Bé QUèC PHßNG
HäC VIÖN CHÝNH TRÞ
NGUYÔN M¹NH HïNG
®¶ng céng s¶n viÖt nam
l·nh ®¹o ph¸t triÓn kinh tÕ n«ng nghiÖp
miÒn b¾c tõ n¨m 1961 ®Õn n¨m 1975
Chuyªn ngµnh : LÞch sö §¶ng Céng s¶n ViÖt Nam
M· sè : 62 22 56 01
TãM T¾T LUËN ¸N TIÕN SÜ lÞch sö
Hμ néi - 2010
C¤NG TR×NH §¦îC HOμN THμNH T¹I
Häc viÖn chÝnh trÞ – bé quèc phßng
Ngêi híng dÉn khoa häc: 1. PGS. TS §oµn Ngäc H¶i
2. TS §Æng B¸ Minh
Ph¶n biÖn 1: PGS, TS TriÖu Quang TiÕn
Häc viÖn CT - HC Quèc gia Hå ChÝ Minh
Ph¶n biÖn 2: PGS, TS Ng« §¨ng Tri
§¹i häc KHXH&NV, §¹i häc Quèc gia Hµ Néi
Ph¶n biÖn 3: PGS, TS TrÇn Kim §Ønh
§¹i häc Quèc gia Hµ Néi
LuËn ¸n sÏ ®îc b¶o vÖ t¹i Héi ®ång chÊm luËn ¸n cÊp Häc viÖn theo quyÕt ®Þnh sè: 318/Q§-
S§H ngμy 02 th¸ng 11 n¨m 2010 cña Gi¸m ®èc Häc viÖn ChÝnh trÞ, häp t¹i Häc viÖn ChÝnh trÞ - Bé
Quèc phßng vμo håi 08 giê 00 ngμy 09 th¸ng 12 n¨m 2010
Cã thÓ t×m hiÓu luËn ¸n t¹i:
- Th viÖn Quèc gia
- Th viÖn Qu©n ®éi
- Th viÖn Häc viÖn ChÝnh trÞ
Cã thÓ t×m hiÓu luËn ¸n t¹i:
- Th viÖn Quèc gia
- Th viÖn Häc viÖn ChÝnh trÞ qu©n sù
DANH MôC C¸C C¤NG TR×NH KHOA HäC CñA T¸C GI¶
§ C¤NG Bè Cã LI£N QUAN §ÕN §Ò TμI
1. NguyÔn M¹nh Hïng (2007), “VÒ ph¸t triÓn kinh tÕ n«ng nghiÖp ë miÒn B¾c giai ®o¹n 1961 -
1975”, T¹p chÝ LÞch sö §¶ng, Häc viÖn ChÝnh trÞ quèc gia Hå ChÝ Minh, sè 3, tr. 42-44.
2. NguyÔn M¹nh Hïng (2008), “ChuyÓn híng x©y dùng kinh tÕ n«ng nghiÖp miÒn B¾c nh÷ng
n¨m 1965 - 1968”, T¹p chÝ LÞch sö §¶ng, Häc viÖn ChÝnh trÞ - Hμnh chÝnh quèc gia Hå
ChÝ Minh, sè 9, tr. 56-58.
3. NguyÔn M¹nh Hïng (2009), “T×m hiÓu vÒ phong trμo ‘§¹i Phong’ nh÷ng n¨m ®Çu x©y dùng
chñ nghÜa x· héi ë miÒn B¾c”, T¹p chÝ LÞch sö §¶ng, Häc viÖn ChÝnh trÞ - Hμnh chÝnh
quèc gia Hå ChÝ Minh, sè 11, tr. 70-73.
4. NguyÔn M¹nh Hïng (2010), “KÕt hîp x©y dùng kinh tÕ n«ng nghiÖp víi an ninh - quèc phßng
ë miÒn B¾c (1961-1975)”, T¹p chÝ LÞch sö §¶ng, Häc viÖn ChÝnh trÞ - Hμnh chÝnh quèc gia
Hå ChÝ Minh, sè 8, tr. 72-76.
1
M ĐẦU
1. Tính cp thiết ca đề tài
Sau khi hoàn thành công cuc khôi phc và ci to xã hi ch nghĩa (XHCN), kinh tế - xã hi
min Bc có s biến đổi sâu sc, nhưng nhìn chung vn là nn kinh tế nông nghip sn xut nh, lc
hu. Bước vào thi k phát trin mi, vi yêu cu đẩy mnh công nghip hóa XHCN, đưa min Bc
tiến nhanh, tiến mnh, tiến vng chc lên ch nghĩa xã hi (CNXH), tr thành hu phương ln cho
cuc đấu tranh gii phóng min Nam, thng nht T quc, Đảng xác định phát trin kinh tế nông
nghip gi vai trò đặc bit quan trng trong nn kinh tế quc dân.
Lch s phát trin sn xut ca xã hi đã khng định nông nghip, trong đó đặc bit là đối vi
sn xut lương thc, thc phm, t lâu đã được coi là mt trong hai ngành sn xut ch yếu ca xã
hi. C.Mác ch ra: con người trước hết cn phi ăn, ung, và mc đã, ri mi có th làm chính tr,
khoa hc, ngh thut, tôn giáo, v.v… . Vn dng lý lun ca ch nghĩa Mác - lênin vào thc tin phát
trin sn xut nông nghip, Ch tch H Chí Minh khng định: mun nâng cao đời sng ca nhân dân
thì trước hết phi gii quyết tt vn đề ăn (ri đến vn đề mc và các vn đề khác). Mun gii quyết tt
vn đề ăn thì phi làm thế nào cho có đầy đủ lương thc. Mà lương thc là do nông nghip sn xut ra.
Vì vy, phát trin nông nghip là vic cc k quan trng.
T năm 1961 đến năm 1975, nn kinh tế nông nghip min Bc đã góp phn trng yếu
trong xây dng, cng c hu phương, bo đảm đời sng ca nhân dân, quân đội, tăng cường tim
lc kinh tế, tim lc quc phòng. Phát trin kinh tế nông nghip trong thi k này, không nhng
min Bc tiếp tc hoàn thành ci to, cng c quan h sn xut mi trong nông nghip, đưa sn
xut nông nghip phát trin theo hưng toàn din, phá thế độc canh cây lúa, làm cơ s phát trin
công nghip và các ngành kinh tế khác trong nn kinh tế quc dân, đồng thi bo đảm cung cp
sc người, sc ca cho tin tuyến ln min Nam. Nhng thành tu v phát trin kinh tế nông
nghip trong nhng năm này, tác động trc tiếp đến công cuc xây dng và bo v hu phương
min Bc XHCN, nh hưởng to ln đến s nghip đấu tranh gii phóng min Nam, thng nht T
quc.
Phát trin kinh tế nông nghip min Bc toàn din, mnh m, vng chc trong thi ky,
va là yêu cu cp bách đối vi phát trin nn kinh tế quc dân, va là nhim v mi vi nhiu khó
khăn và tiến hành trong điu kin Đảng lãnh đạo tiến hành đồng thi hai chiến lược cách mng trên
hai min ca đất nước, nhm thc hin mc tiêu chung ca cách mng c nước là gii phóng min
Nam, thng nht T quc, đưa c nước tiến lên CNXH. Cho đến nay, vn còn nhiu cách nhìn nhn,
đánh giá khác nhau v vai trò ca nn nông nghip hp tác hóa và nông thôn mi trong nhng năm
(1961 - 1975). Do vy, vic nghiên cu, đánh giá mt cách tng th, toàn din, nhm làm rõ tư duy
chính tr ca Đảng trong hoch định đường li, ch trương, chính sách, phương châm, phương pháp
tiến hành trong phát trin kinh tế nông nghip; đánh giá đúng thành tu, hn chế, khiếm khuyết,
nguyên nhân và ý nghĩa lch s ca quá trình Đảng lãnh đạo phát trin kinh tế nông nghip min
Bc. Trên cơ s đó, tng kết mt s kinh nghim ch yếu, làm rõ giá tr lch s, hin thc ca các
kinh nghim đó, góp phn to ra s thng nht nhn thc trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân v
vai trò ca kinh tế nông nghip, nông thôn min Bc trong nhng năm (1961 - 1975). Đây là vic
làm có ý nghĩa quan trng đối vi công cuc đổi mi, đẩy mnh công nghip hóa, hin đại hóa
(CNH, HĐH) đất nước, trưc hết là CNH, HĐH nông nghip và nông thôn nước ta hin nay.
Vi ý nghĩa đó, nghiên cu sinh chn đề tài: Đảng Cng sn Vit Nam lãnh đạo phát trin
kinh tế nông nghip min Bc t năm 1961 đến năm 1975”, làm lun án tiến sĩ khoa hc lch s,
chuyên ngành Lch s Đảng Cng sn Vit Nam.
2. Mc đích, nhim v nghiên cu
* Mc đích
Lun án làm sáng t đường li, chính sách ca Đảng trong lãnh đạo phát trin kinh tế nông nghip
min Bc t năm 1961 đến năm 1975; qua đó làm rõ v trí, vai trò ca kinh tế nông nghip trong công cuc
xây dng CNXH min Bc (1961-1975) và đúc kết nhng kinh nghim, làm cơ s vn dng vào quá
trình đổi mi phát trin kinh tếi chung và kinh tế nông nghip nói riêng nước ta hin nay.
* Nhim v
- Làm rõ cơ slun, thc tin Đảng đề ra ch trương, đường li phát trin kinh tế nông
nghip min Bc t năm 1961 đến năm 1975.
2
- Trình bày h thng ch trương và s ch đạo ca Đảng v phát trin kinh tế nông nghip
min Bc t năm 1961 đến năm 1975.
- Đánh giá nhng thành tu, hn chế ca quá trình Đảng lãnh đạo phát trin kinh tế nông
nghip, t đó phân tích, lun gii làm rõ ý nghĩa lch s, hin thc và tng kết nhng kinh nghim
ch yếu có giá tr tham kho cho công cuc đổi mi hin nay.
3. Đối tượng, phm vi nghiên cu
* Đối tượng
Nghiên cu ch trương, chính sách và s ch đạo ca Đảng v phát trin kinh tế nông nghip
min Bc t năm 1961 đến năm 1975.
* Phm vi
- Ni dung: nghiên cu s lãnh đạo ca Đảng v cng c và phát trin hp tác xã (HTX) nông
nghip, phát trin sn xut nông nghip, xây dng cơ s v
t cht-k thut (VC-KT ) trong nông
nghip min Bc.
- Thi gian: t năm 1961 đến tháng 4 năm 1975.
- Không gian: min Bc Vit Nam (t vĩ tuyến 17 tr ra).
Trong quá trình nghiên cu, tác giđề cp mi quan h ca thi k này vi các thi k
khác ca Đảng lãnh đạo phát trin kinh tế nông nghip trong cách mng XHCN nước ta nói
chung và min Bc nói riêng.
4. Cơ s lý lun, thc tin và phương pháp nghiên cu
* Cơ s lý lun
Lun án da trên cơ slun ca ch nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng H Chí Minh, quan
đim, đường li ca Đảng Cng sn Vit Nam v phát trin kinh tế nói chung, kinh tế nông nghip
nói riêng trong thi k quá độ lên CNXH.
* Cơ s thc tin
Da trên cơ s hot động lãnh đạo ca Đảng và phong trào ca qun chúng nông dân
xã viên trong thc tin lch s t năm 1961 đến năm 1975, có tham kho kinh nghim ca các
nước XHCN, ch yếu là Liên Xô, Trung Quc. Kế tha kết qu nghiên cu ca các công trình
khoa hc v xây dng CNXH, phát trin kinh tế, nht là đối vi kinh tế nông nghip min
Bc đã được công b trong nhng năm 1961-1975.
* Phương pháp nghiên cu
Đề tài vn dng các phương pháp nghiên cu ca chuyên ngành, trong đó ch yếu là phương
pháp lch s và phương pháp lôgíc và s kết hp ca hai phương pháp đó. Ngoài ra, còn s dng
các phương pháp khác như: thng kê, so sánh, phương pháp phân k, .v.v. để thc hin lun án này.
5. Nhng đóng góp mi
- Lun gii, trình bày có h thng v ch trương và s ch đạo tp trung, có hiu qu ca
Đảng v phát trin kinh tế nông nghip min Bc t năm 1961đến năm 1975. Qua đó, làm rõ bn
lĩnh chính tr, tư duy độc lp, t ch, sáng to ca Đảng trong thi đim lch s đặc bit quan trng
ca cách mng Vit Nam.
- Tng kết nhng kinh nghim t quá trình Đảng lãnh đạo phát trin kinh tế nông nghip
min Bc trong nhng năm 1961-1975, làm rõ ý nghĩa lch s, hin thc ca nhng kinh
nghim đó vn dng vào công cuc đổi mi, đẩy mnh CNH, HĐH, trước hết là CNH, HĐH
nông nghip và nông thôn nước ta hin nay.
6. Ý nghĩa lý lun, thc tin
- Lun án góp phn tng kết mt thi k lch s đặc bit quan trng trong quá trình Đảng
lãnh đạo xây dng và bo v min Bc XHCN, đẩy mnh cuc đấu tranh gii phóng min Nam,
thng nht T quc. Khng định vai trò lãnh đạo ca Đảng đối vi s nghip xây dng CNXH
nước ta. Qua đó, góp phn làm rõ ni dung kinh tếng nghip ca thi k quá độ lên CNXH
Vit Nam.
- Lun án có th dùng làm tài liu tham kho, phc v cho nghiên cu, ging dy Lch s
Đảng các nhà trường trong và ngoài quân đội.
7. Kết cu ca lun án
Lun án gm phn m đầu, 4 chương, 10 tiết, kết lun, nhng công trình ca tác gi đã công
b có liên quan đến đề tài, danh mc tài liu tham kho và ph lc.