Đánh giá ảnh hưởng của chiều rộng tấm đến biến dạng góc khi hàn tấm tôn bao vỏ tàu thủy

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
10
lượt xem
2
download

Đánh giá ảnh hưởng của chiều rộng tấm đến biến dạng góc khi hàn tấm tôn bao vỏ tàu thủy

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài báo này công bố kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của chiều rộng tấm đến biến dạng góc của phôi do quá trình hàn gây ra khi hàn tấm tôn bao vỏ tàu thủy, nghiên cứu được thực hiện theo quy trình R-31/PA với các thông số chiều rộng phôi hàn khác nhau. Kết quả cho thấy: biến dạng góc trên từng vị trí mặt cắt ngang (theo chiều rộng) phôi hàn là không giống nhau, phôi hàn có chiều rộng càng lớn thì biến dạng góc càng nhỏ và ngược lại. Khi chiều rộng phôi hàn lớn hơn 500 mm, vị trí từ tâm mối hàn đến chiều rộng 40 mm, mặt cắt của phôi có hình dạng parapol, từ 40 mm đến 60 mm tấm cong ngược lại, phần còn lại có góc biến dạng không thay đổi. Đồng thời kết quả thực nghiệm không trùng khớp với kết quả tính theo Okerblom [6].

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá ảnh hưởng của chiều rộng tấm đến biến dạng góc khi hàn tấm tôn bao vỏ tàu thủy

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 3/2014<br /> <br /> THOÂNG BAÙO KHOA HOÏC<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CHIỀU RỘNG TẤM ĐẾN BIẾN DẠNG GÓC<br /> KHI HÀN TẤM TÔN BAO VỎ TÀU THỦY<br /> THE ASSESSMENT EFFECT ON THE BREADTH OF PLATE TO AN ANGULAR<br /> DISTORTION WHILE WELDING OF SHIP HULL<br /> Bùi Văn Nghiệp1<br /> Ngày nhận bài: 01/3/2014; Ngày phản biện thông qua: 05/4/2014; Ngày duyệt đăng: 13/8/2014<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Bài báo này công bố kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của chiều rộng tấm đến biến dạng góc của phôi do quá trình<br /> hàn gây ra khi hàn tấm tôn bao vỏ tàu thủy, nghiên cứu được thực hiện theo quy trình R-31/PA với các thông số chiều rộng<br /> phôi hàn khác nhau. Kết quả cho thấy: biến dạng góc trên từng vị trí mặt cắt ngang (theo chiều rộng) phôi hàn là không<br /> giống nhau, phôi hàn có chiều rộng càng lớn thì biến dạng góc càng nhỏ và ngược lại. Khi chiều rộng phôi hàn lớn hơn<br /> 500 mm, vị trí từ tâm mối hàn đến chiều rộng 40 mm, mặt cắt của phôi có hình dạng parapol, từ 40 mm đến 60 mm tấm<br /> cong ngược lại, phần còn lại có góc biến dạng không thay đổi. Đồng thời kết quả thực nghiệm không trùng khớp với kết<br /> quả tính theo Okerblom [6].<br /> Từ khóa: biến dạng góc, chiều rộng phôi hàn, chiều rộng tấm<br /> <br /> ABSTRACT<br /> This paper performs results of study on effects between the breadth of butted plate and an angular distortion while<br /> welding of ship hull, all experiments are conducted on the R-31/PA welding proceduce with different breadths of butted<br /> plate. The result shows that : the angular distortion along cross section of butted plate are different, if the breadth of butted<br /> plate is increased, the angular distortion will be reduced and contrary. In case the breath of butted plate exceeds 500 mm,<br /> the cross section of butted plate has parabol profile on the range from the center to 40 mm of plate-breadth, from 40 mm<br /> to 60 mm of plate-breadth the profile is opposite bending, remaining of butted plate is similar of angular distortion.<br /> Simultaneous, the experimental results are not satisfy with the Okerblom’s formular.<br /> Keywords: angular distortion, breadth of butted weld, breadth of butted plate<br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Nghiên cứu ứng suất và biến dạng trong và<br /> sau khi hàn là một trong những vấn đề rất phức tạp<br /> trong ngành kỹ thuật tàu thủy. Khi hàn nối các tấm<br /> tôn bao vỏ tàu với nhau, nhiều kiểu biến dạng xảy<br /> ra đồng thời, đặc biệt là biến dạng góc, nó có giá trị<br /> lớn nhất [7], gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng mối<br /> hàn. Thực tế tại các nhà máy đóng tàu thủy hiện<br /> nay, vấn đề biến dạng nói chung, biến dạng góc nói<br /> riêng vẫn đang tồn tại, do đó sau khi hàn, nhà máy<br /> phải tốn một khoảng chi phí lớn để khắc phục, sửa<br /> chữa. Phương pháp khắc phục chủ yếu là gia nhiệt,<br /> phương pháp này ít nhiều gây ảnh hưởng đến chất<br /> lượng sản phẩm vì sử dụng nhiệt làm biến đổi tính<br /> chất vật liệu.<br /> 1<br /> <br /> Đã có rất nhiều nhà khoa học quan tâm<br /> nghiên cứu vấn đề ứng suất và biến dạng hàn<br /> như: Slavianov (1892) [7], Rosenthal Daniel (1940)<br /> [8], Okerblom (1955) [9], Ola Westby (1968) [10],<br /> Artem Pilipenko (2001) [7],... Ở Việt Nam, có thể kể<br /> đến một số nghiên cứu của tác giả năm 2009, 2010<br /> và 2012 [1], [2], [3], Hoàng Văn Tráng (2012) [4],…<br /> Tuy nhiên, những nghiên cứu này cho kết quả sai<br /> lệch so với thực nghiệm hoặc chỉ mới giải quyết một<br /> phần rất nhỏ trong hàng loạt các yếu tố ảnh hưởng<br /> đến biến dạng góc khi hàn tàu thủy.<br /> Trong rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng<br /> đến biến dạng góc khi hàn nối tấm tôn bao vỏ tàu<br /> thủy thì chiều rộng tấm nguyên liệu có ý nghĩa<br /> quan trọng.<br /> <br /> ThS. Bùi Văn Nghiệp: Khoa Kỹ thuật giao thông - Trường Đại học Nha Trang<br /> <br /> 48 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 3/2014<br /> thực nghiệm trong điều kiện tổ chức thực nghiệm<br /> trong lĩnh vực hàn tàu thủy khá tốn kém.<br /> <br /> Vậy chiều rộng tấm có ảnh hưởng như thế<br /> nào đến biến dạng góc khi hàn tấm tôn bảo vỏ tàu<br /> thủy? Bằng các nghiên cứu lý thuyết kết hợp với<br /> thực nghiệm trên phôi mẫu, tác giả đã tìm được<br /> mối quan hệ này. Ngoài ra kết quả nghiên cứu này<br /> cũng sẽ khuyến cáo nguy cơ xảy ra biến dạng khi<br /> hàn các tấm có chiều rộng khác nhau, đồng thời để<br /> có cơ sở nghiên cứu các giải pháp hạn chế tối đa<br /> biến dạng, hạn chế chi phí cũng như công sức khắc<br /> phục khuyết tật do biến dạng hàn gây ra, góp phần<br /> nâng cao chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó, kết<br /> quả thực nghiệm cũng đánh giá lại độ chính xác của<br /> công thức tính biến dạng góc do Okerblom đề xuất<br /> khi áp dụng trong điều kiện thực tế hàn vỏ tàu thủy<br /> có tính đến chiều rộng tấm.<br /> Kết quả nghiên cứu này là dữ liệu cho các<br /> nghiên cứu tiếp theo, đồng thời cũng là cơ sở<br /> dữ liệu để mô phỏng số nhằm giảm thiểu chi phí<br /> <br /> II. ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tượng nghiên cứu<br /> Sự ảnh hưởng của chiều rộng tấm đến biến<br /> dạng góc khi hàn tấm tôn bao vỏ tàu thủy được nghiên cứu với mối ghép giáp mối, tư thế hàn bằng do<br /> quá trình hàn hồ quang tay gây ra. Quy trình hàn lựa<br /> chọn nghiên cứu là R-31/PA, theo tiêu chuẩn VR [5],<br /> với các thông số cơ bản: Kiểu mối hàn giáp mối;<br /> Tư thế hàn bằng (1G); Vật liệu cơ bản ASTM A131;<br /> Cấp vật liệu AH36; Chiều dày tấm 10 mm; Vật liệu<br /> hàn AWS E6013; Số lớp hàn 04; Kiểu vát mép chữ<br /> V (550±5). Chế độ hàn và quy cách mối hàn được cho<br /> tương ứng ở bảng 1 và hình 1.<br /> <br /> Bảng 1. Chế độ hàn<br /> Lớp<br /> hàn<br /> <br /> Phương pháp<br /> hàn<br /> <br /> Điện cực<br /> (mm)<br /> <br /> 1<br /> <br /> SMAW<br /> <br /> Ø3.2<br /> <br /> 2<br /> <br /> SMAW<br /> <br /> Ø3.2<br /> <br /> 3<br /> <br /> SMAW<br /> <br /> Ø3.2<br /> <br /> 4<br /> <br /> SMAW<br /> <br /> Ø3.2<br /> <br /> Cường độ dòng điện<br /> (A)<br /> <br /> Điện áp<br /> (V)<br /> <br /> Tốc độ hàn<br /> (mm/s)<br /> <br /> 70<br /> <br /> 20<br /> <br /> 3÷4<br /> <br /> 100<br /> <br /> 20<br /> <br /> 3÷4<br /> <br /> 100<br /> <br /> 20<br /> <br /> 3÷4<br /> <br /> 110<br /> <br /> 20<br /> <br /> 3÷4<br /> <br /> Ghi chú<br /> <br /> Hình 1. Quy cách của mối hàn nghiên cứu<br /> <br /> 2. Quy cách, số lượng phôi hàn thí nghiệm và<br /> nơi thực hiện<br /> Quy cách phôi hàn thí nghiệm được tiến hành<br /> theo quy định [5] ở hình 2, với: chiều dài L = 350 mm,<br /> chiều rộng cho 7 loại phôi B1 = 300 mm, B2 = 500 mm,<br /> B3 = 1000 mm, B4 = 1500 mm, B5 = 2000 mm,<br /> B6 = 3000 mm, B7 = 400 mm, chiều dày tất cả các<br /> phôi là 10 mm.<br /> Thí nghiệm được tiến hành trên 21 phôi cho mỗi<br /> trường hợp, vậy có 147 phôi cho cả nghiên cứu.<br /> Các phôi hàn có chiều rộng Bi ≤ 2000 mm được<br /> thực hiện tại Trung tâm Hàn kỹ thuật cao - Khoa Kỹ<br /> thuật giao thông - Trường Đại học Nha Trang. Các<br /> phôi hàn có chiều rộng Bi > 2000 mm được thực<br /> hiện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà máy tàu<br /> biển Hyundai Vinashin.<br /> <br /> Hình 2. Kích thước phôi hàn nghiên cứu<br /> <br /> 3. Trình tự nghiên cứu thực nghiệm<br /> Trên cơ sở các vấn đề lý thuyết liên quan,<br /> nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành theo<br /> các bước:<br /> Bước 1: Chuẩn bị vật liệu cơ bản, vật liệu hàn<br /> và thiết bị liên quan;<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 49<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 3/2014<br /> <br /> Bước 2: Cắt phôi mẫu theo kích thước quy định [5];<br /> Bước 3: Hàn đính phôi mẫu theo quy định [5];<br /> Bước 4: Vạch dấu mạng lưới trên phôi mẫu để phục vụ công tác đo lấy kết quả biến dạng: Lưới được chia<br /> song với trục mối hàn, với 2 loại, loại khoảng cách lưới 10 mm từ tâm mối hàn đến chiều rộng 200 mm và loại<br /> có khoảng cách lưới 50 mm ứng với phần còn lại (hình 3);<br /> <br /> Hình 3. Lưới đo biến dạng hàn trên phôi mẫu<br /> <br /> Bước 5: Hàn phôi mẫu theo quy trình [5];<br /> Bước 6: Đo kết quả thực nghiệm. Phương pháp<br /> đo biến dạng góc mối hàn được xác định bằng cách<br /> cho mẫu nằm trên mặt chuẩn, dùng thước thẳng đặt<br /> ngang qua bề mặt mẫu, dùng thước đo khe hở đặt<br /> vào giữa bề mặt mẫu và bề mặt thước sẽ cho kích<br /> thước độ hở e (hình 4). Từ e bằng phương pháp<br /> toán học tính được góc biến dạng β;<br /> <br /> Bước 7: Thảo luận và đánh giá kết quả<br /> nghiên cứu.<br /> Cơ sở để thảo luận và đánh giá kết quả nghiên<br /> cứu dựa trên các yếu tố:<br /> - Các kết quả nghiên cứu liên quan;<br /> - Công thức tính toán biến dạng góc do<br /> Okerblom đề xuất [9]:<br /> β<br /> <br /> = 0.13<br /> <br /> I.U<br /> v,h2<br /> <br /> (2)<br /> <br /> Trong đó: I là cường độ dòng điện [A]; U là hiệu<br /> điện thế [V]; ν là tốc độ hàn [mm.s-1]; h: là chiều dày<br /> tấm [mm].<br /> III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> 1. Kết quả tổng hợp ảnh hưởng chiều rộng tấm<br /> <br /> Hình 4. Phương pháp đo khe hở e<br /> <br /> Xác định góc biến dạng β theo công thức:<br /> β = 2.sin (e/b).180/π<br /> (1)<br /> Trong đó: e là khe hở giữa thước và phôi tại mối<br /> hàn [mm], b = B/2 (B là chiều rộng phôi) [mm]<br /> <br /> đến biến dạng góc<br /> Tổng hợp các trường hợp hàn thí nghiệm, kết<br /> quả ảnh hưởng của chiều rộng tấm đến biến dạng<br /> góc được thể hiện trên bảng 2.<br /> <br /> Bảng 2. Tổng hợp kết quả ảnh hưởng của chiều rộng tấm đến biến dạng góc<br /> STT<br /> <br /> Chiều rộng tấm B<br /> (mm)<br /> <br /> Góc biến dạng lớn nhất<br /> bmax (độ)<br /> <br /> Góc biến dạng nhỏ nhất bmin<br /> (độ)<br /> <br /> Góc biến dạng trung bình<br /> btb (độ)<br /> <br /> 1<br /> <br /> 300<br /> <br /> 3.7<br /> <br /> 3.1<br /> <br /> 3.4<br /> <br /> 2<br /> <br /> 500<br /> <br /> 3.5<br /> <br /> 3.3<br /> <br /> 3.0<br /> <br /> 3<br /> <br /> 1000<br /> <br /> 2.6<br /> <br /> 2.1<br /> <br /> 2.4<br /> <br /> 4<br /> <br /> 1500<br /> <br /> 2.3<br /> <br /> 1.9<br /> <br /> 2.2<br /> <br /> 5<br /> <br /> 2000<br /> <br /> 2.0<br /> <br /> 1.7<br /> <br /> 1.9<br /> <br /> 6<br /> <br /> 3000<br /> <br /> 1.8<br /> <br /> 1.5<br /> <br /> 1.7<br /> <br /> 7<br /> <br /> 4000<br /> <br /> 1.8<br /> <br /> 1.5<br /> <br /> 1.7<br /> <br /> 50 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Ghi chú<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 3/2014<br /> <br /> Ảnh hưởng của chiều rộng tấm đến biến dạng góc có thể biểu diễn dưới dạng đồ thị (hình 5).<br /> <br /> Hình 5. Đồ thị quan hệ giữa chiều rộng tấm và biến dạng góc<br /> <br /> 2. Kết quả biến dạng góc mặt cắt ngang phôi hàn có chiều rộng B1 = 300 mm và B2 = 500 mm<br /> Trường hợp phôi hàn có chiều rộng B1 và B2, kết quả biến dạng góc được thể hiện trên bảng 3 và bảng 4.<br /> Bảng 3. Kết quả biến dạng góc trên phôi hàn có chiều rộng B1 = 300 mm<br /> Nửa chiều rộng B/2 (mm)<br /> Khe hở e (mm)<br /> <br /> 0 10<br /> <br /> 20<br /> <br /> 30<br /> <br /> 40<br /> <br /> 50<br /> <br /> 60<br /> <br /> 70<br /> <br /> 80<br /> <br /> 90<br /> <br /> 0 0.3 0.7<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1.3 1.6<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2.3 2.6 2.9<br /> <br /> 100 110 120 130 140 150<br /> 3.3<br /> <br /> 3.6<br /> <br /> 3.9<br /> <br /> 4.2<br /> <br /> 4.6 4.9<br /> <br /> Bảng 4. Kết quả biến dạng góc trên phôi hàn có chiều rộng B2 = 500 mm<br /> Nửa chiều rộng B/2 (mm)<br /> Khe hở e (mm)<br /> <br /> 0<br /> <br /> 10 20 30 40 50 60 70 80 90<br /> <br /> 0<br /> <br /> Phôi không biến dạng,<br /> 0.3 0.6 1.0 1.3 1.6 2.0 2.3 2.6 2.9<br /> e tăng đều tuyến tính với Δe=0.3<br /> <br /> 100 - 250<br /> <br /> Biến dạng mặt cắt ngang của phôi trong trường hợp B1 và B2 tạo thành góc chữ V như hình 6.<br /> <br /> Hình 6. Biến dạng mặt cắt ngang của phôi hàn có chiều rộng B1 = 300 mm<br /> <br /> 3. Kết quả biến dạng góc trên mặt cắt ngang phôi hàn có chiều rộng B3 = 1000 mm, B4 = 1500 mm,<br /> B5 = 2000 mm, B6 = 3000 mm và B7 = 4000 mm<br /> Trường hợp phôi hàn có chiều rộng B3, B4, B5, B6, B7, kết quả biến dạng góc được thể hiện trên bảng 5.<br /> Bảng 5. Kết quả biến dạng góc trên phôi hàn có chiều rộng B3, B4, B5, B6, B7<br /> 0<br /> <br /> 10<br /> <br /> 20<br /> <br /> 30<br /> <br /> 40<br /> <br /> 50<br /> <br /> 60<br /> <br /> 70<br /> <br /> 80<br /> <br /> 90<br /> <br /> 100 - 2000<br /> Phôi không biến dạng,<br /> e tăng đều tuyến tính<br /> <br /> B3=1000<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0.1<br /> <br /> 0.2<br /> <br /> 0.4<br /> <br /> 0.8<br /> <br /> 1.3<br /> <br /> 1.5<br /> <br /> 1.7<br /> <br /> 1.9<br /> <br /> 2.1<br /> <br /> với Δe=0.2<br /> <br /> B4=1500<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0.1<br /> <br /> 0.2<br /> <br /> 0.5<br /> <br /> 0.9<br /> <br /> 1.3<br /> <br /> 1.5<br /> <br /> 1.7<br /> <br /> 1.8<br /> <br /> 1.9<br /> <br /> với Δe=0.1<br /> <br /> B5=2000<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0.1<br /> <br /> 0.2<br /> <br /> 0.5<br /> <br /> 1.0<br /> <br /> 1.3<br /> <br /> 1.5<br /> <br /> 1.6<br /> <br /> 1.7<br /> <br /> 1.8<br /> <br /> với Δe=0.1<br /> <br /> B6=3000<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0.1<br /> <br /> 0.2<br /> <br /> 0.6<br /> <br /> 1.0<br /> <br /> 1.2<br /> <br /> 1.4<br /> <br /> 1.5<br /> <br /> 1.6<br /> <br /> 1.7<br /> <br /> với Δe=0.1<br /> <br /> B7=4000<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0.1<br /> <br /> 0.2<br /> <br /> 0.5<br /> <br /> 1.0<br /> <br /> 1.2<br /> <br /> 1.4<br /> <br /> 1.5<br /> <br /> 1.6<br /> <br /> 1.7<br /> <br /> với Δe=0.1<br /> <br /> Nửa chiều rộng B/2 (mm)<br /> <br /> Khe hở e<br /> (mm)<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 51<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 3/2014<br /> <br /> Biến dạng mặt cắt ngang của phôi trong trường hợp B3, B4, B5, B6 và B7 có dạng parabol trong khu vực từ<br /> tâm mối hàn đến chiều rộng khoảng 40 mm và có điểm uốn tạo đường cong ngược trong khu vực từ 40 mm<br /> đến 60 mm, phần còn lại có biên dạng thẳng như hình 7 và 8.<br /> <br /> Hình 7. Biến dạng mặt cắt ngang của phôi hàn có chiều rộng B3 = 1000 mm<br /> <br /> Hình 8. Biến dạng mặt cắt ngang của phôi hàn có chiều rộng B5 = 2000 mm<br /> <br /> 4. Thảo luận<br /> Theo kết quả thực nghiệm từ các bảng 2, 3, 4<br /> và 5, có thể nhận thấy những vấn đề sau:<br /> Khi thực hiện hàn theo quy trình hàn R-31/PA<br /> cho trước với các thông số chiều rộng tấm khác<br /> nhau, kết quả biến dạng góc giảm dần khi tăng kích<br /> thước chiều rộng tấm.<br /> Khi chiều rộng phôi hàn lớn hơn 500 mm, biến<br /> dạng trên từng vị trí mặt cắt ngang của phôi không<br /> giống nhau, vị trí từ tâm mối hàn đến chỗ có chiều<br /> rộng 40 mm, mặt cắt của phôi có hình dạng parapol,<br /> từ vị trí chiều rộng 40 mm đến 60 mm tấm có điểm<br /> uốn cong ngược lại, phần còn lại có góc biến dạng<br /> không thay đổi.<br /> Theo công thức tính biến dạng góc (1) do Okerbloom<br /> đề xuất, đối với trường hợp quy trình hàn cho trước<br /> R-31/PA, góc biến dạng β = 2.40, kết quả này chỉ<br /> đúng với trường hợp phôi hàn B3 = 1000 mm, còn<br /> các trường hợp khác không trùng khớp.<br /> Những kết quả trên đúng với dự đoán của tác<br /> giả khi thực hiện các nghiên cứu trước đây, vì khi<br /> chiều rộng tấm càng lớn thì trọng tâm của hai nữa<br /> mối ghép xa trục đường hàn, do đó trọng lượng bản<br /> thân tấm sẽ là lực ngược chiều với lực co ngót gây<br /> ra biến dạng góc của mối hàn (hình 9).<br /> <br /> 52 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Hình 9. Trọng lượng bản thân tấm chống lại biến dạng góc<br /> <br /> Trong đó: P là trọng lượng bản thân tấm;<br /> Bm là khoảng cách từ trục đường hàn đến trọng<br /> tâm của tấm;<br /> M là mômen gây ra biến dạng;<br /> β là góc biến dạng.<br /> Cũng chính trọng lượng bản thân tấm đã làm<br /> biến dạng trên từng vị trí mặt cắt ngang của phôi<br /> hàn không giống nhau, vì biến dạng dẻo xảy ra<br /> trong vùng ảnh hưởng nhiệt từ tâm mối hàn đến vị<br /> trí chiều rộng khoảng 50 mm. Do đó, khi nguội kim<br /> loại mối hàn co lại tạo nên biến dạng góc thì giá trị<br /> trọng lượng bản thân này ngăn cản làm cho tấm co<br /> ngót không đều, kết quả là biến dạng mặt cắt ngang<br /> có dạng parapol trong khu vực từ tâm mối hàn<br /> đến chỗ có chiều rộng khoảng 40 mm và có điểm<br /> uốn tạo đường cong ngược trong khu vực từ vị trí<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản