intTypePromotion=1

Đánh giá ảnh hưởng của thông số quy trình phun sấy đến chất lượng bột cao khô lá chè xanh

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
20
lượt xem
3
download

Đánh giá ảnh hưởng của thông số quy trình phun sấy đến chất lượng bột cao khô lá chè xanh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá ảnh hưởng thông số của quy trình đến chất lượng bột cao khô lá chè xanh bào chế bằng phương pháp phun sấy. Nguyên liệu nghiên cứu là dịch chiết lá chè xanh được phun sấy trên thiết bị LPG-5.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá ảnh hưởng của thông số quy trình phun sấy đến chất lượng bột cao khô lá chè xanh

T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2017<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG SỐ QUY TRÌNH PHUN SẤY<br /> ĐẾN CHẤT LƯỢNG BỘT CAO KHÔ LÁ CHÈ XANH<br /> (Camellia sinensis L.)<br /> Nguyễn Trọng Điệp*; Nguyễn Hoàng Hiệp*; Trịnh Thanh Hùng**<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: đánh giá ảnh hưởng thông số của quy trình đến chất lượng bột cao khô lá chè<br /> xanh bào chế bằng phương pháp phun sấy. Nguyên liệu và phương pháp: dịch chiết lá chè<br /> xanh được phun sấy trên thiết bị LPG-5. Khảo sát về loại tá dược, tỷ lệ tá dược/chất rắn, nhiệt<br /> độ phun sấy và tốc độ cấp dịch. Đánh giá chỉ tiêu về hàm ẩm, tính hút ẩm, tỷ trọng biểu kiến,<br /> chỉ số CI, hiệu suất phun sấy, hàm lượng và hiệu suất thu hồi polyphenol (PPL) của sản phẩm.<br /> Kết quả: tá dược thêm vào đã làm tăng khả năng trơn chảy, khối lượng riêng, hiệu suất phun<br /> sấy và hiệu suất thu hồi PPL, nhưng làm giảm hàm lượng PPL. Tăng tỷ lệ tá dược/chất rắn có<br /> xu hướng làm giảm hàm lượng PPL, tính hút ẩm, nhưng tăng khối lượng riêng, khả năng trơn<br /> chảy, hiệu suất phun sấy và hiệu suất thu hồi PPL. Phun sấy ở 140ºC, 30 ml/phút cho sản<br /> phẩm có hàm lượng, hiệu suất thu hồi hoạt chất cao nhất. Đồng thời các thông số về hiệu suất<br /> phun sấy, khối lượng riêng, khả năng trơn chảy đều cao hơn ở nhiệt độ và tốc độ cấp dịch<br /> khác. Kết luận: thông số thích hợp nhất để bào chế bột cao khô lá chè xanh bằng phương pháp<br /> phun sấy là: tá dược aerosil với tỷ lệ tá dược 10%, nhiệt độ phun sấy 140ºC, tốc độ cấp dịch<br /> 30 ml/phút, tỷ lệ chất rắn trong dịch phun 10%, áp suất khí nén đầu phun 0,2 Bar.<br /> * Từ khóa: Chè xanh; Polyphenol; Phun sấy.<br /> <br /> Evaluate the Influence of Spray Drying Process Parameters on<br /> the Quality of Dry Extract Powder of Green Tea Leaves (Camellia<br /> sinensis L.)<br /> Summary<br /> Objectives: To study the influence of process parameters on the quality of dry extract powder<br /> of green tea leaves (Camellia sinensis L.) prepared by spray drying method. Material and<br /> methods: Green tea leaves extract was spray-dried using LPG-5 instrument. All excipient<br /> parameters such as excipient type, different excipient/residue ratios, spray-drying temperature,<br /> and feed flow rate were considered. The appearance, structure, humidity, hygroscopicity,<br /> density, CI index, spray drying yield, PPL content and recovery of products were evaluated.<br /> Results: Excipients have increased flow ability, density, yield of spray drying and PPL recovery<br /> but decreased PPL content. When the excipient/solid ratio was increased, the PPL content,<br /> hygroscopicity were reduced, but density, flow ability, spray drying yield, and PPL recovery of green<br /> tea extract powder were increased. When the spray drying temperature increased, the humidity,<br /> * Học viện Quân y<br /> ** Bộ Khoa học Công nghệ<br /> Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Trọng Điệp (diepvmmu@gmail.com)<br /> Ngày nhận bài: 20/01/2017; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 08/03/2017<br /> Ngày bài báo được đăng: 20/03/2017<br /> <br /> 7<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2017<br /> 0<br /> <br /> density, flowability and flavonoid content were reduced. Spray dried at inlet temperature 140 C<br /> and feed flow rate 30 mL/min, the content and recovery of PPL was the highest while the spray<br /> drying yield, density, flow ability was higher than spray dried at other procedure parameters.<br /> Conclusions: The most suitable conditions for spray drying process of green tea extract was:<br /> excipient was aerosil, excipient/solid ratio of 10%, inlet air temperature 140ºC, feed flow rate<br /> 30 mL/min, solid ratio of feed solution 10%, compressor air pressure 0.2 Bar.<br /> * Key words: Camellia sinensis L.; Polyphenol; Spray drying.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Cây chè (Camellia sinensis L.) được<br /> trồng phổ biến ở Việt Nam và được sử<br /> dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp<br /> thực phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức<br /> năng. Các sản phẩm từ chè xanh trong<br /> công nghiệp thường dùng búp và lá non,<br /> trong khi phần lá già ít được sử dụng. Tuy<br /> nhiên, lá già của cây chè xanh cũng chứa<br /> hàm lượng PPL tương đối cao. Vì vậy, có<br /> thể sử dụng lá chè già làm nguyên liệu<br /> chiết xuất, bào chế nhóm hoạt chất này.<br /> PPL trong chè xanh có nhiều tác dụng<br /> sinh học quan trọng như: chống oxy hóa,<br /> hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư, tim<br /> mạch, đái tháo đường, béo phì, ức chế<br /> sự phát triển của HIV... Do đó, PPL chiết<br /> xuất từ chè xanh có thể sử dụng làm<br /> nguồn nguyên liệu cho sản xuất thuốc. Ở<br /> nghiên cứu trước, chúng tôi đã công bố<br /> kết quả nghiên cứu chiết xuất PPL từ lá<br /> già của cây chè xanh. Trong nghiên cứu<br /> này, chúng tôi tiếp tục công bố kết quả<br /> nghiên cứu điều chế bột cao khô lá chè<br /> xanh bằng phương pháp phun sấy nhằm<br /> tạo ra bột cao khô định chuẩn lá chè xanh<br /> làm bán thành phẩm để bào chế các sản<br /> phẩm thuốc.<br /> NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG<br /> PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> 1. Nguyên liệu và thiết bị.<br /> * Nguyên liệu:<br /> Lá chè xanh già được thu hái ở khu<br /> vực Ba Vì, Hà Nội; axítd gallic chuẩn<br /> 8<br /> <br /> (99,98%), thuốc thử folin ciocalteu (Hãng<br /> Sigma Aldrick, Hàn Quốc); các hóa chất<br /> và dung môi khác đạt tiêu chuẩn tinh khiết<br /> phân tích.<br /> * Thiết bị, dụng cụ:<br /> Thiết bị chiết xuất siêu âm SONY<br /> MEDI SM30-CEP (Hàn Quốc). Máy phun<br /> sấy LPG-5 (Trung Quốc). Máy quang phổ<br /> Lambomed 2.960 (Mỹ). Cân phân tích<br /> Mettler Toledo ML204 (Thụy Sỹ) có độ<br /> chính xác đến 0,1 mg.<br /> 2. Phương pháp nghiên cứu.<br /> * Điều chế dịch chiết lá chè xanh:<br /> Theo phương pháp của Nguyễn Hoàng<br /> Hiệp và CS [2]: lá chè xanh già đã diệt<br /> men bằng lò vi sóng Sanyo, chế độ năng<br /> lượng cao, thời gian vi sóng 120 giây,<br /> lượng mẫu: 100 g nguyên liệu/lần. Nguyên<br /> liệu sau diệt men được sấy khô trong tủ<br /> sấy ở 60ºC đến khi hàm ẩm nhỏ hơn 10%.<br /> Nghiền mịn và rây qua rây 1 mm. Bột lá<br /> chè xanh được chiết siêu âm với ethanol<br /> 60%, nhiệt độ chiết xuất 700C, chiết 1 lần<br /> với tỷ lệ dung môi/dược liệu là 10/1, thời gian<br /> chiết xuất 90 phút/lần. Dịch chiết được cô<br /> đặc, loại bớt các tạp chất, thu được cao<br /> lỏng chè xanh 1:1 có hàm lượng chất rắn<br /> 11,72 ± 0,71% và hàm lượng PPL toàn<br /> phần tính theo axít gallic 379,36 ± 2,51<br /> mg/g (phương pháp UV-Vis).<br /> * Điều chế bột cao khô lá chè xanh<br /> bằng phun sấy:<br /> Cao lá chè xanh từ cao lỏng 1:1 được<br /> trộn đều với tá dược (MD, AE), thêm<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2017<br /> nước để điều chỉnh tỷ lệ chất rắn theo<br /> từng điều kiện khảo sát. Tiến hành phun<br /> sấy trên thiết bị LPG-5 với kiểu phun ly<br /> tâm tốc độ cao. Cài đặt các thông số về<br /> nhiệt độ phun sấy, tốc độ cấp dịch theo<br /> từng điều kiện thí nghiệm. Các thông số<br /> khảo sát gồm: loại tá dược hỗ trợ phun<br /> sấy; tỷ lệ tá dược/chất rắn trong dịch chiết<br /> (TD/CR); nhiệt độ phun sấy (nhiệt độ đầu<br /> vào) và tốc độ cấp dịch. Các thông số<br /> đánh giá gồm: hàm ẩm, tính hút ẩm, tỷ<br /> trọng biểu kiến và chỉ số nén CI, hiệu suất<br /> phun sấy, hàm lượng và hiệu suất thu hồi<br /> PPL của sản phẩm.<br /> * Phương pháp đánh giá chỉ tiêu chất<br /> lượng của bột cao khô chè xanh:<br /> - Hàm ẩm: thử theo PL9.6 (DĐVN IV).<br /> Cân khoảng 1 - 2 g chế phẩm sấy ở<br /> 1050C ở áp suất thường đến khối lượng<br /> không đổi. Mỗi mẫu tiến hành 3 lần.<br /> - Tỷ trọng biểu kiến (g/ml) và chỉ số<br /> nén CI [7]: cân khoảng 4 - 5 g bột nguyên<br /> liệu, cho vào ống đong 25 ml khô sạch,<br /> đọc thể tích V1 (ml), gõ đến thể tích không<br /> đổi và đọc thể tích V2 (ml). Tỷ trọng đổ<br /> đầy (Db) và tỷ trọng biểu kiến (Dt) được<br /> xác định là tỷ số giữa khối lượng (g) và<br /> thể tích bột (ml). Mỗi mẫu tiến hành 3 lần.<br /> Chỉ số nén CI tính theo biểu thức:<br /> CI =<br /> <br /> x 100<br /> <br /> * Đánh giá khả năng trơn chảy theo chỉ<br /> số CI theo USP (bảng 1):<br /> STT<br /> <br /> Chỉ số nén CI<br /> <br /> Đặc tính trơn chảy<br /> <br /> 1<br /> <br /> < 10<br /> <br /> Rất tốt<br /> <br /> 2<br /> <br /> 11 - 15<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 3<br /> <br /> 16 - 20<br /> <br /> Khá<br /> <br /> 4<br /> <br /> 21 - 25<br /> <br /> Trơn chảy được<br /> <br /> 5<br /> <br /> 26 - 31<br /> <br /> Kém trơn chảy<br /> <br /> 6<br /> <br /> 32 - 37<br /> <br /> Rất kém<br /> <br /> 7<br /> <br /> > 38<br /> <br /> Rất, rất kém<br /> <br /> - Tính hút ẩm: cho khoảng 2 g mẫu bột<br /> phun sấy vào đĩa petri, bảo quản trong<br /> bình hút ẩm ở 250C và độ ẩm tương đối<br /> 75,29% (tạo ra bằng dung dịch NaCl bão<br /> hòa). Sau 7 ngày, xác định lại khối lượng<br /> các mẫu bột. Tính hút ẩm của bột được<br /> biểu thị bằng số gam nước hấp thu trên<br /> 100 g chất rắn khô. Mỗi mẫu tiến hành<br /> 3 lần [7].<br /> - Hàm lượng PPL toàn phần: định<br /> lượng bằng phương pháp quang phổ UVVis [5].<br /> - Dung dịch làm phản ứng: dung dịch<br /> thuốc thử folin ciocalteu 10% trong nước<br /> và dung dịch Na2CO3 7,5%; dung dịch<br /> chuẩn: pha axít gallic chuẩn trong ethanol<br /> 60% để được dung dịch chuẩn có nồng<br /> độ trong khoảng 20 - 80 µg/ml. Dung dịch<br /> thử: pha bột cao khô lá chè xanh trong<br /> ethanol 60%.<br /> - Tiến hành phản ứng tạo màu: trộn<br /> 1 ml mẫu chuẩn hoặc mẫu thử với 5 ml<br /> dung dịch folin ciocalteu 10%. Sau 5 phút,<br /> thêm 4 ml dung dịch Na2CO3 7,5%, lắc<br /> đều, để yên trong 1 giờ. Đo độ hấp thụ ở<br /> bước sóng 765 nm. Mẫu trắng dùng 1 ml<br /> dung môi, sau đó tiến hành tương tự như<br /> mẫu thử. Hàm lượng PPL toàn phần<br /> (mg/g) tính theo axít gallic chuẩn. Mỗi<br /> mẫu tiến hành 3 lần.<br /> - Hiệu suất (HS) thu hồi PPL và hiệu<br /> suất phun sấy (HSPS): là tỷ lệ (%) hàm<br /> lượng PPL hoặc khối lượng sản phẩm thu<br /> được so với lý thuyết.<br /> * Phương pháp xử lý số liệu:<br /> Các dữ liệu được phân tích bằng phần<br /> mềm Microsoft excel. Xác định hàm<br /> lượng và các tính chất lý hóa của sản<br /> phẩm, tiến hành lặp lại 3 lần.<br /> 9<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2017<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN<br /> 1. Ảnh hưởng của tá dược đến phun sấy cao lá chè xanh.<br /> Tiến hành phun sấy cao lỏng lá chè xanh 1:1 trong cùng điều kiện: tỷ lệ TD/CR<br /> 15%, tỷ lệ chất rắn/dịch phun (CR/DP) 10%, nhiệt độ đầu vào 1400C, tốc độ cấp dịch<br /> 30 ml/phút, áp suất khí nén vòi phun 0,2 Bar, nhưng với các tá dược là maltodextrin<br /> (MD), aerosil (AE), MD/AE (70/30), MD/AE (50/50), MD/AE (30/70) và so sánh với<br /> công thức phun sấy không có tá dược.<br /> Bảng 1: Ảnh hưởng của loại tá dược đến phun sấy cao lá chè xanh.<br /> d<br /> (g/ml)<br /> <br /> Chỉ số CI<br /> <br /> 19,56 ± 1,38<br /> <br /> 0,39<br /> ± 0,01<br /> <br /> 41,03 ±<br /> 1,98<br /> <br /> 82,77<br /> <br /> 14,69 ± 1,05<br /> <br /> 0,43<br /> ± 0,02<br /> <br /> 30,00 ±<br /> 2,09<br /> <br /> 88,81<br /> <br /> 78,04<br /> <br /> 14,17 ± 1,21<br /> <br /> 0,48<br /> ± 0,02<br /> <br /> 33,29 ±<br /> 1,56<br /> <br /> 324,82<br /> ± 16,03<br /> <br /> 92,78<br /> <br /> 72,10<br /> <br /> 14,09 ± 1,19<br /> <br /> 0,46<br /> ± 0,02<br /> <br /> 31,43 ±<br /> 1,02<br /> <br /> 3,46<br /> ± 0,98<br /> <br /> 318,85<br /> ± 12,67<br /> <br /> 91,08<br /> <br /> 74,08<br /> <br /> 13,68 ± 1,09<br /> <br /> 0,49<br /> ± 0,01<br /> <br /> 28,59 ±<br /> 1,34<br /> <br /> 3,35<br /> ± 0,35<br /> <br /> 338,05<br /> ± 12,95<br /> <br /> 96,56<br /> <br /> 77,25<br /> <br /> 13,29 ± 1,13<br /> <br /> 0,48<br /> ± 0,02<br /> <br /> 25,46 ±<br /> 1,78<br /> <br /> Hệ số thu Hệ số phun Tính hút ẩm<br /> PPL (%)<br /> sấy (%)<br /> (g/100g)<br /> <br /> Công<br /> thức<br /> <br /> Tá dược<br /> <br /> Hàm<br /> ẩm (%)<br /> <br /> PPL<br /> (mg/g)<br /> <br /> CT0<br /> <br /> -<br /> <br /> 3,13<br /> ± 0,45<br /> <br /> 349,36<br /> ± 15,45<br /> <br /> 86,78<br /> <br /> 70,82<br /> <br /> CT1<br /> <br /> MD<br /> <br /> 3,14<br /> ± 0,67<br /> <br /> 329,76<br /> ± 11,90<br /> <br /> 94,20<br /> <br /> CT2<br /> <br /> MD/AE<br /> (70/30)<br /> <br /> 4,02<br /> ± 0,87<br /> <br /> 310,90<br /> ± 13,78<br /> <br /> CT3<br /> <br /> MD/AE<br /> (50/50)<br /> <br /> 3,80<br /> ± 1,03<br /> <br /> CT4<br /> <br /> MD/AE<br /> (30/70)<br /> <br /> CT5<br /> <br /> AE<br /> <br /> Các công thức đều có hàm ẩm thấp<br /> (< 5%), phù hợp với yêu cầu chất lượng<br /> của bột cao khô. Công thức CT0 không<br /> sử dụng tá dược có hàm lượng PPL cao<br /> nhất (349,36 mg/g), nhưng các chỉ tiêu về<br /> hiệu suất thu hồi PPL, hiệu suất phun<br /> sấy, tỷ trọng biểu kiến thấp nhất, chỉ số CI<br /> cao nhất, đồng thời bột hút ẩm mạnh<br /> nhất. Ở các công thức phun sấy với tá<br /> dược đều làm giảm hàm lượng PPL, tính<br /> hút ẩm, chỉ số CI, khối lượng riêng, hiệu<br /> suất phun sấy và hiệu suất thu hồi PPL.<br /> Khi phối hợp MD và AE có xu hướng làm<br /> giảm hiệu suất phun sấy, hàm lượng và<br /> hiệu suất thu hồi PPL. Khi phun sấy riêng<br /> với AE làm giảm tính hút ẩm, giảm chỉ số<br /> CI so với phun sấy với MD. Giảm chỉ số<br /> 10<br /> <br /> CI nghĩa là tăng khả năng trơn chảy của<br /> bột. Đánh giá chỉ số trơn chảy theo chỉ số<br /> CI, CT5 trơn chảy được, CT0 thực tế<br /> không trơn chảy được, các công thức còn<br /> lại đều kém trơn chảy.<br /> Như vậy, dịch chiết lá chè xanh có thể<br /> phun sấy để tạo thành dạng bột khô mà<br /> không cần thêm bất kỳ loại tá dược hỗ trợ<br /> phun sấy nào. Tuy nhiên, việc thêm tá<br /> dược đã cải thiện được hiệu suất phun<br /> sấy và tính chất hóa lý của sản phẩm,<br /> nên phù hợp hơn với thực tế sản xuất.<br /> Trong đó, công thức CT1 và CT5 có hàm<br /> lượng PPL và hiệu suất phun sấy cao,<br /> còn các chỉ số hóa lý khác khá tương<br /> đương nhau nên được lựa chọn để khảo<br /> sát tiếp theo.<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 4-2017<br /> 2. Ảnh hưởng của tỷ lệ tá dược đến phun sấy cao lá chè xanh.<br /> Phun sấy cao lá chè xanh 1:1 với tá dược AE và MD trong cùng điều kiện: nhiệt độ<br /> phun sấy 1400C, tốc độ cấp dịch 30 ml/phút, tỷ lệ CR/DP 10%, nhưng với tỷ lệ TD/CR<br /> khác nhau.<br /> Bảng 2: Ảnh hưởng của tỷ lệ TD/CR đến phun sấy cao chè xanh.<br /> Tỷ lệ<br /> (%)<br /> TD/CR<br /> <br /> Hàm ẩm<br /> (%)<br /> <br /> PPL<br /> (mg/g)<br /> <br /> Hệ số<br /> thu PPL<br /> (%)<br /> <br /> Hệ số<br /> phun<br /> sấy (%)<br /> <br /> Tính hút<br /> ẩm<br /> (g/100g)<br /> <br /> -<br /> <br /> 3,13<br /> ± 0,45<br /> <br /> 349,36<br /> ± 15,45<br /> <br /> 86,78<br /> <br /> 70,82<br /> <br /> 19,56 ±<br /> 1,38<br /> <br /> 0,39<br /> ± 0,01<br /> <br /> 41,03 ±<br /> 1,98<br /> <br /> 10<br /> <br /> 3,46 ±<br /> 0,13<br /> <br /> 362,51<br /> ± 12,44<br /> <br /> 91,18<br /> <br /> 74,05<br /> <br /> 13,81 ±<br /> 0,85<br /> <br /> 0,41<br /> ± 0,02<br /> <br /> 29,33<br /> ± 1,31<br /> <br /> 15<br /> <br /> 3,35 ±<br /> 0,96<br /> <br /> 338,05<br /> ± 12,95<br /> <br /> 89,80<br /> <br /> 77,25<br /> <br /> 13,29 ±<br /> 1,13<br /> <br /> 0,48<br /> ± 0,01<br /> <br /> 25,46<br /> ± 1,98<br /> <br /> CT8<br /> <br /> 20<br /> <br /> 3,20 ±<br /> 0,92<br /> <br /> 330,42 ±<br /> 4,75<br /> <br /> 91,59<br /> <br /> 79,88<br /> <br /> 12,32 ±<br /> 0,91<br /> <br /> 0,49<br /> ± 0,02<br /> <br /> 24,86<br /> ± 1,38<br /> <br /> CT9<br /> <br /> 10<br /> <br /> 3,61 ±<br /> 1,07<br /> <br /> 361,50<br /> ± 2,55<br /> <br /> 91,88<br /> <br /> 75,93<br /> <br /> 15,66 ±<br /> 1,27<br /> <br /> 0,40<br /> ± 0,01<br /> <br /> 36,36<br /> ± 1,02<br /> <br /> 15<br /> <br /> 3,14 ±<br /> 0,59<br /> <br /> 329,76<br /> ± 11,90<br /> <br /> 94,20<br /> <br /> 82,77<br /> <br /> 14,69 ±<br /> 1,05<br /> <br /> 0,43<br /> ± 0,02<br /> <br /> 30,00<br /> ± 2,00<br /> <br /> 20<br /> <br /> 3,69 ±<br /> 0,78<br /> <br /> 331,18<br /> ± 3,23<br /> <br /> 91,79<br /> <br /> 78,26<br /> <br /> 14,39 ±<br /> 1,14<br /> <br /> 0,45<br /> ± 0,02<br /> <br /> 31,16<br /> ± 1,67<br /> <br /> Công<br /> Tá<br /> thức dược<br /> CT0<br /> <br /> -<br /> <br /> CT7<br /> CT5<br /> <br /> CT1<br /> CT10<br /> <br /> AE<br /> <br /> MD<br /> <br /> Để cải thiện hiệu suất phun sấy và các<br /> chỉ tiêu hóa lý của sản phẩm, tiến hành<br /> khảo sát ở 3 tỷ lệ TD/CR là 10, 15 và 20%.<br /> Kết quả cho thấy: các công thức đều có<br /> hàm ẩm thấp (< 5%). Đối với cả AE hay<br /> MD, tăng tỷ lệ tá dược có xu hướng làm<br /> giảm hàm lượng PPL, tính hút ẩm, nhưng<br /> tăng khối lượng riêng, hiệu suất phun sấy<br /> và hiệu suất thu hồi PPL. Tăng tỷ lệ tá<br /> dược làm giảm chỉ số CI, nghĩa là bột trơn<br /> chảy tốt hơn. Ở cùng tỷ lệ tá dược, các<br /> công thức dùng AE có xu hướng làm giảm<br /> tính hút ẩm, tăng khả năng trơn chảy<br /> (giảm chỉ số CI) hơn so với các công thức<br /> dùng MD, còn các chỉ tiêu khác khá tương<br /> <br /> d (g/ml) Chỉ số CI<br /> <br /> đương nhau. Do đó, AE thích hợp hơn để<br /> điều chế bột cao khô chè xanh.<br /> Như vậy, việc tăng tỷ lệ tá dược làm<br /> giảm hàm lượng PPL, nhưng cải thiện<br /> hiệu suất phun sấy và một số tính chất lý<br /> hóa của sản phẩm. Với mục tiêu điều chế<br /> ra bột cao khô chè xanh làm bán thành<br /> phẩm cho các dạng thuốc rắn, cần lựa<br /> chọn tỷ lệ tá dược thích hợp để vừa đảm<br /> bảo hàm lượng PPL cao, vừa có đặc tính<br /> lý hóa thích hợp. Trong đó, CT7 với tỷ lệ<br /> AE 10% có hàm lượng PPL cao nhất,<br /> mặc dù các chỉ tiêu hóa lý khác thấp hơn,<br /> nhưng không đáng kể, nên được lựa<br /> chọn cho các khảo sát tiếp theo.<br /> 11<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản