Dẫn lưu tư thế, vỗ, rung trong điều trị bệnh phổi
Chđịnh điều trị dẫn lưu tư thế bao gồm các tình trng bệnh của nhóm bệnh
nung mủ phổi phế quản như: Áp-xe phổi, viêm phế quản mạn, bệnh phổi tắc nghẽn
mạn tính (COPD), giãn phế quản, lao phổi kèm tình trạng viêm nhiễm, sau phẫu
thuật phổi.
Đặc điểm chung của nhóm bệnh là tình trạng rối loạn thông khí hỗn hợp, đó là
stắc nghẽn đường thở do phù nm tăng c dịch tiết, do thay đổi cấu trúc của
đường dẫn khí bởi viêm co thắt cùng với sự rối loạn các đặc tính cơ học của
đường dẫn khí. Mặt khác, những yếu tố viêm nhiễm mạn tính còn m hạn chế lưu
thông lưu lượng khí bởi giảm tính đàn hồi và giảm áp lực dẫn khí. Đây chính là
nguyên nhân m người bệnh phải thở nhanh hơn, làm cho các dịch tiết quánh lại
và càng bám chặt hơn vào thành phế quản và càng làm cản trở sự thông khí.
Tư thế vỗ rung dẫn lưu: Nghiêng trái, đầu thấp.
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để tống đẩy được đờm, các dịch tiết ra khỏi đường khí
phế quản, giảm bớt sự khó thở ng thông khí, cắt vòng bệnh luẩn quẩn. Đó
chính dẫn lưu thế, vỗ, rung - phương pháp điều trị chủ động, tích cực mang
lại hiệu quả cao và có tầm quan trọng không kém việc điều trị bằng thuốc.
Chđịnh điều trị dẫn lưu thế, vỗ, rung là một chỉ định bao gồm rất nhiều kỹ
thuật vận động trị liệu hô hấp. Tuần tự các bước được tiến hành như sau:
1. Làm m niêm mạc hô hấp và m mềm các chất dịch ứ đọng: Dùng máy khí
dung bằng các thuốc chống viêm, hoặc thể dùng nước muối sinh 9 o/00,
đồng thời nhắc người bệnh uống thêm nhiều nước, tốt nhất nước chanh hoặc
nước cam.
2. "Ho hu hiệu": kthuật đầu tiên người bệnh phải nắm thành thạo, cần
hướng dẫn thật tỉ mỉ, nếu không thì hiệu quả rất thấp. Đầu tiên phải hít vào thật
sâu để có áp lực kéo đẩy các chất dịch ứ đọng trong các tiểu phế quản nhất là các
lớp thấp. Sau đó, bằng động tác ho khạc sâu, kéo dài đẩy các chất đã bong tống ra
ngoài.
3. Dẫn lưu tư thế, v, rung:
Dẫn lưu thế: thế dẫn lưu thế thích hợp người điều trị đặt ra cho
người bệnh, tư thế này giúp người bệnh thho, khạc tống đẩy đờm, dịch thuận
tiện nhất. Trên sđó tác động lực học vỗ, rung vào phần ngực tương ứng
phần phổi tổn thương giúp đờm, dịch đọng tại i tổn thương bong ra giải
phóng vào đường phế quản, rồi bằng động tác ho hữu hiệu tống đẩy ra ngoài
thể.
Do vậy người thầy thuốc cần nắm vững giải phẫu đường khí phế quản, nắm vững
đặc điểm tổn thương của từng người bệnh nhất trên phim Xquang đáp dụng
hiệu quả thế dẫn lưu. Nguyên tắc: Phần phổi tổn thương được giải phóng nằm
phía trên, phần cao hơn so với đường khí phế quản.
dụ: Tổn thương nằm thùy dưới phổi trái, thế dẫn lưu sẽ là phổi trái nằm
phía trên còn phổi phải sát với mt giường, đầu thấp 450, quy ước gọi thế này
tư thế nghiêng trái, đầu thấp.
Vỗ: Kthuật viên (KTV) đứng bên cạnh nời bệnh, dùng tay phải chụm lại tạo
nên một đệm không khí giữa tay và thành ngực. Khi vỗ, tay phải thật mềm mại,
nhnhàng tạo một lực học vừa phải để m bong đm dịch. Sau một đợt vỗ
hướng dẫn người bệnh ho hữu hiệu để tống đẩy đờm dịch vừa được bong ra ngoài.
Tùy mức độ và thể trạng của người bệnh để tác động lực thích hợp.
Rung: Kthuật rung làm sau vhoặc xen kẽ và chlàm vào thời kkhi người
bệnh thở ra. Hai tay KTV đặt chồng lên nhau trên thành ngực tương ứng với tổn
thương ở phổi, cẳng tay và khuỷu tay của KTV luôn luôn thẳng. Hướng dẫn người
bệnh hít vào một hơi khi người bệnh thở ra thì ấn đẩy, rung vào thành ngực tạo
rung cơ học ấn đẩy đờm dịch vừa được bong di chuyển về phía phế quản lớn và t
đó bằng ho hữu hiệu sẽ đẩy hắt ra ngoài.
Nhún sườn: Với người bệnh còn trẻ, khỏe thì ngoài vvà rung còn có ththực
hiện thêm kthuật nhún sườn nhằm tác động thêm một lực học như chiếc bơm
đẩy đờm dịch vừa bong tống vào đường phế quản và t đó thải ra ngoài mạnh, tối
đa hơn.
4. Tập thở hoành (còn gọi th bụng): Đầu tiên hít vào ttừ bằng mũi, bụng
phình ra, tiếp đến giữ hơi, bụng phình và cứng, sau đó là thra từ từ qua miệng,
bụng thót lại dần theo nhịp thở ra. Tập thở sâu, từ từ, tăng dần mỗi ngày không
quá sức. Thở hoành giúp người bệnh tăng ờng tống thải đờm dịch. một số
người bệnh, tập thở hoành tốt đã là biện pháp dẫn lưu hiệu quả, ngoài ra thở hoành
còn làm tăng thông khí, ng trao đổi ôxy, giúp người bệnh bớt khó thở n. Tập
thhoành cần được duy trì lâu i sau đó và ngay cả khi nời bệnh đã ra viện, là
biện pháp để đề phòng tốt nhất những biến chứng của bệnh, ngăn ngừa viêm
nhiễm và giảm những đợt cấp.
Tập thở hoành là kỹ thuật trị liệu hô hấp kết thúc và hoàn thiện liệu trình các chuỗi
kthuật vận động hấp trong dẫn lưu thế, vỗ, rung - phương pháp điều trị
"chđộng, tích cực" nhất trong các phương pháp phục hồi chức năng hấp cho
người bệnh.
Tư thế rung.
Lưu ý: Thận trọng với người bệnh huyết áp cao và bệnh tim mạch, chống ch
định với người bệnh ho ra máu. Theo dõi sát người bệnh trong quá trình thực