Dẫn liệu bước đầu về thành phần loài côn trùng ở nước vùng ven Vườn Quốc gia Bạch Mã tỉnh Thừa Thiên Huế

Chia sẻ: Bình Bình | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
3
lượt xem
0
download

Dẫn liệu bước đầu về thành phần loài côn trùng ở nước vùng ven Vườn Quốc gia Bạch Mã tỉnh Thừa Thiên Huế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cho đến nay, việc nghiên cứu thành phần loài côn trùng ở nước thuộc các thủy vực Vườn Quốc gia Bạch Mã còn nhiều tản mạn và hạn chế, trong khi vị trí và vai trò các thủy vực nói trên là một phần quan trọng trong hệ sinh thái của Vườn. Chính vì vậy, nghiên cứu về côn trùng nước ở vùng ven Vườn Quốc gia Bạch Mã là rất cần thiết, góp phần cung cấp những dẫn liệu đầy đủ tính đa dạng về thành phần loài khu hệ côn trùng ở nước của vùng Bạch Mã.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Dẫn liệu bước đầu về thành phần loài côn trùng ở nước vùng ven Vườn Quốc gia Bạch Mã tỉnh Thừa Thiên Huế

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 63, 2010<br /> DẪN LIỆU BƯỚC ĐẦU VỀ THÀNH PHẦN LOÀI CÔN TRÙNG<br /> Ở NƯỚC VÙNG VEN VƯỜN QUỐC GIA BẠCH MÃ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ<br /> Hoàng Đình Trung, Lê Trọng Sơn<br /> Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế<br /> Mai Phú Quý<br /> Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu được tiến hành từ tháng III năm 2009 đến tháng XII năm 2009 tại các thủy<br /> vực vùng ven vườn Quốc gia Bạch Mã thuộc huyện Phú Lộc và Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên<br /> Huế. Kết quả bước đầu cho thấy: danh lục thành phần loài côn trùng ở nước vùng ven Vườn<br /> Quốc gia Bạch Mã, tỉnh Thừa Thiên Huế gồm 42 loài, 24 giống, 13 họ thuộc bộ Phù du<br /> (Ephemeroptera), Cánh lông (Trichoptera) và bộ Cánh úp (Plecoptera). Trong đó, bộ côn trùng<br /> Phù du (Ephemeroptera) có số loài nhiều nhất với 27 loài (chiếm 64,29%), tiếp đến là bộ Cánh<br /> lông (Trichoptera) với 6 loài (chiếm 14,29%); bộ Cánh úp (Plecoptera) với 9 loài (chiếm<br /> 21,42%). Sử dụng chỉ số đa dạng Shannon - Weiner (H’) đánh giá tính đa dạng về số lượng cá<br /> thể theo các điểm nghiên cứu, kết quả cho thấy chỉ số đa dạng thấp nhất (H’ = 0,95) tại điểm<br /> M3, cao nhất (H’ = 2,72) tại điểm M1.<br /> <br /> 1. Mở đầu<br /> Côn trùng ở nước giữ vai trò quan trọng trong hệ sinh thái nước ngọt và có mặt<br /> hầu hết trong các thủy vực nội địa, đặc biệt rất phổ biến ở các hệ thống sông, suối thuộc<br /> vùng trung du, núi cao. Côn trùng ở nước là một mắt xích quan trọng trong chuỗi thức<br /> ăn thủy vực: Vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2, vừa là nguồn thức ăn của cá và nhiều<br /> loài động vật có xương sống tự bơi khác. Vì vậy chúng tham gia tích cực trong vai trò<br /> cân bằng mối quan hệ dinh dưỡng ở hệ sinh thái thủy vực thông qua chuỗi thức ăn và<br /> lưới thức ăn.<br /> Vườn Quốc gia Bạch Mã có hệ thống khe, suối đa dạng, đặc biệt là mạng lưới các<br /> suối dày đặc phân bố theo nhiều kiểu địa hình khác nhau. Bên cạnh các khe, suối điển hình<br /> phân bố ở khu vực đồng bằng còn có các suối trên núi cao có khí hậu á nhiệt đới, tạo điều<br /> kiện phát triển phong phú, đa dạng cho nhiều loài côn trùng thuỷ sinh đặc trưng cho vườn.<br /> Cho đến nay, việc nghiên cứu thành phần loài côn trùng ở nước thuộc các thủy vực Vườn<br /> Quốc gia Bạch Mã còn nhiều tản mạn và hạn chế, trong khi vị trí và vai trò các thủy vực nói<br /> trên là một phần quan trọng trong hệ sinh thái của Vườn. Chính vì vậy, nghiên cứu về côn<br /> trùng nước ở vùng ven Vườn Quốc gia Bạch Mã là rất cần thiết, góp phần cung cấp những<br /> dẫn liệu đầy đủ tính đa dạng về thành phần loài khu hệ côn trùng ở nước của vùng Bạch Mã.<br /> 141<br /> <br /> 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu<br /> 2.1. Đối tượng<br /> Đối tượng nghiên cứu là côn trùng ở nước thuộc các bộ Phù du (Ephemeroptera),<br /> Cánh lông (Trichoptera) và bộ Cánh úp (Plecoptera) ở vùng ven Vườn Quốc gia Bạch<br /> Mã, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có 7 điểm lấy mẫu, các mặt cắt và điểm lấy mẫu được lựa<br /> chọn sao cho có thể thu được các đại diện cho vùng lấy mẫu và tuân thủ đúng theo quy<br /> trình, quy phạm điều tra cơ bản của Ủy ban Kiểm tra Kinh tế, nay là Bộ Khoa học và<br /> Công nghệ ban hành 1981. Các điểm thu mẫu cụ thể được thể hiện qua bảng 1 và hình 1.<br /> Bảng 1. Các điểm thu mẫu côn trùng ở nước vùng ven VQG Bạch Mã<br /> Stt<br /> <br /> Địa điểm thu mẫu<br /> <br /> Đặc điểm thuỷ vực<br /> <br /> Ký hiệu<br /> <br /> 1<br /> <br /> Đội 5, xã Lộc Hoà, huyện Phú Lộc<br /> <br /> Nền suối dạng cát và bùn rất dày<br /> có lẫn đá sỏi lớn, tốc độ dòng chảy<br /> chậm<br /> <br /> M1<br /> <br /> 2<br /> <br /> Núi Tranh, xã Lộc Hoà, huyện Phú Nền suối rất nhiều chất hữu cơ mịn<br /> Lộc<br /> bám vào đá lớn nhỏ khác nhau<br /> <br /> M2<br /> <br /> 3<br /> <br /> Đội 2, xã Lộc Hoà, huyện Phú Lộc<br /> <br /> Nền suối dạng cát và bùn rất dày<br /> có lẫn đá sỏi lớn. Thực vật hai bên<br /> bờ chủ yếu là cây bụi<br /> <br /> M3<br /> <br /> Xã Hương Phú, huyện Nam Đông<br /> <br /> Nền đáy là đá và sỏi kích thước<br /> trung bình. Thực vật hai bên bờ<br /> chủ yếu là các cây gỗ lớn<br /> <br /> M4<br /> <br /> 5<br /> <br /> Xã Thượng Nhật, huyện Nam Đông<br /> <br /> Nền suối là đá, sỏi kích thước<br /> trung bình. Địa hình tương đối<br /> bằng phẳng<br /> <br /> M5<br /> <br /> 6<br /> <br /> Xã Thượng Nhật, huyện Nam Đông<br /> <br /> Suối hẹp, có độ che phủ cao. Nền<br /> suối là đá lớn và cát<br /> <br /> M6<br /> <br /> Xã Hương Lộc, huyện Nam Đông<br /> <br /> Suối có địa hình không bằng<br /> phẳng, nước chảy mạnh với các<br /> ghềnh lớn nhỏ. Nền suối chủ yếu<br /> là đá lớn<br /> <br /> M7<br /> <br /> 4<br /> <br /> 7<br /> <br /> 142<br /> <br /> Hình 1. Sơ đồ vị trí các điểm thu mẫu côn trùng ở nước vùng ven VQG Bạch Mã<br /> <br /> 2.2. Phương pháp nghiên cứu<br /> 2.2.1. Phương pháp thu mẫu côn trùng ở nước ngoài thực địa<br /> Mẫu vật ngoài tự nhiên được thu thập theo phương pháp điều tra côn trùng nước<br /> của Enmunds et al. (1997) và McCafferty (1983). Cụ thể mẫu định tính được thu bằng<br /> vợt cầm tay (hand net) và vợt Surber (Surber net) thu mẫu định lượng. Việc thu mẫu<br /> được thực hiện cả nơi nước đứng cũng như nước chảy, ở ven bờ suối và cây thực vật<br /> thủy sinh sống ở suối. Các đặc điểm về vị trí thu mẫu: nhiệt độ không khí, nhiệt độ nước,<br /> chiều rộng, độ sâu của đoạn suối thu mẫu, các đặc điểm về thực vật ven bờ, nền đáy…<br /> được xem xét. Mẫu vật sau khi thu được ngoài tự nhiên được bảo quản bằng cồn 800, sau<br /> khi phân tách mẫu thành các phenon, đánh mã số. Tất cả vật mẫu sau khi định loại, được<br /> lưu giữ ở phòng thí nghiệm Tài nguyên - Môi trường, khoa Sinh học, trường Đại học<br /> Khoa học - Đại học Huế.<br /> 2.2.2. Phương pháp định loại côn trùng ở nước trong phòng thí nghiệm<br /> Mẫu vật được định loại dựa trên các tài liệu của Patrick McCafferty W., (1981) [2],<br /> Ward, J. V. (1992) [7], Michael Quigley (1993) [3], Nguyễn Văn Vịnh (2003) [6],<br /> 143<br /> <br /> Sangradub, N., and Boonsoong, B. (2004) [4], Nguyen and Bae (2003, 2004, 2005, 2006),<br /> Cao Thị Kim Thu (2002) [5], Hoàng Đức Huy (2005) [1], …<br /> 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận<br /> 3.1. Danh lục thành phần loài<br /> Đã xác định được 42 loài Côn trùng ở nước bao gồm: Bộ Phù du<br /> (Ephemeroptera) 27 loài thuộc 14 giống, 8 họ; Bộ Cánh lông (Trichoptera) 6 loài, 3<br /> giống, 2 họ; bộ Cánh úp (Plecoptera) có 9 loài, 7 giống, 3 họ (bảng 2).<br /> Bảng 2. Thành phần loài Côn trùng ở nước ven vườn Quốc gia Bạch Mã<br /> Stt<br /> I<br /> (1)<br /> 1<br /> <br /> Điểm thu mẫu<br /> <br /> Tên khoa học<br /> <br /> M1<br /> <br /> M2<br /> <br /> M3<br /> <br /> M4<br /> <br /> M5<br /> <br /> M6<br /> <br /> M7<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> *<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> ++<br /> <br /> ++<br /> <br /> +++<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> Bộ Phù du - Ephemeroptera<br /> Họ Austremerellidae<br /> Vietnamella thani Tshernova, 1972<br /> <br /> (2)<br /> <br /> Họ Baetidae<br /> <br /> 2<br /> <br /> Acentrella sp.<br /> <br /> 3<br /> <br /> Baetis postitalus Say<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> ++<br /> <br /> +++<br /> <br /> +<br /> <br /> 4<br /> <br /> B. sp1<br /> <br /> ++<br /> <br /> ++<br /> <br /> ++<br /> <br /> ++<br /> <br /> ++<br /> <br /> ++<br /> <br /> ++<br /> <br /> 5<br /> <br /> B. sp2<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +++<br /> <br /> +<br /> <br /> 6<br /> <br /> B. sp3<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +++<br /> <br /> (3)<br /> <br /> Họ Caenidae<br /> <br /> 7<br /> <br /> Caenis cornigera Kang & Yang, 1994<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> +++<br /> <br /> +<br /> <br /> 8<br /> <br /> C. sp1<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> *<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> 9<br /> <br /> C. sp2<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> ++<br /> <br /> 10<br /> <br /> Caenoculis sp.<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> (4)<br /> <br /> Họ Ephemeridae<br /> <br /> 11<br /> <br /> Ephemera duporti Lestage, 1921<br /> <br /> +++<br /> <br /> ++<br /> <br /> ++<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> 12<br /> <br /> E. innotata Navas, 1922<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> *<br /> <br /> +<br /> <br /> 13<br /> <br /> E. longiventris Navas, 1922<br /> <br /> +<br /> <br /> ++<br /> <br /> +++<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +++<br /> <br /> +<br /> <br /> 14<br /> <br /> E. sp1<br /> <br /> *<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> (5)<br /> <br /> Họ Ephemerellidae<br /> <br /> 15<br /> <br /> Drunella perculta Allen, 1971<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> 16<br /> <br /> Ephacerella<br /> 1928<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> (6)<br /> <br /> Họ Heptageniidae<br /> <br /> longicaudata<br /> <br /> Ueno,<br /> <br /> 144<br /> <br /> 17<br /> <br /> Asionurus primus Braasch & Soldán,<br /> 1986<br /> <br /> +<br /> <br /> *<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> ++<br /> <br /> 18<br /> <br /> Ecdyonurus cervina<br /> Soldán 1984<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> 19<br /> <br /> E. landai Braasch & Soldán 1984<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> 20<br /> <br /> Epeorus<br /> carinatus<br /> Braasch, 1984<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> +<br /> <br /> 21<br /> <br /> E. hieroglyphicus Soldán & Braasch,<br /> 1984<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> 22<br /> <br /> E. tiberius Soldán & Braasch, 1984<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> (7)<br /> <br /> Họ Neophemeridae<br /> <br /> 23<br /> <br /> Potamanthellus edmundsi<br /> McCafferty,1998<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> 24<br /> <br /> Potamanthellus amabilis Eaton, 1892<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> (8)<br /> <br /> Họ Potamanthidae<br /> <br /> 25<br /> <br /> Potamanthus formosus Eaton, 1892<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> *<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> 26<br /> <br /> Rhoenanthus magnificus Ulmer, 1920<br /> <br /> +<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> ++<br /> <br /> 27<br /> <br /> Rh. distafurcus Bae & McCafferty, 1991<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> II<br /> <br /> Bộ Cánh lông - Trichoptera<br /> <br /> (9)<br /> <br /> Họ Rhyacophilidae<br /> <br /> 28<br /> <br /> Rhyacophila malayana Banks, 1931<br /> <br /> +<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> ++<br /> <br /> +++<br /> <br /> +<br /> <br /> +++<br /> <br /> 29<br /> <br /> Rh. olahi Armitage & Arefila, 2003<br /> <br /> +<br /> <br /> *<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> 30<br /> <br /> Rh. incudis Mey, 1996<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> *<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> (10)<br /> <br /> Braasch<br /> <br /> Soldán<br /> <br /> &<br /> <br /> &<br /> <br /> Bae &<br /> <br /> Họ Hydropsichidae<br /> <br /> 31<br /> <br /> Ceratopsyche boreas Mal & Chant,<br /> 2000<br /> <br /> ++<br /> <br /> +++<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> 32<br /> <br /> Hydropsyche harpagofalcata Mey,<br /> 1995<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> 33<br /> <br /> Hydropsyche napaea Mey, 1996<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> III<br /> <br /> Bộ Cánh úp - Plecoptera<br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> +++<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> (11)<br /> 34<br /> (12)<br /> <br /> Họ Nemouridae<br /> Neumora cintipes Hagen, 1897<br /> Họ Peltoperlidae<br /> <br /> 35<br /> <br /> Cryptoperla bisaeta (Kawai, 1968)<br /> <br /> *<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> 36<br /> <br /> Peltoperlopsis malickyi Stark, 1999<br /> <br /> ++<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> +<br /> <br /> ++<br /> <br /> ++<br /> <br /> 145<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản