TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 556 - THÁNG 11 - SỐ 3 - 2025
123
tháng 4/2019. Luận văn Thạc Y hc, Chuyên
ngành Nhi khoa, Đại học Y dược Thành ph H
Chí Minh. 2019..
5. Nguyn Hoàng Nhật Mai, Tăng Kim Hồng.
Hiu qu ca giáo dc sc khỏe đến kiến thc-
thc hành ca cha m có tr b hen phế qun ti
phòng khám hen phế qun ca Bnh vin Nhi
Đồng Thành Ph. Tạp cY Dược hc Phm Ngc
Thch. 2022;1:150-156.
6. Morrison D, Wyke S, Agur K, Cameron EJ,
Docking RI, Mackenzie AM, et al. Digital
Asthma Self-Management Interventions: A
Systematic Review. J Med Internet Res.
2014;16(2):e51. doi: 10.2196/jmir.2814
7. Roopavathy GM, Panchaksharimath P.
Impact of an education program on knowledge,
metered-dose inhaler technique among asthma
patients in a tertiary care hospital. Natl J Physiol
Pharm Pharmacol. 2023;13(10):2083-2088.
doi:10.5455/njppp.2023.13.08405202322082023.
8. Ngọc Thư, Phạm Th Minh Hng. Kết qu
qun hen tr em dưới 5 tuổi theo hướng dn
ca B Y tế năm 2016 tại bnh viện Nhi đồng 2 t
tháng 12/2017 đến tháng 7/2018. Luận văn Thạc
sĩ Y học, Chuyên ngành Nhi khoa, Đại học Y dược
Thành ph H Chí Minh. 2018.
9. Võ Mai Trúc Phương, Nguyễn Như Vinh. Hiu
qu cng thêm của video hướng dn k thut s
dng bình xịt định liều cho người ln mc bnh
hen phế qun. Luận văn Thạc Y học, Chuyên
ngành Điều dưỡng, Đại học Y dược Thành ph H
Chí Minh. 2024.
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN DẤU ẤN SATB2 TRÊN U NGUYÊN PHÁT
VÀ HẠCH DI CĂN TƯƠNG ỨNG CỦA CARCINÔM TUYẾN ĐẠI TRÀNG
Lê Minh Huy1, Lý Thanh Thin1, Lưu Thị Thu Tho1,
Phm Văn Hùng2, Giang M Ngc1
TÓM TẮT29
Tng quan: SATB2 du n min dch
độ nhạy độ đặc hiu cao cho carcinôm tuyến đại
trc tràng. Trong chẩn đoán các di căn chưa
ngun gc, SATB2 giá tr cao trong thc hành. Tuy
nhiên, d liu v s tương đồng biu hin SATB2 gia
u nguyên phát và hạch di căn vùng vẫn còn hn chế.
Mc tiêu: Đánh giá biu hin SATB2 trên u nguyên
phát hạch di căn tương ng ca carcinôm tuyến
đạitrực tràng, đồng thi kho sát mức độ tương
đồng gia hai nhóm. Đối tượng, phương pháp
nghiên cu: Nghiên cu ct ngang trên 197 ca
carcinôm tuyến đại tràng di căn hạch ng được
phu thut ti Bnh viện Đại học Y Dược TP.HCM t
tháng 1 đến tháng 12 năm 2023. Biểu hin SATB2
được đánh giá trên mẫu TMA, đánh giá biểu hin kiu
bán định lượng đọc độc lp bởi hai bác sĩ giải phu
bnh. Kết quả: SATB2 dương tính 181/197 (91,9%)
u nguyên phát và 185/197 (93,9%) hạch di căn.
Tương đồng gia u hch ghi nhn 185/197
trưng hp (93,9%). Nghiên cu ghi nhn 12/197
ca (6,1%) không ơng đồng (4 ca u dương tính
nhưng hạch âm tính, 8 ca ngược li; p < 0,001). Kết
lun: SATB2 t l biu hiện ơng tính cao sự
tương đồng cao gia u nguyên phát hạch di căn
của ung thư đạitrc tràng, cho thy SATB2 có giá tr
cao trong chẩn đoán nguồn gốc đitrc tràng các
trưng hợp di căn.
T khóa:
SATB2, carcinôm tuyến
đại tràng; hạch di căn; hóa mô miễn dch.
1Đại học Y Dược TPHCM
2Bnh viện Đại hc Y Dược TPHCM
Chịu trách nhiệm chính: Giang M Ngc
Email: giangmngocc@gmail.com
Ngày nhận bài: 12.9.2025
Ngày phản biện khoa học: 21.10.2025
Ngày duyệt bài: 18.11.2025
SUMMARY
EVALUATION OF SATB2 EXPRESSION IN
PRIMARY TUMORS AND CORRESPONDING
LYMPH NODE METASTASES OF
COLORECTAL ADENOCARCINOMA
Background: SATB2 is an immunohistochemical
marker with high sensitivity and specificity for
colorectal adenocarcinoma. In the diagnosis of
metastatic lesions of unknown origin, SATB2 is highly
valuable in routine practice. However, data on the
concordance of SATB2 expression between primary
tumors and regional lymph node metastases remain
limited. Objective: To evaluate SATB2 expression in
primary tumors and corresponding lymph node
metastases of colorectal adenocarcinoma, and to
assess the degree of concordance between the two
groups. Materials and methods: A cross-sectional
study was conducted on 197 cases of colorectal
adenocarcinoma with regional lymph node metastasis
resected at the University Medical Center Ho Chi Minh
City from January to December 2023. SATB2
expression was assessed on tissue microarrays (TMAs)
using a semiquantitative scoring system, and
independently reviewed by two pathologists. Results:
SATB2 was positive in 181/197 (91.9%) primary
tumors and 185/197 (93.9%) lymph node metastases.
Concordance between primary tumors and metastases
was observed in 185/197 cases (93.9%). Discordance
was found in 12/197 cases (6.1%), including 4 cases
with positive primary tumors but negative lymph
nodes, and 8 cases with the opposite pattern (p <
0.001). Conclusion: SATB2 shows a high positive
expression rate and strong concordance between
primary colorectal adenocarcinomas and their lymph
node metastases, highlighting its value in confirming
colorectal origin in metastatic settings.
Keywords:
SATB2; colorectal adenocarcinoma;
lymph node metastasis; immunohistochemistry.
vietnam medical journal n03 - November - 2025
124
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ti Vit Nam, theo GLOBOCAN 2022, ung
thư đạitrực tràng đng th 5 c hai gii v t
l hin mc ln t l t vong. V mô học, ung thư
biu tuyến chiếm khoảng 90% các trường
hp. D liu SEER (Hoa K) cho thy xp x 20%
bnh nhân (BN) đã di căn quan xa ngay
khi được chẩn đoán. Thông thường, chẩn đoán
gii phu bnh ca tổn thương nguyên phát
đạitrc tràng không quá khó; tuy nhiên, các
di căn thường mang nh thái học tương tự
nhiều ung thư biu tuyến t quan khác,
khiến việc c đnh ngun gc tr nên thách
thc, nht u bit hoá kém. Trong bi cnh
đó, hoá min dch vi cytokeratin 20 (CK20)
Caudal type homeobox 2 (CDX2) vn b
du n nhạy nhưng không hoàn toàn đc hiu.
Gần đây, Special AT-rich Sequence-Binding
Protein 2 (SATB2)một protein đặc trưng cho
biểu đường tiêu hiđưc chng minh
tính đặc hiu cao cho ngun gốc đạitrc
tràng. Các tác giả kỳ vọng SATB2 sẽ dấu n
hóa miễn dịch (HMMD) giúp chẩn đoán xác
định nguồn gốc của ung thư đại tràng, cũng n
giúp xác định vị trí nguyên phát của những di
căn nguồn gốc ung thư đại tràng. Tại Việt
Nam, chúng tôi không tìm thấy nghiên cứu
(NC) nào đánh giá sự tương đồng biểu hiện
SATB2 giữa u nguyên phát và hạch di căn.
Mc tiêu:
Vi nhng do trên, chúng tôi
thc hin NC này nhm mục đích: Đánh giá biểu
hin ca SATB2 trên u nguyên phát hch di
căn tương ứng ca carcinôm tuyến đi tràng.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối tượng nghiên cứu. NC thc hin trên
197 mu phu thut chẩn đoán carcinôm
tuyến đại tràng di căn hch vùng ti Bnh
viện Đại học Y Dược TP.HCM, t tháng 1 đến
tháng 12 năm 2023. Toàn b quá trình thc hin
NC đưc tiến hành sau khi có s chp thun ca
Hội đồng Đạo đức trong Nghiên cu Y Sinh hc
Đại học Y Dược TP. H Chí Minh.
Tiêu chuẩn chọn bệnh
- Các mu phu thuật được chẩn đoán
carcinôm tuyến đại tràng di căn hch vùng
theo cp nht ca T chc Y tế Thế gii 2022.
Tiêu chuẩn loại trừ
- BN đã được điều tr hóa tr hoc x tr
- BN có t hai loại ung thư tr lên
- Mt khi vùi nến hoc khi vùi nến không
còn u đủ đ thc hin thêm H&E nhum
HMMD
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu.
Phương pháp t
ct ngang.
Nghiên cứu về mô học và HMMD
Kỹ thuật học: Khối u hạch được đánh
giá theo quy trình giải phẫu bệnh chuẩn.
Kỹ thuật HMMD: Sắp xếp y nhỏ
(Tissue microarray - TMA): Dựa trên tiêu bản
H&E, một vùng đại diện được chọn. Sử dụng mũi
đục đường kính 4 mm để lấy lõi mô. Mỗi khối
TMA sẽ được cắt một tiêu bản nhuộm H&E để
xác nhận lại vị tu phù hợp. Kết quả SATB2
được đánh giá độc lập bởi 2 bác giải phẫu
bệnh (có làm kết quả). Những trường hợp
kết quả không thống nhất sẽ được đọc lại đồng
thời bởi cả 2. Kỹ thuật TMA được chọn để tối ưu
việc sử dụng mẫu mô, đồng thời đảm bảo tính
đồng nhất trong quy trình nhuộm HMMD. Kỹ
thuật y cho phép phân tích đồng thời nhiều
trường hợp trên cùng một lam, giúp giảm sai số
kỹ thuật tiết kiệm kháng thể. Đồng thời, để
giảm nguy bỏ sót các trường hợp dương tính
do tính không đồng nhất của khối u, chúng tôi
đã tiến hành nhuộm lại toàn bộ block bệnh
phẩm đối với những trường hợp không biểu hiện
SATB2 trên TMA ở cả u nguyên phát hạch
di căn.
Bng 1. Kháng thdùng đnhum HMMD
Kháng
thể
Dòng
Công ty
Chứng
dương
Vị trí biểu
hiện
SATB2
EP281
Cell Marque
Đại tràng
Nhân tế bào
Các biến số được chọn để khảo sát bao gồm:
Đánh giá kết quả nhuộm HMMD SATB2 theo
NC của tác giả Wang S và cộng sự [7]:
Bảng 2. Biến số HMMD
Biến số
Loại biến
Giá trị
Cường độ
bắt màu
Biến danh định
Tỷ lệ bắt
màu
Biến danh định
Tổng điểm cho SATB2 07 điểm. Điểm
nhuộm cuối cùng ≥3 được coi biểu hiện cao
và <3 là biểu hiện thấp.
Biểu hiện SATB2 dương tính với bất kỳ tỷ lệ
bắt màu nào của SATB2.
Qun thông tin phân tích d liu:
Các d liệu được hóa x bng phn
mm STATA 17, s dng kiểm đnh Chi-square
hoặc Fisher’s exact. Sự khác biệt ý nghĩa
thng kê khi p < 0,05.
Đạo đc trong nghiên cu: NC đã được
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 556 - THÁNG 11 - SỐ 3 - 2025
125
thông qua theo quyết định s 2763/ĐHYD-HĐĐĐ
ngày 09/10/2024 ca Hi Đồng Đo Đức trong
Nghn cu Y Sinh học, Đi học Y c TP HCM.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung của đối tượng NC
Bng 3. Đặc đim chung của đi tưng NC
Đặc điểm
n (%)
Tui
<50 tui
26 (13,2)
>50 tuổi
171 (86,8)
Gii tính
Nam
89 (45,2)
N
108 (54,8)
V trí u
Đại tràng phi
126 (64,0%)
Đại tràng trái
59 (30,0%)
Trc tràng
10 (5,0%)
Khác
2 (1,0%)
Phân loi mô
hc
Không đặc hiu
151 (76,7)
Dạng răng cưa
15 (7,6)
Dng ging u tuyến
12 (6,1)
Dng chế nhy
14 (7,1)
Tế bào nhn
4 (2,0)
Dng vi nhú
1 (0,5)
Phân loi TNM
IIIA
24 (12,2)
IIIB
136 (69,0)
IIIC
37 (18,8)
Xâm nhp
mch bch
huyết và mch
máu
45 (22,8%)
Không
152 (77,2%)
Xâm nhp
quanh thn
kinh
53 (26,9%)
Không
144 (73,1%)
Nhn xét:
Trong 197 BN được đưa vào NC,
89 nam (45,2%) 108 n (54,8%). Độ tui
trung bình 63,8 ± 13,1 (dao đng t 24 đến
93 tuổi), trong đó phần ln trên 50 tui (86,8%).
V trí khi u ch yếu nm đại tràng trái. V
bnh hc, carcinôm tuyến không đặc hiu chiếm
t l cao nhất (76,7%). Theo phân giai đon
TNM ca AJCC ln th 8, nhóm IIIB chiếm đa s
(69,0%). T l xâm nhp mch bch huyết
mch máu 22,8%, xâm nhp quanh thn
kinh ghi nhn 26,9% trưng hp.
Đặc điểm biểu hiện SATB2 trên u
nguyên phát hạch di căn tương ứng. Kết
qu NC ca chúng tôi ghi nhn 181/197 (91,9%)
trường hp biu hiện dương tính với SATB2
(Hình 1B, C, D) 8,1% không biu hin SATB2
(Hình 1A). Trong 181 trường hợp 13 trường
hợp biểu hiện yếu (Hình 1B), 28 trường hợp có
biểu hiện trung bình (Hình 1C) 140 trường
hợp cường độ biểu hiện mạnh (Hình 1D), đa
số biểu hiện cường độ mạnh (71,1%). Bên cnh
đó, NC ghi nhn 177/197 trường hp biu
hin mức độ cao vi SATB2 (89,9%).
Hình 1. Biểu hiện bắt màu của dấu ấn
SATB2 trên u nguyên phát
A. Không bắt màu (SATB2 200X) B. Bắt u
cường độ 1+ (SATB2 200X) C. Bắt màu cường
độ 2+ (SATB2 200X) D. Bắt màu cường đ3+
(SATB2 200X)
Trong NC này, SATB2 đưc ghi nhn trên
khối u đại tràng 181/197 trường hp (91,9%)
dương tính trên hạch di căn vùng 185/197
trường hp (93,9%). Mc biu hin gia uhch
cho thy s tương đồng cao vi 185/197 BN
(93,9%). 12/197 trưng hp (6,1%) không
tương đồng, gm 4/197 (2,0%) hạch dương tính
nhưng u âm tính 8/197 (4,1%) u dương nh
nhưng hạch âm tính. Phát hin này ghi nhn
ý nghĩa thống kê (p<0,001). (Bng 4)
Bảng 4. Biểu hiện SATB2 trên u và hạch
vùng di căn
U nguyên phát
Hạch
Dương
Âm
Tổng
p
Dương tính
177
8
185
0,000*
Âm tính
4
8
12
Tổng
181
16
197
*: Kiểm định Fisher ‘s exact
Trong 4 trường hợp u nguyên phát dương
tính nhưng hạch di căn âm tính với SATB2, 3
BN n1 BN nam. V trí u gồm 3 trường hp
đại tràng phi và 1 trường hp trc tràng. V
hc, 3 ca carcinôm tuyến không đc hiu,
bit hóa va, 1 ca carcinôm tuyến dạng răng
cưa. Phân giai đoạn TNM cho thy 3 BN thuc
nhóm IIIB 1 BN nhóm IIIA. V đặc điểm xâm
nhập, 2/4 trường hp xâm nhp mch máu
mạch lymphô 1/4 trưng hp xâm nhp
quanh thn kinh.
Đối với nhóm u nguyên phát âm tính nhưng
hạch di căn dương tính vi SATB2, t l nam
n ngang nhau (1:1). Phn ln u xut phát t
đại tràng trái (7/8 trường hp), ch 1 trường hp
đại tràng phi. V hc, 7 ca carcinôm
tuyến không đc hiu, bit hóa va 1 ca
carcinôm tuyến dng chế nhầy. Phân giai đoạn
TNM ghi nhn 4 ca IIIC, 3 ca IIIB 1 ca IIIA.
Đặc điểm xâm nhp cho thấy 1/7 trường hp
xâm nhp mch máu mch lymphô và 3/7
tng hp có xâm nhp quanh thn kinh.
vietnam medical journal n03 - November - 2025
126
IV. BÀN LUẬN
Trong NC của chúng tôi, 181/197 trường hp
biu hin SATB2 dương tính (91,9%). T l này
tương đồng vi nhiu báo cáo quc tế, trong đó
SATB2 được ghi nhận dương tính t 7098%,
ch yếu ti nhân tế bào [1, 3].
Đối vi hạch di căn, 185/197 trường hp
(93,9%) ơng tính, phù hợp vi các d liệu trưc
đây. Cụ th, trong NC ca tác gi Magnusson K và
cng s ghi nhn ơng tính 81,3% đối vi hch
và c di căn xa[4]. Trong các NC v di căn
bung trng t đi tng, cho kết qu dao đng t
75% đến 100% [6] [5]. Điều này cho thy biu
hiện SATB2 được duy trì ổn định trong quá trình di
căn, bt k v trí di căn.
Điểm đáng chú ý trong NC này mức đ
tương đồng gia u nguyên phát hạch di căn
đạt 93,9% (185/197 trường hp). Ch 12/197
trường hp (6,1%) không phù hp, gm 4 ca u
nguyên phát dương tính nhưng hch âm tính
8 ca ngược lại. Xu hướng này cũng được ghi
nhn trong các NC quc tế: Elnady MS cng
s, s phù hp tuyệt đối gia u nguyên phát
di căn (100%) [2]. trong khi Magnusson ghi
nhn mt s ít ca không tương đồng gia hai v
trí [4]. Như vậy, mc s không tương đồng
hiếm gặp, nhưng vẫn th xy ra cần được
lưu ý trong thực hành lâm sàng.
Điều này ý nghĩa thc tin quan trng:
vi mt carcinôm tuyến di căn chưa nguyên
phát, s biu hin ca SATB2 gi ý giá tr
cao cho ngun gốc đạitrc tràng, bi du n
này thường không mt đi khi tế bào u lan tràn.
Phân tích sâu hơn cho thấy nhóm u nguyên phát
dương tính nhưng hạch di căn âm tính tập trung
ch yếu đại tràng phi, hc thường
carcinôm tuyến không đặc hiu bit hóa va, vi
t l xâm nhp mch máu mch lymphô
quanh thần kinh cao. Điều này gi ý rng s mt
biu hiện SATB2 trong quá trình di căn th
phn ánh đặc tính sinh học ác tính hơn, phù hợp
vi các NC trước cho thy s gim hoc mt
SATB2 liên quan đến kh năng m lấn tiên
ng xu [7]. Ngược li, nhóm u nguyên phát
âm tính nhưng hạch di căn dương tính li tp
trung ch yếu đại tràng trái, đa s thuc th
carcinôm tuyến bit hóa va, vi nhiều trưng
hp giai đoạn tiến xa (IIIBIIIC). Hiện tượng
này có th phản ánh tính không đồng nht trong
khi u: u nguyên phát cha thành phn âm tính
(ví d vùng kém bit hóa), trong khi di căn lại
có kiu hình vn gi đưc biu hin SATB2.
V giá tr ng dng, kết qu ca chúng tôi
giúp cng c thêm bng chng cho thy SATB2
là du ấn có độ đặc hiu cao cho ngun gốc đi
trực tràng, đặc bit giá tr trong thc hành
xác định các tình hung chẩn đoán di căn chưa
ngun gc nguyên phát. Tuy nhiên, mt s
NC cho thy độ nhy ca ch riêng SATB2 chưa
tuyệt đối. Do đó, kết hp SATB2 vi CK20
CDX2 được chng minh là cách tiếp cn hiu qu
hơn, giúp gia tăng cả độ nhạy độ đặc hiu
trong thc hành [1, 2, 4]. Ngoài giá tr chn
đoán, bằng chng ngày càng nhiều cũng nhấn
mạnh vai ttiên ng ca SATB2, khi s mt
biu hiện liên quan đến đặc tính ác tính
tiên lượng sng còn kém [7]. NC ca chúng tôi
v s mất tương đồng trong biu hin SATB2
nhóm u hạch vùng tương ứng đã củng c gi
thuyết này.
Mc NC này s dng TMA vn ch đại
din cho mt vùng nh ca khi u th
chưa phản ánh hết tính không đồng nht mô hc
nhưng chúng tôi đã tiến hành nhum li toàn
b block bnh phẩm đối vi những trường
hp không biu hin SATB2 trên TMA c u
nguyên phát hạch di căn. Cách tiếp cn này
giúp gim thiểu nguy bỏ sót các ca dương
tính làm ng đ tin cy ca kết qu. Tuy
nhiên, NC này vn tn ti mt s hn chế. Th
nht, NC ca chúng tôi còn hn chế v c mu,
trong đó thể carcinôm tuyến không đặc hiu
chiếm t l cao (76,7%). Do vậy, chưa thể
khẳng định liu nhóm học này đóng vai
trò ch yếu trong các trường hợp không tương
đồng v biu hin SATB2 gia u hch hay
không. Các NC vi c mu lớn hơn, đa dạng hơn
v phân nhóm hc cn thiết để làm ng
t mối liên quan này. Cũng như việc m rng
kho sát sang các di căn xa thay vì chỉ gii hn
di căn hạch vùng như trong NC ca chúng tôi
s góp phn cung cp bng chng toàn din
có giá tr hơn.
V. KT LUN
NC trên 197 trường hợp ung thư biểu
tuyến đitrc tràng cho thy SATB2 du n
min dch giá tr cao, vi t l dương tính
khối u nguyên phát đạt 91,9% ti hch di
căn đạt 93,9%. S tương đồng biu hin gia u
hch rt cao (93,9%), khng định tính n
định của SATB2 trong quá trình di căn.
Tuy nhiên, chúng tôi cũng ghi nhận mt t l
nh (6,1%) các trường hợp không đin nh:
nhóm u nguyên phát dương tính nhưng hạch âm
tính thường liên quan đến u đại tràng phi,
trong khi nhóm u âm tính nhưng hch vn
dương tính chủ yếu đại tràng trái, gi ý vai trò
của tính không đồng nht hc. Nhng phát
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 556 - THÁNG 11 - SỐ 3 - 2025
127
hin này cho thy, mc SATB2 rt hu ích
trong định hướng chẩn đoán carcinôm tuyến đại
tràng, vn cn lưu ý đến nhng gii hn kh
năng biến đổi biu hin ca nó.
Tóm li, SATB2 du ấn đáng tin cậy trong
xác đnh ngun gốc đạitrực tràng, đặc bit
các tổn thương di căn chưa nguyên phát. Tuy
nhiên, để đạt độ chính c cao nht trong thc
hành, SATB2 nên được phi hp vi các du n
khác. Đồng thi, cn có thêm các NC đa trung
tâm vi c mu lớn hơn phương pháp đánh
giá du n SATB2 trên toàn b t ct nhm
khẳng định m rng giá tr ng dụng cũng
ca du n này.
VI. LI CẢM ƠN
Chúng tôi cũng xin chân thành cám ơn s h
tr tài chính t đề tài cấp sở của Đại hc Y
c Thành ph H Chí Minh. Nhóm tác gi xin
gi lời tri ân đến Đại học Y dược Thành ph H
Chí Minh đã tạo điều kin cp kinh phí thc
hiện đề tài theo Hợp đng s 119/2024/HĐ-
ĐHYD ngày 17/04/2024. Chúng tôi cũng xin trân
trng tp th Khoa Gii phu bnh Bnh vin Đại
học Y dược Thành ph H Chí Minh đã tạo điều
kin thun li cho chúng tôi tiến hành nghiên
cu này.
TÀI LIU THAM KHO
1. Eldeeb SA, Salem MM, Morsi DF, Soliman
NA. Immunohistochemical expression of SATB2
and clinicopathological correlation in colorectal
adenocarcinoma. Merit Res J Med Med Sci.
2022;10:115-24.
2. Elnady MS, Eltatawy FA, Nosseir AG,
Zamzam YA, El-Guindya DM. Diagnostic
accuracy of SATB2 in identifying primary and
metastatic colorectal carcinoma: a comparative
immunohistochemical study.
ecancermedicalscience. 2022;16:1491.
3. Kim CJ, Baruch-Oren T, Lin F, Fan XS, Yang
XJ, Wang HL. Value of SATB2 immunostaining in
the distinction between small intestinal and
colorectal adenocarcinomas. Journal of clinical
pathology. 2016;69(12):1046-50.
4. Magnusson K, De Wit M, Brennan DJ,
Johnson LB, McGee SF, Lundberg E, et al.
SATB2 in combination with cytokeratin 20
identifies over 95% of all colorectal carcinomas.
The American journal of surgical pathology.
2011;35(7):937-48.
5. Moh M, Krings G, Ates D, Aysal A, Kim GE,
Rabban JT. SATB2 expression distinguishes
ovarian metastases of colorectal and appendiceal
origin from primary ovarian tumors of mucinous
or endometrioid type. The American journal of
surgical pathology. 2016;40(3):419-32.
6. Montiel DP, Angulo KA, Cantú-de León D,
Quevedo LB, Vilchis JC, Montalvo LH. The
value of SATB2 in the differential diagnosis of
intestinal-type mucinous tumors of the ovary:
primary vs metastatic. Annals of diagnostic
pathology. 2015;19(4):249-52.
7. Wang S, Zhou J, Wang XY, Hao JM, Chen JZ,
Zhang XM, et al. Down‐regulated expression of
SATB2 is associated with metastasis and poor
prognosis in colorectal cancer. The Journal of
Pathology: A Journal of the Pathological Society of
Great Britain and Ireland. 2009;219(1):114-22.
TỶ LỆ VÀ MỘT SỐ CHỈ ĐỊNH MỔ LẤY THAI THEO PHÂN LOẠI ROBSON
TẠI BỆNH VIỆN PHÚ BINH - THÁI NGUYÊN
Đồng Văn Thành1, Nguyễn Thị Hồng2
TÓM TẮT30
Nghiên cứu 589 thai phụ đến sinh tại bệnh viện
Phú Bình Thái Nguyên từ 1/2024 đến tháng 12/2024.
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ mổ lấy thai, phân loại mổ lấy
thai theo phân loại Robson nhận xét một số chỉ
định. Kết quả: Tỷ lệ mổ lấy thai 53,1%, đóng góp tỉ
lệ mổ lấy thai cao nhất nhóm 5, 1, 3 với tỉ lệ lần
lượt 29,68%, 14,84%, 11, 13%. Mẹ vết mổ cũ
mẹ thiếu máu mổ lấy thai nhiều nhất 48,9%
8,8%. Các chỉ định về phía con nhiều nhất thai to
thai suy chiếm tỷ lệ lần lượt 13,4% 14,4%.
1Bệnh viện Phú Bình
2Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Chịu trách nhiệm chính: Đồng Văn Thành
Email: thanhdv.bvpb@gmail.com
Ngày nhận bài: 8.9.2025
Ngày phản biện khoa học: 20.10.2025
Ngày duyệt bài: 21.11.2025
Các chỉ định khác nhiều nhất cổ tử cung không tiến
triển chiếm tỷ lệ 19,2%.
Từ khoá:
Mổ lấy thai, phân loại Robson.
SUMMARY
CESAREAN SECTION RATE AND
INDICATIONS BASED ON THE ROBSON
CLASSIFICATION AT PHU BINH HOSPITAL,
THAI NGUYEN
This study included 589 pregnant women who
delivered at Phu Binh Hospital, Thai Nguyen, from
January to December 2024. Objective: To determine
the cesarean section rate, classify cesarean section
according to the Robson system, and review some
common indications. Results: The overall cesarean
section rate was 53.1%. The groups contributing most
to the cesarean section rate were Group 5, Group 1,
and Group 3, accounting for 29.68%, 14.84%, and
11.13%, respectively. Among maternal indications,