intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Dẫn liệu về thành phần loài cá ở lưu vực sông Hồng thuộc địa phận các tỉnh Thái Bình Và Nam Định, Việt Nam

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:15

0
13
lượt xem
0
download

Dẫn liệu về thành phần loài cá ở lưu vực sông Hồng thuộc địa phận các tỉnh Thái Bình Và Nam Định, Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết này trình bày dẫn liệu về thành phần loài cá ở sông Hồng đoạn thuộc địa bàn các tỉnh Thái Bình và Nam Định dựa trên các nghiên cứu được thực hiện trong ba năm, từ 2010 đến 2012.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Dẫn liệu về thành phần loài cá ở lưu vực sông Hồng thuộc địa phận các tỉnh Thái Bình Và Nam Định, Việt Nam

  1. Thành phần cá sông Hồng TAP CHI SINH HOC 2014, 36(2): 147­159  DOI:    10.15625/0866­7160/v36n2.5113 DẪN LIỆU VỀ THÀNH PHẦN LOÀI CÁ Ở LƯU VỰC SÔNG HỒNG  THUỘC ĐỊA PHẬN CÁC TỈNH THÁI BÌNH VÀ NAM ĐỊNH, VIỆT NAM Nguyễn Hữu Dực1*, Phạm Thị Hồng Ninh2, Ngô Thị Mai Hương3 1 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, *duc.nguyen1942@gmail.com  2 Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình 3 Cao đẳng Thủy sản Từ Sơn, Bắc Ninh TÓM TẮT: Đây là kết quả điều tra thành phần loài cá sông Hồng được tiến hành trong 85 ngày   tại 9 điểm thuộc địa phận tỉnh Thái Bình và Nam Định gồm 10 đợt, từ tháng 12­2010 đến tháng  8­2012. Kết quả  nghiên cứu đã xác định được  ở  khu vực nghiên cứu có 193 loài cá thuộc 131   giống, 53 họ và 13 bộ trong đó có 130 loài, 61 giống, 11 họ và 1 bộ lần đầu tiên phát hiện cho   khu hệ cá này. Có 108 loài, 82 giống, 43 họ được đề cập đến trong các nghiên cứu trước không  gặp lại. Tổng hợp số loài đã công bố  trong công trình công bố  trước đó, tổng số  loài cá ở  khu   vực nghiên cứu cho đến thời điểm hiện tại là 301 loài, thuộc 178 giống, 70 họ, 18 bộ. Bộ cá   Vược chiếm ưu thế cả về bậc loài, bậc giống và bậc họ với 51,48% về số loài, 53,08% về số  giống và 48,62% về  số họ.  Họ  cá Bống trắng chiếm  ưu thế cả về giống (13,48%) và về  loài   (12,87%).  Ở  khu vực nghiên cứu  có 7 loài ghi trong Sách đỏ  Việt Nam; một loài bậc CR:  Bostrychus sinensis, hai loài bậc EN: Clupanodon thrissa và Channa maculata, bốn loài bậc VU:  Syngnathus acus,  Elops saurus, Konosirus   punctatus  và    Nematolosa nasus.  Trong thành phần  của khu hệ có 116 loài rộng muối và 183 loài hẹp muối. Từ  khóa: Đa dạng sinh học, lưu vực sông Hồng, thành phần loài cá, vùng cửa sông, Bắc Việt  Nam. MỞ ĐẦU trong   một   pham   vi   hẹp   và   đều   tập   trung   ở  vùng cửa sông. Phạm vi của điều tra này thực   Đoạn sông Hồng nằm giữa các tỉnh Thái  hiện trên phạm vi rộng hơn nhiều.  Bài viết  Bình, Nam Định và một phần tỉnh Hà Nam có  này trình bày dẫn liệu về thành phần loài cá ở  chiều dài khoảng 70 km. Một phần của đoạn  sông Hồng đoạn thuộc địa bàn các tỉnh Thái   sông này, vùng cửa sông Hồng  nằm trong Khu  Bình   và   Nam   Định   dựa   trên   các   nghiên   cứu  dự   trữ   sinh   quyển   thế   giới   Châu   thổ   sông  được   thực  hiện   trong   ba   năm,   từ   2010   đến  Hồng,   Khu   Raramsar   Xuân   Thủy   cũng   nằm  2012.  trong   Khu   dự   trữ   sinh   quyển   này.   Nơi   đây  đang lưu giữ  những giá trị  đa dạng sinh học  VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU phong phú và quí giá. Trước đây đã có một số  công   trình   nghiên   cứu   về   cá  khu   vực   này,  Dương   Ngọc   Cường   &   Trần   Minh   Khoa   (2004) [3] nghiên cứu thành phần loài các xã  phía Bắc huyện Giao Thủy  đã  thống kê  107  loài; Trần Thanh Thản (2004) [16] khi nghiên  cứu   thành   phần   loài   cá   Khu   bảo   tồn   thiên  nhiên Tiền Hải, Thái Bình đã xác định có 124  loài   và   Nguyễn   Hữu   Dực   (2010)   [4]   nghiên  cứu   thành   phần   loài   cá   Khu   bảo   tồn   thiên  nhiên Tiền Hải đã xác định 46 loài. Tuy nhiên,  các công trình này mới chỉ  thực hiện điều tra  147
  2. Nguyen Huu Duc, Pham Thi Hong Ninh, Ngo Thi Mai Huong Sắp xếp các loài theo hệ  thống phân loại  và   Môi   trường   sống  của  Froese   &   Pauly  (Editors 2014)[5] KẾT QUẢ  VÀ THẢO LUẬN Thành phần loài cá  ở  lưu vực  sông Hồng  thuộc địa phận Thái Bình và Nam Định Kết quả  nghiên cứu đã xác định được   ở  khu vực nghiên cứu có 193 loài cá thuộc 131   giống, 53 họ  và 13 bộ. Theo kết quả  nghiên  Hình 1. Sơ đồ Khu vực nghiên cứu cùng các  cứu của các công trình đã công bố  trước đây  điểm thu mẫu [3,   4,   16]   đã   thống   kê   177   loài,   thuộc   114   giống, 54 họ, 17 bộ. Như  vậy, cùng với kết  Nghiên cứu thực địa và thu mẫu trong 85  quả  nghiên cứu này, tổng số  loài cá  ở  KVNC   ngày được tiến hành trong 10 đợt, trong đó có  đã phát hiện cho đến thời điểm hiện tại là 301  5   đợt   vào   mùa   khô   (vào   các   tháng   12/2010,  loài, thuộc 178 giống, 70 họ, 18 bộ  (bảng 1).   2/2011, 3 ­ 4/2011, 3/2012) và 5 đợt vào mùa  Trong nghiên cứu này có 130 loài, 61 giống, 11   mưa   (vào   các   tháng   5/2011,   6/2011,   7/2011,  họ  và 1 bộ  lần đầu tiên ghi nhận cho khu hệ  8/2011   và   8/2012   tại   9   địa   điểm:   Minh   Tân  cá này. Ngoài ra, có 104 loài, 64 giống, 22 họ  (huyện   Hưng   Hà);   Việt   Hùng,   Bạch   Thuận,  của các nghiên cứu trước không gặp lại trong  Hồng Phong (huyện Vũ Thư); Vũ Bình (huyện  nghiên cứu này. Kiến  Xương);  Hồng  Tiến,   Nam  Phú  (huyện  Cấu trúc thành phần của khu hệ  (bảng 1) Tiền Hải) thuộc tỉnh Thái Bình; Trực Cường   Về  bậc bộ: bộ  cá Vược (Perciformes) có  (huyện Trực Ninh) và Nghĩa An (huyện Nam   nhiều họ nhất với 34 họ (chiếm 48,62%); tiếp   Trực) thuộc tỉnh Nam Định (hình 1). theo   là   bộ   cá   Nheo   (Siluriformes)   với   7   họ  Tại các   điểm nghiên cứu đã có 924 mẫu   (10,01%); bộ cá Trích (Clupeiformes) và bộ  cá  cá   được   thu   trực   tiếp   từ   ngư   dân   đánh   bắt  Bơn (Pleuronectiformes) có 4 họ  (5,72% mỗi  bằng chài, lưới, câu, đăng.  Ngoài ra,  một số  bộ). Có 1 bộ có 3 họ, 5 bộ có 2 họ và có tới 8   mẫu được thu mua lại từ ngư dân và ở các chợ  bộ mỗi bộ chỉ có 1 họ.  ở   các   điểm  nghiên   cứu.   Mẫu   cá   được   định  Về  bậc họ: họ  Bống trắng (Gobiidae) có  hình   trong   dung   dịch   formalin   8­10%,   được  nhiều   giống   nhất   với   26   giống   (chiếm  bảo   quản   trong   dung   dịch   formalin   4­5%   và  14,61%); tiếp đến là họ  cá Chép (Cyprinidae)  lưu giữ tại Phòng thí nghiệm Động vật, Khoa  có   22   giống   (12,36%)   và   họ   Cá   Trích  Sinh học, Đại học Sư  phạm Hà Nội hoặc/và  (Clupeidae)   có   8   giống   (4,49%),   họ   cá   Đù  Cao đẳng thủy sản Từ Sơn. (Sciaenidae)   có   7  giống   (3,93%),   họ   cá   Khế   Phân tích đặc điểm hình thái theo Pravdin  (Carangidae) có 6 giống (3,37%). Số  còn lại  (1963)   [15].   Định   loại   theo   các   tài   liệu   của  có từ 1 đến 5 giống mỗi họ trong đó có tới 40  Nguyễn Nhật Thi (1991) [18]; Nguyễn Khắc   họ đơn giống. Hường   (1991,   1993a,   1993b)   [9,   11,   12];   Về  bậc loài: bộ  cá Vược có số  loài nhiều  Nguyễn   Khắc   Hường   và   Nguyễn   Nhật   Thi  nhất với 156 loài (chiếm 51,48%);; tiếp  đến  (1992)   [10];   Mai   Đình   Yên   (1978)   [19];  bộ cá Chép có 32 loài (10,56%); bộ cá Trích có  Nguyễn Văn Hảo (2001, 2005a, 2005b) [6, 7,   29 loài (9,57%); bộ cá Bơn (Pleuronectiformes)  8];   Seichi   Kimura   &   Ukkrit   (2009)   [14],  có 23 loài (7,59%), bộ  cá Nheo (Siluriformes)  Kottelat (2001) [13], Chen Yiyu (1998) [2], Yue  có 18 loài (5,94%). Các bộ  còn lại mỗi bộ  có  Peiqi et al. (2000) [19].  từ 1 đến 9 loài. 148
  3. Thành phần cá sông Hồng Về môi trường sống Các địa điểm dưới đây chỉ  đưa ra kết quả  Có 116 loài rộng muối (bảng 2), trong đó  của nghiên cứu từ 2010­2012: có 83 sống  ở cả nước ngọt, nước lợ và nước  Hồng Tiến: có 45 loài, trong đó có 22 loài  mặn, 27 loài sống ở cả nước lợ và nước mặn   rộng   muối   đều   là   các   loài   sống   được   ở   cả  và 7 loài vừa sống  ở  nước ngọt vừa sống  ở  nước ngọt, nước lợ  và nước mặn; có 23 loài  nước lợ. Có 183 loài hẹp muối, trong đó có  hẹp muối, trong đó có 11 loài cá nước mặn, 11   128   loài   sống   ở   nước   mặn,   54   loài   sống   ở  loài cá nước ngọt và 1 loài cá nước lợ. nước ngọt, chỉ có 1 loài chỉ sống ở nước lợ. Vũ Bình: có 35 loài, có 17 loài rộng muối,   Thành   phần   loài   cá   phân   bố   theo   địa   trong đó có 14 loài sống được cả ở nước ngọt,  phương nước lợ  và nước mặn, 1 loài  ở  nước ngọt và  nước lợ, 2 loài ở nước lợ và nước mặn. Có 18  Các địa phương dưới  đây  được xếp theo  loài hẹp muối, 15 loài nước ngọt, 2 loài nước  thứ tự xa biển dần. mặn và 1 loài nước lợ. Nam Phú:  cho tới nay,  ở  khu vực nghiên  Trực Cường:  có 34 loài với 21 loài rộng  cứu   đã  ghi   nhận  tổng   số   203   loài   cá;   riêng  muối   (15   loài   sống   được   ở   cả   nước   ngọt,   trong nghiên cứu này đã gặp 114 loài. Chỉ có 1  nước   lợ  và  nước   mặn,   1 loài   nước  ngọt  và  loài cá nước ngọt, số còn lại đều là cá nước lợ  nước lợ, 5 loài nước lợ và nước mặn); 13 loài  hoặc nước mặn. hẹp muối (9 loài nước ngọt, 4 loài nước mặn). Bảng 1.  Phân bố các họ, các giống, các loài theo những bộ cá ở khu vực nghiên cứu Họ Giống Loài STT Tên khoa học SL % SL % SL % 1 Orectolobiformes 1 1,43 1 0,56 1 0,33 2 Rajiformes 1 1,43 1 0,56 3 0,99 3 Elopiformes 1 1,43 1 0,56 1 0,33 4 Anguilliformes 2 2,86 6 3,36 9 2,97 5 Clupeiformes 4 5,72 15 8,40 29 9,57 6 Scorpeliformes 1 1,43 1 0,56 2 0,66 7 Cypriniformes 2 2,86 24 13,44 32 10,56 8 Siluriformes 7 10,01 9 5,04 18 5,94 9 Atheriniformes 1 1,43 1 0,56 3 0,99 10 Beloniformes 3 4,29 4 2,24 7 2,31 11 Osmeriformes 2 2,86 4 2,24 5 1,65 12 Syngnathiformes 1 1,43 3 1,68 5 1,65 13 Synbranchiformes 1 1,43 1 0,56 1 0,33 14 Scorpaeniformes 2 2,86 5 2,80 6 1,98 15 Aulopiformes 1 1,43 1 0,56 1 0,33 16 Perciformes 34 48,62 93 53,08 154 51,48 17 Pleuronectiformes 4 5,72 12 6,72 23 7,59 18 Tetraodontiformes 2 2,86 5 2,80 6 1,98 Tổng 70 100 178 100 301 100 Hồng Phong:  có 42 loài, trong đó 12 loài  hẹp muối, trong đó có 26 loài nước ngọt và 4   loài rộng muối đều là các loài sống được ở cả  loài nước mặn. nước ngọt, nước lợ  và nước mặn; có 30 loài  149
  4. Nguyen Huu Duc, Pham Thi Hong Ninh, Ngo Thi Mai Huong Bách Thuận:  có  59 loài  với 17 loài rộng  và 1 bộ lần đầu tiên phát hiện cho khu hệ.   muối   (15   loài   sống   được   ở   cả   nước   ngọt,   Tổng hợp tất cả số loài đã được công bố trong  nước lợ và nước mặn, 2 loài nước lợ và nước  các công trình trước đây, tổng số  loài cá  ở  khu  mặn); 42 loài hẹp muối (39 loài nước ngọt, 3  vực nghiên cứu đã ghi nhận cho đến thời điểm  loài nước mặn). hiện nay là 301 loài, thuộc 178 giống, 70 họ, 18  Nghĩa An:  có 35 loài, trong đó 17 loài loài  bộ. rộng muối (12 loài sống được ở cả nước ngọt,  Có 7 loài có giá trị  bảo tồn, trong đó có 1  nước  lợ   và   nước  mặn,  2  loài  nước   ngọt   và  loài bậc CR, 2 loài bậc EN và 4 loài bậc VU.  nước lợ  và 3 loài nước lợ  và nước mặn); có  Trong thành phần của khu hệ có 116 loài rộng  18 loài hẹp muối đều là các loài nước ngọt. muối và 183 loài hẹp muối. Việt Hùng: có 48 loài, trong đó 13 loài loài  rộng muối (11 loài sống được ở cả nước ngọt,  nước lợ và nước mặn, 2 loài lợ mặn và 1 loài  ngọt lợ); có 34 loài hẹp muối, trong đó có 32  loài nước ngọt và 2 loài nước mặn. Minh Tân:  có 28 loài, trong đó 9 loài loài  rộng muối tất cả  đều sống được  ở  cả  nước   ngọt, nước lợ  và nước mặn; có 19 loài hẹp  muối, 18 loài nước ngọt và 1 loài nước mặn. Các loài cá có giá trị bảo tồn Ở  khu vực nghiên cứu, đã thu được 5 loài   gặp trong Sách đỏ  Việt Nam, phần Động Vật  (2007),   trong   số   đó   một   loài   bậc   CR:  Bostrychus   sinensis;   hai  loài   bậc   EN:  Clupanodon thrissa và Channa maculata; 2 loài  bậc   VU:   Syngnathus   acus  và  Konosirus  punctatus,  trong đó có 2 loài lần đầu tiên ghi  nhận cho vùng nghiên cứu là Channa maculata  và  Syngnathus acus. Ngoài ra, có 2 loài được  ghi   nhận   trong   các   nghiên   cứu   trước   không  gặp lại là  Elops saurus  và  Nematolosa nasus.  Trong số  7 loài trên 2 loài Clupanodon thrissa  và  Channa   maculata  gặp   với   số   lượng   lớn,  thậm chí là loài kinh tế ở địa phương. Các loài   còn lại chỉ gặp từ 1 đến 3 mẫu trong quá trình  điều tra. KẾT LUẬN Kết quả nghiên cứu đã xác định được ở khu  vực nghiên cứu có 193 loài cá thuộc 131 giống,  53 họ và 13 bộ trong đó có 130 loài, 61 giống, 11  họ Bảng 2.  Danh sách các loài cá thuộc đoạn sông Hồng chảy qua Thái Bình và Nam Đinh ra đến  cửa sông Ba Lạt 150
  5. Thành phần cá sông Hồng STT Tên khoa học Địa điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Bộ Orectolobiformes Họ Odontaspidae 1 Scoliodon sorrokowah (Cuvier, 1841)   m Bộ Rajiformes Họ Dasyatidae 2 Dasyatis sinensis (Steindachner, 1892)   m  + 3 D. bennetii (Muller & Henle, 1841)  m + 4 D. zugei (Muller & Henle, 1841)  m + Bộ Elopiformes Họ Elopidae 5 Elops saurus Linne, 1766 VU  m + Bộ Anguilliformes Họ Muraenesocidae 6 Muraenesox cinereus (Forsskăl, 1775)  m,l,n + + 7 Congresox talabon (Cuvier, 1829)   m,l,n + Họ Ophichthidae 8 Ophichthus apicalis  Bennett, 1839  m + 9 O. celebicus (Bleeker, 1856)  m + 10 Pisoodonophis cancrivorus (Rich., 1884) m,l,n* + + 11 P. boro (Hamilton, 1822)  m,l,n + + 12 Cirrhimuraena chinensis Kaup, 1856  m + 13 Muraenichthys malabonensis Herre, 1923  m + 14 M. gymnopterus (Bleeker, 1853) m,l* + V. Clupeiformes Họ Clupediae 15 Clupanodon thrissa (Linnaeus, 1758) EN   m,l,n + + + + + + + + + 16 Konosirus punctatus (Temminck & Schlegel, 1846)  + + VU  m,l 17 Nematolosa nasus (Bloch, 1795) VU  m,l,n + 18 Dusumieria hasselti Bleeker, 1851  m  + 19 Harengula bulan (Bleeker)  m + 20 H. ovalis (Bennett, 1850) m* + 21 H. nymphaea (Richardson, 1846) m + 22    Escualosa thoracata (Valenciennes, 1847)  m,l,n* + + 23 Sardinella albella (Valenciennes, 1847)  m* + + 24    S. gibbosa  (Bleeker, 1849)   m* + 25   S. fimbricata (Valenciennes, 1847)  m,l* + 26  S. melamura (Cuvier, 1829)  m* + 27 S. jussieu  (Lacepède, 1803)  m + Họ Pristigasteridae 28 Ilisha elongata (Bennett, 1830) m,l* + Họ Engraulidae 29 Encrssicholina hetoroloba (Ruppell, 1935)  m* + 30 Stolephorus baganensis Hardenberg, 1933   m,l,n* + 31  S. tri (Bleeker, 1852)  m,l,n* + 32  S. commersonii Lacépède, 1803  m + 33  S. chinensis (Gunther, 1880)  m* + 151
  6. Nguyen Huu Duc, Pham Thi Hong Ninh, Ngo Thi Mai Huong 34 Thrissa mystax (Schneider, 1801)  m* + 35 T. kammalensis  (Bleeker, 1849)   m,l + 36 T. hamiltonii Gray, 1835   m,l 37 T. senirostris (Brossonet, 1782) m + 38 T. dussumieri  (Valenciennes, 1848)   m + + 39 T. vitrirostris  (Gilchrist & Thompson, 1908)m,l* + 40 Coilia grayii Richardson, 1845   m,l,n + + + + + + + + + 41 C. mystus Linnaeus, 1758   m,l,n + + + + + 42 Setipinna taty (Valenciennes, 1848)  m,l + Họ Chirocentridae 43 Chirocentrus dorab (Forsskal, 1775) m + Bộ Scorpeliformes Họ. Synodontidae 44 Saurida undosquamis (Richardson, 1848) m + 45 S. gracilis Quoy & Gaimard, 1824 m Bộ Cypriniformes Họ Cyprinidae 46 Ctenopharyngodon idellus (C. &. V., 1844)    n* + + 47 Mylopharyngodon piceus (Richardson, 1846) n* + 48 Squaliobarbus curriculus (Richardson, 1846) n* + + + + + + + 49 Megalobrama terminalis (Richardson, 1846) n* + + + + + + + 50 M. skolkovii Dybowsky, 1872 n* + 51 Sinibrama affinis (Vaillant, 1892) n* + 52 Rasborinus formosae Oshima, 1920 n* + + + 53 R. lineatus (Pellegrin, 1907) n* + + + 54 Hemiculter leucisculus (Basilewsky, 1853) n* + + + + + + + + 55 H. songhongensis Nguyen & Nguyen, 2001n* + + + + 56 H. elongatus Nguyen & Ngo, 2001 n* + 57 Ancherythroculter daovantientni (Banarescu, 1967)  + + + + + n* 58 Toxabramis hotayensis Nguyen, 2001 n* + 59 T. houdmeri Pellegrin, 1932 n* + + 60 T. swinhonis Gunther, 1873 n* + + 61 Culter recurvirostris (Sauvage, 1884) n* + + 62 Chanodichthys erythropterus (Basilewsky, 1855)   + n* 63 Hypophthalmichthys harmandi Sauvage, 1884 n* + + + 64 Squalidus argentatus ( Sauvage & Dabry, 1874) n* + + + + + 65 Rhodeus ocellatus (Kner, 1866) n* + + + 66 R. spinalis Oshima, 1926 n* + + 67 Acheilognathus tonkinensis (Vaillant, 1892) n* + 68 Capoeta semifasciolata (Gunther, 1868) n* + + + + 69 Cirrhinus molitorella (C. & V.,1942 ) n* + + + 70 C. cirrhosus (Bloch, 1790)  n* + + 71 Osteochilus salsburyi (Nichols & Pope, 1927) n* + + + 72 Labeo erythropterus Cuvier & Valenciennes, 1842  + n* 73 Cyprinus carpio (Linnaeus, 1758) n* + + + + + + + + 152
  7. Thành phần cá sông Hồng 74 Carassoides cantonensis Nguyen, 2001 n* + + + + 75 Carassius auratus auratus (Linnaeus, 1758) n* + + + + + + + 76 C. argenteaphthalmus Nguyen, 2001 n* + Họ Cobitidae 77 Misgurnus anguillicaudatus (Cantor, 1842) n* + Bộ Siluriformes Họ Bagridae 78 Pelteobagrus fulvidraco (Richardson, 1846) n* + + + + + 79 P. vachellii (Richardson, 1846) n* + 80 P. gulio (Hamilton, 1822)  n + 81 Leiocassis yeni Nguyen & Nguyen, 2005 n* + 82 Tachysurus virgatus (Oshima, 1926) n* + Họ Cranoglanidae 83 Cranoglanis henrici (Vaillant, 1893) n* + + + + + + + 84 C. bouderius  (Richardson, 1846) n* + Họ Siluridae 85 Silurus asotus Linnaeus, 1758 n* + + + + Họ Clariidae 86 Clarias fuscus (Lacépède, 1803) n* + + + + + 87 C. gariepinus (Barcell, 1882) n* + Họ Ariidae 88 Arius arius (Hamilton, 1822)  m,l,n* + + 89 A. sinensis  (Lacepède, 1803)  m,l,n + 90 A. leiotetocephalus  Bleeker, 1846   m + + + + + + 91 A. thalassinus  Ruppell, 1835  m,l,n + + + + + 92 A. falcarius Richardson m,l,n Họ Plotosidae 93 Plotosus lineatus (Thunberg, 1787)  m* + 94 P. anguillaris Bloch m,l,n Họ Loricariidae 95 Hypostomus punctatus  Valenciennes, 1840 n* + + + Bộ Atheriniformes Họ Atherinidae 96 Atherina bleekeri Gunther, 1861   m,l + + 97 A. forskalii Ruppel, 1935  m* + + 98 A. bleekreii Gunther, 1861 m,l + Bộ Beloniformes Họ Belonidae 99 Tylosorus stronggylurus (van Haselt)  m + 100 T. melanotus (Bleeker, 1850) m + Họ Hemirhamphidae 101 Rhynchorhamphus georgi (Valenciennes, 1847)  m* + + + + 102 Hemirhamphus georgii Valenciennes, 1847   m 103 H. sinensis Gunther m,l,n + 104 H. intermedius (Cantor, 1842) n,l,m* + + Họ Exocoetidae 105 Paraxocoetus   branchipterus  (Richardson,   1846)  + m Bộ Osmeriformes 153
  8. Nguyen Huu Duc, Pham Thi Hong Ninh, Ngo Thi Mai Huong Họ Salangidae 106 Leucosoma chinensis (Osbeck, 1765)  m,l,n + + + + + + 107 L.  crocodilus Obeck  m + 108 Salanx acuticeps Regan m,l,n 109 Protosalanx hyalocranius (Abb., 1901)  m,l,n + Họ Harpodontidae 110 Harpodon nehereus (Hamilton, 1822) m + Bộ Syngnathiformes Họ Syngnathidae 111 Hippichthys heptagonus Bleeker, 1849  m* + 112 Syngnathus acus Linnaeus, 1758 VU  m* + 113 S. spicifer (Rup., 1838) m,l,n 114 S. djarong Bleekerm + 115 Hippocampus kelloggi Jordan & Snyder, 1902m* + Bộ Synbranchiformes Họ Synbranchidae 116 Monopterus albus (Zuiew, 1793) n* + + + Bộ Scorpaeniformes Họ Platycephalidae 117 Platycephalus indicus (Linnaeus, 1758)  m + + + + + + + 118 Grammoplites scaber (Linnaeus, 1758)  m* + 119 Cociella punctata (Cuvier, 1829)  m* + 120 C. crocodilus (Cuvier, 1829) m 121 Inegochia japonica (Tilesius, 1814) m + Họ Triglidae 122 Lepidotrigla japonica  (Bleeker, 1854) m + Bộ Aulopiformes Họ Synodontidae 123 Saurida tumbil  (Bloch, 1795) m Bộ Perciformes Họ Centropomidae 124 Lates calcarifer (Bloch) m,l,n + Họ Ambassidae                     125 Ambassis gymnocephalus (Lacépède, 1802)   + m,l,n 126 A. buruensis Bleeker, 1856  m* + Họ Serranidae 127 Epinephelus malabaricus  (Bl. et Schn., 1801)   + + m,l,n 128 E. awoara  (Temm. et Schl., 1842)  m* + 129 E. akaara (Teminck & Schlegel, 1842) m + 130 E. fasciatus (Forsskal, 1775) m + 131 Lateolabrax japonicus (Cuvier, 1828) m,l,n + Họ Teraponidae 132 Therapon theraps (Cuv. & Val., 1829)  m,l,n + + 133 T. puta Cuvier, 1829  m,l,n* + 134 T. jarbua (Forsskăl, 1775)  ) m + 135 Rhynchopelates oxyrhynchus  (Tem. & Schle.,  + 1842) m,l,n 154
  9. Thành phần cá sông Hồng 136 Pelates quadrilineatus (Bloch, 1790) m + 137 Helotes sexlineatus (Quoy & Gaimard, 1825) m Họ Latilidae 138 Branchiosterus japonicus (Houttuyn, 1782) m + Họ Sillaginidae 139 Sillago sihama (Forsskăl, 1775)  m,l,n + + + Họ Carangidae 140 Alepes  djedaba (Forskal, 1775)  m* + 141 A. kalla Cuvier, 1833 m + 142 Alectis ciliaris (Bloch, 1787)  m* + 143 Carangoides chrysophris (Cuvier, 1833) m,l 144 Scomberoides lysan   (Forsskål, 1775) m,l + 145 S. tol (Cuvier, 1832) m + 146 Trachiurus argenteus Wakiya, 1924 m + 147 T. argenteus Wakiya m + 148 Atropus atropus (Bloch & Schneider, 1801) m Họ Leiognathidae 149 Leiognathus lineolatus (Valenciennes, 1835)  m* + 150 L. brevirostris (Cuvier & Valenciennes, 1835)  + + + + + + m,l,n 151 L. rivulatus (Temminck & Schlegel, 1845)  m* + 152 L. berbis (Valenciennes, 1835) m,l + 153 L. equulus (Forsskal, 1775) m,l,n + 154 L. ruconius (Hamilton, 1822) m,l,n + 155 L. elongatus (Gunther, 1874) m,l + 156 Nuchequula nuchalis  (Temminck & Schlegel,  + 1845) m,l 157 Gazza minuta (Bloch, 1797)  m,l* + Họ Lutjanidae 158 Lutjanus johnii (Bloch, 1792)  m + 159 L. russellii (Bleeker, 1849)  m + 160 L. argentimaculatus  (Forsskăl, 1775)  m* + Họ Nemipteridae 161 Nemipterus virgatus (Houttuyn, 1782) m + Họ Gerridae 162 Gerres lucidus Cuvier, 1830  m,l,n + + 163 G. filamentosus Cuvier, 1829  m,l,n + 164 G. japonicus (Bleeker, 1854) m + 165 G. limbatus (Cuvier, 1830) m,l,n 166 Gerreomorpha decacanthus (Bleeker, 1865)  m,l,n* + Họ Pomadasidae 167 Pomadasys hasta (Bloch, 1790) m,l,n 168 P. grunniens (Schneider) m + 169 P. kaakan (Cuvier, 1830) m + Họ Sparidae 170 Rhabodosargus sarba (Forsskăl, 1775) m* + 171 Acanthopagrus berda (Forsskăl, 1775)  m,l,n + 172 A. latus (Houttuyn, 1782)  m,l,n + + + + + + 155
  10. Nguyen Huu Duc, Pham Thi Hong Ninh, Ngo Thi Mai Huong 173 Parargyrops edita Tanaka, 1916 m + 174 Evynnis cardinalis (Lacepede, 1802) m + 175 Parosomus   major  (Temminck   &   Schlegel,   1843)  + m Họ Haemulidae 176 Pomadasys argenteus (Forsskål, 1775) nlm* + + 177 Parargyrops edita Tanaka, 1916 n,l* + Họ Sciaenidae 178 Johnius fasciatus Chu, Lo & Wu, 1963 n,l* + 179 Boesemanis microlepis (Bleeker, 1858)  m* + 180 Nibea soldado (Lacépède, 1802)  m,l,n* + + 181 N. coibor (Hamilton, 1822)  m* + + 182 N. albiflora (Richardson, 1846) m + 183 Otolithes ruber ( Bloch and Schenerder, 1801)   + m,l,n 184 Argyrosomus nibe (Jordan & Thompson, 1911) m + 185 A. argentatus (Houttuyn, 1782) m + 186 A. sina (Cuvier & Valenciennes) m 187 Johnius dussumieri (Cuv., 1830) m,l,n + 188 J. belegeri (Cuvier & Valenciennes) m + 189 Colichthys luciudus (Richardson) m + 190 Pseudoscianende crocea (Richardson, 1846) m,l + 191 Sciaena dussumieri (Cuvier, 1830) m Họ Polynemidae 192 Eleutheronema tetradactylum (Shaw, 1804) m + Họ Drepanidae 193 Drepane punctatus (Linnaeus, 1758) m,l,n + Họ Stromateidae 194 Pampus argenteus (Euphrasen, 1788)  m + Họ Monodactylidae 195 Monodactylus argenteus (Linnaeus, 1758) m,l,n + Họ Mugilidae 196 Chelon macrolepis (Smith, 1846)  m,l,n + 197 C. subviridis (Valenciennes, 1836) n,l,m* + 198 Liza tade Forsskăl, 1775  m,l,n + 199 L. dussumieri (Valenciennes, 1836)  m,l,n + + + 200 L. carinatus (Valenciennes, 1836)  m,l,n + 201 L. soiuy Basilewski, 1855 m,l,n 202 Mugil cephalus Linnaeus, 1758 m,l,n + 203 M. affinis (Gunther, 1861) m,l + 204 M. anpinensis Oshima m,l,n + Họ Cichlidae 205 Oreochromis niloticus (Linnaeus, 1758) n* + + + + + 206 O. aureus (Steindachmer) n* + Họ Callionymidae 207 Callionymus melanotopterus Bleeker, 1851  m,l,n* + 208 C. curvicornis Valenciennes, 1837  m,l,n* + 209 C. hindsi  Richardson, 1846  m,l,n* + 156
  11. Thành phần cá sông Hồng 210 C. schaapii Bleeker, 1852  m* + 211 C. lunatus Temmick & Schlegel, 1845 m,l 212 C. kitaharae Jordan & Scale, 1906 m,l 213 C. benilegeri Jordan & Snyder m Họ Eleotridae 214 Eleotris fusca (Forster, 1801)  m,l,n* + + + + + + + + 215 E. melanosomus Bleeker, 1852 m,l,n* + + + + + + 216 E. oxycephalus (Temminck & Schlegen, 1845)   + + m,l,n* 217 Prionobutis koilomatodon (Bleeker, 1849) m,l,n + + + 218 Bostrychus sinensis Lacépède, 1801 CR  m,l,n + 219 Butis butis (Hamilton, 1822)  m,l,n + Họ Gobiidae 220 Tridentiger trigonocephalus (Gill, 1859)  m + 221 T. barbatus (Gunther, 1861)  l* + + + 222 Glossogobius giuris (Hamilton, 1822)  m,l,n + + + + + + + + + 223 G. fasciatopunctatus (Richardson, 1838)  m + + + + 224 G. biocellatus (Valenciennes, 1837)  m + + 225 Acentrogobius caninus (Valenciennes, 1837)   + m,l,n 226 A. viridipunctatus (Valenciennes, 1837)   m,l,n + + + + + 227 A. chlorostigma (Bleeker, 1849)  l,n* + + 228 Acanthogobius flavimanus (Tem. & Schl., 1845)   + + + + m,l,n* 229 A. stigmathonus (Richardson, 1849)  m,l,n* + 230 Synechogobius ommaturus (Rich)  m* + 231 Chaeturichthys stigmatias Richardson, 1844  m* + + 232 Oxyurichthys microlepis (Bleeker, 1849)  m,l,n* + 233 O. papuensis (Valenciennes, 1837) m + 234 Ctenogobius brevirostris (Gunther, 1861)  m + 235 Acentrogobius nebulosus  (Forsskål, 1775) n,l,m* + 236 Stenogobius. baliuroides (Bleeker, 1849)  m + 237 Mugilogobius latifrons (Boulenger, 1897)  n + + 238 M. abei (Jordan & Snyder, 1901) m,l + 239 Rhinogobius giurinus (Rutter, 1897) m,l,n + + + 240 Stigmatogobius poicilosoma (Bleeker, 1849) l,n 241 Apocryptodon caninus (Cuv. & Val.) m 242 A. madurensis (Bleeker, 1849) m,l,n + 243 Parapocryptes serpenraster (Richardson, 1846)  n* + + + + + + 244 Boleophthalmus pectinirostris (Linnaeus, 1758)   + + m,l,n 245 Scartelaos histophorus   (Valenciennes, 1837) l,m* + + 246 Periophthalmus cantonensis (Osbeck, 1757)   + m,l,n 247 P. modestus Cantor, 1842  m,l,n* + 248 Oxuderces dentatus  Eydoux & Souleyet, 1850 n,l* + 249 Apocryptichthys sericus Herre  m,l,n + 250 Trypauchen vagina (Bloch & Schcneider, 1801)  + 157
  12. Nguyen Huu Duc, Pham Thi Hong Ninh, Ngo Thi Mai Huong m 251 Taenioides eruptionis (Bleeker, 1849)  m,l + + + + + + 252 T. gracilis (Valenciennes, 1837)  l,n* + + + 253 T. anguillaris  (Linnaeus, 1758) m,l,n* + 254 Odontamblyopus rubicundus (Hamilton, 1822)   + + m,l 255 O. sp.  + 256 Paratrypauchen microcephalus (Bleeker, 1860)  m* + + Họ Scatophagidae 257 Scatophagus argus (Linnaeus, 1776) m,l,n + Họ Malacanthidae 258 Branchiostegus japonicus  (Houttuyn, 1782) m + Họ Siganidae 259 Siganus oramin (Bloch & Schneider, 1801) m* + 260 S. fuscescens (Houttuyn, 1782) m + 261 S.  rostratus (Valenciennes, 1835) m + Họ Scombridae 262 Scomberomorus commersoni (Lacépède, 1800) m + Họ Apoactidae 263 Vespicula sinensis (Bleeker) m Họ Anabantidae 264 Anabas testudineus (Bloch, 1927) n* + + + Họ Belontidae 265 Macropodus opercularis (Linnaeus, 1788) n* + + + + + 266 Trichogaster trichopterus (Pallas, 1770) n* + + + + Họ Channidae 267 Channa maculata (Lacépède, 1802) EN n* + + Họ Blennidae 268 Petroscirtes sp.  * + Họ Trichiuridae 269 Trichiurus muticus Gray, 1831  m* + 270 T. savala (Cuvier, 1829) m + 271 Tentoriceps cristatus  (Klunzinger, 1884) m 272 Lobotes surinamensis (Bloch, 1790)  m* + Bộ Pleuronectiformes Họ Paralichthyidae 273 Pseudorhombus malayanus Bleeker, 1865  m* + Họ Soleidae 274 Zebrias zebra (Bloch, 1787)  m + + 275 Z. quagga (Kaup, 1858) m + 276 Solea ovata Richardson, 1846  m + 277 S. humilis (Cantor) m 278 Brachirus siamensis (Sauvege, 1878) l,n* + 279 B. orientalis (Bloch & Schneider, 1801) m,l,n + 280 Soleichthys heterorhinos (Bleeker, 1856) m + Họ Cynoglossiidae 281 Paraplagusia bilineata (Bloch, 1787)  m* + 282 P. blochi (Bleeker) m,l + 283 Cynoglossus punticeps (Richardson, 1846)  m,l,n* + + + + + 158
  13. Thành phần cá sông Hồng 284 C. microlepis (Bleeker, 1851)  n* + 285 C. macrolepidotus (Bleeker, 1851) m + 286 C. cynoglossus (Hamilton, 1822)  m* + + 287 C. lingua Hamilton, 1822  m,l,n* + 288 C. bilineatus (Lacépède, 1802)  m* + + 289 C. trigrammus Gunther, 1862  n + + + + + 290 Rhinobragusia   japonica  (Tem.   &   Schl.,   1846)  + m 291 Areliscus semilaevis (Gunther) m,l,n + 292 Arelia diplasios (Gord & Evenn) m Họ Bothidae 293 Pseudorhombus elevatus Obgilby, 1912 m + 294 P. javanicus (Bleeker, 1853)  m + 295 Tephrinectes sinensis (Lacepede, 1802) m Bộ Tetraodontiformes Họ Lagocephalidae 296 Takifugu ocellatus (Osbeck, 1758) m,l,n* + + + + 297 T. vermicularis (Tem. & Schlegel, 1850) m + 298 Lagocephalus lunaris (Bloch and Schneider, 1801)  + m* Họ Tetraodontidae 299 Chelenodon sp. * 300 Fugu ocellatus (Osbeck) m,l,n* + 301 Fugu  sp.  + 1. Các loài cá ở khu vực nghiên cứu; 2. Các loài cá thu được mẫu; 3. Nam Phú;  4. Hồng Tiến; 5. Vũ Bình;  6.  Hồng Phong; 7. Bách Thuận; 8. Việt Hùng; 9.  Minh Tân; 10. Trực Cường; 11. Nghĩa An; VU, EN, CR là  bậc của các loài ghi trong Sách Đỏ  Việt Nam (phần Động vật, 2007);   Nhóm sinh thái:  m: môi trường  nước mặn; l: môi trường nước lợ; n: môi trường nước ngọt ;  Loài từ danh sách của Trần Thanh Thản   (2004);  Loài từ danh sách của Dương Ngọc Cường (2004);  Loài từ danh sách của Nguyễn Hữu Dực  (2010);  Loài từ kết quả của điều tra này. TÀI LIỆU THAM KHẢO 2. và  Công nghệ  Việt Nam, 2007. Sách Đỏ  1. Bộ  Khoa  học  và  Công nghệ,  Viện  Khoa  Việt Nam ­ Phần I: Động vật. Nxb. Khoa học 159
  14. Nguyen Huu Duc, Pham Thi Hong Ninh, Ngo Thi Mai Huong 3. học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội, 515 tr. 13. 1992.   Cá   biển   Việt   Nam,   tập   I.   Nxb.  4. Chen   Yiyu   et   al.,   1998.   Fauna   Sinica  Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 195 tr. Osteichthyes   Cypriniformes   II.   Science  14. Nguyễn   Khắc   Hường,   1993.   Cá   biển  Fresh Beijing China, 531pp. Việt Nam, tập II, quyển 2. Nxb. Khoa học  5. Dương   Ngọc   Cường,   Trần   Minh   Khoa,  và Kỹ thuật, Hà Nội, 176 tr. 2004. Thành phần các loài cá thuộc các xã  15. Nguyễn   Khắc   Hường,   1993.   Cá   biển  phía   Bắc   huyện   Giao   Thủy,   tỉnh   Nam   Việt Nam, tập II, quyển 3. Nxb. K hoa học  Định.  Trong Hệ  sinh thái rừng ngập mặn   và Kỹ thuật, Hà Nội, 133 tr. vùng ven biển đồng bằng sông Hồng. Nxb.  Nông nghiệp: 99­105. 16. Kottelat   M.,   2001.   Freshwater   fishes   of  Northern   Vietnam,   The   World   Bank,   123  6. Nguyễn Hữu Dực, 2010. Thành phần loài  pp. cá cửa sông Hồng, Khu bảo tồn thiên nhiên  Tiền Hải, Thái Bình. Báo cáo khoa học về  17. Seishi   Kimura,   Ukkrit   Satapoomin   &  Môi  trường và  phát  triển bền vững.  Hội  Keiichi Matsuura, 2009. Fishes of Andaman  thảo   Quốc   gia   lần   thứ   II.   Nxb.  Nông  Sea,   West   coast   of   southern   Thailand.  nghiệp, Hà Nội: 103­112. National   Museum   Nature   and   Science,  Tokyo, 346 pp. 7. Froese   R.,   Pauly   D.   (Editors),   2014.  FishBase.  World   Wide   Web   electronic  18. Pravadin I. F., 1961. Hướng dẫn nghiên  publication.  www.fishbase.org,   version  cứu cá, Phạm Thị  Minh Giang dịch. Nxb.  (04/2014). Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội (1973), 278  tr. 8. Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ  Vân, 2001. Cá  nước   ngọt   Việt   Nam   ­   Họ   cá   Chép  19. Trần   Thanh   Thản,   2004.   Thành   phần  (Cyprinidae), tập I. Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội,  loài cá thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Tiền   622 tr.  Hải, Thái Bình. Trong Hệ  sinh thái rừng  ngập mặn vùng ven biển đồng bằng sông  9. Nguyễn   Văn   Hảo,   2005.   Cá   nước   ngọt  Hồng. Nxb. Nông nghiệp: 107­115. Việt   Nam,  tập  II.  Nxb.  Nông  nghiệp,   Hà  Nội, 760 tr. 20. Tetsuji   Nakabo,   2002,   Fishes   of   Japan,  vol. I­II. Okai University Press, Japan, 1749  10. Nguyễn  Văn  Hảo,  2005.  Cá  nước  ngọt  pp. Việt Nam,  tập III. Nxb.  Nông nghiệp, Hà  Nội, 759 tr. 21. Nguyễn Nhật Thi, 1991. Cá biển Việt  11. Nguyễn   Khắc   Hường,   1991.   Cá   biển  Nam­Cá xương vịnh Bắc  Bộ. Nxb. Khoa  Việt   Nam   (Ganoidomorpha,   học và Kỹ thuật, Hà Nội, 464 tr. Clupeomorpha),  tập   II,  quyển   1.  Nxb.  22. Mai Đình Yên, 1978. Định loại cá nước  Khoa   học   và   Kỹ   thuật,  tp,  Hồ   Chí  ngọt   các   tỉnh   phía   Bắc   Việt   Nam.   Nxb.  Minh,182 tr.   Khoa học và Kỹ  thuật, Hà Nội, 340 tr.  12. Nguyễn   Khắc   Hường,   Nguyễn   Nhật   23. Yue   Peiqui   et   al.,   2000.   Fauna   Sinica:  Thi, Osteichthyes,   Cypriniformes   III.   Science  Press, Beijing, China, 661 pp. 160
  15. Thành phần cá sông Hồng FISH SPECIES COMPOSITION RECORDED IN THE RED RIVER BASIN  WITHIN THE TERRITORY OF THE THAI BINH AND NAM DINH PROVINCES,  NORTHERN VIETNAM  Nguyen Huu Duc1, Pham Thi Hong Ninh2, Ngo Thi Mai Huong3 Hanoi National of Education  1 2 Thai Binh Education and Training Department 3 Fisheries colleges, Bac Ninh SUMMARY Based on 924 collected fish specimens of ten field surveys from 9 locations in the Red River valley   within the territory of the Thai Binh and Nam Dinh provinces during December 2010 to August 2012, the  total of 193 species of fish species belonging to 131 genera, 53 families and 13 orders have been recorded.  There are 130 species, 61 genera, 11 families and 1 order recorded for the first time for the  this fish fauna.  Ađitionally, there are 108 species, 82 genera and 43 families reported in the previous survey are not seen. To  date, the fish number of the research area is totally 301 species belonging to 178 genera, 70 families and 18  orders recorded. Of the total 18 orders, Perciformes is the most abundant of families level with 48.62%, the  most diverse in genera  with 53.08% and species level with 12.87%. In the the Red River valley within the  territory of the Thai Binh and Nam Dinh provinces, seven species were revealed as listed in the Red Data   Book of Vietnam, one species of CR level: four­eyed sleeper Four­eyed sleeper (B. sinensis); two species of  EN level: Chinese gizzard shad (C. thrissa) and Blotched snakehead (C. maculata) and four species of VU  level: Greater pipefish (S. acus), Ladyfish (E. saurus), Dotted gizzard shad (K. punctatus) and Bloch's gizzard  shad (N. nasus). There are 116 species wide salt and 183 species of narrow salt. Keywords: Biodiversity, estuaries, fish species compostion, Northern Vietnam, Red river basin.    Ngày nhận bài:22­5­2013 161

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản