intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Đánh giá biểu hiện không đồng nhất của HER2 trong ung thư dạ dày

Chia sẻ: ViHera2711 ViHera2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
1
lượt xem
0
download

Đánh giá biểu hiện không đồng nhất của HER2 trong ung thư dạ dày

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

HER2 là một trong các thụ thể tăng trưởng biểu mô, có biểu hiện và ý nghĩa trong nhiều loại ung thư, trong đó có carcinôm tuyến dạ dày. Sự biểu hiện HER2 trong carcinôm tuyến dạ dày không đồng nhất với tỉ lệ khá cao và có thể ảnh hưởng đến kết quả biểu hiện tình trạng HER2 trong mô u.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá biểu hiện không đồng nhất của HER2 trong ung thư dạ dày

  1. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016 ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN KHÔNG ĐỒNG NHẤT CỦA HER2 TRONG UNG THƯ DẠ DÀY Phan Đặng Anh Thư*, Ngô Quốc Đạt*, Thái Anh Tú**, Nguyễn Vũ Thiện, Hứa Thị Ngọc Hà*, Lý Thanh Thiện*, Đặng Hoàng Minh*, Đoàn Thị Phương Thảo*, Nguyễn Sào Trung* TÓM TẮT Đặt vấn đề: HER2 là một trong các thụ thể tăng trưởng biểu mô, có biểu hiện và ý nghĩa trong nhiều loại ung thư, trong đó có carcinôm tuyến dạ dày. Sự biểu hiện HER2 trong carcinôm tuyến dạ dày không đồng nhất với tỉ lệ khá cao và có thể ảnh hưởng đến kết quả biểu hiện tình trạng HER2 trong mô u. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả, cắt ngang. Đánh giá tình trạng HER2 và biểu hiện không đồng nhất của HER2 bằng hóa mô miễn dịch (HMMD) và lai tại chỗ trên 208 trường hợp bệnh phẩm mổ carcinôm tuyến dạ dày tại Bộ môn Giải phẫu bệnh, Đại học Y Dược TP.HCM. Kết quả và Kết luận: Tỉ lệ khuếch đại gen HER2 là 15,9% (33/208), tỉ lệ biểu hiện quá mức protein HER2 là 24,5% (51/208). Mối tương quan giữa kết quả hóa mô miễn dịch và lai tại chỗ là 91,3% (hệ số kappa = 0,74, p = 0,001). Biểu hiện không đồng nhất thụ thể HER2 là 68,6% và của gen HER2 là 57,6 %. Sự không đồng nhất HER2 biểu hiện ở nhóm mô học dạng lan tỏa và ở nhóm HMMD HER2 2+ khá cao. Không có mối liên quan nào giữa biểu hiện không đồng nhất HER2 và các đặc điểm giải phẫu bệnh của carcinôm tuyến dạ dày. Từ khóa: Protein HER2, khuếch đại gen HER2, ung thư dạ dày, hóa mô miễn dịch, lai tại chỗ gắn huỳnh quang, lại tại chỗ gắn bạc hai màu, biểu hiện không đồng nhất HER2. ABSTRACT A STUDY OF HER2 HETEROGENEITY IN GASTRIC CANCER Phan Dang Anh Thu, Ngo Quoc Dat, Thai Anh Tu, Nguyen Vu Thien, Hua Thi Ngoc Ha, Ly Thanh Thien, Dang Hoang Minh, Doan Thi Phuong Thao, Nguyen Sao Trung * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement of Vol. 20 - No 2 - 2016: 124 - 130 Introduction: Human epidermal growth factor receptor 2 (HER2) related to the pathogenesis and poor outcome of numerous types of carcinomas, including gastric carcinoma. Gastric cancer patients with HER2 positivity have become potential candidates for targeted therapy with trastuzumab. Intratumoral heterogeneity of HER2 expression may potentially contribute to inaccurate assessment of HER2 status. Material and Methods: 208 gastric cancer specimens were investigated the HER2 status and its heterogeneity by immunohistochemistry (IHC), FISH and Dual ISH. We also investigated the concordance between IHC and ISH. Results and Conclusions: 15.9% (33/208) and 24.5% (51/208) of gastric cancers showed HER2 gene amplification and protein overexpression, respectively. A high level of concordance between ISH and IHC analyses (91.3%, κ =0.76) was found. Heterogeneous HER2 protein expression was demonstrated in 68.6% of IHC-positive cases, while gene expression heterogeneity was found in 57.6% of FISH- positive cases. Intratumoral heterogeneity showed high frequency in diffuse histologic type and in IHC-2+ positive cases. No relation was found between HER2 heterogeneity and clinicopathologic parameters. * Bộ môn Giải phẫu bệnh, Đại học Y dược TP. HCM ** Khoa Giải Phẫu Bệnh - Bệnh viện Ung bướu TP. Hồ Chí Minh Tác giả liên lạc: ThS. Phan Đặng Anh Thư ĐT: 0947877908 Email: phandanganhthu@gmail.com 124 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2016
  2. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016 Nghiên cứu Y học Keywords: Protein HER2, gastric cancer, immunohistochemistry, gene amplification, fluorescence in situ hybridisation (FISH), silver in situ hybridisation (Dual ISH), Intratumoral heterogeneity ĐẶT VẤN ĐỀ định tương quan giữa kết quả hóa mô miễn dịch và lai tại chỗ. Ung thư dạ dày (UTDD) (trong đó 95% là carcinôm tuyến dạ dày) là ung thư thường gặp ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU thứ năm trên toàn thế giới chỉ sau ung thư phổi, Nghiên cứu trên 208 trường hợp mẫu vú, đại trực tràng và tuyến tiền liệt, ước tính có carcinôm tuyến dạ dày được phẫu thuật tại 952.000 ca mới mắc (chiếm 6,8% tổng số ung Bệnh viện Đại học Y Dược TP. HCM và các thư)(6). Ở Việt Nam, theo thống kê của Bệnh viện bệnh viện khác gửi mẫu đến bộ môn Giải Phẫu Ung bướu TP.HCM năm 2004, carcinôm tuyến Bệnh, đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh từ năm dạ dày đứng hàng thứ ba trong các loại ung thư 2012 đến 2015. Các mẫu nghiên cứu là bệnh ở nam giới, đứng thứ năm trong các loại ung phẩm dạ dày có ung thư được cố định tức thì thư ở nữ giới(15). Hiện nay liệu pháp trúng đích trong dung dịch Formol đệm trung tính 10%, tối phân tử có thể áp dụng trên UTDD giai đoạn đa 30 phút sau khi lấy u ra khỏi cơ thể bệnh tiến xa, và ngày càng trở thành mối quan tâm và nhân, và cố định trong khoảng 8-48 giờ. chọn lựa cho nhiều bác sĩ ngoại khoa và bác sĩ Mô u được khảo sát đại thể, và cắt lọc từ 2-3 ung thư trong quá trình điều trị ung thư dạ dày. mẫu ở các vị trí khác nhau, và ghi nhận số hạch HER2 hay CerbB-2 là một thành viên của bóc tách được từ các nhóm hạch ở bờ cong lớn, gia đình thụ thể tăng trường biểu mô gồm 4 bờ cong nhỏ, mạc nối. Mẫu mô u sẽ được xử lý, thành viên EGFR, erbB-2, erbB-3 và erbB-4, một đúc khối paraffin, cắt mỏng 5µm, sau đó khảo gen tiền ung thư nằm trên nhánh dài nhiễm sắc sát mô bệnh học trên tiêu bản nhuộm H&E, thể 17, băng 21 (17q21), mã hóa một protein thụ biểu hiện quá mức protein HER2 trên tiêu bản thể xuyên màng thuộc nhóm thụ thể men nhuộm hóa mô miễn dịch, tình trạng gen HER2 tyrosine- kinase. Theo các nghiên cứu trên thế bằng phép lai tại chỗ gắn huỳnh quang (FISH) giới, tỉ lệ khuếch đại gen HER2 trong UTDD và gắn bạc hai màu (Dual – ISH). Ghi nhận đầy dao động từ 7–34%(7,18,19). Tại Việt Nam, nghiên đủ thông tin lâm sàng, tuổi, giới, đại thể, kích cứu biểu hiện HER2 trên UTDD của B. C. Viết thước u, mô bệnh học (theo phân loại Lauren), và CS(4), N. V. Thành và CS(12) ghi nhận tỉ lệ độ biệt hóa, mức độ xâm nhập của ung thư, tình khuếch đại gen HER2 là 12,9 và 12%. Hiện nay trạng di căn hạch, tình trạng xâm nhập mạch hóa trị liệu kết hợp với thuốc kháng HER2, máu- mạch lymphô (MM-ML) biểu hiện protein trastuzumab có hiệu quả trong việc cải thiện HER2, và khuếch đại gen HER2. tiên lượng sống của bệnh nhân khá tốt và đã Quá trình nhuộm hóa mô miễn dịch: được được FDA chấp nhận điều trị cho UTDD (2010). thực hiện trên máy nhuộm tự động của hãng Biểu hiện HER2 trong carcinôm tuyến dạ Ventana, Benchmark XT (Ventana Medical dày thường không đồng nhất và biểu hiện với tỉ Systems, Tucson, AZ, USA) với kháng thể HER2 lệ khác nhau trong các dạng mô học khác nhau. Ventana CONFIRM, 4B5. Tiêu bản chứng âm Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình không nhỏ kháng thể, sử dụng tiêu bản chứng đánh giá biểu hiện HER2 giúp cho kết quả dương là tiêu bản ung thư dạ dày dương tính chính xác. Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh với HER2. giá tình trạng HER2 và biểu hiện không đồng Biểu hiện HER2 được đánh giá như sau: 3+ nhất của HER2 trong UTDD bằng phương pháp (bắt màu trên màng bào tương > 10% tế bào u, hóa mô miễn dịch và lai tại chỗ đồng thời xác bắt màu đậm, hoàn toàn), 2+ (bắt màu màng bào tương >10% tế bào u, hoàn toàn, cường độ nhẹ- Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2016 125
  3. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016 trung bình); 1+ (bắt màu màng bào tương >10% vào gen HER2) và Ventana ultraView Red ISH tế bào u, không hoàn toàn, nhạt); 0 (không bắt digoxigenin/ DIG Detection Kit (gắn vào tâm màu). Trong xét nghiệm HER2 bằng hóa mô động của nhiễm sắc thể 17 - CEP17). Đoạn dò miễn dịch, 0 và 1+ được xem là âm tính; 2+ và 3+ gắn DNP và DIG sẽ lai cùng với chuỗi DNA được xem là dương tính (Theo Hoffman(7)). đích trong tế bào u. Nhờ bộ kit phát hiện tín Đánh giá biểu hiện không đồng nhất thụ thể hiệu đoạn dò gắn DNP của HER2 là ultraView HER2: < 50% tế bào u có HMMD dương tính(20). SISH DNP Detection Kit, và bộ kit phát hiện tín Quá trình lai tại chỗ: Tìm và chọn vùng hiệu đoạn dò gắn DIG của tâm động nhiễm sắc nhiều tế bào u dựa trên tiêu bản H&E và tiêu thể 17 (CEP17) là ultraView Red ISH DIG bản nhuộm Hóa mô miễn dịch (ít nhất hai vị trí Detection Kit. Nhuộm tương phản với khác nhau). Đối với các trường hợp có biểu hiện Hematoxylin II (Ventana Medical Systems). Kết HMMD (1+, 2+ và 3+): Đánh dấu vùng tế bào u quả lai cho tín hiệu HER2 màu đen và tín hiệu có bắt màu, so sánh với khối nến ban đầu, và CEP 17 màu đỏ. Tín hiệu sẽ được quan sát bằng tinh chọn khối nến tương ứng với vùng đã đánh kính hiển vi quang học BX51. dấu để thực hiện phép lai tại chỗ (lấy ít nhất hai Thực hiện việc đánh giá tình trạng gen vị trí). Đối với các trường hợp không biểu hiện HER2 trên vùng ung thư xâm lấn và đếm ít nhất HMMD (0): Chọn hai vùng bất kỳ có nhiều tế 20 tế bào u. Đánh giá tình trạng gen HER2 bằng bào u để thực hiện phép lai tại chỗ. cách tính tỉ lệ tín hiệu gen HER2 và tín hiệu tâm -Lai tại chỗ gắn huỳnh quang: sử dụng đoạn động của nhiễm sắc thể 17 (CEP 17) (Bảng 1). dò PathVysion HER-2 DNA probe kit (Vysis Bình thường trong tế bào sẽ có 1 tín hiệu CEP 17 Abbott, Abbott Park, IL, USA) theo hướng dẫn và một tín hiệu HER2. Nếu tỉ lệ nằm trong của nhà sản xuất). Cắt mỏng mẫu mô 3-5µm, khoảng 1,8-2,2 thì cần đánh giá thêm 20 tế bào đặt vào lam sạch có điện tích, khử paraffin, phủ nữa. Đánh giá biểu hiện không đồng nhất gen dung dịch tiền xử lý 10 phút, rửa nước 3 phút. HER2: < 50% tế bào u có tỉ lệ HER2/CEP17 ≥ 2(20). Ngâm tiêu bản trong dung dịch protease 37℃ Bảng 1: Tiêu chuẩn đánh giá tình trạng gen HER2 10-60 phút, rửa nước 3 phút, đun trong EtOH ở bằng lai tại chỗ(21) nhiệt độ 70℃, 85℃, và 100℃. 10 µL đoạn dò Đánh giá kết quả lai Tín hiệu DNA được đun nóng đến 70℃, trong 5 và thực tại chỗ - Tỉ lệ HER2/CEP17 ≥ 2 hiện lai ở 37℃ trong 18 giờ. Rửa bằng dung dịch Khuếch đại - Số bản sao gen HER2 ≥ 6 tín SSC/0.3% Np-40, PH 7-7,5 ở nhiệt độ phòng và ở hiệu/tế bào 72℃, làm khô tiêu bản trong phòng tối, phủ 10 Không khuếch đại - Tỉ lệ HER2/CEP17 < 2 µL 4’,6-diamidino- 2-phenylindole (DAPI), dán - Tỉ lệ HER2/CEP17 1,8 - 2,2 Nghi ngờ - Số bản sao gen HER2 ≥ 4 tín lamen và trữ ở nhiệt độ -20℃. Kết quả lai cho tín hiệu/tế bào và < 6 tín hiệu/tế bào hiệu HER2 màu hồng/ màu đỏ và tín hiệu CEP Xử lý số liệu: Số liệu được nhập và xử lý 17 màu xanh lục. Quan sát tín hiệu bằng kính bằng phần mềm Excel 2007 và SPSS 15. Đánh hiển vi huỳnh quang BX51, chụp và lưu hình giá sự tương quan giữa biểu hiện HER2 và các bằng phần mềm Spectral Imaging. đặc điểm tuổi, giới, giải phẫu bệnh bằng phép -Lai tại chỗ gắn bạc hai màu (Dual-ISH): thực kiểm χ2. hiện trên máy nhuộm tự động Benchmark XT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU của hãng Ventana (Ventana Medical Systems, Tucson, AZ, USA), sử dụng đoạn dò INFORM Tình trạng HER2 trong carcinôm tuyến dạ HER2 Dual ISH DNA Probe Cocktail (Ventana dày Medical Systems) kết hợp Ventana ultraView Trong 208 trường hợp carcinôm tuyến dạ SISH dinitrophenyl/ DNP Detection Kit (gắn 126 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2016
  4. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016 Nghiên cứu Y học dày, tỉ lệ biểu hiện protein HER2 như sau: dạng ruột chiếm 69,7% (23 trường hợp), 12,1% dương tính 24,5% (51/208) (trong đó tỉ lệ 3+ là dạng hỗn hợp (4 trường hợp), 18,2% dạng lan 13,4% (28/208), tỉ lệ 2+ là 11,1% (23/208)) , tỉ lệ 0 tỏa (6 trường hợp, trong đó 1 trường hợp dạng và 1+ là 75,5% (157/208)). tế bào nhẫn, 1 trường hợp dạng nhầy). Không Tỉ lệ khuếch đại gen HER2 cũng được ghi có trường hợp nào đa bội nhiễm sắc thể 17. nhận như sau: 33 trường hợp có khuếch đại gen Tương quan giữa kết quả HMMD và lai tại chỗ (15,9%) (4 trường hợp thực hiện bằng Dual- ISH; là 91,3% (hệ số kappa = 0,74, p = 0,001) (Hình 1). 29 trường hợp thực hiện bằng FISH). Trong đó A B C D E F Hình 1: Biểu hiện protein HER2 trên carcinôm tuyến dạ dày bằng hóa mô miễn dịch và lai tại chỗ: A. HMMD âm tính; B. Không khuếch đại gen (FISH); C. Không khuếch đại gen (Dual ISH); D. HMMD dương tính 3+; E. Khuếch đại gen (FISH); F. Khuếch đại gen (Dual ISH). Biểu hiện không đồng nhất (KĐN) của Biểu hiện thụ thể HER2 trong carcinôm HER2 trong carcinôm tuyến dạ dày tuyến dạ dày không đồng nhất (KĐN), tỉ lệ % tế bào u biểu hiện HER2 thay đổi từ 10% đến 80%. Bảng 2: Tỉ lệ biểu hiện không đồng nhất của thụ thể Trong đó đa số các trường hợp có < 50% tế bào u HER2 và gen HER2 Biểu hiện ĐN thụ Biểu hiện KĐN thụ Tổng biểu hiện thụ thể HER2 chiếm 35 trường hợp HMMD thể HER2TH (%) thể HER2 TH (%) số (68,6%). Biểu hiện khuếch đại gen HER2 trong 16 (31,4) 35 (68,6) 51 carcinôm tuyến dạ dày cũng không đồng nhất, (100) đa số các trường hợp có tỉ lệ tế bào u có khuếch Lai tại Biểu hiện ĐN gen Biểu hiện KĐN gen chỗ HER2 TH (%) HER2 TH (%) đại tín hiệu gen HER2 thấp < 50% tế bào (19 14 (42,4) 19 (57,6) 33 trường hợp, 57,6 %) và các trường hợp này có tỉ (100) lệ HER2/CEP17 từ 2,3 - 3,3 (Bảng 2, Hình 2). Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2016 127
  5. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016 Khuếch đại gen HER2 Không khuếch HMMD 0 đại gen HER2 A HMMD 3+ B Hình 2: Biểu hiện không đồng nhất của HER2 trong carcinôm tuyến dạ dày: (A) Biểu hiện không đồng nhất trong HMMD (MSGPB: B14-20883 X400); (B) Biểu hiện không đồng nhất trong FISH (MSGPB: B14-13498 X1000). Sự biểu hiện không đồng nhất thụ thể HER2 HMMD 3+ (100% so với 42,9%). Và đồng thời hiện diện trong tất cả các loại mô học, tuy nhiên các trường hợp HMMD 2+ cũng có tỉ lệ KĐN dạng lan tỏa có biểu hiện KĐN thụ thể HER2 gen HER2 cao hơn nhóm HMMD 3+ (100% so cao hơn dạng ruột (75% so với 67,6%) và biểu với 48,1%). Đồng thời, tính không đồng nhất hiện KĐN gen HER2 cao hơn dạng ruột (66,7% của thụ thể HER2 và gen HER2 không liên so với 52,2%) (Bảng 4). quan đến các đặc điểm giải phẫu bệnh của Ngoài ra, những trường hợp HMMD 2+ carcinôm tuyến dạ dày. có biểu hiện KĐN HER2 cao hơn nhóm Bảng 4: Tính không đồng nhất của HER2 trong các dạng mô học HMMD Biểu hiện ĐN thụ thể HER2 TH (%) Biểu hiện KĐN thụ thể HER2 TH (%) Tổng số - Dạng ruột 11 (32,4) 23 (67,6) 34 (100) - Dạng lan tỏa 3 (25) 9 (75) 12 (100) - Dạng hỗn hợp 2 (40) 3 (60) 5 (100) Biểu hiện ĐN gen HER2 TH (%) Biểu hiện KĐN gen HER2 TH (%) - Dạng ruột 11 (47,8) 12 (52,2) 23 (100) - Dạng lan tỏa 2 (33,3) 4 (66,7) 6 (100) - Dạng hỗn hợp 1 (25) 3 (75) 4 (100) BÀN LUẬN Các nghiên cứu cũng ghi nhận tỉ lệ tương hợp giữa lai tại chỗ gắn huỳnh quang và hóa Các nghiên cứu trên thế giới ghi nhận tỉ lệ mô miễn dịch khá cao dao động từ 87% - biểu hiện quá mức protein HER2 trên UTDD 98%(4,12,22), cho thấy sự tương hợp khá cao giữa dao động trong khoảng 8,2-34%(1,2,18) và tỉ lệ biểu hiện protein HER2 và tình trạng khuếch khuếch đại gen HER2 trong carcinôm tuyến đại gen HER2. Nghiên cứu của chúng tôi có sự dạ dày dao động từ 7–34%(7,12,18,19). Nghiên cứu tương hợp giữa HMMD và kết quả lai tại chỗ là của chúng tôi ghi nhận tỉ lệ HMMD HER2 91,3%. Tỉ lệ tương hợp cao giữa HMMD và lai dương tính là 24,5% và tỉ lệ khuếch đại gen là tại chỗ trong những năm gần đây có thể là do sự 15,9%. Tỉ lệ này phù hợp với một số nghiên tiến bộ của kỹ thuật và hóa chất cũng như kinh cứu trong nước như N. V. Thành(12), B.C. nghiệm thực hiện các xét nghiệm HMMD và lai Viết(4) và của các nghiên cứu nước ngoài như tại chỗ đặc biệt là lai tại chỗ gắn huỳnh quang. Hoffman(7), Zhang(24). 128 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2016
  6. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016 Nghiên cứu Y học Năm 2009, hội Giải phẫu bệnh Mỹ (CAP) đã cần phải xét nghiệm HER2 trong carcinôm ghi nhận biểu hiện không đồng nhất của HER2 tuyến dạ dày trên bao nhiêu khối nến có u là đủ trên ung thư vú và định nghĩa ít nhất 5 % - < [9]. Đối với bệnh phẩm sinh thiết dạ dày, 50% nhân tế bào u có tỉ lệ HER2/CEP17 > 2(20) và khuyến cáo cần phải lấy ít nhất 6-8 mẫu sinh khuyến cáo áp dụng HMMD để khu trú vùng tế thiết dạ dày để thực hiện xét nghiệm HER2(16). bào u giúp đánh giá khuếch đại bằng phép lai Tính không đồng nhất của biểu hiện HER2 tại chỗ chính xác hơn. Nghiên cứu của Yang J(23) cả trên HMMD và lai tại chỗ hiện vẫn là một ẩn và Nishida(13) ghi nhận tỉ lệ không đồng nhất số về mặt sinh học. Hiện vẫn chưa giải thích trong biểu hiện thụ thể HER2 cao hơn trong được vì sao có vùng không biểu hiện quá mức biểu hiện gen. Nghiên cứu của chúng tôi cũng HER2 dù có khuếch đại gen HER2 tương đối cho thấy tỉ lệ biểu hiện không đồng nhất của thụ đồng nhất hay có những cụm tế bào u biểu hiện thể HER2 cao hơn trong biểu hiện gen HER2 HER2 trên những vùng u hầu như hoàn toàn (68,6% so với 57,6%). Đồng thời, Nghiên cứu không biểu hiện yếu tố này. Quan trọng hơn, của chúng tôi ghi nhận nhóm HMMD 2+ có mối liên quan giữa biểu hiện không đồng nhất biểu hiện không đồng nhất HER2 cao hơn của HER2 và đáp ứng điều trị thuốc trúng đích nhóm HMMD 3+ (100% so với 42,9%). Kết quả như thế nào vẫn còn là một ẩn số. này cũng tương tự các nghiên cứu của Kim(8) và KẾT LUẬN Nishida(13). Do đó, các trường hợp HMMD 2+ cần phải làm xét nghiệm lai tại chỗ để xác định Trong nghiên cứu này, tỉ lệ khuếch đại gen lại tình trạng gen HER2 vì biểu hiện không HER2 là 15,9%, tỉ lệ biểu hiện quá mức protein đồng nhất của HER2 khá cao. HER2 là 24,5% (trong đó dương tính 3+ là Nghiên cứu của Lee(10) ghi nhận loại mô học 13,4%). Mối tương quan giữa kết quả hóa mô dạng lan tỏa và dạng hỗn hợp (phân loại miễn dịch và lai tại chỗ là 91,3% (hệ số kappa = Lauren) có khuynh hướng biểu hiện HER2 0,74, p = 0,001). Biểu hiện không đồng nhất thụ không đồng nhất hơn. Nghiên cứu của thể HER2 là 68,6% và của gen HER2 là 57,6 %. Nishida(13) lại cho thấy nhóm carcinôm biệt hóa Sự không đồng nhất HER2 biểu hiện ở nhóm kém có tỉ lệ biểu hiện không đồng nhất cao hơn. mô học dạng lan tỏa và ở nhóm HMMD HER2 Nghiên cứu của chúng tôi cũng cho thấy nhóm 2+ khá cao. Không có mối liên quan nào giữa mô học dạng lan tỏa có biểu hiện HER2 không biểu hiện không đồng nhất HER2 và các đặc đồng nhất nhiều hơn so nhóm mô học dạng điểm giải phẫu bệnh của carcinôm tuyến dạ dày. ruột (75% so với 67,6%). Các ghi nhận này rất TÀI LIỆU THAM KHẢO hữu ích cho việc đánh giá kết quả trong xét 1. Allgayer H, Babic R, Gruetzner KU, et al (2000). c-erbB-2 is of nghiệm HER2, giúp bác sĩ giải phẫu bệnh có thể independent prognostic relevence in gastric cancer amd is associated with the expression of tumor- associated protease dự đoán được tình trạng biểu hiện không đồng systems. J Clin Oncol; 18: 2201-2209. nhất HER2 dựa trên hình thái mô học đơn 2. Aoyagi K, Kohfuji K, Yano S, et al (2001). Evaluation of epidermal growth factor receptor (EGFR) and e-erbB-2 in thuần. superspreading – type and penetration- type gastric Cũng do biểu hiện không đồng nhất của carcinoma. Kurume Med J; 48:197-200. 3. Asioli S, Maletta F, di Cantogno LV, Satolli MA, Schena M, et HER2 trong carcinôm tuyến dạ dày khá cao, các al (2012). Approaching heterogeneity of human epidermal chuyên gia khuyến cáo thực hiện xét nghiệm frowth factor receptor 2 in surgical specimen of gastric HER2 trên mẫu bệnh phẩm mổ giúp lấy được cancer. Human pathology (2012), 43, 2070-2079. 4. Bùi Chí Viết, Đoàn Trọng Nghĩa, Nguyễn Văn Thành (2014). nhiều mô u hơn và khuyến cáo thực hiện lai tại “Góp phần nghiên cứu về mối liên hệ giữa sự biểu lộ quá chỗ trực tiếp trên vùng tế bào u có biểu hiện thụ mức Her2 với đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học trong ung thư dạ dày”. Y dược lâm sàng 108, tập 9, số đặc biệt, tháng 8, thể HER2/ HMMD để giảm thiểu tỉ lệ âm tính 2014, p. 143-149 giả, tuy nhiên chưa có khuyến cáo nào cho thấy Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2016 129
  7. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016 5. Falck VG, Gullick WJ (1989). C-erbB-2 oncogene product gastric cancer: A method comparison study of two patient staining in gastric adenocarcinoma. An cohorts”. American Society of Clinical Oncology Gastrointestinal immunohistochemical study. Journal of pathology, vol 159: Cancers Symposium (Orlando, FL, USA, 22–24 January): 107-111 Abstract 17. 6. Ferlay J, Soerjomataram I I, Ervik M, Dikshit R, Eser S, 17. Ruschoff J, Dietel M, Baretton G, et al (2010). HER2 Mathers C, Rebelo M M, Parkin DM, Forman D, Bray F. diagnostics in gastric camcer guideline validation and Globocan 2012: Estimated Cancer Incidence, Mortality and development of standardized immunohistochemical testing. Prevalence Worldwide in 2012. GLOBOCAN 2012 v1.0, Virchow Arch; 457:229-307 Cancer Incidence and Mortality Worldwide: IARC 18. Takehana T, Kunitomo K, Kono K, Kitahara F, Iizuka H, CancerBase No. 11 Matsumoto Y, Fujino MA, Ooi A (2002). Status of c-erbB-2 in 7. Hofmann M, Stoss O, Shi D, et al (2008). Assessment of a gastric adenocarcinoma: a comparative study of HER2 scoring system for gastric cancer: results from a immunohistochem- istry, fluorescence in situ hybridization validation study. Histopathology; 52:797-805 and enzyme-linked immuno-sorbent assay. Int J Cancer 2002; 8. Kim KC, Koh YW, Chang HM et al (2011). “Evaluation of 98: 833-837 HER2 protein expression in gastric carcinomas: comparative 19. Tanner M, Hollmén M, Junttila TT, Kapanen AI, Tommola S, analysis of 1,414 cases of whole tissue sections and 595 cases Soini Y, Helin H, Salo J, Joensuu H, Sihvo E, Elenius K, Isola J of tissue microarrays”. Ann Surg Oncol, 18:2833-2840. (2005). Amplification of HER-2 in gastric carcinoma: 9. Koltz BR, Hicks DG, Whitney-Miller CL (2012). “HER2 association with Topoisomerase IIalpha gene amplification, testing in gastric and gastroesophageal junction cancer: new intestinal type, poor prognosis and sensitivity to diagnostic challenges arising from new therapeutic options”. trastuzumab. Ann Oncol 2005; 16: 273-278 Biotechnic Histochemistry; 87(1):40-5. 20. Vance GH, Barry TS, Bloom KJ, Fitzgibbons PL, Hicks DG, 10. Lee S, de Boer WB, Fermoyle S, Platten M, Kumarasinghe MP Jenkins RB, et al (2009). “Genetic heterogeneity in HER2 (2011). “Human epidermal growth factor receptor 2 testing in testing in breast cancer: panel summary and guidelines”. gastric carcinoma: issues related to heterogeneity in biopsies Arch Pathol Lab Med.; 133 (4):611–2. and resections”. Histopathology 59, 832-840. 21. Wolff AC, Hammond ME, et al (2013). Recommendations for 11. Marx AH, Tharun L, Muth J, et al (2009). HER-2 human epidermal growth factor receptor 2 testing in breast amplification is highly homogenous in gastric cancer. Hum cancer: American Society of Clinical Oncology/College of Pathol. 2009; 40(6):769–777. American Pathologists clinical practice guideline update. J 12. Nguyễn Văn Thành, Thái Anh Tú, Âu Nguyệt Diệu, Phạm Clin Oncol 31:3997–4013, 2013. Xuân Dũng (2014). “Khảo sát tình trạng HER2 trong ung thư 22. Yan SY, Hu Y, Fan JG et al (2011). Clinicopathologic vú – ung thư dạ dày bằng phương pháp hóa mô miễn dịch significance of HER2/neu protein expression and gene và lai tại chỗ huỳnh quang”. Y dược lâm sàng 108, tập 9, số amplification in gastric carcinoma. World J Gastroenterol; đặc biệt, tháng 8, 2014, p. 266-274. 17(11):1501-1605. 13. Nishida Y, Kuwata T, Nitta H., Denis E., et al (2015). “A 23. Yang J, Luo H, Li Y, Li J, Cai Z, Su X, et al (2012). novel gene–protein assay for evaluating HER2 status in “Intratumoral heterogeneity determines discordant results of gastric cancer: simultaneous analyses of HER2 protein diagnostic tests for human epidermal growth factor receptor overexpression and gene amplification reveal intratumoral (HER) 2 in gastric cancer specimens”. Cell Biochem Biophys.; heterogeneity”. Gastric Cancer; 18:458–466. 62(1):221–8. 14. Park DI, Yun JW, Park JH, Oh SJ, Kim HJ, Cho YK, et al 24. Zhang, Xiu Li, Yun Sheng Yang, Dong Ping Xu and et al (2006). HER- 2/neu amplification is an independent (2009), "Comparative Study on Overexpression of Her2/Neu prognostic factor in gastric cancer. Dig Dis Sci. 2006;51:1371– and Her3 in Gastric Cancer." World J Surg 3: p. 2112-18. 9 15. Phan Tuấn Thuận, Vũ Văn Vũ và Trần Nguyên Hà (2009). "Điều trị carcinôm dạ dày giai đoạn tiến xa." Y học TP. Hồ Chí Ngày nhận bài báo: 01/03/2016 Minh 13(1): p. 152-59. Ngày phản biện nhận xét bài báo: 10/03/2016 16. Powell WC, Zielinski D, Ranger-Moore J, Nagelmeier I, Stoss O, Ruschoff J, et al (2010). “Determining the HER2 status in Ngày bài báo được đăng: 25/03/2016 130 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2016

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản