Dẫn liệu bước đầu về thành phần loài cá ở sông Đầm, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

Chia sẻ: Ngọc Ngọc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
6
lượt xem
1
download

Dẫn liệu bước đầu về thành phần loài cá ở sông Đầm, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Việc nghiên cứu thành phần loài cá và đề xuất những giải pháp phát triển bền vững nguồn lợi là rất cần thiết. Với bài báo này sẽ góp một phần vào việc quy hoạch và sử dụng hợp lý nguồn lợi cá ở sông Đầm, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Dẫn liệu bước đầu về thành phần loài cá ở sông Đầm, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> DẪN LIỆU BƢỚC ĐẦU VỀ THÀNH PHẦN LOÀI CÁ Ở SÔNG ĐẦM,<br /> THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM<br /> VŨ THỊ PHƢƠNG ANH<br /> <br /> Trường Đại học Quảng Nam<br /> NGUYỄN THỊ THANH THU<br /> <br /> Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quảng Nam<br /> Sông Đầm bắt nguồn từ sông Bàn Thạch chảy về vùng đông của thành phố Tam Kỳ qua xã<br /> Tam Thăng, Tam Phú và phƣờng n Phú. Trong sông Đầm có một đoạn ph nh ra nhƣ một cái<br /> diều tạo thành một hồ nƣớc lớn gọi là hồ sông Đầm, đây là vùng đầm nƣớc tự nhiên rộng lớn<br /> với diện tích khoảng 180 ha, với độ sâu 1,6 m vào mùa khô và khoảng 500 ha với độ sâu trên 4<br /> m vào mùa mƣa. Sông Đầm là nguồn cung cấp nƣớc chính phục vụ sản xuất nông nghiệp cho<br /> hơn 800 ha lúa và hoa màu các loại và đây c ng là nơi điều tiết, chứa nƣớc l vào mùa mƣa cho<br /> các xã vùng đông thành phố Tam Kỳ. Ngoài các chức năng nông nghiệp, thủy lợi, điều tiết nƣớc<br /> l ,... th sông Đầm còn chứa trong mình một nguồn lợi thủy sản vô cùng phong phú đem lại<br /> nguồn thu nhập rất lớn cho nhiều hộ dân sống xung quanh sông. Tuy nhiên, trong thời gian qua<br /> việc đánh bắt ngày càng gia tăng, không có kiểm soát, sử dụng phƣơng tiện đánh bắt chủ yếu<br /> bằng xung điện cộng với những tác động khác của con ngƣời và tự nhiên nên đã làm suy giảm<br /> đáng kể nguồn lợi thủy sản trên sông. Chính vì vậy, việc nghiên cứu thành phần loài cá và đề<br /> xuất những giải pháp phát triển bền vững nguồn lợi là rất cần thiết. Với bài báo này sẽ góp một<br /> phần vào việc quy hoạch và sử dụng hợp lý nguồn lợi cá ở sông Đầm, thành phố Tam Kỳ, tỉnh<br /> Quảng Nam.<br /> I. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Việc thu mẫu đƣợc tiến hành từ tháng 4/2013 - 7/2014 tại các khu vực Xuân Quý, Vĩnh<br /> Bình, Thăng Tân thuộc xã Tam Thăng; Ngọc Mỹ thuộc xã Tam Phú; n Hà Nam, n Hà Đông<br /> thuộc phƣờng An Phú, Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Mẫu cá đƣợc thu trực tiếp tại các<br /> điểm nghiên cứu bằng cách theo ngƣ dân đánh bắt, thu mẫu cá của ngƣời dân và các chợ quanh<br /> khu vực nghiên cứu. Phân loại cá bằng phƣơng pháp so sánh h nh thái, chủ yếu dựa vào các<br /> khóa định loại của Mai Đ nh Yên (1978, 1992) [9,10], Nguyễn Văn Hảo (2001, 2005) [3,4],<br /> Kottelat M. (2001) [7],... Mỗi loài cá đƣợc nêu tên khoa học và tên Việt Nam. Trình tự các bộ,<br /> họ, giống, loài đƣợc sắp xếp theo hệ thống phân loại của Eschmeyer W. T., 2005 [2] và chuẩn<br /> tên loài theo FAO (1998) [5, 6].<br /> II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> 1. Thành phần loài cá ở sông Đầm, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Qu ng Nam<br /> Kết quả nghiên cứu thành phần loài cá tại sông Đầm trong thời gian 4/2013 – 7 2014 đã xác<br /> định đƣợc 91 loài thuộc 66 giống, 32 họ và 13 bộ. Tuy nhiên số lƣợng loài nhƣ vậy là c n chƣa<br /> đầy đủ so với thực tế hiện có. Trong thành phần loài cá ở đây đã ghi nhận những loài nguy cấp<br /> quý hiếm, loài có giá trị kinh tế và loài nhập nội (bảng 1).<br /> Bảng 1<br /> Danh mục thành phần loài cá ở sông Đầm, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Qu ng Nam<br /> TT<br /> I<br /> (1)<br /> 468<br /> <br /> Tên khoa học<br /> OSTEOGLOSSIFORMES<br /> Notopteridae<br /> <br /> Tên Việt Nam<br /> BỘ CÁ THÁT LÁT<br /> Họ cá Thát lát<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> 1<br /> II<br /> (2)<br /> 2<br /> III<br /> (3)<br /> 3<br /> 4<br /> IV<br /> (4)<br /> 5<br /> 6<br /> V<br /> (5)<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> 13<br /> 14<br /> 15<br /> 16<br /> 17<br /> 18<br /> 19<br /> 20<br /> 21<br /> 22<br /> 23<br /> 24<br /> 25<br /> 26<br /> 27<br /> 28<br /> 29<br /> 30<br /> 31<br /> 32<br /> 33<br /> 34<br /> 35<br /> <br /> Notopterus notopterus (Pallas, 1769)<br /> ELOPIFORMES<br /> Megalopidae<br /> Megalops cyprinoides (Brousonet, 1782)<br /> ANGUILLIFORMES<br /> Anguillidae<br /> Anguilla marmorata (Quoy & Gaimard, 1824)<br /> Anguilla bicolor McClelland, 1844<br /> CLUPEIFORMES<br /> Clupeidae<br /> Nematalosa nasus (Bloch, 1795)<br /> Konosirus punctatus (Temminck & Schlegel, 1846)<br /> CYPRINIFORMES<br /> Cyprinidae<br /> Cyprinus carpio Linnaeus, 1758<br /> Cyprinus centralus Nguyen & Mai, 1994<br /> Rasborinus lineatus (Pellegrin, 1907)<br /> Rasborinus steineri (Nichols & Pope, 1927)<br /> Rasborinus myersi Brittan, 1954<br /> Osteochilus prosemion Fowler 1934<br /> Osteochilus microcephalus (Valenciennes, 1842)<br /> Osteochilus hasselti (Valenciennes, 1842)<br /> Carassius auratus (Linnaeus, 1758)<br /> Hemiculter leucisculus (Basilewsky, 1855)<br /> Esomus longimanus (Lunel, 1881)<br /> Esomus danricus (Hamilton, 1822)<br /> Cirrhinas molitorella (Cuvier& Valenciennes, 1844)<br /> Cirrhinas mrigala (Hamilton, 1822)<br /> Opsariichthys bidens Günther, 1873<br /> Puntius semifasciolatus (Günther, 1868)<br /> Megalobrama skolkovii Dybowsky, 1872<br /> Ctenopharyngodon idellus (Cuvier & Valenciennes,<br /> 1844)<br /> Carassioides<br /> cantonensis (Heincke, 1892)<br /> Hypophthalmichthys molitrix (Cuvier & Valenciennes,<br /> 1844)<br /> Aristichthys<br /> nobilis (Richardson, 1845)<br /> Elopichthys bambusa (Richardson, 1844)<br /> Toxabramis swinhonis Günther, 1873<br /> Garra orientalis (Nichols, 1952)<br /> Spinibarbus caldwelli (Nichols, 1925)<br /> Spinibarbus denticulatus (Oshima, 1926)<br /> Onychostoma gerlachi (Peters, 1881)<br /> Capoeta semifasciolatus (Günther, 1868)<br /> Rhodeus ocellatus (Kner, 1866)<br /> <br /> Cá Thát lát**<br /> BỘ CÁ CHÁO<br /> Họ cá Cháo lớn<br /> Cá Cháo lớn<br /> BỘ CÁ CHÌNH<br /> Họ cá Chình<br /> Cá Chình hoa*<br /> Cá Chình mun*<br /> BỘ CÁ TRÍCH<br /> Họ cá Trích<br /> Cá Mòi mõm tròn*<br /> Cá Mòi cờ chấm *<br /> BỘ CÁ CHÉP<br /> Họ cá Chép<br /> Cá Chép**<br /> Cá Dầy**<br /> Cá Mại<br /> Cá Mại sọc bên<br /> Cá Lòng tong mại<br /> Cá Lúi<br /> Cá Lúi sọc<br /> Cá Mè lúi<br /> Cá Diếc**<br /> Cá Mƣơng<br /> Cá Lòng tong dài<br /> Cá Lòng tong bay<br /> Cá Trôi ta***<br /> Cá Trôi ấn độ***<br /> Cá Cháo thƣờng<br /> Cá Cấn<br /> Cá Vền<br /> Cá Trắm cỏ***<br /> Cá Rƣng**<br /> Cá Mè trắng***<br /> Cá Mè hoa***<br /> Cá Măng<br /> Cá Dầu hồ<br /> Cá Sứt môi<br /> Cá Chày đất<br /> Cá Bỗng<br /> Cá Sỉnh<br /> Cá Đ ng đong<br /> Cá Bƣớm chấm<br /> 469<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> (6)<br /> 36<br /> 37<br /> 38<br /> 39<br /> (7)<br /> 40<br /> VI<br /> (8)<br /> 41<br /> 42<br /> (9)<br /> 43<br /> 44<br /> 45<br /> (10)<br /> 46<br /> VII<br /> (11)<br /> 47<br /> VIII<br /> (12)<br /> 48<br /> IX<br /> (13)<br /> 49<br /> X<br /> (14)<br /> 50<br /> 51<br /> XI<br /> (15)<br /> 52<br /> 53<br /> 54<br /> (16)<br /> 55<br /> XII<br /> (17)<br /> 56<br /> (18)<br /> 57<br /> 58<br /> 470<br /> <br /> Cobitidae<br /> Misgurnus anguillicaudatus (Cantor, 1842)<br /> Misgurnus mizolepis Günther, 1888<br /> Cobitis arenae (Linnaeur, 1934)<br /> Cobitis taenia Linnaeus, 1758<br /> Balitoridae<br /> Annamia normani Hora, 1931<br /> SILURIFORMES<br /> Cranoglanididae<br /> Cranoglanis bouderius (Richardson, 1846)<br /> Cranoglanis henrici (Vallant, 1893)<br /> Clariidae<br /> Clarias fuscus (Lacepède, 1803)<br /> Clarias macrocephalus (Günther, 1864)<br /> Clarias garienpinus (Burchell, 1882)<br /> Siluridae<br /> Wallago attu (Bloch & Schneider, 1801)<br /> ATHERINIFORMES<br /> Atherinidae<br /> Allanetta bleekeri (Günther, 1861)<br /> CHARACIFORMES<br /> Characidae<br /> Colossoma brachypomum (Cuvier, 1818)<br /> CYPRINODONTIFORMES<br /> Aplocheilidae<br /> Aplocheilus panchax (Hamilton, 1822)<br /> BELONIFORMES<br /> Hemiramphidae<br /> Dermogenys pusillus Van Hasselt, 1823<br /> Zenarchopterus ectuntio (Hamilton, 1822)<br /> SYNBRANCHIFORMES<br /> Synbranchidae<br /> Monopterus albus (Zuiew, 1793)<br /> Ophisternon bengalensis McClelland, 1844<br /> Macrotrema caligans (Cantor, 1849)<br /> Mastacembelidae<br /> Mastacembelus armatus Lacépède, 1800<br /> PERCIFORMES<br /> Centropomidae<br /> Lates calcarifer (Bloch, 1790)<br /> Ambassidae<br /> Ambassis gymnocephalus (Lacepède, 1802)<br /> Ambassis kopsi Bleeker, 1858<br /> <br /> Họ cá Ch ch<br /> Cá Chạch bùn<br /> Cá Chạch bùn núi<br /> Cá Chạch hoa chấm<br /> Cá Chạch hoa đốm tròn<br /> Họ cá Vây bằng<br /> Cá Vây bằng thƣờng<br /> BỘ CÁ NHEO<br /> Họ cá Ng nh<br /> Cá Ngạnh thon<br /> Cá Ngạnh thƣờng<br /> Họ cá Trê<br /> Cá Trê đen<br /> Cá Trê vàng**<br /> Cá Trê phi***<br /> Họ cá Nheo<br /> Cá Leo<br /> BỘ CÁ SUỐT<br /> Họ cá Suốt<br /> Cá Suốt mắt nhỏ<br /> BỘ CÁ HỒNG NHUNG<br /> Họ cá Hồng nhung<br /> Cá Chim trắng nƣớc<br /> ngọt***<br /> BỘ<br /> CÁ BẠC ĐẦU<br /> Họ cá B đầu<br /> Cá Bạc đầu<br /> BỘ CÁ NHÁI<br /> Họ cá Lìm kìm<br /> Cá Lìm kìm ao<br /> Cá Lìm kìm sông<br /> BỘ CÁ MANG LIỀN<br /> Họ Lƣơn<br /> Lƣơn**<br /> Cá Lịch đồng<br /> Cá Lịch sông<br /> Họ cá Ch ch sông<br /> Cá Chạch sông<br /> BỘ CÁ VƢỢC<br /> Họ cá Chẽm<br /> Cá Chẽm<br /> Họ Sơn<br /> Cá Sơn<br /> Cá Sơn kôpsô<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> (19)<br /> 59<br /> (20)<br /> 60<br /> (21)<br /> 61<br /> (22)<br /> 62<br /> 63<br /> 64<br /> (23)<br /> 65<br /> (24)<br /> 66<br /> (25)<br /> 67<br /> 68<br /> 69<br /> 70<br /> (26)<br /> 71<br /> 72<br /> 73<br /> 74<br /> 75<br /> 76<br /> 77<br /> (27)<br /> 78<br /> (28)<br /> 79<br /> 80<br /> (29)<br /> 81<br /> 82<br /> 83<br /> 84<br /> 85<br /> 86<br /> 87<br /> (30)<br /> 88<br /> 89<br /> <br /> Teraponidae<br /> Pelates quadrilineatus (Bloch, 1790)<br /> Mugilidae<br /> Mugil cephalus (Linnaeus, 1758)<br /> Sillaginidae<br /> Sillago sihama (Forsskăl, 1775)<br /> Gerreidae<br /> Gerres oyena (Forsskăl, 1775)<br /> Gerres filamentosus (Cuvier, 1829)<br /> Gerres lucidus Cuvier, 1830<br /> Sparidae<br /> Acanthopagrus latus (Houttuyn, 1782)<br /> Monodactylidae<br /> Monodactylus argenteus (Linnaeus, 1758)<br /> Eleotridae<br /> Oxyeleotris marmorata (Bleeker, 1852)<br /> Butis butis (Hamilton, 1822)<br /> Eleotris fuscus (Schneider & Forster, 1801)<br /> Eleotris melanosoma Bleeker,1852<br /> Gobiinae<br /> Glossogobius giuris (Hamilton, 1822)<br /> Glossogobius aureus Akihito & Meguro, 1975<br /> Glossogobius sparsipapillus Akihito & Meguro, 1976<br /> Rhinogobius giurinus (Rutter, 1897)<br /> Stenogobius genivittatus (Valenciennes, 1837)<br /> Acentrogobius viridipunctatus (Valenciennes, 1837)<br /> Oxyurichthys microlepis (Bleeker, 1849)<br /> Anabantidae<br /> Anabas testudineus (Bloch, 1792)<br /> Cichlidae<br /> Oreochromis mossambicus (Peters, 1852)<br /> Oreochromis niloticus (Linnaeus, 1758)<br /> Belontidae<br /> Trichogaster pectoralis (Regan, 1910)<br /> Trichogaster trichopterus (Pallas, 1770)<br /> Trichogaster microlepis (Günther, 1861)<br /> Macropodus opercularis (Linnaeus, 1758)<br /> Betta taeniata Regan, 1910<br /> Betta splendens Regan, 1910<br /> Trichopsis vittatus (Cuvier, 1831)<br /> Channidae<br /> Channa striata (Bloch, 1793)<br /> Channa lucius Cuvier, 1831<br /> <br /> Họ Căng<br /> Cá Căng 4 sọc<br /> Họ Đối<br /> Cá Đối mục<br /> Họ Đục<br /> Cá Đục<br /> Họ cá Móm<br /> Cá Móm chỉ bạc<br /> Cá Móm gai dài<br /> Cá Móm gai ngắn<br /> Họ cá Tráp<br /> Cá Tráp vây vàng<br /> Họ cá Chim<br /> Cá Chim trắng mắt to<br /> Họ cá Bống đen<br /> Cá Bống tƣợng***<br /> Cá Bống cau<br /> Cá Bống mọi<br /> Cá Bống đen lớn<br /> Họ cá Bống trắng<br /> Cá Bống cát tối**<br /> Cá Bống cát<br /> Cá Bống cát trắng<br /> Cá Bống mắt<br /> Cá Bống mấu đai<br /> Cá Bống chấm thân<br /> Cá Bống chấm mắt<br /> Họ cá Rô<br /> Cá Rô đồng**<br /> Họ cá Rô phi<br /> Cá Rô phi***<br /> Cá Rô phi vằn**,***<br /> Họ cá Sặc<br /> Cá Sặc rằn<br /> Cá Sặc bƣớm<br /> Cá Sặc điệp<br /> Cá Đuôi cờ<br /> Cá Thia ta<br /> Cá Thia xiêm<br /> Cá Bã trầu<br /> Họ cá Qu<br /> Cá Quả**<br /> Cá Tràu dầy<br /> 471<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> XIII<br /> (31)<br /> 90<br /> (32)<br /> 91<br /> <br /> BỘ CÁ BƠN<br /> Họ Bơn vĩ<br /> Cá Bơn vĩ<br /> Họ Bơn<br /> Cá Bơn lá mít<br /> <br /> PLEURONECTIFORMES<br /> Paralichthyidae<br /> Tephrinectes sinensis (Lacepède, 1802)<br /> Soleidae<br /> Euroglossa harmarndi (Sauvage, 1878)<br /> <br /> Chú thích: 4 loài quý hiếm (*), 10 loài kinh tế (**), 10 loài nhập nội (***)<br /> <br /> 2. Cấu trúc thành phần loài<br /> Trong 91 loài cá ở sông Đầm, cho thấy cấu trúc thành phần loài cá thể hiện rất rõ về tính đa<br /> dạng trong các bậc taxon.<br /> Bảng 2<br /> Số lƣợng và tỷ lệ % các họ, giống, loài trong các bộ<br /> <br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> 13<br /> <br /> Tên Bộ cá<br /> Bộ cá Thát lát (Osteoglossiformes)<br /> Bộ cá Cháo (Elopiformes)<br /> Bộ cá Chình (Anguilliformes)<br /> Bộ cá Trích (Clupeiformes)<br /> Bộ cá Chép (Cypriniformes)<br /> Bộ cá Nheo (Siluriformes)<br /> Bộ cá Suốt (Atheriniformes)<br /> Bộ cá Hồng nhung (Characiformes)<br /> Bộ cá Bạc đầu (Cyprinodontiformes)<br /> Bộ cá Nhái (Beloniformes)<br /> Bộ cá Mang liền (Synbranchiformes)<br /> Bộ cá Vƣợc(Perciformes)<br /> Bộ cá Bơn (Pleuronectiformes)<br /> Tổng cộng<br /> <br /> Họ<br /> N<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 3<br /> 3<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 2<br /> 14<br /> 2<br /> 32<br /> <br /> %<br /> 3,13<br /> 3,13<br /> 3,13<br /> 3,13<br /> 9,38<br /> 9,38<br /> 3,13<br /> 3,13<br /> 3,13<br /> 3,13<br /> 6,25<br /> 43,75<br /> 6,25<br /> 100<br /> <br /> Số lƣợng<br /> Giống<br /> N<br /> %<br /> 1<br /> 1,52<br /> 1<br /> 1,52<br /> 1<br /> 1,52<br /> 2<br /> 3,03<br /> 24 36,36<br /> 3<br /> 4,55<br /> 1<br /> 1,52<br /> 1<br /> 1,52<br /> 1<br /> 1,52<br /> 2<br /> 3,03<br /> 4<br /> 6,06<br /> 23 34,85<br /> 2<br /> 3,03<br /> 66<br /> 100<br /> <br /> N<br /> 1<br /> 1<br /> 2<br /> 2<br /> 34<br /> 6<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 2<br /> 4<br /> 34<br /> 2<br /> 91<br /> <br /> Loài<br /> %<br /> 1,10<br /> 1,10<br /> 2,20<br /> 2,20<br /> 37,36<br /> 6,59<br /> 1,10<br /> 1,10<br /> 1,10<br /> 2,20<br /> 4,40<br /> 37,36<br /> 2,20<br /> 100<br /> <br /> * Taxon bậc họ: Trong tổng số 32 họ, đa dạng nhất là bộ cá Vƣợc (Perciformes) với 14 họ<br /> chiếm 43,75% tổng số họ, đa dạng thứ 2 là bộ cá Nheo (Siluriformes) và bộ cá Chép<br /> (Cypriniformes) với 3 họ, chiếm 9,38% tổng số họ, có 2 bộ có 2 họ, chiếm 6,25% tổng số họ,<br /> các bộ cá còn lại chỉ có 1 họ chiếm tỷ lệ thấp.<br /> * Taxon bậc giống: Bộ cá Chép (Cypriniformes) chiếm ƣu thế nhất với 24 giống chiếm<br /> 36,36% tổng số giống, ƣu thế thứ hai là bộ cá Vƣợc (Perciformes) có 23 giống chiếm 34,85%,<br /> tiếp theo là bộ cá Mang liền (Synbranchiformes) có 4 giống chiếm 6,06%, bộ cá Nheo<br /> (Siluriformes) có 3 giống chiếm tỷ lệ 4,55% tổng số giống, các bộ còn lại chỉ có 1 hoặc 2 giống<br /> chiếm tỷ lệ thấp.<br /> * Taxon bậc loài: Thành phần loài đa dạng nhất là ở bộ cá Vƣợc (Perciformes) và bộ cá Chép<br /> (Cypriniformes) với 34 loài, chiếm 37,36% tổng số loài, tiếp theo là bộ cá Nheo (Siluriformes) với<br /> 6 loài chiếm 6,59%, có 1 bộ có 4 loài là bộ cá Mang liền (Synbranchiformes) chiếm 4,4%, các bộ<br /> còn lại chỉ có 1 hoặc 2 loài chiếm tỷ lệ thấp.<br /> 472<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản