B GIÁO DC VÀ ĐÀO TO
TRƯỜNG ĐẠI HC BÁCH KHOA HÀ NI
YZWX WXYZ
ĐỖ TRNG TUN
MT PHƯƠNG PHÁP ĐẢM BO CHT LƯỢNG
CHO DCH V TRUYN THÔNG ĐA HƯỚNG
THI GIAN THC QUA MNG IP
Chuyên ngành: Thông tin vô tuyến, phát thanh và
vô tuyến truyn hình
Mã s: 2.07.02
LUN ÁN TIN SĨ K THUT
CÁN B HƯỚNG DN KHOA HC
PGS.TS. PHM MINH HÀ
Hà Ni - 2006
CHƯƠNG 2:
PHNG TO THAM S CHT LƯỢNG CA TÍN HIU
PHÁT THANH KHI TRUYN TI QUA MNG IP
2.1 Các tham s cht lượng mng
2.1.1 Gii thiu
Cht lượng tín hiu phát thanh truyn ti qua mng IP s b nh hưởng và suy
gim do tác động ca các yếu t mng. Các yếu t mng bao gm t l tn tht
gói tin, tr mng và biến động tr mng là các tham s chính tác động đến cht
lượng dch v ca tín hiu ti đầu thu PQoS (Perceived Quality of Service). Mi
quan h gia các yếu t này được th hin trên hình 2.1.
Hình 2. 1: Mi quan h gia các yếu t nh hưởng đến QoS [36]
T quan đim dch v đầu cui - đến - đầu cui, t l tn tht gói tin tng quát
bao hàm t l tn tht mng và t l tn tht do hy gói ti b đệm tái to. Độ tr
tng quát bao gm tr mng và tr b đệm, gây nên do thi gian lưu gói tin ti
b đệm tái to. Ngoài t l tn tht gói tin và độ tr tng quát, cht lượng tín hiu
thu nhn PQoS còn ph thuc vào các chun CODEC, gii thut bù tn tht gói
tin và đặc bit là phương thc điu khin lch trình tái to gói tin ca b đệm ti
to ti đầu thu.
2.1.2 Tn tht gói tin
Tn tht gói tin là mt trong nhng nguyên nhân chính gây nh hưởng đến cht
lượng tín hiu phát thanh truyn ti qua mng IP. Tn tht gói tin có th xy ra
Cht lượng
dch v ti
đầu thu
do hy gói tin trong mng IP ( tn tht mng ) hoc loi b gói tin do b giao
tiếp mng hoc b đệm tái to ti đầu cui thu nhn như th hin trong hình 2.1
Tn tht mng thường xy ra do tc nghn dn ti tràn b đệm trong b định
tuyến, do s định tuyến không n định hoc do độ không tin cy ca đường
truyn như trong trường hp kênh vô tuyến, trong đó tc nghn là nguyên nhân
ch yếu gây nên tn tht.
2.1.2.1 Mô hình tn tht Bernoulli
Trong mô hình tn tht Bernoulli [39][45],
tn tht ca mi gói tin là độc lp vi nhau
(đặc tính không nh) cho dù gói tin k
trước b tn tht hoc không tn tht.
Trng thái tn tht ca gói tin được xem xét như mt biến ngu nhiên 1
{}
N
ii
L
=
tính cht phân b xác định độc lp IID (Independent and Identical Distributed).
Giá tr biến ngu nhiên i
L
= 1 tương ng vi tình trng gói tin th i b tn tht
vi xác xut i
Pđộc lp vi gói tin th j vi
j
i
. Giá tr xác xut i
P = P
vi tt c các gói tin. Do đó, trong mô hình Bernoulli ch tn ti mt trng thái
như th hin trên hình 2.2. Giá tr xác xut
P
%được ước đoán thông qua vic đo
đạc tham s các gói tin t nhn được ti đầu thu:
1
N
i
tot
L
L
PNN
==
% ( 2. 1 )
Theo (2.1) giá tr ước đoán xác xut
P
% tương ng vi tng s gói tin b tn tht
chia cho tng s gói tin đã truyn ti. Trong mô hình phng to tham s mng,
mô hình Bernoulli được s dng nhm xác định trng thái tn tht ca gói tin.
Khi có yêu cu xác định trng thái ca gói tin, mt biến ngu nhiên r được phát
sinh theo phân b đều trong khong giá tr [0,1] vi xác xut bng p. Nếu r < p
gói tin s b hy tương ng vi trng thái b tn tht và ngược li.
2.1.2.2 Mô hình Gilbert 2 trng thái
Hu hết các nghiên cu gn đây v truyn ti tiếng nói qua mng IP đều s dng
mô hình Gilbert để th hin đặc tính tn tht gói tin [39][45][46]. Trong mô hình
Hình 2. 2: Mô hình tn tht Bernoulli
Gilbert 2 trng thái, tn ti hai trng thái (trng thái 0 và trng thái 1) như th
hin trên hình 2.2.
Biến ngu nhiên X được xác định như sau: X = 0 ( trng thái 0 ) th hin nhn
được gói tin hay gói tin không b tn tht và ngược li X = 1 ( trng thái 1 ) th
hin gói tin b tn tht, vi p là xác xut gói tin b tn tht khi nhn được gói tin
k trước và q là xác xut gói tin nhn b tn tht khi gói tin k trước đã b tn
tht.
Hình 2. 3: Mô hình Gilbert 2 trng thái
Gi thiết P0 là xác xut xy ra trng thái 0 đối vi gói tin và P1 là xác xut xy ra
trng thái 1 đối vi gói tin. Khi đó:
P0 = P(X = 0) và P1 = P(X = 1)
Ti trng thái n định, P0 và P1 đưc xác định như sau:
001
(1 ). (1 ).PpPqP=− + ( 2. 2 )
01
1PP+=
( 2. 3 )
P1 hay xác xut tn tht không điu kin ulp (unconditional loss probability)
được xác định như sau:
11
p
P
p
q
=+− ( 2. 4 )
Xác xut tn tht không điu kin cung cp kh năng đo đạc t l tn tht gói tin
trung bình. Trong khi đó, q được tham chiếu như xác xut tn tht có điu kin
clp (conditional loss probability)
Mô hình Gilbert th hin phân b ca xác xut k gói tin liên tiếp b tn tht
tương ng vi xác xut pk xy ra li cm có độ dài k được xác định theo (2.5).
1
()(1).
k
k
PPYk qq
=== ( 2. 5 )
Y được xác định là mt biến ngu nhiên mô t phân b độ dài cm gói tin tn
tht tương ng vi s kin xy ra tn tht cm gói tin liên tiếp. Da vào biu
thc (2.5), độ dài cm gói tin tn tht trung bình E[Y] có th được tính toán như
sau:
1
11
1
[] . .(1 ). 1
k
k
kk
EY kp k q q q
∞∞
==
===
∑∑
( 2. 6 )
E[Y] được xác định ch da vào q ng vi xác xut tn tht có điu kin cho
thy giá tr ca độ dài tn tht cm trung bình ch ph thuc vào đặc tính tn tht
ca hai gói tin liên tiếp. Xác xut p và q cũng có th được xác định t thng kê
phân b độ dài tn tht ca d liu theo dõi lưu lượng. Gi thiết, Oi vi i = 1,2,. .
. ,n-1 là cm tn tht th hin s cm tn tht có độ dài i, trong đó n-1 là độ dài
ln nht ca cm gói tin tn tht. Trong trường hp tng s gói tin truyn ti là
O , có th xác định p, q như sau:
1
1
n
i
i
O
pO
=
=
1
1
1
1
.( 1)
.
n
i
i
n
i
i
Oi
q
Oi
=
=
=
( 2. 7 )
Khi p = q, mô hình Gilbert 2 trng thái chính là mô hình Bernoulli.
2.1.3 Tr và biến động tr
Tr và biến động tr (jitter) là hai trong s các yếu t ca mng nh hưởng chính
đến cht lượng truyn ti dch v thi gian thc nói chung và truyn ti tín hiu
phát thanh thi gian thc qua mng IP nói riêng. Tr t đầu cui đến đầu cui
được xác định là khong thi gian gia bên phát và bên thu bao gm nhng
thành phn ch yếu sau đây: