ Chí Minh: Phần 1

  1. HỌC V IỆN C H ÍN H TRỊ Qưốc GIA H ổ C H Í M INH VIỆN HỒ CHÍ MINH VÀ CÁC LÃNH TỤ CỦA ĐẢNG • é Tư TƯỎNG HỒ CHÍ MINH VỂ ĐẠI ĐOÀN KẾT ■ V ỡ VẨN ĐỀ PHÁT HUY SỨC MẠNH ĐẠI ĐOÂN KỂTTOẰN DÂN TỘC IRONG THỜ KÝ MỞ Sĩ NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
  2. . 3K5H4 Mã so: -------—------ CTQG - 2003
  3. HỌC V IỆ N C H ÍN H T R Ị QUỐC G IA H ồ C H Í M IIH V IỆ N HỔ C H Í M IN H VÀ CÁC LÃN H TỤ CỦA ĐẢlG Tư TƯỎNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT ■ VỚI VẤN ĐỀ D U ÁT HUY SỨC MẠNH I ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN TỘC ■ I RONG THỜI KỲ MỚ NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HÀ NÔI - 2004
  4. LỜI NHÀ XUẤT BẢN Đ ạ i đ o à n k ế t l à m ộ t tư t ư ở n g lớn đưỢc h ì n h t h à n h V p h á t t r i ể n cùng với toàn bộ quá tr ìn h hoạt động lý lu ậ n v à th ụ tiễn ciảa Chủ tịch Hồ Chí M inh. Trong q u á t r ì n h lành đạo cách m ạng Việt N am , C h tịch H ồ Chí M inh n h ấ n m ạ n h "công nông trí phải đoàn k ế t chc chẽ t h à n h một khô'i". Ngưòi còn chủ trương đoàn kết với t ấ t cả nững VI có tài, có đức, có sức, có lòng p h ụ n g sụ Tổ quôc, p h ụ c v ự ih â n diân. Người n â n g niu, tr â n trọ n g n h ữ n g điểm tương đồn^ h ạ n chế, giảm d ầ n n h ữ n g điểm k hác biệt trong quá tr ìn h x â y lự n g v à p h á t triể n khôi đại đoàn k ết toàn dân. Theo Người, đại đoàn k ế t d ân tộc không p h ải là s á c lư ợ c tr o n g m ột thời kỳ, m ột giai đoạn cách m ạng m à là ch iến lưc cơ b a n láu dài xuyên suôt tiến trìn h cách m ạng Việt N am , là lỊuồn sức m ạ n h vô t ậ n làm n ên mọi th ắ n g lợi của cách m ạngV iệt N am . Ngưòi t ừ n g nói "đoàn k ết là một tru y ề n th ô n g cực k quý b á u của Đ ảng v à c ủ a d â n ta", và Người đòi hỏi mỗi ngưòi, rưóc h é t là đ ản g viên p h ả i giữ gìn sự đoàn kết, thô n g n h ấ t nhi"giữ gìn con ngươi c ủ a m ắ t m ìn h ” bơi đó là m ột tron g n h ữ n g n h n tô" h à n g dầu đê g ià n h và giữ độc lập dân lộc, xây d ự ng x ã hi xã hôi rhu nghĩa Tư tưởng đại đoàn k ế t của Chủ tịch Hồ C hí M in h đ trở th à n h đưòng lôì, chiến lược đại đoàn k ế t của Đ ả n g C ộ n [sả n Viột N am . Đại hội lần th ứ IX của Đ ảng đã n êu rõ: k ế hừa truyổn th ô n g q u ý b áu của d ân tộc, Đ ảng ta luôn giươnícao
  5. ngọn ờ đ o à n k ế t to à n d â n của Hồ Chí M inh, p h ấ n đấu để tán.ig cưòn^và mỏ rộ n g khôi đại đoàn k ế t to àn dân, lấy liên m in h giaai cấp o n g n h â n với giai cấp nông d â n và đội ngũ t r í thức làm nề;in tả n g ,o h á t h u y sức m ạ n h đại đ o àn k ế t to à n d â n tộc vì m ục tiê^ỉu d ân gàu, nước m ạ n h , xã hội công bằng, d â n chủ, v ă n m inh. N h ằ m giúp b ạ n đọc h iểu rõ hơn tư tưởng đ ại đoàn k ế t c ủ ia C hủ ịch Hồ Chí M inh, đặc b iệ t là sự v ậ n d ụ n g tư tưởng ãíy tro n g q u á tr ìn h cách m ạ n g V iệt N a m , n h ấ t là thòi k ỳ đẩy m ạ n ih công Ighiệp hóa, h iệ n đ ạ i hóa h iệ n nay, N h à x u ấ t b ả n C h ín h trrị quốc ĩia xuất bản cuôn Tư tưởng Hồ Chí M in h về đại đoàin kế t >ới vấn đề p h á t h u y sửc m ạnh đại đoàn k ế t toàn dâxn tộc to n g th ờ i k ỳ m ới. Cuô"n sách được tu y ể n chọn từ n h ữ n g bài t h a m lu ậ n tronig: Hội tiảo k h o a học có c h ủ để tư tư ở n g đ ại đoàn k ế t của C h ủ tịc:h Hồ Cií M in h tạ i Học viện C h ín h trị quốc gia Hồ Chí M in h Itổ» chức/ào th á n g 5-2003. Xin t r â n trọ n g giới th iệ u cuôn sách với b ạ n đọc. Tháng 1 năm 2004 N H À XUẤT BẢN C H ÍN H TRỊ QUỐC GIA 6
  6. PHẦN MỘT T ư TƯỞNG HỔ CHÍ MINH VỂ ĐẠI ĐOÀN KẾT NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG 7
  7. T ư TƯỞNG ĐẠI ĐOÀN KẾT CỦA H ồ CHÍ vlNH VỚI VẤN Đ Ể PHÁT HUY sức MẠNH ĐẠI ĐOÀN KỂT TOÀN DÂN TỘC TRO NG THỜI K Ỳ MỚI PGS. TS. Nguyễn K h á m lật' N gày 27-3-2003, B an B í th ư T ru n g ương Đ in ra Chỉ thị: "Đ ẩy m ạnh nghiên cứu, tuyên tru yề n , giáodụ tư tưởng Hồ Chí M in h tron g giai đoạn mới". Đ ây là lin ìầ u tiên Đ ảng ta có chỉ th ị chuyên bàn về tư tưởng Iồ 3 h í M in h . C hỉ th ị này không chỉ tiếp tục khẳng đ ịn h cin ịvố i chủ nghĩa M ác - L ê n in , tư tưởng Hồ Chí M in h là nén áng tư tưởng, k im chỉ nam cho hành động của Đảng \à ách mạng V iệ t N am mà còn đề ra những chủ trương, biệi páp, k ế hoạch để "là m cho chủ ng hĩa Mác - L ê n in , tu tư n g Hồ Chí M in h ngày càng giữ vai trò chủ đạo tron g đ(i áirig tin h th ầ n , tư tưởng của xã hội ta "'. Tư tư ởng Hồ Chí M in h là một hệ thôVig quai cểm loàn diệm và sâu sắc về những vân đề cơ bản của cácl m ng * Viện tr-ưỏng Viện Hồ Chí Minh và các lãnh tụ của Đảng, lọc iện Chính trị iquiốc gia Hồ Chí Minh, 1. Đấy inunnh nghiên cứu, tuyên truyền, giáo duc tư tưởng Hồ Cú linh trong giai ¡đoiạn mới, Bảo Nhân Dân, 4-4-2003, tr. 3. 9
  8. ViệiNím. Đại hội lần thứ IX của Đảng đã trìn h bày những nội iu ig chủ yếu của hệ thông tư tưởng Hồ Chí M in h , tro ĩỊ có có tư tưởng "về sức m ạnh c ủ a nhân dân, của khôi đại oìn k ế t dân tộc". H ệ n nay, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta đang nêư:a» quyết tâm thực hiện thắng lợi N ghị quyết Đ ạ i hội lần ht IX của Đảng - Đ ạ i hội diễn ra với chủ để; "P hát hu \síc m ạnh toàn dân tộc, tiếp tục đổi mới, đẩ.y mạnh côn njhiêp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ T ổ quôc Việ N im xã hội chủ nghĩa". ĩộ ì nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành T ru n g ương Đả.g khóa IX), tháng 3-2003, đã ra nghị quyếtt: "Phát hu^sữ m ạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì dân giàu., nước mạ.h.xã hội công bằng, dân chủ, văn m inh". lígày 15-5-2003, tại Học viện Chính trị q;U'ôc gia Hồlĩh' M in h , nhân dịp kỷ niệm 113 năm ngày snn.h Chủ tịc l H) Chí M inh , Tổng B í th ư Nông Đức M ạnh đãi đọc bà: p h t tiểu vói chủ đề "P h á t huy tin h th ầ n độc lập,, t ự chủ đổimd sáng tạo của tư tưởng Hồ Chí M in h trongĩ th ò i k} mớ'. Aột trong những nội dung quan trọn g tro n g bíài phá. b iẩ cỉa đồng chí Tổng B í th ư là ph át triể n sánig tạo t i tư a g đ ạ i đoàn kết Hồ Chí M in h vào việc xây dvựrig khô đạ đ(àn k ế t toàn dân tộc th ò i kỳ đẩy m ạnh côn[g nghiệ) hó, hện đại hóa đất nưóc. ĩói mục đích quán triệt quàn điểm của Đ)ảing và) h o t (ộng nghiên cứu khoa học, Hội thảo khoa họcG (do V iệ i H( Cií M in h và các lã n h tụ của Đảng thuộc IHiọc việ i Chnl t r ị quốc gia Hồ Chí M in h tổ chức, nhân k:ỷ niện 11 rám ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí M in h có c:h\ủ đề à K
  9. 'T ư tưởng dai đ o à n kết của Hồ C hí M in h vói m, đê p h á t huy sức m ạnh đ a i đoàn kết toàn d ã n tộc tvn g thời kỳ mởV\ 1. Trong nhiều văn kiện Đảng Cộng sản V ift lam đằ đặt vấn đề phát huy sức mạnh đại đoàn k ế t to in lâ n tộc, đ iề ii đó có nghĩa là đôi với Việt Nam, đại đoàn k ít oàn dân tộc không phải là vấn đề mới mà đã trở th à n h :n/ền thông là u đòi, tô t đẹp nhất, gắn bó vối quá t r ì n l ơng nước, g iữ nước của dân tộc, trả i dài hàng nghìn năn, rả i rộng kh ắp Bắc - T ru n g - Nam, từ trong gia đình đếi noài xã hội. H ồ Chí M in h nhiều lần đề cập tới tru yề n thmgđại đoàn kết toàn dân. Người cho rằng, Đảng Cộng sản Việ Nm , n g a y t ừ k h i r a đời đ ã k ế t hỢp c h ặ t c h ẽ t r u y ề n t h ô i g l ạ i đoàn k ễ t toàn dân với những nguvên lý cách m íĩig và khoa họtc của chủ nghĩa Mác - Lênin về đoàn kế t n n g tru y ề n t>hông đại đoàn kết toàn dân lên m ột tầm cæ tới. Hồ Chí M inh viết trong Di chúc: "Đoàn k ết là m ột ru ề n th ô n g cựíc k ỳ quý báu của Đảng và của dân ta". V ì ;ự(kỳ quý báu nên Hồ Chí M in h đòi hỏi mỗi ngưòi, n h ấ t à án bộ, đảng- viên phải giữ gìn sự đoàn kết n h ấ t t r í "n lư ^ ữ gìn con nigươi của m ắt m ình". Truyền thông tô t đẹp (ó :iột sức m ạnlh to lớn. Đoàn kêt là sức mạnh. Vối tru yề n thng đoàn k ê t, sức mạnh sẽ nhân lên trỏ th à n h nhân tô^iưết đ ịn h đô i 'với thắng lợi của sự nghiệp dựng nước và g iữ iư c. Vâm đề đật ra là tại §âO bước vào thời kỳ mói,Đíng tíi lạ i đ ò ii hỏi phải phát hu y sức mạnh đại đoàn k ế tà n dân tộc‘? Theoo Hồ Chí M inh, thắng đế quốc phong kiến là ưag đoi dễ, tlh ắ n g bẩn cùng lạc hậu khó k h á n hơn. Hi (hí 11
  10. l'Iih ih ấ n mạnh: "Đ ánh đổ g ia i cấp địch đã khó, đ;âuu tra h
  11. niềìn tảng liê n m inh g-.ai C:T^P cóníí nhân với g ia i cấp ôrg diâ.n và độa n g ũ tr í thức ngày c a n g dưỢc mở rộng hơn.Tuy n ih iiê n , dưéii tác động của niặt trá i k in h tế th ị trư ờ n g V co n ih iiể u n g u y ê n nhân c h ủ q u a n , k h á c h quan khác, k h ô đ d đioiàn kết t,oàn dân tộ c . (lo ;à n kết Irong nội bộ Đảng, iũa nih.ân dân V (â i nhân dán d.ã xuấL hiện nh ữ n g vấn đécần qiu;an tâm . v^ăn kiện Hội níỉhị lần thứ bảy B an Chấp hn.i T.V’ung ươriịg khóa IX nhận định; Khối đại đoàn k ế t toàrdâi uộc;, môi qu a.n hệ giữa Đáng, Nhà nước với n h ân dân aúì tlh íậ t bền Cihặt và đang cứng trước những thách thức lớ - M g:ay trongĩ r iộ i bộ Đảng v ẫ n còn tình trạng: "M ộ t số tổ aúc E)ả.ng,... nộ')i bộ không đoàn k ế t"‘ . Theo tư tưởng HồOhí M i.n h , xây p>hải đi đôi với chông. Để p h á t h u y sức mn.i đ;ạii đoàn kcếlt toàn dân tộc phải khắc phục tìn h trạ n g nát đioân k ế t điam g tồn tạ i trong các cơ quan Đ ảng, N hà nớc, đioàn thể nlhíân dân vối những phạm vi, mức độ khác nha. 2. Thte03 tra cứu của chúng tôi, sinh thòi, Hồ Chí N n i n hiiều lầ n Sìủi dụng cụm t i "đại đoàn kết toàn dân tộc" oặ; " đ O ià n k ế t tt 0 )àn dân tộc". Người nói vó' "đại đoàn kết", đẹi đ o à n k ế t tcoíàn dân", "đcàn kết toàn dân", "đoàn kết lân toc'", "toàn dỉân tộc ta đoàn kết", và đặt chúng trongnci q u a n hệ vớíii nhau. Theo Hồ Chí M inh: "Đ ại đoàn kế t tu là trư â c hết p ih iả i đoàn kế t đại da sô nhân dân, m à đại d sò’ n h á n dân )]àì công nhân nông dân Yà các tầ n g lớp nân dân lao độmgg khác"^ Có thổ coi đây là m ột đ ịn h nghĩa ủa 1. Đảng COộrtng sản Việt N ím Văn kiện Dại hội đại biêu toàn uô: lỏn ĩh ứ IX, Nxxbb. Chính trị qu('c g.a, Hà Nội, 200], tr. 52. 2. Hồ Chí ĩ Mĩinh; Tnàn tập, Sđi, t.7. tr. 438.
  12. Ngừi vê đại đoàn kết. Hồ Chí M in h nhiềuu lần nói đến\ "đạđcàn kế t toàn dân". R ấ t nhiều lần Nguưòi đề cập đêni từ 'lom k ế t toàn dân". Chỉ riêng tập 6 cụr.m từ này xuấtt hiệ td 10 lần. Eồ Chí M in h có những cách tiếp cận ' "đoàn kế t dâm tộ cklá c nhau. Một là, "đoàn kế t dân tộc" có ý nghĩa I tương tự nhiư đoà lế t toàn dân: "Đảng ta đã khéo tập hợpp mọi lực lư ợ n g yêmiớc và tiến bộ trong M ặt trận dân tộc thhống nhất, thựíc hiệ đ)àn kế t dân tộc để đấu tra n h chốhg đế í quốc và phonịg k iê "' Cách tiếp cận này của Hồ Chí M in h ,i, đưỢc Đảng tía qun iriệ t tro n g N g hị quyết Bộ Chính t r ị (kkhóa V II), sô" 0 7 ngí/ .7-11-1993 "Về đại đoàn kế t dân tộc ' và tăng cườnig Mặ tậ n dân tộc thông nhất". i a i là, "đoàn kết dân tộc" để nói về sựự đoàn kết giữ.a dâĩ tcc đa số với dân tộc th iể u sô", đoàn kếế t giữa các dâ n tộahểu sô" với nhau: "Phải tăng cường đooàn kết dân tộc. Đâ li m ột công tác rấ t quan trọng, có nộội dung m ới v à rộ ĩỊ lơn. Các dân tộc m iền n ú i đoàn k ế t chá ặt chẽ, các dân tộcthểu số đoàn kế t với dân tộc đa số"^. . Trong m ột sô) trư n í hỢp, "đoàn kế t dân tộc" được Hồ C h ili M in h sử dụng : để ló về đoàn kế t giữa người K in h sống c chung với đồng ' bà cæ dân tộc t h i ể u sô". "Tỉnh ta (tỉnh T h á iii Nguyên - T.G) I đã^ip đỡ 2 vạn đồng bào miền xuôi lên p phát triển kinh 1 t ế lit n núi. Đồng bào mới lên cũng giúp đđỡ đồng bào địa I phơig về k in h nghiệm làm thêm ngành, 1 nghề. Đoàn k ế t : ,2 Hổ Chí Minh: Toàn tập, S đ d , t.io , tr. 18, 118.s. 1^
  13. I giúp đỡ lản n;h:au như th ế lò lot. n h ư th ế là là n úrg ( chính sách đoàin kế t dân tộc của Đảng" Như đã tjrim h bày ở trên, trong HÖ Chí Minh T)à tỘD 1không có lừ "cđo)àn k ế t toàn dân tộc" nhưng Ngưò niéu 1lần sử dụng từ "ỉtoàn dần tộc" vói ý nghĩa đoàn kế t câitộ:. TTrong Thư gửi mam nữ chiến sĩ dân quân, tự vệ và iu ’.ích ttoàn quốc, ngàiy 27-5-1947, Hồ Chí M in h viết: "D â ì u â i ttự vệ và du kúchi là lực lượng của toàn dân tộc". E ặ o itt ttro n g bài cần, kiiệm, liêm chính, tháng 6-1949, N^JccH rrõ tấ t cả mọi n^giười k ế t th à n h m ột sỢi d â y chuyền, cua hệ r r ấ t chặt chẽ vrớii nhau. Hồ C hí M in h nhấn m ạnh "'oài d iâ n tộc ta đoàni Ikết th à n h m ột khố i"“. Trên cơ Síởi tư tưởng Hồ Chí M in h về "đại đcàrkét tcoàn dân", "đoàìm k ế t dân tộc", "toàn dân tộc ta đoài ết', Urong thòi kỳ đcổi mỏi, Đảng Cộng sản V iệ t N an n ấ i rm ạnh "đại đoàm kế t toàn dân tộc". Văn kiệ n Đ ạ i lộ ilầ i tlh ứ IX nêu rõ; ""Thực hiện đại đoàn kết các dân üc.tôü ; gíiáo, giai cấp, tth ià n h phần k in h tế, mọi giới, mọi Iva lổ., rmọi vùng của dđâít nưốc, người trong Đảng và ngưò noài Đ)ảng, người đ ìam g công tác và người đã ng hỉ h ư i, lọi 1tlh à n h viên tromgg đại gia đình dân tộc V iệt Nam d i onj Itiro n g nước hay/ ở nưốc ngoài"^ Trong các lực lượig,:á; I tlh à n h phần m ài ]HỒ Chí M in h đã đề cập, nhưng v ị rí./a. I lỉrò của nó hiện niay đã khác nhiều. 1. Hồ Chí Minh:: IToàn tập, Sđd, t. l l , tr. 189. 2. Hồ Chí Minh: : ĨToàn tập, Sđd, t.5, tr. 634. 3. Đảng Cộng ssảrn Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu tom uô< l lầm thứ IX, Nxb. Chhírnh trị quõc gia, Hà Nội, 2001, tr. 123.
  14. Trong Thường thức chinh trị (1953), Hồ Chí M in lih cho rằng, ở vùng tự do nước ta có sáu thành phần k:inih tíế: k inh tế địa chủ phong kiến, k in h tế gia đình, k in h têí hợjp tác xã, k in h t ế cá n h â n c ủ a n ô n g d â n v à th ợ th ủ i 'CÔn^g, kinh tế tư bản tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước. Văin kiệ ín Đại hội lần th ứ IX của Đảng nêu năm thành phần k d n h uế: kin h tế nhà nưốc, k in h tế tập thể, k in h tế cá thể ti('ểu chiủ, kin h tế tư bản tư nhân, kin h tế tư bản nhà nước, vàt c;hỉ rr-õ: "Ngoài các th à n h phần kin h tế nói trên, các văn k:iệ;n lểần này nêu lên một thành phần k in h tế mới xuất Ihiiện 'và hình thành ngày càng rõ nét trong những năm g:ần đâiy: th à n h p h ầ n k in h t ế có v ố n đ ầ u t ư n ư ớ c ngoài". Côinịg CUIỘC đổi m ới lấ y p h á t t r iể n k in h t ế là m n h iệ m v ụ t r u m g tâ im , sức mạnh của dân tộc ta hiện nay, trưóc hết phải đứ(Ợc t;hể hiện qua sức mạnh của nền k in h tế nhiều th à n h phiần theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Các thành phầrn k in h tế cùng tồn tại, phát triển lâu dài, hỢp tác và cạrnh tra nh lành mạnh, trong đó k in h tế nhà nước giữ vai trò 'chủ đ ạo, kin h tế nhà nước cùng với k in h tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của k in h tế quốc dâm là m ột chủ trư ơng lốn của Đảng và N hà nưốc ta hiện nay. Để đạt mục tiê u đó trong chiến lược đại đoàn kết ttũàn dân tộc th ì việc đoàn kết các thành phần k in h tế có v ị tr í rấ t quan trọng. Theo quan điểm của Đảng Cộng sản V iệt N a m , đại gia đình các dân tộc V iệ t Nam bao gồm cả cộng đổag người V iệ t Nam ở nước ngoài. H iện nay có khoảng 3 tr iệ u ngưòi V iệ t Nam sông ở nhiều nước trê n th ế giới, trong đó tương 16
  15. đôi i tập tru n g ở inột sô nước có nến k in h tế khoa học - công nghhệ ph.át triể n cao, Tiềm lực vé tr í tuệ và tà i chính của nguười V:iệt Nam ở nước ngoài rấ t lớn so với trong nước. Cầrn tra n h th ủ sự ủng hộ, đóng góp của họ. Để đoàn kết, tậ p ) hợp được những người V iệt Nam ở nước ngoài Vân kiệrn Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóỏa IX "có chính sách động viên và tạo điều kiện cho ngưròi Viiệt Nam ở nưốc ngoài hướng về quê hương tham gia xây d ựng đất nước. Khuyến khích đồng bào đầu tư về tro n ig nước, có chính sách th u hút, phát huy sự đóng góp cua t n th ưc ViGt ki6u... Co chính sách khen thiỉởng người V iệ t. Nam. ỏ nước ngoài có nhiều thành tích đóng góp cho TỔ qiuôc'". 3. V ớ i chiến lược đại đoàn kết, Hồ Chí M in h không bỏ S(ót mộít ai. Tùy theo đức độ, tà i năng và sự công hiến mỗi .người V iệ t Nam không phân biệt giàu nghèo, tôn giáo, dân tộc, nghề nghiệp, tuổi tác đều có vị t r í xứng đáng dưới ngọni cờ củ.a Đảng Cộng sản V iệ t Nam. Để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, Hồ Chí M inh luôn tìm kiê m , để cao những điểm tương đồng hạn chế nhữnig điểrn khác biệt. Điểm tương đồng bao trù m mà Hồ Chí M in h đê cao để tậ p hợp lực lượng là "đồng bào" cùng sinh ra từ một bọc, đều là con dân nước Việt, con Lạc, cháu Hồng con Rồng, cháu Tiôn. Người nhấn m ạnh điểm chung "là con 1. ĩ)ảng Cóng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ư00'i ir. 20. 17
  16. mộ nhà", "anh chị em tron g một nhà"'. Từ năm 1946, Hồ Ch M in h đã chỉ rõ: Năm ngón tay cũng có ngón w ắn ngón dài N hư ng vắn dài đều họp lạ i nơi bàn tay. T ro n g m ấ y t r iu người cũng có người th ế này, người th ế kháic, n h ư n g thénày hay th ế khác đều là dòng dõi tổ tiê n tía. V ậ y ta phá khoan hồng đại độ. Ta phải nhận rằng đã Hà con Lạc cha Hồng th ì ai cũng có ít hay nh iều lòng ái quố
  17. m ụ c tn ê u giữ vững độc lập, thông n hất của Tổ quô’c. vidân già u, niuíớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văi r.inh là m đuểim tương đồng, xóa bỏ mặc cảm, đ ịn h kiếr. p â n biộ'; đôìi >xử về quá khứ, th à n h phần, giai cấp, xây d ự ig in h ih ầ n CỞM mở, tin cậy lẫ n nhau, cùng hướng tớ i tương la ''. T.rcing các văn kiện gần đây, Đảng Cộng sản V itt lam cho rằingỊ, việc "kết hỢp h à i hòa các lợ i ích" là m (t iêu k iệ n đêì’ ]phát huy sức m ạnh đại đoàn k ế t dân tộc. 'Jlj[ng năm triưcớc đổi mới, ở nơi này hay nơi khác, lúc này La'lúc khá c vìì iđề quá cao lợ i ích nhà nưốc, lợ i ích tập tiể lên chưa chim trọng đúng mức đến lợ i ích cá nhân. K h iđ i/à o k in h tế-' tth ị trường th ì x u ấ t h iệ n tìn h hình ngược lá : nột bộ phậm không nhỏ quần chúng nhân dân và cán b(, (in g viên, trrom g đó có cả cán bộ cao cấp của Đảng, N hà n lớ đã đặt lợi ííclh cá nhân cao hơn lợ i ích tập thể, lợi ích nh í n'ốc. Cả hai k íh u y n h hướng trê n đều có thể làm suy yế i Ihốì đại đoàin k ế t từ tro n g Đ ảng đến ngoài xã hội. K iin ih tế th ị trường, ngay cả k in h tế th ị trư ờn í cnh hướng >xãi hội chủ nghĩa vẫn có thể dẫn đến sự p h in lóa giàu ngrhtèo, sự xung đột về lợi ích, trước hết là lợi ÍCI knh tế ở các; vvùng, miền, bộ phận và cá nhân khác nhiu.Đ ể khắc p h iụ ic tìn h trạ n g đó, Văn kiện Hội nghị Trung ưng lần thứ boảỵ (khóa IX) nhấn mạnh; "Bảo đảm công b in fv à bình đẳiníig xã hội, chăm lo lợi ích th iế t thực, chính đáig hỢp p h á ip ) của các giai cấp, các tầng lớp nhân dân; k ít .Ợp 1. Đ ảm g ĩ Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ biy ,an i Chấp hàn/h Trung ương khỏa IX, Nxb. Chính trị quôc gia, Hà Nộ. 203 t t r 13. 19
  18. hài hòa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích toàn xã hội... là những yếu tô quan trọng dể củng cô" và p h á t trnển khôi dại đoàn kết toàn dân tộ c "\ Chúng ta cần phê phián tư tưỏng trọng hiện tại, coi nhẹ tương lai, trọng vật chiâ^t, coi nhẹ tin h thần. Tuy nhiên, hiện nay để phát h u y ‘sức mạnh đại đoàn kế t toàn dân tộc cần đặc biệt coi trọ n g v/iệc tìm kiếm những điểm tương đồng, hạn chế điểm khác Ibiột trong lĩn h vực k in h tế. 4. Khôi đại đoàn kết toàn dân của Hổ Chí M in h đtược xây (lựng trê n nền tảng sự đoàn kết công, nông, t r li do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Hồ Chí M inh nhiều lần sử d’ụng cụm từ "liên m inh công nông". Hồ Chí M in h r â t coi tr*ọng tr í thức. Ngưòi chỉ rõ, chúng ta giành độc lập dân tộc, bắt tay vào xây dựng chế độ mới trong tình trạng hơn 90% dân sô mù chữ, vì thế, t r í thức đôì với nưốc nào cũng quý, đôi với nước ta càng quý hơn. Do vậy, trong quá trìn h cách mạng, vai trò của tr í thức ngày một tăng. Hồ Chí M in h khẳng định " t r í thức phục vụ nhân dân bây giờ cũng cần, kháng chiến kiế n quốc cũng cần, tiến lên chủ nghĩa xà hội càng cần, tiế n lên cộng sản chủ nghĩa lạ i càng cần"^. Tìm hiểu tư tưởng Hồ Chí M inh, chúng tôi thấy không một lần Người sử dụng cụm từ liên m inh công - nông - trí. Đoàn kết và liê n m inh có những điểm tương đồng nhưng không thể đồng nhất. Hồ Chí M in h cho ràng doàn kế t lả 1. Đảng C ộng sản Việt Nam ; Văn kiện Hội nghị lần thứ hảy Ban c /iđ p hành Trung ương khóa ỈX, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003, tr. 13. 2. Hồ Chí Minh; Toàn tập, Sđd, t.7, tr. 39. 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2