intTypePromotion=1

Đánh giá ảnh hưởng của các mức năng lượng và số lượng cung tròn đến phân bố liều trong xạ trị điều biến thể tích cung tròn cho ung thư cổ tử cung

Chia sẻ: ViJenchae ViJenchae | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
10
lượt xem
0
download

Đánh giá ảnh hưởng của các mức năng lượng và số lượng cung tròn đến phân bố liều trong xạ trị điều biến thể tích cung tròn cho ung thư cổ tử cung

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày so sánh ảnh hưởng của các mức năng lượng và số lượng cung tới phân bố liều trong xạ trị điều biến thể tích cung tròn cho ung thư cổ tử cung. Nghiên cứu cho thấy các kế hoạch sử dụng năng lượng cao 15MV không tốt hơn so với 6MV trong phân bố liều tới PTV và các cơ quan nguy cấp. Kế hoạch TA6MV là một lựa chọn tốt trong điều trị ung thư cổ tử cung vì liều bao phủ, độ đồng nhất và phù hợp tới mục tiêu điều trị cao hơn đồng thời bảo vệ các cơ quan nguy cấp tốt hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá ảnh hưởng của các mức năng lượng và số lượng cung tròn đến phân bố liều trong xạ trị điều biến thể tích cung tròn cho ung thư cổ tử cung

  1. Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5-2020-Tập 2 Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5-2020-Vol 2 ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG VÀ SỐ LƯỢNG CUNG TRÒN ĐẾN PHÂN BỐ LIỀU TRONG XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN THỂ TÍCH CUNG TRÒN CHO UNG THƯ CỔ TỬ CUNG NGUYỄN ĐÌNH LONG1, TRẦN BÁ BÁCH1, ĐOÀN TRUNG HIỆP2, NGUYỄN MẠNH HÀ2, NGUYỄN VĂN HÂN3, NGUYỄN TRUNG HIẾU3, HÀ NGỌC SƠN3, NGUYỄN VĂN NAM3,CHU VĂN DŨNG3, PHẠM TUẤN ANH3 TÓM TẮT Mục tiêu: So sánh ảnh hưởng của các mức năng lượng và số lượng cung tới phân bố liều trong xạ trị điều biến thể tích cung tròn cho ung thư cổ tử cung. Đối tượng và phương pháp: Từ tháng 10/2018 đến tháng 5/2020, 15 bệnh nhân ung thư cổ tử cung được xạ trị tại Khoa Xạ trị - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City. Các kế hoạch VMAT với năng lượng 6 MV và 15 MV sử dụng một cung (SA-Single Arc), hai cung (DA- Double Arc) và 3 cung (TA-Triple Arc) đã được lập cho mỗi bệnh nhân. Các kế hoạch được lập trên hệ thống Lập kế hoạch Eclipse 13.0 (hãng Varian). Thể tích lập kế hoạch (PTV) được chuẩn hóa (normalization) ở cùng một mức để việc đánh giá được chính xác. Các kế hoạch được so sánh với nhau để đánh giá liều bao phủ, chỉ số đồng nhất (HI) và chỉ số phù hợp (CI) của PTV, liều tới các cơ quan nguy cấp (OARs), thời gian cấp liều và số MUs. Kết quả: So sánh phân bố liều tới PTV trên tất cả các kế hoạch cho thấy: thể tích V98 của PTV trong kế hoạch TA6MV(97.93) tốt hơn DA6MV(97.84), SA6MV(97.63) và trong kế hoạch TA15MV(97.98) tốt hơn DA15MV(97.87), SA15MV(97.68) (p
  2. Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5-2020-Tập 2 Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5-2020-Vol 2 ĐẶT VẤN ĐỀ loại giai đoạn của NCCN (2019). Các kế hoạch VMAT với năng lượng 6 MV và 15 MV sử dụng một Ung thư cổ tử cung là loại ung thư phổ biến thứ cung (SA-Single Arc), hai cung (DA- Dual Arc) và 3 tư ở phụ nữ trên toàn thế giới, ước tính hàng năm cung (TA-Triple Arc) đã được lập cho mỗi bệnh khoảng 5.300.000 ca mắc mới dẫn đến 7,5% tổng số nhân. nữ giới tử vong vì ung thư. Khoảng 85% số ca tử vong xảy ra ở các nước đang phát triển do ung thư Phương pháp nghiên cứu cổ tử cung hàng năm. Tỷ lệ tử vong cao do cổ tử Nghiên cứu mô tả chỉ số tính liều. cung ung thư trên toàn cầu[1] (~52%) có thể được giảm thiểu nhờ hiệu quả chương trình sàng lọc và Quy trình nghiên cứu điều trị. Tất cả bệnh nhân (BN) được cố định bằng cách Những tiến bộ trong công nghệ xạ trị đã giúp sử dụng mặt nạ kèm vack log tiểu khung (hãng ích rất nhiều trong chữa khỏi cho những bệnh nhân Civco, Mỹ) để đảm bảo phần từ bụng đến xương đùi ung thư bằng cách cung cấp đủ liều lượng tới khối u được giữ cố định và ổn định trong suốt đợt điều trị và hạn chế liều thấp nhất tới các cấu trúc quan trọng xạ trị. Hình ảnh chụp cắt lớp (CT) với độ dày 2,5 mm xung quanh[2]. Trong các kỹ thuật xạ trị tương thích 3 thu được trên máy chụp CT mô phỏng 16 lát GE chiều (3DCRT-3Dimension Conformal optimal 580 (GE, Mỹ). BN đã được hướng dẫn và Radiotherapy), người thấy rằng với các trường chiếu thực hiện quy trình chuẩn bị bàng quang trước khi trước sau (0 độ)/sau trước (180 độ) hoặc các kế chụp CT mô phỏng và điều trị. Theo đó, BN sẽ làm hoạch tạo bởi 4 trường hình hộp (0, 90,180, 270 độ) rỗng bàng quang và được uống một lượng nước cung cấp các liều lượng không cần thiết cho các cơ 500 - 1000ml nhất định tùy thuộc vào từng BN, sau quan quan trọng lân cận, do đó dẫn đến điều trị liên đó được đợi trong 1 khoảng thời gian cố định từ 45 quan phức tạp sau khi chữa khỏi hoặc tái phát bệnh. phút trở lên để đảm bảo bàng quang đã được làm Các kỹ thuật thông thường đã nhường chỗ cho xạ trị đầy. điều biến cường độ liều (IMRT-Intensity Modulated Radiotherapy) trong hai thập kỷ qua và gần đây Bác sĩ có kinh nghiệm về chẩn đoán hình ảnh nhất, chúng ta đã thấy sự xuất hiện của kỹ thuật xạ xác định chính xác các vùng cơ quan nguy cơ (Ogan trị điều biến thể tích cung tròn (VMAT-Volume at Risk- OAR) cho tất cả các bệnh nhân cùng với Modulated Arc Thereapy). IMRT cung cấp các ưu một kỹ sư vật lý thể thiết kế tính toán liều lượng cho điểm về việc điều biến liều để cung cấp một liệu đủ kế hoạch xạ trị. OAR bao gồm: Bàng quang lớn tới thể tích điều trị trong khi hạn chế được các (Bladder), trực tràng (rectum), túi ruột (bowel bag), liều cao đó tới các cơ quan xung quanh. Tuy nhiên, chỏm xương đùi 2 bên (Femur_Lt, RT), tủy sống số lượng MU (monitor unit) phát ra từ kỹ thuật này là (Spinal Cord), Xương chậu (Illiac bone), phần mô rất lớn so với các kỹ thuật thường quy làm tăng nguy bình thường (Body-PTV). PTV được xác định dựa cơ ung thư thứ phát[3, 4] được gọi là khối u ác tính do trên các hướng dẫn được đề xuất bởi Ủy ban Quốc bức xạ. VMAT có thể hạn chế được các khuyết điểm tế về Bức xạ và Đơn vị ICRU 50 và ICRU 62 [6,7] và này của IMRT và phát huy ưu điểm vượt trội về khả các protocol xạ trị ung thư RTOG (Lim và cộng sự, năng phân phối liều bằng sử dụng một phần hoặc 2011). PTV được chỉ định liều 50.4Gy/28 phân liều toàn bộ vòng cung có thể tạo ra số MU nhỏ hơn và cấp cho bệnh nhân mỗi ngày một phân liều, 5 trong thời gian điều trị ngắn hơn[5]. Để đánh giá phân phân liều/tuần. Tất cả các kế hoạch VMAT (SA6MV, bố liều từ các kế hoạch VMAT bị ảnh hưởng như thế DA6MV, TA6MV, SA15MV, DA15MV, TA15MV) đều được nào bởi số lượng các vòng cung và năng lượng bức hiệu chỉnh mức normalization hay chuẩn hóa ở cùng xạ sử dụng chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu: một tiêu chuẩn để việc so sánh được chính xác như “Đánh giá ảnh hưởng của các mức năng lượng và số sau: 100% liều lượng chỉ định (70Gy) bao phủ được lượng cung tròn đến phân bố liều trong xạ trị điều đến 95% thể tích mục tiêu. Về OAR: Liều tới các cơ biến thể tích cung tròn cho ung thư cổ tử cung”. quan nguy cấp cần được giảm thiểu tối đa trong phạm vi hợp lý trong bảng 1 và không ảnh hưởng tới ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU mục tiêu điều trị. Đối tượng Từ tháng 10/2018 đến tháng 5/2020, 15 bệnh nhân ung thư biểu mô cổ tử cung được xạ trị tại Khoa Xạ trị - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City. Trong số 15 bệnh nhân có độ tuổi trung bình là 43.5 ± 5.9. Trong đó có 07 Bệnh nhân giai đoạn (III) và 08 Bệnh nhân giai đoạn (II) theo phân 274
  3. Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5-2020-Tập 2 Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5-2020-Vol 2 Bảng 1. Liều giới hạn tới PTV và các cơ quan nguy (DVH). Biểu đồ DVH đại diện cho toàn bộ thông tin cấp OAR về liều lượng trong một đường cong hai chiều và được tham khảo dựa trên hướng dẫn của ủy ban quốc tế về đơn vị bức xạ (ICRU83)[9]. Độ bao phủ của thể tích lập kế hoạch (PTV) và liều trung bình tới các cơ quan nguy cơ (OAR) có nghĩa là (Dmean) và liều tối đa (Dmax), chỉ số sự phù hợp (CI)[10] và chỉ số đồng nhất (HI) được phân tích cho tất cả các kế hoạch. Đối với tất cả bệnh nhân, tổng số MUs trên mỗi phân liều và thời gian phát tia cho mỗi kế hoạch đã được ghi nhận so sánh. Kế hoạch VMAT Chỉ số phù hợp (CI) được định nghĩa như sau: Các kế hoạch VMAT (SA, DA, TA) cho mỗi BN CI = TVRI/TV được chúng tôi thiết lập trên phần mềm lập kế hoạch Trong đó: TVRI = thể tích mục tiêu được bao Eclipse phiên bản 13.0 của hãng Varian (Mỹ). Các phủ bởi liều tham khảo (thể tích PTV nhận liều tham kế hoạch dùng các cung gantry đồng phẳng, dùng khảo trong báo cáo là 98%). TV = thể tích mục tiêu. mức năng lượng 6 MV, suất liều 600MU/phút, thuật Giá trị lý tưởng là 1. Chỉ số phù hợp (CI) thể hiện toán AAA để tính toán tối ưu hóa. Kế hoạch SA gồm mức độ phù hợp của đường đồng liều với hình dạng một cung gantry được thiết kế quay từ 179 độ tới và kích thước của mục tiêu. 181 độ. Kế hoạch DA gồm một cung gantry được thiết kế quay từ 179 độ tới 181 độ (ngược chiều kim Chỉ số đồng nhất (HI) được định nghĩa như sau: đồng hồ) và một cung ngược lại (cùng chiều kim HI = (D2% - D98%)/D50% đồng hồ) với hai góc collimator 10 và 80 độ, dựa Trong đó: D2% là liều tới 2% thể tích PTV; theo nghiên cứu trước đó của nhóm chúng tôi về D98% là liều tới 98% thể tích PTV; D50% là liều tới ảnh hưởng của góc collimator tới phân bố liều trong 50% thể tích PTV. Chỉ số đồng nhất (HI) mô tả tính kế hoạc VMAT[8]. Kế hoạch TA cũng được thiết kế đồng nhất của liều trong một khối lượng mục tiêu và tương tự, gồm 1 cung gantry quay từ 179 đến 181 được tính trực tiếp từ số liệu thống kê của biểu đồ độ với góc collimator 10 độ và 2 cung còn lại có góc khối lượng liều lượng. Chỉ số HI càng gần 0 càng lý cùng là collimator 80 độ, góc gantry từ 179 đến 181 tưởng (ICRU83). độ và ngược lại với lý do là thể tích PTV có độ dài lớn có thể chia một cung thành hai cung với kích Phân tích thống kê thước trường chiếu nhỏ hơn để giảm khoảng cách So sánh thống kê độ bao phủ liều PTV và liều dịch chuyển giữa các lá MLC và giảm sai số giữa lượng của OAR giữa các kế hoạch VMAT được thực các lá MLC. Các kế hoạch SA, DA, TA sau đó được hiện bằng cách sử dụng phân tích dữ liệu thống kê thiết lập với mức năng lượng 15MV cho mỗi BN, các bằng hệ thống SPSS v15.5. Kết quả được báo cáo thông số thiết kế giống như đối với mức 6MV. là trung bình và độ lệch chuẩn. Giá trị ý nghĩa thống Đánh giá và so sánh kế hoạch kê được lưu giữ tại p 0.05 không có ý nghĩa (NS-nonsignificant). Chỉ số chất lượng kế hoạch của các kế hoạch VMAT được phân tích bằng biểu đồ liều-thể tích KẾT QUẢ Bảng 2. Các thông số liều tới thể tích lập kế hoạch PTV PTV p-value 6MV 15MV 6 MV 15MV DA TA SA SA DA SA SA DA 6 6 SA DA TA SA DA TA &DA &TA &TA &DA &TA &TA &15 &15 Mean 53.89±0.85 53.68±1.04 53.58±1.09 53.77±0.81 53.4±0.76 53.29±0.79 NS
  4. Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5-2020-Tập 2 Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5-2020-Vol 2 0.132 0.117 0.112 0.127 0.117 0.111 HI
  5. Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5-2020-Tập 2 Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5-2020-Vol 2 các mức năng lượng với nhau cho thấy TA15MV và DA15MV có liều Dmean (9.3; 9.5), V5Gy (46.68; 46.64) thấp hơn so với Dmean (10.2; 10.0), V5Gy (47.2; 47.0) của TA6MV và DA6MV (p
  6. Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5-2020-Tập 2 Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5-2020-Vol 2 Hình 1. So sánh các chỉ số của PTV trong các kế hoạch Hình 2. Biểu đồ so sánh liều tới các cơ quan Túi Ruột (a), Bàng Quang (b), Trực tràng (c). Cũng trong bảng 2 thời gian cấp liều và số MUs trong các kế hoạch SA lần lượt ít hơn so với các kế hoạch DA và TA ở cả hai mức năng lượng 6MV và 15MV (p
  7. Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5-2020-Tập 2 Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5-2020-Vol 2 Hình 3. So sánh giữa các kế hoạch sử dụng 6MV và 15MV Dmean liều tới cơ quan-PTV, b) Liều trung bình tới Xương chậu, c) Số MUs Trên bảng 4 và hình 3b cho thấy các giá trị Dmean, Dmax tới xương chậu trong kế hoạch TA tốt hơn DA và SA ở cả hai mức 6MV và 15MV (p
  8. Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5-2020-Tập 2 Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5-2020-Vol 2 14. D’Souza WD, Rosen II. Nontumor integral dose 15. Pirzkall A, et al. The effect of beam energy and variation in conventional radiotherapy treatment number of fields on photon-based planning, Med Phys 2003. IMRT for deep-seated targets. Int J Radiat Oncol Biol Phys 2002. 280
  9. Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5-2020-Tập 2 Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5-2020-Vol 2 ABSTRACT Evaluation of influence of different photon beam energy and number of arcs to dose distribution in volumetric modulated arc therapy for cervical cancer Purpose: To compare the dosimetric impact of different photon beam energy and number of arcs to dose distribution in Volumetric modulated arc therapy (VMAT) for cervical cancer. Materials and methods: From Oct 2018 to May 2020, Fifteen patients with carcinoma cervix underwent radiotherapy in Radiotherapy Department - Vinmec International Hospital Times City. VMAT plans with 6 MV and 15 MV photon energies using single arc (SA), double arc (DA) and Triple Arc (TA) were generated. The Eclipse Planning System Version 13.0 (Varian Medical System) was adopted to design all these plans. For a fair comparison, the planning target volume (PTV) coverage of all VMAT plans were normalized to the same level. All VMAT plans were compared with each other to evaluate coverage, homogeneity index (HI) and conformity index (CI) of PTV, sparing of OARs, delivery time and monitor units (MUs). Results: Comparable dose coverage to PTV was observed for all the energies and arcs. V98 of PTV in TA6MV plans (97.93) are better than DA6MV(97.84), SA6MV(97.63) plans and in TA15MV plans (97.98) better than DA15MV(97.87), SA15MV(97.68) plans (p
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2