intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán tổn thất tài sản cố định tại các doanh nghiệp Việt Nam

Chia sẻ: ViDoraemi2711 ViDoraemi2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
4
lượt xem
0
download

Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán tổn thất tài sản cố định tại các doanh nghiệp Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu sau sẽ đi sâu phân tích định lượng về tác động các nhân tố đến việc vận dụng mô hình GTHL bao gồm: môi trường pháp lý; môi trường kinh doanh, môi trường văn hóa, xã hội trình độ của nhân viên kế toán, quy mô của DN, vai trò của tổ chức, hiệp hội ngành nghề kế toán. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra các khuyến nghị vận dụng mô hình GTHL nhằm nâng cao chất lượng thông tin về TSCĐ trong xu thế hội tụ với các quy định của chuẩn mực kế toán quốc tế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán tổn thất tài sản cố định tại các doanh nghiệp Việt Nam

  1. TÖØ LYÙ LUAÄN ÑEÁN THÖÏC TIEÃN ÑAÙNH GIAÙ CAÙC NHAÂN TOÁ AÛNH HÖÔÛNG ÑEÁN VIEÄC VAÄN DUÏNG GIAÙ TRÒ HÔÏP LYÙ TRONG KEÁ TOAÙN TOÅN THAÁT TAØI SAÛN COÁ ÑÒNH TAÏI CAÙC DOANH NGHIEÄP VIEÄT NAM ThS. Nguyễn Hồng Nga* T ại Việt Nam, hiện nay chưa có chuẩn mực quy định về tổn thất tài sản (TS) nên tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc. Tuy nhiên, giá trị ghi sổ của tài sản cố định (TSCĐ) trên báo cáo tài chính (BCTC) theo mô hình giá gốc có thể chưa phản ánh được giá trị có thể thu hồi của TSCĐ, trong khi có nhiều nhân tố dẫn đến sự sụt giảm giá trị TSCĐ, đặc biệt trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế. Do đó, vận dụng mô hình giá trị hợp lý (GTHL) để kế toán tổn thất TSCĐ trong các doanh nghiệp (DN) là một xu thế tất yếu. Nghiên cứu sau sẽ đi sâu phân tích định lượng về tác động các nhân tố đến việc vận dụng mô hình GTHL bao gồm: môi trường pháp lý; môi trường kinh doanh; môi trường văn hóa, xã hội; trình độ của nhân viên kế toán; quy mô của DN; vai trò của tổ chức, hiệp hội ngành nghề kế toán. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra các khuyến nghị vận dụng mô hình GTHL nhằm nâng cao chất lượng thông tin về TSCĐ trong xu thế hội tụ với các quy định của chuẩn mực kế toán quốc tế. Từ khóa: Giá trị hợp lý, tài sản cố định, doanh nghiệp, suy giảm giá trị Evaluating factors affecting the use of fair value in accounting for fixed assets loss in Vietnamese enterprises In Vietnam, there are currently no standards for loss of assets to fixed assets is recorded at cost. However, the book value of the fixed asset in the financial statements may not reflect the recoverable value of the fixed asset, while there are many factors that lead to the depreciation of fixed assets, especially during times of economic crisis. Therefore, using a fair value model to account for loss of fixed assets in enterprises is an indispensable trend. This study explores the quantitative impact of factors on the use of the fair value model, including the legal environment; business environment; cultural and social environment; qualification of accountant; the size of the enterprises; role of the organization, the association of accounting profession. Based on the results of the study, the authors make recommendations to use a reasonable value model to improve the quality of information on fixed assets in the convergence trend with the provisions of international accounting standards. Keywords: Fair value, fixed assets, enterprise, value depreciation 1. Đặt vấn đề định của Nhà nước... làm ảnh hưởng bất lợi đến Đối với doanh nghiệp, tài sản cố định là yếu tố hiệu quả sử dụng tài sản của DN. Doanh nghiệp thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh, là thước cần phải theo dõi và phản ánh sự giảm sút giá trị đo trình độ công nghệ năng lực sản xuất và khả ghi sổ của một tài sản về bằng giá trị có thể thu hồi năng cạnh tranh của DN. Trong quá trình sử dụng, được nếu giá trị ghi sổ của tài sản không thể thu TSCĐ có thể suy giảm giá trị do các nguyên nhân hồi hoàn toàn. Nói cách khác, nếu giá trị của một như bị hỏng hóc, lỗi thời không còn sử dụng được, tài sản trên bảng cân đối kế toán cao hơn giá trị sự thay đổi môi trường kinh tế, thị trường hay quy thực tế của nó, được đo lường là giá trị có thể thu *Khoa Kế toán Kiểm toán - Đại học Thương Mại 42 Số 117 - tháng 7/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
  2. hồi được, tài sản đó được đánh giá là bị một khoản cho thấy, TS đang giảm giá trị là khi giá trị có thể lỗ giảm giá trị. Hiện nay, xu hướng các nước sử thu hồi của TS thấp hơn giá trị còn lại của TS, thể dụng mô hình giá trị hợp lý để phản ánh được giá hiện trên BCTC, tại thời điểm cuối niên độ. trị có thể thu hồi của tài sản trên BCTC. Kế toán Một số nghiên cứu điển hình được thực hiện tổn thất TSCĐ theo giá trị hợp lý yêu cầu và cho trong thời gian qua về các nhân tố tác động đến vận phép doanh nghiệp báo cáo về tài sản tình hình tài dụng GTHL trong kế toán tổn thất TSCĐ bao gồm: sản thực đang có trên Bảng cân đối kế toán, phù hợp với thời điểm hiện tại, có khả năng so sánh. Môi trường pháp lý: là cơ sở pháp lý mà kế toán Từ thực tế đó, nghiên cứu và đánh giá các nhân tố phải căn cứ vào đó để thực hiện các công việc kế ảnh hưởng tới việc vận dụng GTHL trong kế toán toán, đảm bảo tuân thủ những quy định của pháp tổn thất TSCĐ mang tính thời sự trong điều kiện luật. Hầu hết những nghiên cứu trước đây đều hiện nay. cho rằng môi trường pháp lý và chính trị có ảnh hưởng đáng kể đến vận dụng GTHL trong kế toán. 2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam, Luật Kế toán và 2.1. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu các chuẩn mực kế toán vẫn chưa ban hành khung pháp lý thống nhất về GTHL, dẫn đến các quy định Giá trị hợp lý được Hội đồng Chuẩn mực Kế GTHL trong từng chuẩn mực chỉ mang tính riêng lẻ, toán Quốc tế (IASB) xác định là giá trị mà một tài thiếu đồng bộ [3;5;14]. sản được trao đổi, hay một khoản công nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy Môi trường kinh doanh: Để có thể sử dụng đủ sự hiểu biết, trong một giao dịch bình thường. GTHL làm cơ sở đo lường TSCĐ thì thị trường giao GTHL là cơ sở để xác định sự tổn thất của TSCĐ. dịch phải có sự minh bạch và tin cậy [10]. Nhưng GTHL được sử dụng, để thử nghiệm phải chăng tại Việt Nam, thị trường chứng khoán còn khá non một tài sản đang giảm giá và cần ghi nhận sự giảm trẻ, nhiều dữ liệu tham chiếu chưa có, nếu áp dụng giá tài sản. Theo IAS 36 “Tổn thất tài sản”, dấu hiệu ngay toàn bộ chuẩn mực quốc tế sẽ ảnh hưởng đến NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 117 - tháng 7/2017 43
  3. TÖØ LYÙ LUAÄN ÑEÁN THÖÏC TIEÃN các thông tin của TSCĐ được định giá theo GTHL Quy mô doanh nghiệp: Trong nhiều nghiên cứu [5]. Hơn nữa, nền kinh tế Việt Nam vẫn còn chịu kế toán, các tác giả đều cho rằng quy mô doanh sự quản lý của Nhà nước, vẫn còn một số ngành nghiệp có ảnh hưởng đến việc vận dụng CMKT độc quyền như điện, xăng, dầu... từ đó dẫn đến trong đó có GTHL. Theo Cătălin Nicolae Albu etal thông tin giá cả không được công bố minh bạch và (2010), Meek và cộng sự (1995) thì quy mô công rõ ràng để DN có thể căn cứ vào đó xác định GTHL ty càng lớn thì mức độ minh bạch và trách nhiệm [14]. Điều kiện kinh tế Việt Nam nói chung và các công bố thông tin cao hơn. Ngược lại, các DN có thị trường tài chính nói riêng chưa thật sự ổn định quy mô nhỏ hơn thì hoạt động kế toán khá đơn và phát triển đầy đủ nên gặp nhiều khó khăn trong việc vận dụng mô hình GTHL [13]. giản, nguy cơ từ các rủi ro bên ngoài thấp dẫn đến thông tin trên BCTC không được quan tâm đúng Môi trường văn hóa, xã hội: Các nghiên cứu mức. Mục đích cung cấp BCTC của các công ty của S.J. Gray (1988), Bewley, Graham va Peng nhỏ và vừa là xác định nghĩa vụ với các cơ quan (2013), Neculai Tabără va Carmen Nistor (2014) đều khẳng định nhân tố văn hóa, xã hội ảnh hưởng thuế, ngân hàng; còn việc cung cấp thông tin đối rất lớn đến việc vận dụng mô hình GTHL trong với các nhà đầu tư, khách hàng, nhà cung cấp chỉ kế toán. Theo Phan Phước Lan (2013), hệ thống là thứ yếu. kế toán Việt Nam mang đậm tính chất thận trọng, Vai trò của các tổ chức, hội nghề nghiệp kế toán: nhấn mạnh sự tuân thủ các quy định, hạn chế các Ở các nước phương tây, hội nghề nghiệp kế toán vấn đề mang tính xét đoán vì văn hóa của người có vai trò quan trọng và ảnh hưởng đến việc hoàn Việt Nam là tránh rủi ro và các yếu tố không chắc thiện các chuẩn mực kế toán. Tuy nhiên, ở Việt chắn nhất là việc sử dụng nhiều ước tính kế toán như mô hình GTHL. Nam do Nhà nước quản lý thống nhất về hệ thống tài khoản, hệ thống BCTC nên vai trò của hội Trình độ nhân viên kế toán: Nghiên cứu ở nhiều nghề nghiệp còn yếu, chỉ đóng góp vai trò thực nước cho thấy trình độ nhận thức, khả năng xử lý hiện nghiên cứu, đào tạo và hướng dẫn thực hành của người làm kế toán có ảnh hưởng lớn đến việc vận dụng GTHL trong kế toán. Nhân viên có trình chuẩn mực kế toán quốc tế [12]. độ đại học càng nhiều thì khả năng vận dụng chuẩn Như vậy, từ kết quả nghiên cứu sơ bộ, mô hình mực kế toán quốc tế ngày càng cao. Cătălin Nicolae nghiên cứu đề xuất cho nghiên cứu chính thức sẽ Albu etal (2010), Yichao Liu (2010), Trần Thị có 6 nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng mô hình Phương Thanh (2012), Trần Văn Tùng và Lý Phát GTHL trong kế toán tổn thất TSCĐ như sau: Cường (2013), Dương Lê Diễm Huyền (2014), Nguyễn Thanh Tùng (2014) đều cho rằng năng lực của người làm công tác kế toán ảnh hưởng đến việc vận dụng GTHL. Cần tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ của họ để có thể hiểu và vận dụng những quy định phức tạp của IFRS (Phan Phước Lan, 2013). 44 Số 117 - tháng 7/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
  4. 2.2. Phương pháp nghiên cứu Ngoài ra, để có điều kiện tiếp cận theo chiều sâu của vấn đề, cung cấp cơ sở tham khảo hữu ích 2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu trong các kiến nghị, nghiên cứu sử dụng phương Mẫu trong nghiên cứu chính thức được thực pháp phỏng vấn, tác giả đã trao đổi với 55 chuyên hiện bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, thu gia kế toán, kiểm toán đang trực tiếp nghiên cứu, thập dữ liệu từ 230 doanh nghiệp phi tài chính ở giảng dạy và tư vấn (trong đó: 3 chuyên gia của Bộ Việt Nam. Nghiên cứu cũng đã tiến hành thu thập Tài chính; 7 chuyên gia của Hội Kế toán và Kiểm dữ liệu sơ cấp bằng cách dựa trên phương pháp toán Việt Nam; 20 giảng viên các trường đại học; điều tra bằng bảng câu hỏi. Đối tượng điều tra là 15 giám đốc điều hành các DN phi tài chính). Mục những người làm kế toán của các doanh nghiệp đích của phỏng vấn sâu là điều tra nhận thức, mức niêm yết trong đó tính đến yếu tố quy mô, lĩnh vực độ hiểu biết của các đối tượng đối với vận dụng kinh doanh. Tác giả thực hiện thu thập dữ liệu bằng GTHL trong kế toán tổn thất TSCĐ, phản ứng của cách gửi phiếu khảo sát online thông qua Google các đối tượng điều tra đối với tình huống thực hiện drive, kết quả thu về được 202 mẫu khảo sát, chiếm kế toán tổn thất TSCĐ tại Việt Nam. tỷ trọng 87,8%. Cơ cấu dữ liệu điều tra phân theo 2.2.2. Thiết kế câu hỏi và thang đo từng nhóm đối tượng được chọn khảo sát đa dạng: doanh nghiệp sản xuất (82 DN), doanh nghiệp Phát triển từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu dịch vụ (35 DN), doanh nghiệp xây lắp (70 DN), gần đây, một bảng câu hỏi đã được xây dựng nhằm doanh nghiệp thương mại (43 DN). Việc chọn mẫu xác định các nhân tố ảnh hướng đến việc vận dụng nghiên cứu đảm bảo ý kiến của các đối tượng điều GTHL trong kế toán tổn thất tài sản. Các câu hỏi tra có thể đại diện cho những người làm kế toán tại được thiết kế dưới dạng đo lường định tính theo Việt Nam về đánh giá việc lựa chọn mô hình giá trị thang đo Likert, với lựa chọn số 1 “hoàn toàn hợp lý phù hợp với thị trường ở Việt Nam và đối không đồng ý” cho đến lựa chọn số 5 “hoàn toàn với công tác kế toán tổn thất TSCĐ hiện nay. đồng ý” cho từng câu hỏi. Bảng 1: Bảng câu hỏi điều tra STT Mã hóa Diễn giải * Môi trường pháp lý (PL) Anh/Chị cho biết việc sử dụng GTHL có phải là cơ sở định giá chủ yếu trong 1 PL1 kế toán tổn thất TS không? Anh/Chị cho biết pháp luật hiện nay đã ban hành phương pháp xác định GTHL 2 PL2 để có thể vận dụng trong kế toán tổn thất TS chưa? Anh/Chị cho biết những hướng dẫn cụ thể về áp dụng GTHL trong kế toán tổn 3 PL3 thất TS đã được thực hiện? Anh/Chị hãy cho biết các quy định kế toán về GTHL đã hội tụ được với kế toán 4 PL4 quốc tế chưa? * Môi trường kinh doanh (KD) Anh/Chị cho biết thị trường hàng hóa đã phát triển đồng bộ để có thể xác định 5 KD1 GTHL nhằm vận dụng trong kế toán tổn thất TS chưa? Anh/Chị cho biết thông tin về giá cả thị trường đã minh bạch để có thể xác 6 KD2 định GTHL nhằm vận dụng trong kế toán tổn thất TS chưa? Anh/Chị cho biết môi trường kinh doanh có thực hiện mục tiêu bảo toàn vốn 7 KD3 không? Anh/Chị cho biết người sử dụng BCTC tại Việt Nam có đòi hỏi thông tin kế 8 KD4 toán về tổn thất TSCĐ được đo lường theo GTHL không? NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 117 - tháng 7/2017 45
  5. TÖØ LYÙ LUAÄN ÑEÁN THÖÏC TIEÃN * Môi trường văn hóa, xã hội (XH) Anh/Chị cho biết việc thận trọng né tránh những vấn đề chưa rõ ràng ảnh 9 XH1 hưởng tiêu cực đến vận dụng GTHL trong kế toán tổn thất TSCĐ không? Anh/Chị cho biết việc xem nhẹ các ước tính kế toán có ảnh hưởng tiêu cực đến 10 XH2 vận dụng GTHL trong kế toán tổn thất TSCĐ không? Anh/Chị cho biết sự bất bình đẳng trong quan hệ giữa cơ quan nhà nước và 11 XH3 DN là nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến vận dụng GTHL trong kế toán tổn thất TSCĐ không? * Trình độ nhân viên kế toán (NV) Anh/Chị cho biết việc nâng cao trình độ chuyên môn, trang bị kiến thức về 12 NV1 GTHL là cơ sở nhằm nhằm vận dụng trong kế toán tổn thất TSCĐ? Anh/Chị cho biết chính sách lương thưởng tương xứng cho bộ phận kế toán là 13 NV2 cơ sở để vận dụng GTHL trong kế toán tổn thất TSCĐ? Anh/Chị cho biết việc tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ tiếng Anh cho 14 NV3 nhân viên là cơ sở để vận dụng GTHL trong kế toán tổn thất TSCĐ? * Vai trò của các tổ chức, hội nghề nghiệp kế toán (NN) Anh/Chị cho biết sự liên kết giữa hội nghề nghiệp với DN để quản lý, bồi dưỡng 15 NN1 chuyên môn cho người làm nghề kế toán là điều kiện để vận dụng GTHL trong kế toán tổn thất TSCĐ? Anh/Chị cho biết vai trò của Hội nghề nghiệp đại diện cho số đông người làm 16 NN2 nghề để ban hành các chính sách kế toán là cơ sở để vận dụng GTHL trong kế toán tổn thất TSCĐ? Anh/Chị cho biết vai trò của hội nghề nghiệp hướng dẫn thực hành và tư vấn 17 NN4 là điều kiện để vận dụng GTHL trong kế toán tổn thất TSCĐ? * Quy mô của DN (QM) Anh/Chị cho biết quy mô của DN có phải điều kiện để vận dụng GTHL trong 18 QM1 kế toán tổn thất TSCĐ không? Anh/Chị cho biết với điều kiện quy mô DN có tổ chức kế toán và ghi chép khá 29 QM2 đơn giản có ảnh hưởng tiêu cực đến vận dụng GTHL trong kế toán tổn thất TSCĐ không? Anh/Chị cho biết DN với điều kiện quy mô DN có những rủi ro phát sinh từ 20 QM3 thị trường bên ngoài là rất ít có ảnh hưởng tiêu cực đến vận dụng GTHL trong kế toán tổn thất TSCĐ không? * Vận dụng GTHL trong kế toán tổn thất TS tại các DN tại Việt Nam (VD) Anh/Chị cho biết việc vận dụng GTHL trong kế toán tổn thất TSCĐ tại các DN 21 VD1 Việt Nam có thật sự cần thiết không? Anh/Chị cho biết DN chủ yếu vẫn áp dụng phương pháp giá gốc, điều này có 22 VD2 ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng vận dụng vận dụng GTHL trong kế toán tổn thất TSCĐ hay không? Anh/Chị cho biết DN đã sẵn sàng đủ các điều kiện để vận dụng GTHL trong 23 VD3 kế toán tổn thất TSCĐ tại các DN Việt Nam chưa? (Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ mẫu phiếu điều tra) 46 Số 117 - tháng 7/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
  6. 2.2.3. Phương pháp phân tích dữ liệu 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận Đầu tiên các nhân tố trong mô hình nghiên 3.1. Kết quả đánh giá sự tin cậy thang đo các cứu được đánh giá tính tin cậy thông qua hệ số nhân tố Cronbach Alpha lớn hơn 0.6 và hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3. Để đánh giá tính đơn hướng Kết quả đánh giá tính tin cậy của các nhân tố và độ giá trị của từng nhân tố tác giả sử dụng phân trong mô hình cho thấy các nhân tố đều đạt tính tích khám phá nhân tố (EFA). Tiêu chuẩn phù hợp nhất quán nội tại, hệ số Cronbach Alpha đều lớn của phân tích khám phá nhân tố là hệ số KMO lớn hơn 0.6 (nhỏ nhất bằng 0.650 với biến môi trường hơn 0.5, tổng phương sai giải thích lớn hơn 50%, văn hóa, xã hội), các biến quan sát của từng nhân các hệ số factor loading lớn hơn 0.5. Tiếp theo tố đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3. nghiên cứu sử dụng phân tích tương quan để đánh Phân tích khám phá nhân tố (EFA) cho thấy tập giá mối quan hệ giữa các nhân tố trong mô hình hợp các biến quan sát trong từng nhân tố là những và điểm trung bình, độ lệch chuẩn để đánh giá về thang đo đơn hướng và phân tích nhân tố phù hợp từng nhân tố trong mô hình. Cuối cùng để đánh giá quan hệ nhân quả và kiểm định các giả thuyết với dữ liệu nghiên cứu. Các hệ số KMO đều lớn nghiên cứu tác giả sử dụng phân tích hồi quy với hơn 0.5, tổng phương sai giải thích (TVE) lớn hơn mức ý nghĩa lấy theo thông lệ là 5%. 50%, các hệ số factor loading lớn hơn 0.5. Bảng 2: Kết quả đánh giá tính tin cậy thang đo các nhân tố Hệ số Tương quan Factor loading Cronbach Nhân tố biến tổng (biến KMO TVE (%) bé nhất (biến Alpha (số biến quan sát quan sát) quan sát) PL .860(4) .672(PL4) .803 70.962 .868(PL3) KD .707(4) .683(KD1) .704 80.160 .703(KD2) XH .650(3) .344(XH3) .534 83.025 .745(XH5) NV .775(3) .522(NV3) .672 88.575 .798(NV1) NN .878(3) .743(NN1) .738 80.680 .857(NN1) QM .763(3) .533 (QM1) .672 87.241 .639(QM4) VD .821(3) .581(VD1) .683 73.789 .802(VD1) (Nguồn: Tính toán của tác giả với sự hỗ trợ phần mềm SPSS) 3.2. Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố SD = 0.892) và thấp nhất ở nhân tố Vai trò của tổ Kết quả phân tích cho thấy điểm đánh giá trung chức, hội ngành nghề kế toán (Mean = 3.089, SD = bình (mean) về dự định sử dụng và các nhân tố 0.712). Kết quả phân tích tương quan cho thấy các trong mô hình đều ở mức trên 3 trong thang đo nhân tố trong mô hình đều có quan hệ với nhau (r Likert 5 điểm và độ lệch chuẩn (SD) của các nhân tố cũng khá nhỏ (nhỏ hơn 1). Trong đó nhân tố ≠ 0). Trong đó nhân tố quy mô DN có tương quan môi trường kinh doanh cao nhất (Mean = 3.791, thấp với việc vận dụng mô hình GTHL (r = 0.506) NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 117 - tháng 7/2017 47
  7. TÖØ LYÙ LUAÄN ÑEÁN THÖÏC TIEÃN 3.3. Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết ( R2=0.727). Phân tích ANOVA cho thấy, với nghiên cứu phương sai (p
  8. đến khả năng vận dụng mô hình GTHL trong kế CMKT hướng tới sự đo lường TS dựa trên cơ sở toán tổn thất TSCĐ. Tác giả cũng nhận thấy phạm GTHL nhằm đảm bảo tính hữu ích của thông tin vi mẫu nghiên cứu có hạn và nghiên cứu còn chưa kế toán đối với các đối tượng sử dụng, đồng thời đề cập tới ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng cho phép sử dụng xét đoán và ước tính nhiều hơn khác như cơ sở xác định các cấp độ đo lường, chính trong các yêu cầu khai báo thông tin nhằm tăng sách kinh tế vĩ mô… Hy vọng thời gian sắp tới sẽ cường khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. tiếp tục hoàn thiện để làm rõ những vấn đề trên. Thứ hai, nhóm giải pháp về môi trường kinh 4. Kết luận kèm theo gợi ý chính sách và kiến doanh: Cần xây dựng các sàn giao dịch trực tuyến nghị các giải pháp đối với thị trường hàng hóa và thị trường tài chính Việt Nam, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản Nền kinh tế thị trường ở Việt Nam đã được lý điều hành giá cả thị trường nhằm đáp ứng nhu hình thành một cách khá hoàn chỉnh với đầy đủ cầu tìm kiếm các dữ liệu tham chiếu trong đo lường các loại thị trường, cơ chế giao dịch trên thị trường GTHL. Đẩy nhanh hoạt động cổ phần hóa DN nhà cũng đã tiệm cận với nguyên tắc thị trường đầy đủ nước, nhằm góp phần tạo sân chơi bình đẳng cho như các nước trong khu vực và trên thế giới. Trong các DN. Thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn cho đó, GTHL là vấn đề mang tính trọng yếu bởi ảnh nhà đầu tư chứng khoán, hiểu biết về sử dụng các hưởng đến nhiều chuẩn mực liên quan. Trong thời thông tin đo lường TS theo GTHL, để phục vụ cho gian tới, Việt Nam sẽ tham gia một cách mạnh mẽ việc ra quyết định. và sâu sắc hơn vào các mối quan hệ kinh tế, thương mại và đầu tư với các tổ chức tài chính, kinh tế trên Thứ ba, nhóm giải pháp về môi trường văn hóa, toàn cầu. Do vậy, để đảm bảo hệ thống kế toán Việt xã hội: Xây dựng văn hóa tôn trọng đạo đức nghề Nam có sự hài hòa và tương thích với hệ thống kế nghiệp, nghiêm túc trong việc thực thi các chuẩn toán các nước, tất yếu phải nghiên cứu, sử dụng các mực, các quy định liên quan đến GTHL nhằm cơ sở tính giá hợp lý nhằm tạo ra tính nhất quán giảm thiểu các gian lận sai sót trong kế toán nhằm trong việc đánh giá tổn thất TSCĐ trên BCTC của cung cấp thông tin thích hợp và đáng tin cậy của các doanh nghiệp. Trên cơ sở các kết quả nghiên GTHL trong việc đo lường giá trị tài sản, loại bỏ cứu, tác giả đưa ra các hàm ý mang tính giải pháp tâm lý ngại đổi mới của người làm kế toán cũng cho từng nhóm nhân tố như sau: như nhà quản lý. Do đó, cần vận động tuyên truyền xây dựng chính sách mới sẵn sàng chấp nhận khó Thứ nhất, nhóm giải pháp về môi trường pháp khăn ban đầu để tạo lập thói quen cho các DN thực lý: Tạo hành lang pháp lý phù hợp cho sự phát triển hiện trình bày và công bố thông tin theo GTHL. của GTHL ở Việt Nam, trước tiên GTHL cần được thừa nhận trong luật và chuẩn mực chung như một Thứ tư, nhóm giải pháp nâng cao trình độ nhân cách định giá riêng. Về nguyên tắc kế toán, luật viên kế toán: Tạo điều kiện cho nhân viên kế toán kế toán quy định hạch toán theo giá gốc, điều này tại các DN tham gia các lớp đào tạo nhằm nâng cao không phản ánh được tình hình biến động và sự kiến thức, kỹ năng để vận dụng xử lý về đo lường giảm sút của tài sản tại thời điểm lập BCTC. Ở Việt GTHL vào các tình huống đa dạng trong thực tế. Nam, cơ chế thị trường đã thực hiện trong nhiều Kết hợp việc trang bị kiến thức nghiệp vụ với nâng năm qua, do đó cần ban hành các quy định riêng cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, nghiêm túc để đo lường giá trị tài sản theo GTHL. Bên cạnh chấp hành các quy định và chuẩn mực nghề nghiệp đó, nên xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về “nguyên của người làm kế toán. Có chính sách tuyển dụng, tắc GTHL” như chuẩn hóa định nghĩa GTHL, giải tìm kiếm, chiêu mộ các nhân sự trong và ngoài thích các cấp độ, phương pháp xác định GTHL nước, có chế độ lương, thưởng… tương xứng với nhằm giúp các DN phản ánh giá trị TS trên BCTC trình độ chuyên môn. một cách xác thực nhất. Việc ban hành hệ thống Thứ năm, nhóm giải pháp nâng cao vai trò của NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 117 - tháng 7/2017 49
  9. TÖØ LYÙ LUAÄN ÑEÁN THÖÏC TIEÃN các tổ chức, hội nghề nghiệp kế toán: Vai trò của các tổ chức nghề nghiệp cần phải được nâng cao để trở 6. Lý Phát Cường (2012), “Thực tiễn và giải pháp vận dụng giá trị hợp lý trong doanh thành tổ chức nghề nghiệp đủ mạnh để đảm nhận nghiệp Việt Nam theo chuẩn mực kế toán việc soạn thảo các chuẩn mực, cũng như giám sát quốc tế”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học việc thực thi các chuẩn mực. Nên thành lập Ủy ban Kỹ thuật Công nghiệp TP HCM. chuẩn mực kế toán Việt Nam, nòng cốt là thành 7. Meek, G. K., Roberts, C. B., & Gray, S. J. viên của hiệp hội ngành nghề kế toán như VAA, (1995), “Factors influencing voluntary VACPA, ACCA,... cùng các chuyên gia đầu ngành annual report disclosures by U.S., U.K. and Continental European multi-national tại các trường Đại học, duy trì họat động liên tục, corporations”, Journal of International chịu sự giám sát của Hội đồng quốc gia về kế toán. Business Studies, Vol 26 , 555–572. Ủy ban này có vai trò hướng dẫn, tham gia giám 8. Neculai Tabără, Carmen Nistor (2014), định và xử lý các vấn đề vướng mắc về kế toán, tổ “Cultural Dimensions in Accouting chức các hội nghị diễn đàn về kế toán GTHL có sự Systems”, European Journal of accounting, tham gia của các chuyên gia nước ngoài nhằm trao finance and business, Vol 24 , 428-436. đổi kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn. 9. Nguyễn Thanh Tùng (2014), “Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng giá Thứ sáu, nhóm giải pháp về quy mô của DN: trị hợp lý trong kế toán tại các doanh nghiệp Khi ban hành chuẩn mực về GTHL trong các DN Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại cần xem xét quy mô của các loại hình DN, cần học Kinh tế TP HCM. xác định rõ sự khác biệt về nội dung thông tin, 10. Phạm Hoài Hương (2010), “Mức độ hài hòa giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và cách thức trình bày và công bố thông tin, cũng chuẩn mực kế toán quốc tế”, Tạp chí Khoa như điều chỉnh các vấn đề khi có sự chuyển đổi học và Công nghệ, Đại học Đà nẵng, Số 5 quy mô DN. (40), 40-45. 11. Phan Phước Lan (2013), “The meaning TÀI LIỆU THAM KHẢO and effect of not applying all IAS/IFRS, practice research in Vietnam”, MBA thesis, 1. Bewley, Graham & Peng (2013), “Toward Understanding How Accouting Principles The Maastricht School of Management, Become Generally Accepted: The Case of Fair Netherlands. Value Accounting Movement in China”, In: 12. Trần Đình Khôi Nguyên (2013), “Bàn về Financial reporting and auditing as social thang đo các nhân tố phi tài chính ảnh and organizational practice , Workshop 2. hưởng vận dụng chuẩn mực kế toán trong London, December, 16-17. các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”, 2. Cătălin Nicolae Albu & Nadia Albu (2010), Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Số 190 tháng “The context of the Possible IFRS for SMES 04/2013, 54-60. implementtation in Romania”, An exploratory 13. Trần Quốc Thịnh (2014), “Định hướng xây Study in France, Vol 12, No 3, 23-40. dựng chuẩn mực báo cáo tài chính Việt 3. Dương Lê Diễm Huyền (2014), “Một số giải Nam đáp ứng xu thế hội tụ kế toán quốc pháp hoàn thiện các quy định về sử dụng tế”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh giá trị hợp lý trong hệ thống kế toán doanh tế TP.HCM. nghiệp Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế TP HCM. 14. Trần Thị Phương Thanh (2012), “Các giải pháp mang tính định hướng cho việc xác 4. Gray, S.J. (1988), “Towards a theory of lập khung pháp lý về giá trị hợp lý áp dụng cultural influence on the development of trong hệ thống kế toán doanh nghiệp tại accounting systems internationally”, în Abacus, Vol 24, No 2, 1 -15. Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế TP HCM. 5. Lê Hoàng Phúc (2012), “Thực trạng và định hướng sử dụng giá trị hợp lý trong hệ thống 15. Yichao Liu (2010), “The study of the kế toán Việt Nam”, Tạp chí Kiểm toán, số Application Status of Fair Value Accounting 1, 22-25. in China”, Vol 5, 234-242. 50 Số 117 - tháng 7/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản