BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ -----------------------------

TRẦN THỊ MAI PHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH ĐỀ XUẤT

MỘT SỐ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHỆP BỀN VỮNG

TỈNH ĐẮK NÔNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ

HÀ NỘI - 2017

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ -----------------------------

TRẦN THỊ MAI PHƯƠNG ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH ĐỀ XUẤT

MỘT SỐ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHỆP BỀN VỮNG

TỈNH ĐẮK NÔNG

Chuyên ngành: Địa lý Tự nhiên

Mã số: 62.44.02.17

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ

Người hướng dẫn khoa học:

1. GS.TSKH Phạm Hoàng Hải

2. TS. Nguyễn Văn Lạng

Hà Nội - 2017

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả

nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình

nào khác.

Tác giả luận án

Trần Thị Mai Phương

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm luận án, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên

của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, đồng nghiệp, bạn bè và người thân.

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới GS.TSKH. Phạm Hoàng Hải

và TS. Nguyễn Văn Lạng là những người đã luôn tận tâm hướng dẫn, động viên tôi

trong suốt thời gian thực hiện luận án.

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong và ngoài cơ sở đào tạo, các cán

bộ trong Viện Địa lý đã tạo cho tôi một môi trường học tập và nghiên cứu tốt nhất.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Địa lý, Học viện Khoa học và công nghệ, Viện Hàn

lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Khoa Địa lý - Quản lý tài nguyên và Ban

Giám hiệu Trường Đại học Vinh; Bộ môn Biến đổi khí hậu và Phát triển bền vững và

Ban Giám hiệu Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tạo mọi điều

kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các cơ quan ban, ngành chức năng của tỉnh Đắk

Nông như Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đắk Nông, Sở Khoa học và Công

nghệ Đắk Nông, Sở Tài nguyên và Môi trường Đắk Nông, Trung tâm Khuyến nông,

khuyến ngư tỉnh Đắk Nông; UBND huyện Tuy Đức và người dân các địa phương

trong tỉnh đã hợp tác, giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình thu thập tài liệu và khảo sát

thực địa.

Cuối cùng, tôi xin được tỏ lòng biết ơn đối với những tình cảm, sự động viên và

ủng hộ tốt nhất về vật chất và tinh thần mà gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã dành cho

tôi trong suốt thời gian nghiên cứu của mình.

Xin trân trọng cảm ơn!

MỤC LỤC

Trang 1.Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................... 1

2. Mục tiêu và nhiệm vụ .............................................................................................. 2

3. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................. 2

4. Các luận điểm bảo vệ ............................................................................................... 3

5. Những điểm mới của luận án.................................................................................. 3

7. Cơ sở tài liệu............................................................................................................. 4

8 . Cấu trúc của luận án............................................................................................... 4

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN

CHO MỤC ĐÍCH ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP

BỀN VỮNG.................................................................................................................. 5

1.1. Tổng quan các công trình nghiên c ứu có liên quan............................................. 5

1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về cảnh quan, đánh giá CQ............... 5

1.1.2.Tổng quan các công trình nghiên c ứu, xây d ựng mô hình nông, lâm b ền

vững ................................................................................................................11

1.1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu tỉnh Đắk Nông có liên quan đến đề tài

nghiên cứu..........................................................................................................14

1.2. Lý luận nghiên cứu, đánh giá cảnh quan cho đề xuất mô hình phát triển nông,

lâm nghiệp bền vững...................................................................................................17

1.2.1. Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan cho mục đích ứng dụng..........................17

1.2.2. Xác lập mô hình phát tri ển nông, lâm nghi ệp bền vững theo ti ếp cận cảnh

quan học.............................................................................................................27

1.3. Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên c ứu..........................................30

1.3.1. Quan điểm nghiên cứu..............................................................................30

1.3.2. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................32

1.3.3. Quy trình nghiên cứu................................................................................36

Tiểu kết chương 1......................................................................................................37

CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN TỈNH ĐẮK NÔNG....................................38

2.1. Các nhân tố thành tạo cảnh quan tỉnh Đắk Nông.............................................38

2.1.1. Vị trí địa lý...............................................................................................38

2.1.2. Địa chất, kiến tạo......................................................................................39

2.1.3. Địa hình, địa mạo.....................................................................................41

2.1.4. Khí hậu.....................................................................................................45

2.1.5. Thủy văn..................................................................................................52

2.1.6. Lớp phủ thổ nhưỡng.................................................................................55

2.1.7. Thảm thực vật..........................................................................................58

2.1.8. Hoạt động kinh tế - xã hội và mức độ nhân tác.........................................62

2.2. Đặc điểm cảnh quan tỉnh Đắk Nông…………………………….......................65

2.2.1. Hệ thống phân loại cảnh quan...................................................................65

2.2.2. Bản đồ cảnh quan.....................................................................................68

2.2.3. Đặc điểm cấu trúc cảnh quan...................................................................68

2.2.4. Đặc điểm chức năng cảnh quan................................................................83

2.2.5. Đặc điểm động lực phát triển cảnh quan...................................................88

2.2.6. Đặc thù CQ cao nguyên và tính trội trong phân hóa CQ tỉnh Đắk Nông...90

2.3. Phân vùng cảnh quan tỉnh Đắk Nông................................................................91

2.3.1. Nguyên tắc và phương pháp phân vùng....................................................91

2.3.2. Đặc điểm của các vùng và tiểu vùng CQ tỉnh Đắk Nông...........................93

2.4. Đặc điểm CQ huyện Tuy Đức.............................................................................96

2.4.1. Đặc điểm các nhân tố thành tạo cảnh quan................................................96

2.4.2. Đặc điểm phân hóa cảnh quan..................................................................98

2.4.3. Chức năng cảnh quan................................................................................99

Tiểu kết chương 2......................................................................................................99

CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN

VÀ XÁC LẬP MỘT SỐ MÔ HÌNH NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG TỈNH

ĐẮK NÔNG.............................................................................................................100

3.1. Đánh giá CQ cho phát triển nông, lâm nghiệp tỉnh Đắk Nông.......................100

3.1.1. Đánh giá CQ cho phát triển nông nghiệp.................................................100

3.1.2. Đánh giá cảnh quan cho phát triển ngành lâm nghiệp..............................105

3.1.3. Tổng hợp kết quả ĐGCQ cho phát triển các loại hình sản xuất NLN.............111

3.2. Đánh giá cảnh quan huyện Tuy Đức cho phát triển cây Mắc-ca....................112

3.2.1. Cơ sở lựa chọn cây Mắc-ca......................................................................112

3.2.2. Đặc điểm sinh thái cây Mắc-ca................................................................113

3.2.3. Đánh giá cảnh quan cho phát triển cây Mắc-ca...........................................114

3.2.4. Lợi thế của trồng cây Mắc-ca so với các cây trồng khác..........................117

3.3. Phân tích hiện trạng phát triển nông, lâm nghiệp dưới góc độ bền vững......118

3.3.1. Hiện trạng phát triển các ngành sản xuất nông, lâm nghiệp......................118

3.3.2. Biến động tài nguyên...............................................................................120

3.3.3. Những thách th ức trong phát tri ển nông, lâm nghi ệp bền vững ở tỉnh Đắk

Nông ...............................................................................................................122

3.4. Định hướng không gian ưu tiên phát triển các ngành sản xuất nông, lâm

nghiệp tỉnh Đắk Nông..............................................................................................125

3.4.1. Cơ sở đề xuất định hướng........................................................................125

3.4.2. Kiến ngh ị định hướng không gian ưu tiên phát tri ển sản xu ất nông, lâm

nghiệp ...............................................................................................................127

3.4.3. Kiến nghị không gian trồng cây Mắc-ca ở huyện Tuy Đức......................133

3.5. Đề xuất một số mô hình phát triển nông, lâm nghiệp bền vững trên lãnh thổ

Đắk Nông..................................................................................................................134

3.5.1. Hiện trạng các mô hình phát triển nông, lâm nghiệp................................134

3.5.2. Một số mô hình phát triển nông, lâm nghiệp bền vững ở các tiểu vùng cảnh

quan tiêu biểu....................................................................................................136

Tiểu kết chương 3....................................................................................................148

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................149

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AHP (Analytic Hierarchy Process)

: Phân tích thứ bậc

BĐCQ : Bản đồ cảnh quan

BTTN : Bảo tồn thiên nhiên

BVMT : Bảo vệ môi trường

CQH : Cảnh quan học

CQ : Cảnh quan

DTTN : Di ện tích tự nhiên

ĐGCQ : Đánh giá cảnh quan

ĐKTN : Điều kiện tự nhiên

KTST : Kinh tế sinh thái

KT-XH : Kinh tế - xã hội

KQĐG : Kết quả đánh giá

KHKT : Khoa h ọc kĩ thuật

KGƯT : Không gian ưu tiên

LRTX : Lá r ộng thường xanh

LNCĐ : Lâm nghi ệp cộng đồng

NCCQ : Nghiên cứu cảnh quan

NLN : Nông, lâm nghi ệp

NLKH : Nông lâm kết hợp

MT : Môi trường

GIS (Geographic Information System) : Hệ thông tin địa lí

PTBV : Phát triển bền vững

PP : Ph ương pháp

PVCQ : Phân vùng cảnh quan

SKH : Sinh khí h ậu

TN : Tài nguyên

TNTN : Tài nguyên thiên nhiên

TNST : Thích nghi sinh thái

TVCQ : Ti ểu vùng cảnh quan

VQG : Vườn quốc gia

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

Trang

Bảng 2.1. Nhiệt độ tại một số địa điểm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông............................ 45

Bảng 2.2. Hệ thống chỉ tiêu phân loại sinh khí hậu tỉnh Đắk Nông............................ 49

Bảng 2.3. Diện tích và phân bố sinh khí hậu ở tỉnh Đắk Nông.................................... 49

Bảng 2.4. Hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Đắk Nông............................................. 66

Bảng 2.5. Hệ thống phân loại cảnh quan huyện Tuy Đức............................................ 67

Bảng 2.6. Phân hoá của các lớp CQ Đắk Nông........................................................... 72

Bảng 3.1. Hệ thống chỉ tiêu và đánh giá riêng chỉ tiêu ĐGCQ cho phát triển nông

nghiệp tỉnh Đắk Nông.............................................................................................. 102

Bảng 3.2. Bảng điểm phân hạng mức độ thích nghi của các loại CQ cho ....................103

sản xuất nông nghiệp tỉnh Đắk Nông........................................................................ 103

Bảng 3.3. Kết quả phân hạng mức độ thích nghi của các loại CQ cho....................... 103

sản xuất nông nghiệp tỉnh Đắk Nông ..............................................................................103

Bảng 3.4. Đánh giá riêng các chỉ tiêu ĐGCQ đối với rừng phòng hộ đầu nguồn ở tỉnh

Đắk Nông ..........................................................................................................................106

Bảng 3.5. Đánh giá riêng các chỉ tiêu ĐGCQ đối với rừng sản xuất ở tỉnh Đắk Nông 108

Bảng 3.6. Bảng điểm phân hạng mức độ thích nghi của các loại CQ cho phát triển lâm

nghiệp tỉnh Đắk Nông............................................................................................... 109

Bảng 3.7. Kết quả phân hạng mức độ thích nghi của các loại CQ cho phát triển lâm

nghiệp tỉnh Đắk Nông ......................................................................................................110

Bảng 3.8. So sánh hiện trạng sử dụng đất (năm 2015) và kết quả đánh giá thích nghi

đối với phát triển nông, lâm nghiệp........................................................................... 111

Bảng 3.9. Bảng đánh giá riêng các chỉ tiêu ĐGCQ cho phát triển cây Mắc-ca ở huyện

Tuy Đức................................................................................................................... 115

Bảng 3.10. Phân hạng mức độ thích nghi của các dạng CQ đối với cây Mắc-ca ở huyện

Tuy Đức................................................................................................................... 116

Bảng 3.11. Bảng so sánh diện tích quy hoạch và diện tích thực tế của một số loại hình

sử dụng đất ở tỉnh Đắk Nông ...........................................................................................123

Bảng 3.12. Kết quả kiến nghị định hướng không gian ưu tiên các loại hình sản xuất nông,

lâm nghiệp theo các loại CQ............................................................................................. 128

Bảng 3.13. Định hướng không gian ưu tiên các loại hình sản xuất nông, lâm nghiệp

theo các TVCQ tỉnh Đắk Nông .........................................................................................132

Bảng 3.14. Các kiểu mô hình hệ KTST ở tỉnh Đắk Nông .............................................135

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1. Sơ đồ khái quát quy trình đánh giá cảnh quan............................................................23

Hình 1.2. Sơ đồ các tuyến khảo sát thực địa tại tỉnh Đắk Nông.................................................32

Hình 1.3. Sơ đồ quy trình nghiên cứu của luận án......................................................................37

Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Nông..............................................................................38

Hình 2.2. Bản đồ địa chất tỉnh Đắk Nông....................................................................................39

Hình 2.3. Bản đồ địa mạo tỉnh Đắk Nông....................................................................................41

Hình 2.4. Bản đồ sinh khí hậu tỉnh Đắk Nông.............................................................................49

Hình 2.5. Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Đắk Nông..............................................................................57

Hình 2.6. Bản đồ thảm thực vật tỉnh Đắk Nông..........................................................................60

Hình 2.7. Bản đồ cảnh quan tỉnh Đắk Nông................................................................................67

Hình 2.7. Chú giải bản đồ cảnh quan tỉnh Đắk Nông.................................................................67

Hình 2.8. Lát cắt cảnh quan tỉnh Đắk Nông...............................................................................82

Hình 2.9. Bản đồ phân vùng cảnh quan tỉnh Đắk Nông.............................................................93

Hình 2.10. Bản đồ hành chính huyện Tuy Đức...........................................................................96

Hình 2.11. Bản đồ cảnh quan huyện Tuy Đức............................................................................98

Hình 3.1. Bản đồ đánh giá cảnh quan đối với cây hàng năm của tỉnh Đắk Nông..................103

Hình 3.2. Bản đồ đánh giá cảnh quan đối với cây lâu năm của tỉnh Đắk Nông.....................103

Hình 3.3. Bản đồ đánh giá cảnh quan đối với rừng phòng hộ của tỉnh Đắk Nông.................110

Hình 3.4. Bản đồ đánh giá cảnh quan đối với rừng sản xuất của tỉnh Đắk Nông...................110

Hình 3.5. Bản đồ đánh giá cảnh quan đối với cây Mắc-ca ở huyện Tuy Đức........................116

Hình 3.6. Bản đồ kiến nghị định hướng không gian ưu tiên các ngành sản xuất nông,

lâm nghiệp tỉnh Đắk Nông..........................................................................................129

Hình 3.7. Sơ đồ bố trí mô hình kinh tế sinh thái theo các tiểu vùng cảnh quan

tỉnh Đắk Nông.............................................................................................................136

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu th ế hiện nay, vấn đề xây dựng một nền kinh tế - xã h ội phát triển bền

vững đã và đang là nhi ệm vụ cấp thi ết của các qu ốc gia, vùng lãnh th ổ và các địa

phương. Bởi bài học từ thực tế cho thấy, “nếu phát triển chỉ là tăng trưởng GDP hàng

năm và xây d ựng một xã hội tiêu th ụ, tách hệ thống kinh tế khỏi hệ thống xã hội nhân

văn và hệ nuôi dưỡng sự sống sẽ không giải quyết được nghèo đói cũng như hàng loạt

các vấn đề suy thoái môi tr ường nảy sinh” (Nguyễn Đình Hòe, 2009a, tr41). Để phát

triển bền vững lãnh thổ, trước hết cần làm rõ những quy luật chung của tự nhiên, các đặc

điểm về tiềm năng tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội cho phát

triển, đồng thời, cần có những nghiên cứu cụ thể về diễn biến, thực trạng khai thác các

nguồn tài nguyên làm c ơ sở để đề xu ất định hướng và các gi ải pháp s ử dụng hợp lý

chúng. Giải quy ết các nhi ệm vụ quan tr ọng này cần có cách ti ếp cận mang tính t ổng

hợp, toàn di ện, trong đó, tiếp cận nghiên cứu, đánh giá cảnh quan đang được áp dụng

rộng rãi và có tính hiệu quả cao trong việc làm rõ đặc trưng phân hóa có quy luật của tự

nhiên, các thế mạnh tiềm năng của các đơn vị địa tổng thể, tạo cơ sở khoa học cho việc

sử dụng hợp lý tài nguyên, phát triển kinh tế - xã hội.

Nằm ở Nam Tây Nguyên, ti ếp giáp v ới Campuchia, Đắk Nông có v ị th ế địa -

sinh thái, địa - chính trị quan trọng cho sự phát triển. Lãnh thổ có nhiều tiềm năng, thế

mạnh để phát tri ển nông, lâm nghi ệp hàng hóa quy mô l ớn với các lợi thế nổi bật về

đất bazan màu m ỡ chiếm hơn 60% di ện tích tự nhiên, phân b ố tập trung trên địa hình

cao nguyên; diện tích rừng lớn, khí hậu thuận lợi,... Nông, lâm nghiệp là ngành kinh tế

chủ đạo, chiếm 49,32% trong c ơ cấu kinh tế và thu hút kho ảng 76% lao động của tỉnh

[10], tạo ra ngu ồn nông s ản xuất khẩu lớn cho c ả nước. Tuy v ậy, tỉ lệ đói nghèo c ủa

tỉnh vẫn còn cao, 19,26 % (n ăm 2015) [11], đặc biệt là đồng bào dân tộc tại chỗ có đời

sống gắn liền với rừng, rẫy.

Trong những năm gần đây, đã có nhiều chương trình, dự án của Nhà nước được

triển khai trên địa bàn nh ưng nhìn chung, s ự phát tri ển của tỉnh vẫn gặp nhi ều khó

khăn, hạn chế. Sản xuất nông nghi ệp theo h ướng chuyên canh cao, ch ứa đựng nhiều

rủi ro do th ị tr ường tiêu th ụ bi ến động; còn thi ếu các mô hình s ản xu ất nông, lâm

nghiệp mang tính hi ệu qu ả; phân b ố ch ưa hợp lý và thi ếu tính liên k ết không gian

trong sản xuất; vấn đề phát tri ển bền vững chưa thực sự được coi tr ọng. Bên cạnh đó,

do là tỉnh mới tái thành l ập (năm 2004) nên Đắk Nông cũng là điểm đến hấp dẫn của

1

các luồng di dân t ự do, trình độ dân trí nhìn chung còn th ấp, sự phát tri ển kinh tế chủ

yếu theo chiều rộng đã làm nảy sinh nhiều bất cập, nhất là từ việc khai thác tài nguyên

quá mức hoặc thiếu cơ sở khoa học. Do đó, tiếp cận cảnh quan học để nghiên cứu tổng

hợp lãnh th ổ cho m ục đích sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, quy ho ạch không

gian phát tri ển nông, lâm nghi ệp với các mô hình kinh t ế sinh thái b ền vững là vi ệc

làm cần thiết và cấp bách nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra hiện nay ở tỉnh Đắk Nông.

Xuất phát từ vấn đề mang tính th ời sự đó, NCS đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá

cảnh quan ph ục vụ mục đích đề xuất một số mô hình phát tri ển nông, lâm nghi ệp

bền vững tỉnh Đắk Nông” để thực hiện việc nghiên cứu của luận án.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ

2.1. Mục tiêu

Nghiên cứu xác lập luận cứ khoa học phục vụ đề xuất định hướng không gian

phát tri ển nông, lâm nghi ệp (NLN) b ền vững và các mô hình h ệ kinh t ế sinh thái

(KTST) tiêu bi ểu trên c ơ sở nghiên c ứu đặc điểm cấu trúc, s ự phân hóa có tính quy

luật và động lực phát tri ển cảnh quan (CQ), đánh giá ti ềm năng tự nhiên của CQ tỉnh

Đắk Nông và khu vực nghiên cứu điểm huyện Tuy Đức.

2.2. Nhi ệm vụ

+ Xác l ập cơ sở lý lu ận của nghiên cứu, đánh giá c ảnh quan (ĐGCQ) phục vụ

đề xuất các mô hình phát triển NLN bền vững;

+ Phân tích đặc điểm các nhân t ố thành t ạo CQ; thành l ập bản đồ CQ t ỉnh

Đắk Nông (t ỉ lệ 1:100.000), b ản đồ CQ huy ện Tuy Đức (1:50.000), b ản đồ phân

vùng CQ t ỉnh Đắk Nông (t ỉ lệ 1:100.000);

+ Phân tích đặc điểm cấu trúc, ch ức năng, động lực phát tri ển CQ, s ự phân

hóa CQ t ỉnh Đắk Nông và huy ện Tuy Đức (khu vực nghiên c ứu điểm);

+ Đánh giá CQ cho các lo ại hình s ản xu ất NLN ở tỉnh Đắk Nông và cho cây

Mắc-ca ở huyện Tuy Đức;

+ Phân tích hi ện trạng phát tri ển sản xuất NLN và các v ấn đề nảy sinh; các mô

hình thực tiễn dưới góc độ PTBV;

+ Xây dựng định hướng không gian ưu tiên phát triển các loại hình sản xuất NLN;

+ Đề xuất một số mô hình KTST phát triển NLN bền vững ở các TVCQ tiêu biểu.

3. Phạm vi nghiên cứu

3.1. Phạm vi không gian Giới hạn trong ph ạm vi lãnh th ổ tỉnh Đắk Nông, di ện tích 6.509,26 km 2, gồm

thị xã Gia Nghĩa và 7 huyện (Cư Jút, Đắk Mil, Đắk Song, Krông Nô, Đắk G’long, Tuy

2

Đức, Đắk R’lấp) và lãnh thổ huyện Tuy Đức (khu vực nghiên cứu điểm).

3.2. Phạm vi khoa học

+ Nghiên cứu đặc điểm, sự phân hóa CQ tỉnh Đắk Nông phục vụ phát triển NLN

bền vững được thực hiện ở hai quy mô. Ở quy mô c ấp tỉnh (tỉ lệ 1:100.000), lu ận án

nghiên cứu, ĐGCQ cho một số loại hình sản xuất NLN chính nh ằm hoạch định không

gian ưu tiên sản xuất NLN và đề xuất các mô hình KTST tiêu bi ểu. Ở quy mô khu v ực

nghiên cứu điểm (tỉ lệ 1:50.000), huyện Tuy Đức được lựa chọn để nghiên cứu sự phân

hóa CQ chi tiết hơn, ĐGCQ cho quy ho ạch vùng trồng cây Mắc-ca và xác lập mô hình

KTST ở buôn tái định cư vùng biên giới Bu Prăng.

+ Các mô hình NLN bền vững được đề xuất cho một số TVCQ tiêu biểu dựa trên

cơ sở đặc điểm cấu trúc CQ, kết quả ĐGCQ, định hướng ưu tiên sản xuất và phân tích

các mô hình hiện trạng.

4. Các luận điểm bảo vệ

Luận điểm 1: Cảnh quan tỉnh Đắk Nông mang đặc điểm của CQ cao nguyên nhiệt

đới gió mùa, phân hóa đa dạng nhưng có quy luật, gồm: 1 hệ, 1 phụ hệ, 3 lớp, 6 phụ lớp, 2

kiểu, 6 phụ kiểu, 83 loại trong 8 tiểu vùng của 4 vùng CQ. Nằm trong hệ thống phân loại

CQ tỉnh Đắk Nông, CQ khu v ực nghiên cứu điểm huyện Tuy Đức phân hóa thành 33

dạng CQ.

Luận điểm 2: Kết quả đánh giá chức năng, thích nghi sinh thái (TNST) c ủa CQ,

đối chiếu với hiện trạng sử dụng lãnh th ổ trong phát tri ển NLN là c ơ sở khoa học và

thực tiễn phục vụ đề xuất định hướng không gian ưu tiên các lo ại hình sản xuất NLN

và mô hình hệ KTST bền vững ở tỉnh Đắk Nông.

5. Những điểm mới của luận án

Điểm mới 1: Làm rõ được đặc thù của CQ cao nguyên nhi ệt đới gió mùa và s ự

phân hóa CQ ph ức tạp nh ưng có quy lu ật th ể hi ện ở lãnh th ổ tỉnh Đắk Nông t ỉ lệ

1:100.000 và khu vực nghiên cứu điểm huyện Tuy Đức tỉ lệ 1:50.000.

Điểm mới 2: Trên quan điểm tiếp cận địa lý tổng hợp, CQH, luận án đã giải quyết

được vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên (TNTN), bảo vệ môi trường (BVMT)

phục vụ phát triển NLN bền vững với các mô hình KTST cụ thể ở tỉnh Đắk Nông.

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

+ Ý nghĩa khoa học: Những nội dung nghiên cứu của luận án góp phần bổ sung

cơ sở lý luận, cách tiếp cận nghiên cứu CQ miền núi phục vụ phát triển NLN hàng hóa

gắn với sử dụng hợp lý TNTN, BVMT.

+ Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận án là kênh tham chiếu đối với

3

hiện trạng sử dụng CQ hi ện nay của lãnh th ổ, đồng thời, là tài li ệu khoa học có giá tr ị

cho các nhà qu ản lý ho ạch định không gian phát tri ển NLN và qu ản lý, khai thác, s ử

dụng hợp lý tài nguyên (TN) theo h ướng phát tri ển bền vững (PTBV) ở tỉnh Đắk

Nông. Ngoài ra, luận án cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên

cứu và giảng dạy địa lý địa phương.

7. Cơ sở tài liệu

Ngoài nh ững kết quả nghiên cứu lý lu ận, th ực tiễn trong và ngoài n ước, trong

quá trình thực hiện các nhiệm vụ của luận án, tác giả đã sử dụng một số tài liệu sau:

+ Kết quả nghiên cứu thực địa: thông qua 3 tuyến thực địa, NCS đã thu thập các

số liệu sơ cấp, thứ cấp; tài liệu; ảnh về hiện trạng khai thác lãnh thổ cho phát triển kinh

tế - xã h ội (KT-XH); ki ểm chứng đặc điểm và s ự phân hoá các y ếu tố thành t ạo CQ

trên thực địa.

+ Cơ sở dữ liệu bản đồ nền và chuyên đề: Bản đồ địa mạo tỉnh Đắk Nông tỉ lệ

1:50.000; bản đồ địa chất tỉnh Đắk Nông tỉ lệ 1:200.000; bản đồ sinh khí hậu Tây Nguyên,

tỉ lệ 1:250.000; bản đồ Ki ểm kê và phân lo ại rừng tỉnh Đắk Nông n ăm 2014, t ỉ lệ

1:100.000; bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Đắk Nông tỉ lệ 1:100.000; bản đồ đất huyện Tuy Đức,

tỉ lệ 1:50.000; bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đắk Nông năm 2015, tỉ lệ 1:100.000.

+ Niên giám thống kê tỉnh Đắk Nông trong giai đoạn 2004 - 2015;

+ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước thuộc Chương trình Tây Nguyên 3

“Nghiên cứu đánh giá tổng hợp các nguồn lực tự nhiên, biến động sử dụng tài nguyên

và xác lập các mô hình kinh t ế - sinh thái b ền vững cho một số vùng địa lý trọng điểm

khu vực Tây Nguyên ” (2014), mã s ố TN3/03 mà NCS là thành viên tham gia. Các đề

tài, dự án, các báo cáo quy ho ạch tổng thể phát triển KT-XH, quy ho ạch nông nghiệp,

quy hoạch sử dụng đất; báo cáo khoa h ọc về điều tra điều kiện tự nhiên (ĐKTN), TN

và môi trường huyện Tuy Đức và tỉnh Đắk Nông;

+ Bản đồ chuyên đề đã được NCS xây dựng, chỉnh hợp và biên tập lại.

8 . Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, tài liệu tham kh ảo, phụ lục, luận án được

trình bày trong 3 chương:

Chương 1. Cơ sở lý lu ận về nghiên c ứu, đánh giá c ảnh quan cho m ục đích đề

xuất mô hình phát triển nông, lâm nghiệp bền vững;

Chương 2. Đặc điểm cảnh quan tỉnh Đắk Nông;

Ch ương 3. Đánh giá cảnh quan cho định hướng không gian và xác l ập một số

4

mô hình nông, lâm nghiệp bền vững tỉnh Đắk Nông.

CHƯƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO MỤC

ĐÍCH ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên c ứu về cảnh quan, đánh giá CQ

1.1.1.1. Các công trình nghiên cứu cảnh quan trên thế giới

Cảnh quan học là một bộ phận của khoa học địa lý tự nhiên tổng hợp. Từ khi ra

đời cho đến nay, CQH đã không ngừng phát triển, hoàn chỉnh cả về lý thuyết cũng như

đạt được nh ững thành t ựu to l ớn trong nghiên c ứu ứng dụng th ực ti ễn, là “ kim ch ỉ

nam” cho các hướng nghiên cứu mới của địa lý học hiện đại.

a. Hướng nghiên cứu cảnh quan lý thuyết

+ Quan niệm về CQ

Khái niệm CQ lần đầu tiên được sử dụng như một thuật ngữ khoa học vào đầu

thế kỉ XIX. Theo tiếng Đức, Landschaft nghĩa là phong cảnh. Trong các công trình

nghiên cứu, các nhà địa lý học, CQH đã đưa ra nhiều định nghĩa về cảnh quan, cho đến

hiện nay, vẫn tồn tại các quan niệm khác nhau về CQ, có thể xếp thành hai nhóm quan

niệm cơ bản như sau:

- Nhóm quan niệm cảnh quan theo nghĩa tự nhiên đơn thuần (Biophysical), là thể

tổng hợp lãnh th ổ tự nhiên . Tiêu bi ểu theo h ướng này là các công trình c ủa các nhà

CQH theo tr ường phái Liên Xô (c ũ) và Đông Âu nh ư L.S.Berg, N.Vysotsky, G.F.

Morodov, A.A Grigoriev, B.N.Xukatrov, X.V. Kalexnik, N.A. Xonlxev, A.G. Ixatsenko

(quan niệm cảnh quan là đơn vị cá thể); N.A.Gvozdexky, B.B. Polưnov, N.I. Mikhailov,

K.K. Markov, A.I. Perelman, V.A. Nhicolaiev (quan ni ệm cảnh quan là đơn vị ki ểu

loại); F.N. Minkov, D.L.Armand G.Bertrand, Th.Bossard, I.C.Wieber (quan ni ệm cảnh

quan là đơn vị địa tổng thể chung).

- Nhóm quan ni ệm cảnh quan theo ngh ĩa “sinh thái - xã h ội” (social -

ecological), quan tâm nhi ều hơn đến vai trò c ủa nhân t ố con ng ười, vật ch ất hữu cơ

trong mối quan hệ tương tác với môi trường tự nhiên, vật chất vô cơ. Nhiều tác giả cho

rằng con người không chỉ làm biến đổi CQ tự nhiên mà còn tạo ra các CQ mới, tiêu biểu

là các nhà CQH theo tr ường phái sinh thái CQ Tây Âu, B ắc Mĩ với các khái niệm cảnh

quan văn hóa như Carl Sauel, Ramenxki, cảnh quan nhân sinh như Iu.G. Saushkin, X.L.

5

Luxkin, V.I. Prokaev, V.P. Lidoc, F.N.Milkov, A.G.Ixatsenko [3], [35], [139].

Sự khác nhau giữa hai nhóm quan ni ệm này là ở chỗ trong khi các khái ni ệm về

cảnh quan ở các n ước Tây Âu và B ắc Mĩ th ường chú tr ọng đến cảnh quan nh ư sản

phẩm được tạo ra bởi con ng ười, được hiểu, cảm nh ận, và miêu t ả trong nhi ều cách

khác nhau, thì cách ti ếp cận của trường phái Liên Xô (c ũ) và Đông Âu lại nhấn mạnh

vào đặc điểm tự nhiên của cảnh quan và ti ềm năng của nó đối với việc sử dụng hoặc

chuyển đổi bởi con người (Shaw D.J.B, Oldfield J., 2007).

+ Nghiên cứu cấu trúc, chức năng, động lực phát triển cảnh quan

Để tìm ra quy luật phân hóa tự nhiên, tính đa dạng và đặc thù của các vùng lãnh

thổ thì vi ệc nghiên cứu cấu trúc, ch ức năng, động lực phát tri ển CQ là n ội dung quan

trọng trong nghiên c ứu cảnh quan (NCCQ). Trong đó, nh ững ng ười đặt nền móng

nghiên cứu về tính t ổ ch ức, cấu trúc, ch ức năng, tr ạng thái, tính b ền vững, động lực

phát tri ển của CQ ph ải kể đến là các nhà CQH Xô Vi ết nh ư L.S.Berg (1931) trong

công trình nghiên cứu “Các đới cảnh quan địa lý Liên Xô”, A.G.Ixatsenko “Cảnh quan

học ứng dụng” (1985) [35]. Tính t ổ chức chặt chẽ của cấu trúc CQ còn được thể hiện

qua vi ệc xây d ựng các h ệ th ống phân lo ại CQ, tiêu bi ểu là các h ệ th ống của

A.G.Ixatsenko (1961) v ới 8 b ậc; N.A.Gvozdexki (1961) v ới 5 b ậc; V.A.Nhicolaev

(1966) gồm 12 bậc [54].

Hiện nay, nghiên c ứu cấu trúc hình thái CQ d ựa trên các ch ỉ số tính toán từ các

phần mềm tích hợp trong môi trường GIS cũng là một hướng nghiên cứu mới và là thế

mạnh của các NCCQ ở Châu Âu và B ắc Mỹ. Các hướng nghiên cứu tập trung vào vai

trò của các ch ỉ số cấu trúc hình thái CQ trong vi ệc làm rõ s ự phân hóa CQ khác nhau

của lãnh th ổ như Stejskalova. D và c ộng sự (2013) [140], Angela Lausch và c ộng sự,

(2015) [102]; Evelyn Uuemaa và c ộng sự (2013) [118]; nghiên c ứu sự thay đổi cấu

trúc CQ (Martin Balej, 2011) [127]; qu ản lý c ảnh quan (Szilárd Szabo' và c ộng sự,

2008) [143].

Hướng nghiên cứu chức năng CQ đi sâu vào những vấn đề lý luận phân tích chức

năng CQ, thể hiện qua công trình “Phân tích ch ức năng cảnh quan” của Cơ quan Giáo

dục Đại học liên bang c ủa Liên bang Nga (2009) [157]; phân lo ại ch ức năng CQ của

E.Niemann (1977) R.de Groot (1992, 2006) [115]; cảnh quan đa chức năng của J.Brandt

và H.Vejre (2004) [108] , trong khi Dierwald Gruehn (2010) ở Liên bang Đức [116],

Dagmar Stejskalova và c ộng sự (2012) ở Cộng hòa Séc [113] l ại sử dụng các ph ương

6

pháp định lượng, bán định lượng để đánh giá chức năng CQ.

Nghiên cứu động lực phát triển CQ được chú trọng theo hướng tiếp cận đa dạng,

liên ngành như tiếp cận địa vật lý CQ (D.L.Armand, I.P.Geraximov) [14], sinh thái CQ

(Naveh, Z và A. Lieberman (1984) [133], R.Forman và M. Godron (1986) [122],

M.Turner và cộng sự (2001) [145], ti ếp cận nhân sinh và v ăn hóa (F.N. Minkov,1973;

A.V.Lưsenko, 2009).

Mặc dù, quan ni ệm và cách ti ếp cận trong NCCQ có s ự khác nhau, song t ất cả

các công trình trên đều cho th ấy CQ là đơn vị địa tổng thể thể hiện rõ nh ất mối quan

hệ chặt chẽ giữa các nhân tố tự nhiên theo các quy lu ật địa lý và sự tương tác giữa con

người với tự nhiên. Do đó, các công trình này đã tr ở thành c ẩm nang trang b ị về lý

luận, phương pháp trong NCCQ và tham chiếu ở nhiều khu vực lãnh thổ trên thế giới.

+ Đánh giá cảnh quan

Các công trình đánh giá tổng hợp từ tự nhiên đến KT-XH và môi trường đã được

thực hiện từ những năm 70 của thế kỉ XX ở những khía cạnh như thích nghi sinh thái

(mức độ thu ận lợi); hi ệu qu ả kinh tế; ảnh hưởng tới môi tr ường, xã h ội,...Năm 1973,

Mukhina L.I. đã đưa ra phương pháp (PP) và nguyên t ắc, quy trình đánh giá thích nghi

các đơn vị CQ cho các mục đích thực tiễn. Khi yêu cầu của thực tiễn đặt ra nhiều hơn về

các khía cạnh đánh giá cảnh quan (ĐGCQ) phục vụ đời sống, sản xuất đòi hỏi các nội

dung và PP đánh giá toàn di ện hơn. Do đó, ngoài đánh giá TNST, các ph ương pháp

khác cũng đã được vận dụng trong nghiên c ứu CQ nh ư PP đánh giá ảnh hưởng môi

trường (Leopold, 1972; Shishenko, 1988; Hudson, 1984; Petermann. T, 1996; đánh giá

kinh tế bằng PP phân tích chi phí - lợi ích (Alfred Masha và Zvoruvkin K.B, 1968) (dẫn

theo Nguyễn Cao Huần, 2005) [33]. PP nghiên cứu đánh giá tổng hợp (môi trường, kinh

tế, xã h ội) của Tổ ch ức Lương th ực và Nông nghi ệp Liên Hi ệp Qu ốc (FAO, 1993)

nhưng chủ yếu cho các lo ại đất nông nghi ệp [120]. Gần đây, các PP tích hợp ứng dụng

công nghệ nh ư PP ứng dụng đất đai tự động (ALES - GIS), h ệ th ống thông tin địa lý

(GIS), viễn thám trong nghiên cứu, ĐGCQ được sử dụng ngày càng nhiều nhằm thể hiện

kết quả nghiên cứu một cách chính xác [135], [147].

+ Nghiên cứu cảnh quan, đánh giá cảnh quan cao nguyên

Cao nguyên là vùng lãnh th ổ địa lý mang tính đặc thù. Vì v ậy, các công trình

NCCQ, ĐGCQ cao nguyên đều dựa trên nền tảng lý thuy ết nghiên cứu, ĐGCQ chung

nhưng chú tr ọng đến tính đặc thù lãnh th ổ. Hướng tiếp cận nghiên c ứu khá đa dạng,

7

bao gồm tiếp cận sinh thái CQ trong nghiên c ứu về cấu trúc, ch ức năng và tính d ễ bị

tổn thương của CQ cao nguyên (Horner và c ộng sự, 2011) [124], k ết hợp nghiên cứu

sinh thái CQ và vi ễn thám để nghiên c ứu CQ cao nguyên (M.H. Ismail và c ộng sự,

2012) [130]; M.H. Roozitalab và c ộng sự [129]; ti ếp cận nhân sinh trong nghiên c ứu

tác động của con ng ười lên CQ cao nguyên (Evans J.G, 1975) [119], Simon G.H

(2003) [141], C.A. Kull (2008) [126].

b. Nghiên cứu cảnh quan ứng dụng cho mục đích phát triển nông, lâm nghiệp

Nghiên cứu, đánh giá CQ được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt

là phục vụ mục đích phát triển NLN với nhiều hướng chuyên sâu.

+ Nghiên c ứu CQ ph ục vụ quy ho ạch tổ ch ức lãnh th ổ nông nghi ệp: Các nhà

Địa lí Nga và các n ước Đông Âu nh ư Ucraina, Bêlarut, Litva, Ba Lan, Ti ệp Khắc...có

thể coi là nh ững người đi đầu trong vi ệc vận dụng lý thuy ết CQ làm c ơ sở khoa học

cho việc quy hoạch tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Theo hướng này có th ể kể đến công

trình “Địa lý và quy ho ạch các vùng s ản xu ất nông nghi ệp” của G.A.Kuznetsov

(1975), trong đó tác gi ả cho r ằng các ĐKTN là c ơ sở khoa h ọc để phân vùng nông

nghiệp [42]. M.M.Geraxki ti ến hành tổ chức lãnh th ổ sản xuất nông nghiệp trên cơ sở

phân vùng CQ [150]; V.A Sannev và P.A Dizenko (1998) ti ếp cận sinh thái CQ để

đánh giá thích nghi nông nghi ệp [158]. Các công trình c ủa M.I. Lopurev (1995),

V.A.Nhikolaev, I.V.Kop ưn, V.V. X ưxuev (2008), A.G.Ixatsenko (2009) đã củng cố

các vấn đề lý lu ận cũng như phân tích m ối tương tác gi ữa cảnh quan tự nhiên - nhân

sinh (cảnh quan nông nghiệp) trong xu hướng CQ tự nhiên đã biến đổi sâu sắc bởi hoạt

động nhân sinh [153], [154], [152]. Theo Pecova S. (2000): “ tính ưu việt của nghiên

cứu CQ và quy ho ạch CQ th ể hiện trong vi ệc giải quyết được xung đột giữa sự phát

triển và bảo vệ thiên nhiên” [142, tr93].

+ Nghiên cứu CQ cho đề xuất mô hình phát tri ển nông, lâm nghi ệp: đã được đề

cập trong các công trình “ Thiết kế Địa lý học” của Geraximov I.P. (1979), tác gi ả đã

phân chia lãnh thổ Liên bang Nga thành 17 vùng địa lý, trong đó có “Mô hình phát triển

nông - lâm nghiệp bền vững” cho vùng địa lý Viễn Đông [149]; Shishenko P.G. (1991)

trong công trình nghiên c ứu: “Quy hoạch thiết kế cảnh quan lãnh th ổ Ucraina” đã đề

xuất mô hình phát tri ển bền vững ngành nông nghi ệp khu vực lãnh th ổ Thảo nguyên

Nam Ucraina [155]. Đây có th ể được coi là nh ững mô hình khá chu ẩn mực, đúng đắn

về định hướng phát tri ển nông nghi ệp - sinh thái b ền vững được đề xuất dựa trên kết

8

quả phân tích, đánh giá đúng ti ềm năng tự nhiên, TNTN ở các nước này. Hi ện nay,

tiếp cận CQ trong xây d ựng hệ thống nông nghi ệp bền vững được quan tâm b ởi khía

cạnh hệ thống, tổng hợp, gắn với không gian sản xuất nhất định [146], là cơ sở khoa học

cho đề xuất các mô hình s ản xuất NLN bền vững ở các cao nguyên trên th ế giới [126],

[129], [130], [141].

Đối với mục đích ứng dụng cho phát tri ển lâm nghi ệp phải kể đến Roy Haines

Yong định lượng hóa cấu trúc cảnh quan qua các ch ỉ số cảnh quan để quản lý rừng có

hiệu qu ả [136]; R.A Ziganshin (2005), V.V Sysuev (2006) nghiên c ứu nh ững cơ sở

khoa học cảnh quan để quản lý rừng tối ưu [151], [156].

Từ các công trình nghiên c ứu trên cho th ấy xu h ướng NCCQ, ĐGCQ phục vụ

mục đích quy ho ạch không gian s ản xuất và đề xuất các mô hình phát tri ển NLN bền

vững đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trên th ế giới. Trong đó, các tác gi ả đều

cho rằng ưu thế của tiếp cận CQH trong quy hoạch không gian phát triển NLN chính là

tính tổng hợp và tính bền vững.

1.1.1.2. Các công trình nghiên cứu cảnh quan ở Việt Nam

a. Nghiên cứu cảnh quan lý thuyết

Cảnh quan được nghiên cứu ở Việt Nam từ sau năm 1975 với nhiều công trình có

giá trị lớn về lý lu ận NCCQ. Tiêu bi ểu là công trình “ Cảnh quan địa lý mi ền Bắc Việt

Nam” (1976) của Vũ Tự Lập, trong đó, tác giả đã xây dựng một hệ thống phân vị riêng

với những dấu hiệu chi ti ết, rõ ràng, t ừ cấp lớn nhất đến cấp nhỏ nhất; tiến hành phân

vùng CQ; phân loại CQ theo cá thể. Về nghiên cứu lý thuyết CQ ứng dụng có thể kể đến

công trình “Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ

môi trường lãnh th ổ Việt Nam” (1997) của Phạm Hoàng Hải và cộng sự [15]; “Đánh

giá cảnh quan (theo tiếp cận kinh tế sinh thái)” (2005) của Nguyễn Cao Huần [33], mà

ở đó, những vấn đề lý lu ận về NCCQ, nguyên t ắc, phương pháp ĐGCQ cho các m ục

đích sử dụng hợp lý TNTN và b ảo vệ môi tr ường (BVMT), phát tri ển các ngành s ản

xuất ở vùng nhiệt đới ẩm gió mùa đã được các tác gi ả đề cập một cách khá đầy đủ. Vì

vậy, đây là nh ững công trình có ý ngh ĩa quan tr ọng trong nghiên c ứu, ĐGCQ phục vụ

các mục đích thực tiễn.

Hướng ti ếp cận sinh thái CQ (h ướng sinh và h ướng nhân) là nét m ới trong

nghiên cứu CQ giai đoạn hiện nay. Các nội dung được quan tâm nhiều là các hợp phần

sinh vật và tác động của con ng ười đến CQ (Nguy ễn Ngọc Khánh,1992; Ph ạm Quang

9

Anh, 1985; Ph ạm Hoàng H ải, 1997; Tr ương Quang H ải, 2004; Nguy ễn An Th ịnh,

2007), nghiên c ứu CQ nhân sinh (Nguy ễn Cao Hu ần, Trần Anh Tu ấn, 2001; Nguy ễn

Đăng Hội, 2004), nghiên c ứu quy lu ật hình thành và đặc trưng phân hóa các CQ sinh

thái - nhân sinh vùng nhi ệt đới gió mùa Vi ệt Nam c ủa các nhà khoa h ọc thu ộc Viện

Địa Lý (1999).

Hệ thống phân loại CQ đã được thực hiện ở nhiều quy mô lãnh thổ, trên các bản

đồ tỉ lệ khác nhau nh ư hệ th ống phân lo ại của Vũ Tự Lập (1976) v ới 8 c ấp; Ph ạm

Quang Anh, 1983 (7 c ấp); tập thể tác gi ả phòng Địa lý tự nhiên thu ộc Trung tâm Địa

lý tài nguyên thiên nhiên (10 c ấp); Phạm Hoàng H ải và cộng sự,1997 (7 c ấp),... Tuy

khác nhau về số cấp nhưng các hệ thống phân loại tương đối thống nhất về các tiêu chí

phân loại cũng như thứ bậc: lớp - phụ lớp - kiểu - phụ kiểu - hạng - loại.

b. Nghiên cứu cảnh quan ứng dụng cho mục đích phát triển nông, lâm nghiệp

Ở Vi ệt Nam, CQ ứng dụng đã được nhiều nhà khoa h ọc nghiên cứu với những

đóng góp mới về hướng tiếp cận và phương pháp đánh giá tổng hợp ĐKTN, TNTN phục

vụ quy ho ạch phát triển các ngành sản xuất, sử dụng hợp lý TN. Điển hình là các công

trình của Phạm Quang Anh (1985); Phạm Hoàng Hải và cộng sự (1997); Nguyễn Thị Kim

Chương (2001); Lại Vĩnh Cẩm, Trần Văn Ý (2003); Nguy ễn Cao Hu ần (2002, 2005);

Phạm Quang Tuấn (2003); Trương Quang Hải (2004, 2006); Nguyễn An Thịnh (2007).

Đối với lãnh thổ vùng cao nguyên, mi ền núi nhiệt đới gió mùa ở nước ta, CQ đã

được nghiên cứu trên các bản đồ tỉ lệ khác nhau (từ 1:1.000.000 đến 1:100.000), chủ yếu

phục vụ mục đích bố trí không gian sản xuất các ngành nông, lâm nghiệp và đề xuất một

số mô hình h ệ KTST. Tiêu bi ểu là các công trình c ủa các tác gi ả Ph ạm Quang Anh,

Trương Quang Hải, Nguyễn Cao Huần và nnk (1985) [1] với mục đích nghiên cứu tổng

hợp lãnh thổ phục vụ lập vùng chuyên canh cây cà phê Đắk Lắk, các tác giả đã áp dụng

các PP định lượng và th ực nghi ệm sinh thái h ọc trong nghiên c ứu CQ; NCCQ cao

nguyên cho phát tri ển cây công nghi ệp dài ngày ở tỉnh Đắk Lắk của Nguyễn Xuân Độ

(2003) [12]; đánh giá thích nghi sinh thái c ủa đất đai đối với cây bông vùng C ư Jút,

tỉnh Đắk Lắk bằng mô hình phân tích nhân t ố của Nguy ễn Th ơ Các và nnk [30];

nghiên cứu CQ vùng gò đồi, trung du cho phát triển cây công nghiệp dài ngày và cây ăn

quả (Phạm Quang Tuấn, 2003); CQ mi ền núi cho quy ho ạch nông, lâm nghi ệp, du lịch

sinh thái (Trương Quang Hải và cộng sự, 2006); Nguy ễn Cao Hu ần và cộng sự, 2004;

10

Nguyễn An Thịnh (2007). Các công trình trên đã nghiên cứu các địa tổng thể ở các cấp

khác nhau làm c ơ sở khoa học cho vi ệc đánh giá và quy ho ạch không gian phát tri ển

một số cây trồng nông, lâm nghiệp cụ thể.

Trên cơ sở nghiên c ứu đặc điểm CQ và đánh giá CQ lãnh th ổ mi ền núi, cao

nguyên, các tác gi ả Lê V ăn Th ăng (1995), Hà V ăn Hành (2002), Tr ương Quang Hải

(2004), Nguyễn An Th ịnh (2007), Phạm Hoàng Hải (2014) đã xác lập một số mô hình

hệ KTST phù hợp với đặc trưng lãnh thổ.

Nhận xét: Tổng luận các công trình nghiên c ứu về CQ trên th ế giới và ở Việt

Nam có thể thấy:

- Nghiên cứu CQ đã đạt được nhiều thành tựu cả về lý thuy ết và ứng dụng, nội

dung, phương pháp nghiên cứu ngày càng đa dạng. Trong đó, hướng NCCQ, ĐGCQ phục

vụ phát triển NLN được quan tâm nhiều nhất.

- Các công trình nghiên c ứu chủ yếu đề cập đến các vấn đề lý lu ận NCCQ (c ấu

trúc, chức năng, động lực phát tri ển CQ), ĐGCQ cho các m ục đích thực tiễn. Vì vậy,

đây là nguồn tư liệu tham khảo quan trọng của đề tài, trong đó, nền tảng lý luận NCCQ,

ĐGCQ đã được kế thừa, vận dụng linh hoạt trong nghiên cứu đặc điểm và quy luật phân

hóa CQ lãnh thổ Đắk Nông; tạo cơ sở khoa học cho định hướng không gian và xây dựng

các mô hình phát triển NLN bền vững.

- Hướng nghiên cứu CQ cao nguyên ch ưa được nghiên cứu nhiều, do đó, NCCQ

Đắk Nông đã góp phần làm sáng tỏ đặc thù CQ cao nguyên nhi ệt đới gió mùa trên lãnh

thổ Việt Nam.

- Các công trình đã kiến nghị định hướng không gian sản xuất NLN dựa trên kết

quả NCCQ, ĐGCQ. Vì v ậy, lu ận điểm này c ũng được vận dụng trong lu ận án. Tuy

nhiên, ngoài ki ến nghị không gian s ản xuất theo các lo ại CQ, TVCQ; lu ận án còn xác

lập một số mô hình phát tri ển NLN bền vững ở các TVCQ tiêu bi ểu trên cơ sở nghiên

cứu đặc điểm CQ, đánh giá TNST và phân tích các mô hình hi ện trạng.

1.1.2.Tổng quan các công trình nghiên c ứu, xây d ựng mô hình nông, lâm

bền vững

1.1.2.1. Các công trình nghiên cứu mô hình nông lâm nghiệp bền vững trên thế giới

Mô hình phát triển NLN bền vững trên thế giới chủ yếu được đề cập với các nội

dung sau:

11

+ Các mô hình về hệ thống canh tác phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp

Hệ thống canh tác v ới các cây tr ồng, vật nuôi là phân h ệ sản xuất đóng vai trò

quan trọng trong hệ KTST. Trên th ế giới, các mô hình canh tác NLN phù h ợp với các

vùng sinh thái nông nghi ệp đã được nghiên c ứu từ lâu với các mô hình canh tác b ền

vững trên đất dốc. “Sử dụng, quản lý đất dốc Châu Á” là tên gọi một mạng lưới của tổ

chức qu ốc tế về nghiên c ứu và qu ản lý đất dốc (IBSRAM) (Sajjapongse A., 1993)

[137]. Hiện nay, mô hình h ệ KTST được nhiều tác gi ả nghiên cứu cả về lý lu ận và áp

dụng cho các vùng lãnh th ổ khác nhau trên th ế giới đó là mô hình nông - lâm k ết hợp

(NLKH). Tiêu biểu là công trình c ủa P.K.Ramachandran Nair (1993), trong đó, tác giả

đã đề cập đến khái niệm, đặc điểm, phân loại các mô hình NLKH, đồng thời, nghiên cứu

một số mô hình h ệ KTST bền vững ở vùng nhi ệt đới như du canh và b ỏ hóa cải tiến,

Taungya, vườn nhà, xen canh [134].

Ủy ban nghiên cứu Quốc gia Hoa Kỳ (1993) đã cho rằng: “Nông nghiệp bền vững

ở mỗi quốc gia sẽ bao gồm nhiều hệ thống sản xuất đa dạng. Phương án sử dụng đất bền

vững bao gồm: hệ thống thâm canh cây trồng; hệ thống luân canh; hệ thống agropastoral

(trồng trọt kết hợp chăn nuôi); chăn nuôi gia súc; hệ thống nông lâm kết hợp; hệ thống

xen canh; các đồn điền trồng cây lâu năm; hệ thống rừng trồng; tái sinh và rừng thứ sinh;

hệ thống quản lý rừng tự nhiên; rừng trồng và khu bảo tồn rừng” [132, tr65].

Tuy nhiên, không có một mô hình nào là mô hình chung cho t ất cả các khu vực,

do đó, phụ thuộc đặc điểm cấu trúc, chức năng CQ và yêu cầu thực tiễn để thiết kế các

mô hình phù hợp.

Tại Châu Phi, do áp lực gia tăng dân số và suy thoái tài nguyên, môi tr ường nên

vấn đề thiết kế các hệ thống canh tác b ền vững được quan tâm, đặc biệt là chú ý đến

các hệ thống canh tác bản địa; phát triển mô hình nông nghiệp bảo tồn dựa trên các tập

quán sản xuất của các vùng ở Châu Phi như đốt nương làm rẫy nhưng có bổ sung thêm

công thức làm tăng khả năng phục hồi độ phì cho đất, gi ảm xói mòn r ửa trôi (Edwin

A. Gyasi và Juha I. Uitto, 1997) [117] .

Tại Châu Âu, các nghiên cứu đều đề cập đến các tác động môi trường của nông

nghiệp hiện nay ở châu Âu và sự cần thiết phải chuyển đổi sang mô hình nông nghiệp bền

vững hơn, trong đó chú trọng các hệ thống canh tác kết hợp.

Tại Châu Mĩ, Gregory H. Aplet (1993) đã nghiên cứu mối liên hệ giữa đa dạng

12

sinh học và cách ti ếp cận sinh thái để quản lý rừng [104]; trong khi phát tri ển mô hình

nông - công nghiệp, mô hình nông nghiệp hữu cơ là những vấn đề được chú trọng ở Hoa

Kỳ nhằm hướng đến phát triển nông nghiệp bền vững (Randal S. Beeman, 2001) [106].

Tại Châu Á, các mô hình được áp dụng chủ yếu là các kiểu của mô hình NLKH

phù hợp với đặc điểm tự nhiên c ủa từng khu v ực. Ở Trung Qu ốc, mô hình NLKH

trong đó cây rừng là chính (áp d ụng cho các t ỉnh dọc sông Dương Tử), cây ăn quả là

chính (áp d ụng ở Nam Trung Qu ốc) hay d ựa vào cây màu là chính ( ở phía B ắc của

Trung Qu ốc). Tại Inđônêxia, phổ biến là mô hình KTST ki ểu vườn nhà (Pekarangan)

gồm cây ăn quả - cây công nghi ệp - cây lương thực - chăn nuôi gia súc nh ỏ quanh nhà.

Ở Malayxia, mô hình Taungya là mô hình s ản xuất truyền thống với việc trồng các cây

lương th ực xen với cây rừng khi cây r ừng ch ưa khép tán, hay các ki ểu mô hình “ Kỹ

thuật canh tác trên đất dốc” (SALT-Slopping Agriculture Land Technology) đã được

áp dụng khá thành công các nước Đông Nam Á [99].

+ Các mô hình v ề quy mô sản xuất, phương thức quản lý trong phát tri ển nông,

lâm nghiệp bền vững.

Quy mô s ản xu ất, ph ương th ức qu ản lý c ũng là các y ếu tố quan tr ọng trong

phân hệ xã hội và phân hệ sản xuất, quyết định tính hiệu quả về kinh tế và môi trường.

Các mô hình cho phát tri ển NLN bền vững đã được đề cập ở nhiều quy mô, t ừ hộ gia

đình (mô hình kinh t ế nông h ộ) đến trang tr ại (mô hình kinh t ế trang tr ại), làng b ản

(mô hình làng sinh thái nh ư Gilman và Diane Gilman, 1991; Kasper, 2008; Taggart,

2009), xã (mô hình nông thôn mới) [18].

Từ lý luận đến kinh nghiệm của các mô hình phát tri ển NLN thành công ở nhiều

nước trên thế giới như các trang trại quy mô lớn ở Hoa Kì, Châu Âu, kinh tế nông hộ ở

Trung Quốc, Hàn Qu ốc, Nhật bản, Thái Lan,...cho th ấy, để phát tri ển nông nghi ệp bền

vững cần xây dựng các mô hình NLN phù hợp với các vùng sinh thái và tập quán, trình độ

phát triển KT-XH của cộng đồng dân cư địa phương.

1.1.2.2. Các công trình nghiên cứu mô hình phát triển nông, lâm nghiệp bền vững ở

Việt Nam

Đối với một đất nước có ¾ di ện tích là đồi núi và n ền kinh tế chủ yếu là nông

nghiệp như nước ta thì hướng nghiên cứu các mô hình canh tác nông nghi ệp bền vững

trên đất dốc đã được đề cập từ lâu trong các công trình “ Mô hình canh tác trên ð ất

dốc” của Thái Phiên, Nguy ễn Tử Siêm (1998); “ Kĩ thu ật canh tác trên đất dốc” của

13

Nguyễn Viết Khoa, Võ Đại Hải, Nguyễn Đức Thanh (2008); mô hình “ Nông lâm kết

hợp” của Đoàn Văn Điểm và cộng sự (2010),…Nhìn chung, các nhà nghiên c ứu đều

cho rằng mô hình NLKH là mô hình nông, lâm nghi ệp bền vững, phù hợp nhất đối với

vùng đồi núi n ước ta, mang l ại lợi ích to l ớn cả về kinh t ế, xã h ội cũng nh ư môi

trường. Do đó, tùy theo các đặc trưng sinh thái của mỗi vùng để kiến thiết các kiểu mô

hình NLKH thích hợp.

Khi yêu cầu của PTBV tr ở nên cấp thiết hơn thì các y ếu tố sinh thái ngày càng

được chú trọng trong các mô hình sản xuất. Ở Việt Nam, mô hình hệ KTST được đề cập

cả về lý luận và thực tiễn trong các công trình nghiên cứu của Phạm Quang Anh (1985)

[1], Đặng Trung Thuận và Trương Quang Hải (1999) [76], các tác gi ả đã hệ thống hóa

và làm sáng rõ các v ấn đề lý lu ận về mô hình h ệ KTST nh ư khái ni ệm, đặc điểm, cấu

trúc, chức năng của một hệ KTST, nguyên tắc thành lập các mô hình h ệ KTST và xây

dựng các mô hình hệ KTST.

Lý luận về mô hình h ệ KTST còn được soi chi ếu trong các vùng nghiên c ứu

điểm là các vùng sinh thái điển hình nh ư vùng đất ngập nước, vùng gò đồi, miền núi,

vùng đồi cát ven bi ển trong các công trình c ủa Trương Quang Hải và cộng sự (2004);

Đặng Trung Thuận và cộng sự (2000); Đặng Văn Bào (2012); Phạm Hoàng Hải và cộng

sự (2014), Nguy ễn Đức Vũ, Nguy ễn Hoàng S ơn (2013),…Ngoài ra, quy mô các mô

hình hê KTST c ũng được tiếp cận với nhi ều đóng góp m ới về lý lu ận nh ư các công

trình nghiên c ứu về mô hình làng sinh thái của Nguyễn Văn Trương (2004) [87]; mô

hình kinh tế nông hộ của Đào Thế Tuấn (1997) [90].

Từ các công trình nghiên c ứu trên có th ể thấy, các mô hình phát tri ển NLN ch ủ

yếu được đề cập thiên v ề yếu tố kĩ thu ật nông nghi ệp, ki ến thi ết các mô hình trình

diễn, kh ảo nghi ệm các cây tr ồng, vật nuôi tr ước khi nhân r ộng mô hình ở các địa

phương khác. S ố lượng các công trình nghiên c ứu mô hình phát tri ển NLN được xác

lập trên cơ sở nghiên cứu CQ chưa nhiều. Tuy nhiên, các k ết quả nghiên cứu trên đều

là nh ững tư li ệu tham kh ảo quan tr ọng ph ục vụ mục đích đề xu ất các mô hình phát

triển NLN bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

1.1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu tỉnh Đắk Nông có liên quan đến đề

tài nghiên cứu

1.1.3.1. Nhóm các công trình nghiên c ứu các hợp phần tự nhiên

+ Địa chất, địa mạo: đã được đề cập trong các công trình nghiên c ứu của một

14

số nhà khoa h ọc ng ười Pháp nh ư Mouhol (1861), Francis G.Amaer và Doudant le

Lagree cùng Delaporte (1866), Mongeot (1887), Yersin (1890), Hemtry Maitre (1909-

1914); Saurin (1935, 1937, 1944) (d ẫn theo Nguy ễn Xuân Độ, 2003) [12]. Sau n ăm

1975, có các công trình nghiên c ứu của tác giả Lê Đức An, Nguyễn Văn Chiển (1985)

về địa ch ất, địa mạo vùng Tây Nguyên [8]; Uông Đình Khanh và c ộng sự (2010) đã

biên tập, xây dựng bản đồ địa chất tỉnh Đắk Nông tỉ lệ 1:100.000, bản đồ địa mạo tỉnh

Đắk Nông khá đầy đủ, chi tiết ở tỉ lệ bản đồ 1: 50.000 [37].

+ Tài nguyên đất: đã được nghiên cứu từ thời Pháp thu ộc (Yver Henry, 1931,

1950). Năm 1978, Vi ện Quy ho ạch và thi ết kế nông nghi ệp đã xây d ựng bản đồ đất

tỉnh Đắk Lắk theo nguồn gốc phát sinh tỉ lệ 1:100.000 với 9 nhóm đất và 27 đơn vị và

sau đó, bản đồ đất được bổ sung, hoàn thiện, chuyển đổi sang phân loại đất theo FAO -

UNESCO với 8 nhóm, 18 đơn vị đất (1995). G ần đây, vấn đề suy thoái đất trên lãnh

thổ Đắk Nông đã được đề cập trong các công trình c ủa Nguyễn Đình Kỳ (2006) [43],

Lưu Thế Anh (2012) [2], Phạm Quang Vinh (2012) [97].

+ Nghiên c ứu về tài nguyên r ừng: trong các công trình nghiên c ứu về “Thảm

thực vật Việt Nam” của Thái Văn Trừng (1970), “Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực

vật và th ảm th ực vật Tây Nguyên ” của Phan K ế Lộc (1985) đã xác định rừng ở Đắk

Nông bao gồm rừng kín, thường xanh quanh năm, rừng kín nửa rụng lá, rừng thưa cây

họ Dầu rụng lá, rừng hỗn giao tre nứa, trảng cỏ cây bụi và thảm thực vật nhân tác. Các

dự án nghiên c ứu về đa dạng sinh h ọc của khu b ảo tồn thiên nhiên Tà Đùng, Nam

Nung đã chứng minh s ự đa dạng về kiểu rừng, gi ới động, th ực vật phong phú và có

nhiều loài đặc hữu trên lãnh thổ Đắk Nông.

+ Khí hậu, thủy văn: Trong công trình nghiên cứu Khí hậu Việt Nam của tác giả

Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất Đắc (1993) đã quan tâm đến khí hậu cao nguyên miền Trung

Việt Nam, trong đó xếp Đắk Nông vào kiểu khí hậu cao nguyên nhiệt đới, mưa mùa. Sau

này, trong các công trình Địa lý t ự nhiên Vi ệt Nam , các tác gi ả lại xếp khí h ậu Tây

Nguyên thuộc kiểu khí hậu cận xích đạo, có sự phân hóa hai mùa mưa - khô sâu sắc.

Đặc điểm th ủy văn Đắk Nông cũng được đề cập trong một lo ạt các công trình

nhằm phục vụ mục đích thực tiễn như “Phân vùng khí hậu thủy văn tỉnh Đắk Nông” của

Trung tâm Khí tượng -Thủy văn tỉnh Đắk Nông [83]; nghiên cứu tài nguyên nước dưới

đất (Nguyễn Lưu, 2010) [52]; phân vùng khí t ượng nông nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ

15

cấu cây trồng tỉnh Đắk Nông (Trần An Phong, 2007) [57].

1.1.3.2. Nghiên c ứu đánh giá t ổng hợp điều ki ện tự nhiên, tài nguyên thiên

nhiên phục vụ phát triển các ngành sản xuất và bảo vệ môi trường

Hướng nghiên cứu đánh giá tổng hợp ĐKTN, TNTN và kinh tế - xã hội, văn hóa

Đắk Nông được đề cập trong các đề tài thu ộc các ch ương trình nghiên c ứu Tây

Nguyên do Nguy ễn Văn Chi ển ch ủ trì (1976 - 1980), Lê Duy Th ước ch ủ trì (1988 -

1992), Viện Hàn lâm Khoa h ọc và Công ngh ệ Việt Nam ch ủ trì (t ừ năm 2011). Tất cả

các công trình này đều nhằm xây dựng luận cứ khoa học công ngh ệ cho phát tri ển bền

vững Tây Nguyên.

Bên cạnh đó, nhằm khai thác những lợi thế về tự nhiên và KT-XH ph ục vụ mục

đích phát triển lâu dài, tỉnh Đắk Nông đã thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

- xã hội giai đoạn 2010 - 2020; Quy ho ạch tổng thể phát tri ển nông nghi ệp tỉnh Đắk

Nông đến năm 2020;, Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Đắk Nông đến năm 2020; Quy hoạch

phát triển 3 loại rừng tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011 - 2020. Các quy hoạch đều dựa

trên kết quả kiểm kê tài nguyên, l ợi thế của mỗi địa phương để xác định hướng chiến

lược phát triển kinh tế trong từng giai đoạn, vì vậy, đây là tư liệu đầu vào quan trọng và

là kênh đối chứng với thực trạng khai thác tài nguyên trên lãnh thổ Đắk Nông hiện nay.

Các công trình NCCQ, ĐGCQ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ch ủ yếu được thực

hiện tr ước khi tách t ỉnh nh ư công trình c ủa tác gi ả Ph ạm Quang Anh và c ộng sự

(1985); Nguyễn Xuân Độ (2003) với các bản đồ tỉ lệ nhỏ do diện tích lãnh th ổ gồm cả

tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông. G ần đây, Phạm Hoàng Hải và cộng sự (2014) đã lần đầu

tiên xây d ựng các mô hình KTST cho các vùng địa lý tr ọng điểm, trong đó có cao

nguyên Đắk Nông trên c ơ sở nghiên cứu, đánh giá tổng hợp các ĐKTN, TNTN. Tuy

nhiên, phạm vi xây dựng chỉ trong 4 huy ện giáp biên gi ới Campuchia, không tr ải rộng

trên địa bàn cả tỉnh Đắk Nông.

1.1.3.3. Các công trình nghiên cứu, xây dựng mô hình phát triển nông, lâm nghiệp

bền vững

Nông, lâm nghiệp là thế mạnh của tỉnh Đắk Nông, vì vậy, các mô hình thực tiễn

đã xuất hiện từ thời kỳ Pháp thuộc và phát tri ển cho đến nay. Mỗi giai đoạn mang đặc

trưng riêng gắn với lịch sử của đất nước và Tây Nguyên. Tiêu bi ểu là mô hình c ải tạo

đất, trồng chè trên đồi trọc ở xã Quảng Trực (huyện Tuy Đức) của cố đạo người Pháp

Moriso; mô hình NLKH t ại các dinh điền ở các xã Đạo Nghĩa (Đắk R’Lấp), Sùng Đức

16

(nay là Quảng Tân - Tuy Đức), Đức Minh, Đức Mạnh (Đắk Mil), Đức An,… do Chính

quyền Ngô Đình Diệm thực hiện (1954 - 1975) cùng chính sách di dân Công giáo; mô

hình NLKH ở các nông trường gắn với các luồng di dân lên Đắk Lắk xây dựng kinh tế

mới sau 1975; cho đến các mô hình NLN v ới sự hỗ trợ đắc lực của khoa học kĩ thuật

(KHKT), mang lại hiệu quả cao hiện nay.

Bên cạnh đó, xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nên các công trình nghiên c ứu phục

vụ phát triển NLN bền vững trên địa bàn cũng đang ngày càng được chú trọng. Vấn đề

được quan tâm nhi ều nh ất là s ử dụng tài nguyên đất và n ước hợp lý cho phát tri ển

nông nghi ệp bền vững (Tr ần An Phong, Nguy ễn Xuân Độ) [44]; chuy ển đổi cơ cấu

cây trồng hợp lý của Trần An Phong (2007) [57] ; Nguyễn Văn Lạng (2007) [58], mô

hình NLKH của Trần Vinh (2011) [99]; Nguy ễn Thanh Phương (2012) [60]. Ngoài ra,

còn có “Các mô hình phát tri ển nông nghiệp hiệu quả” từ kinh nghiệm thành công của

các hộ gia đình trên địa bàn đã được Trung tâm Khuy ến nông, khuy ến ng ư của tỉnh

tổng kết từng năm. Riêng các công trình nghiên c ứu về mô hình NLN b ền vững đặc

trưng cho mỗi vùng cảnh quan còn ít được đề cập.

Nhận xét:

- Nhìn chung, các công trình nghiên c ứu về ĐKTN, TNTN c ủa tỉnh Đắk Nông

đã bao quát được hầu hết các đặc điểm về tự nhiên, KT- XH và tình hình khai thác, s ử

dụng TNTN hiện nay trên lãnh th ổ. Tuy nhiên, số lượng các công trình v ẫn còn ít, ch ủ

yếu được điều tra, xây d ựng trước khi tách t ỉnh ho ặc nghiên c ứu chung cho c ả vùng

Tây Nguyên nên tỉ lệ bản đồ nhỏ, chưa phản ánh được sự phân hóa CQ tỉnh Đắk Nông.

- Các công trình nghiên c ứu chủ yếu tiếp cận theo hướng đánh giá đất đai, phân

vùng khí tượng nông nghi ệp, kiến thiết mô hình, k ĩ thuật nông nghi ệp làm cơ sở cho

bố trí cơ cấu cây tr ồng, vật nuôi. Hướng quy ho ạch không gian s ản xuất NLN và xây

dựng mô hình nông nghi ệp bền vững trên cơ sở NCCQ, ĐGCQ chưa được nghiên cứu

ở quy mô toàn tỉnh Đắk Nông.

1.2. Lý luận nghiên cứu, đánh giá cảnh quan cho đề xuất mô hình phát triển

nông, lâm nghiệp bền vững

1.2.1. Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan cho mục đích ứng dụng

1.2.1.1. Quan niệm Cảnh quan

Hiện nay, vẫn tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về CQ, song có th ể chia thành

hai nhóm quan ni ệm chính. Theo các nhà CQH tr ường phái Liên Xô (c ũ) và Đông Âu,

17

CQ vẫn được coi là một thể tổng hợp tự nhiên, trong đó chú trọng về mối quan hệ giữa

các yếu tố tự nhiên thành t ạo nên các c ảnh quan đó. Trong khi các nhà sinh thái CQ

trường phái Tây Âu và B ắc Mĩ lại quan tâm nhi ều hơn đến yếu tố con ng ười trong thể

tổng hợp đó. Cảnh quan được Công ước Cảnh quan Châu Âu (ELC) định nghĩa là một

khu vực được nhận bi ết bởi con ng ười, có các đặc trưng là kết quả của hoạt động và

tương tác giữa các nhân tố tự nhiên và con người [139].

Trên cơ sở kế thừa các quan điểm nghiên cứu CQ c ủa các nhà khoa h ọc trong

và ngoài nước, trong đề tài luận án, NCS đã quan niệm: CQ là một địa tổng thể, trong

đó diễn ra mối quan hệ tác động qua lại giữa các hợp phần tự nhiên và nhân sinh t ạo

thành một thể thống nh ất, hoàn ch ỉnh và mang đặc điểm riêng. Cảnh quan là đơn vị

vừa mang tính ki ểu loại vừa mang tính cá th ể. Bởi CQ tỉnh Đắk Nông là một bộ phận

của CQ Vi ệt Nam, mang đặc trưng cảnh quan của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. Do đó,

tính đồng nhất tương đối và tính l ặp lại được thể hiện rõ trong h ệ thống phân loại CQ

và bản đồ CQ. M ặt khác, CQ là m ột thể tổng hợp lãnh th ổ tự nhiên trong đó có mối

quan hệ tương tác chặt chẽ giữa các thành phần cấu thành nên chứa nhiều yếu tố không

đồng nh ất với lãnh th ổ xung quanh. Vì v ậy, trong phân vùng CQ lãnh th ổ tỉnh Đắk

Nông, quan ni ệm CQ mang tính cá th ể được vận dụng để xác định sự phân hóa đa

dạng của CQ lãnh thổ, làm cơ sở cho việc đánh giá các tiềm năng sinh thái của CQ, thế

mạnh của mỗi ti ểu vùng để kiến nghị ưu tiên các ngành s ản xu ất và mô hình KTST

phù hợp. Các yếu tố thành tạo CQ trên lãnh th ổ Đắk Nông gồm cả các yếu tố tự nhiên

và hoạt động nhân sinh, trong đó CQ nông nghi ệp là dấu ấn rõ nhất của con người lên

CQ tự nhiên của lãnh thổ.

1.2.1.2. Nghiên cứu đặc điểm CQ

Đặc điểm CQ của một lãnh th ổ được thể hiện qua cấu trúc CQ, ch ức năng CQ

và động lực phát triển, biến đổi CQ.

a. Cấu trúc cảnh quan

Cảnh quan là một thể tổng hợp lãnh th ổ hoàn ch ỉnh, có ngu ồn gốc phát sinh và

quá trình phát tri ển gắn bó mật thiết bởi các hợp phần thành tạo (cấu trúc đứng) và có

mối quan hệ chặt chẽ với hệ thống xung quanh (cấu trúc ngang).

+ Cấu trúc đứng

Cấu trúc đứng thể hiện sự phân bố theo phương thẳng đứng các thành phần thành

tạo cảnh quan gồm nền địa chất của thạch quyển, địa hình, lớp phủ thổ nhưỡng, sinh vật,

18

thủy văn, khí hậu. Giữa các thành ph ần thành t ạo CQ có m ối quan h ệ chặt chẽ và chi

phối lẫn nhau. Ví d ụ, ở vùng cao nguyên, mi ền núi, điều kiện kiến tạo - địa mạo quy

định đặc điểm địa hình, địa hình ảnh hưởng đến sự phân b ố nhi ệt, ẩm, th ổ nh ưỡng,

thực bì, dòng ch ảy,...Vì vậy, cấu trúc đứng của cảnh quan th ường biến đổi trong quá

trình phát triển lâu dài do các quá trình t ự nhiên cũng như hoạt động tương tác của con

người trong quá trình sinh hoạt và sản xuất.

Nghiên cứu cấu trúc đứng của CQ t ỉnh Đắk Nông nh ằm làm sáng t ỏ quy lu ật

phát sinh, phát tri ển và mối quan hệ giữa các thành ph ần thành tạo CQ, đồng thời, dự

báo những thay đổi có quy lu ật của CQ theo th ời gian. Đặc thù cấu trúc đứng của CQ

đã xác định chức năng CQ, do đó, nghiên cứu cấu trúc đứng CQ là cơ sở đề xuất định

hướng sử dụng CQ bền vững và các mô hình KTST phù hợp.

+ Cấu trúc ngang

Cấu trúc ngang c ủa CQ gồm các đơn vị CQ cùng c ấp hay khác c ấp phân vị tạo

nên một lãnh thổ nhất định và mối quan hệ phức tạp giữa các địa tổng thể đó với nhau.

Cấu trúc ngang th ể hiện tính không đồng nhất của địa tổng thể. Địa tổng thể càng lớn,

thuộc cấp phân vị càng cao thì có c ấu trúc ngang càng ph ức tạp. Bởi mỗi một đơn vị

CQ là một hệ thống hoàn chỉnh, bao gồm nhiều cấp phân vị nhỏ hơn, đồng thời, là một

thành phần của cấp phân vị lớn hơn. Do đó, cấu trúc ngang ph ản ánh tính đa dạng CQ

của lãnh thổ.

Nghiên cứu cấu trúc ngang của CQ cho phép làm rõ đặc trưng phân hóa đa dạng

của CQ theo không gian. C ấu trúc ngang c ủa CQ đơn giản hay ph ức tạp là cơ sở cho

đề xuất các mô hình KTST phù h ợp. Ví dụ, trên lo ại CQ có c ấu trúc đa dạng gồm cả

đồi cao, sườn và chân thung lũng ngập nước, có thể hình thành mô hình kép (RgVAC),

còn các lo ại CQ có c ấu trúc đơn giản và tương đối đồng nhất trên quy mô l ớn về địa

hình, đất đai thì mô hình đề xuất thiên về mô hình đơn (vườn đồi, vườn nhà).

b. Chức năng cảnh quan

Chức năng của CQ là t ổng hợp các quá trình trao đổi và bi ến đổi của vật chất,

năng lượng trong địa hệ. Chức năng của CQ bao gồm các quá trình s ơ đẳng mang tính

cơ học, hóa học và sinh học. Hiện nay, việc nghiên cứu chức năng của CQ nhìn chung

còn ít và chưa thống nhất.

Theo hệ thống phân lo ại chức năng của Niemann (1977) phân chia 3 c ấp chức

năng (bậc 1, 2,3), trong đó chức năng bậc 1 gồm nhóm chức năng sản xuất, nhóm chức

19

năng sinh thái, nhóm ch ức năng xã h ội. Một hệ th ống phân chia khác do de Groot

(1992), sau đó Costanza (1997) và de Groot (2002) b ổ sung, được áp dụng chủ yếu do

CQ tự nhiên và bán t ự nhiên. Theo h ệ thống này, có 30 ch ức năng cụ th ể được chia

thành 5 nhóm chức năng (chức năng điều tiết, chức năng nơi sống, chức năng sản xuất,

chức năng thông tin, chức năng chịu tải) [74].

Tuy nhiên, theo nhi ều tác gi ả, chức năng CQ có th ể được chia thành hai nhóm

chính: chức năng tự nhiên và chức năng kinh t ế - xã h ội. Chức năng tự nhiên là kh ả

năng của CQ trong vi ệc tổ chức các ho ạt động để duy trì s ự tồn tại và phát tri ển của

CQ, trong đó có chức năng sản xuất, sinh sản, tổ chức tiếp nhận, trao đổi các dòng vật

chất, năng lượng, thông tin trong h ệ thống, tự điều chỉnh, tự làm sạch để đảm bảo cân

bằng hệ thống. Chức năng kinh tế - xã hội là khả năng đáp ứng của CQ đối với các yêu

cầu của con ng ười cho các mục đích phát tri ển KT - XH ( định cư, khai thác các thu ộc

tính của CQ cho các m ục đích kinh t ế). Ch ức năng này ch ỉ xuất hi ện khi có s ự xuất

hiện của yếu tố con người.

Trong nghiên cứu, đánh giá CQ, xác định đúng chức năng của mỗi đơn vị CQ

có ý ngh ĩa rất quan tr ọng trong vi ệc sử dụng hợp lý CQ theo h ướng bền vững. Bởi

hiểu được các chức năng tự nhiên cho phép chúng ta phát huy t ối đa hoặc phục hồi các

chức năng vốn có c ủa CQ, khai thác CQ theo h ướng có l ợi cho m ục đích phát tri ển

KT- XH nhưng vẫn tuân thủ ngưỡng giới hạn - khả năng tự điều chỉnh của CQ.

c. Động lực phát triển và biến đổi của cảnh quan

Mỗi đơn vị CQ đều có quá trình phát sinh, phát tri ển và bi ến đổi không ng ừng

theo thời gian. S ự phát tri ển và bi ến đổi của CQ đều theo quy lu ật nhất định. Sự phát

triển của CQ là sự biến đổi tiến bộ của CQ dưới tác động của các mâu thuẫn bên trong

mà động lực của sự phát triển chính là giải quyết các mâu thu ẫn bên trong để tạo ra sự

phát triển của hệ thống. Tuy nhiên, trong qúa trình hình thành và phát tri ển, CQ còn

chịu tác động của các y ếu tố bên ngoài có th ể làm bi ến đổi thành ph ần, cấu trúc và

chức năng của CQ. Theo L.S.Berg, s ự phát tri ển của CQ g ồm hai ki ểu: thuận nghịch

và không thuận nghịch. Thay đổi thuận nghịch là sự biến đổi có tính lặp lại theo chu kì

như nhịp điệu ngày đêm, nhịp điệu mùa, nhịp điệu thế kỉ, nhịp điệu siêu thế kỉ. Còn sự

thay đổi không thuận nghịch là làm cho CQ bi ến đổi theo một hướng khác với ban đầu

như sự biến đổi của khí hậu, các nhân tố địa chất, hoạt động sinh vật, con người,...[74].

Đối với CQ vùng cao nguyên nhi ệt đới ẩm, gió mùa ở nước ta, sự phát triển và

20

biến đổi của CQ theo quy lu ật nhịp điệu: nhịp điệu ngày - đêm, nhịp điệu mùa và nh ịp

điệu trong phạm vi thế kỉ. Trong đó, sự tương phản rõ nét nh ất là nhịp điệu mùa: mùa

mưa với lượng nhi ệt, ẩm dồi dào t ạo điều ki ện cho gi ới hữu cơ sinh tr ưởng và phát

triển nhanh, đẩy nhanh các quá trình sinh - địa - hóa. Ngược lại, vào mùa khô, các quá

trình chuyển hóa vật chất trong gi ới hữu cơ có ph ần chững lại do lượng mưa thấp, độ

ẩm không khí giảm, cán cân ẩm bị thiếu hụt.

Bên cạnh nh ững bi ến đổi thu ận ngh ịch, CQ còn có s ự bi ến đổi liên t ục trong

quá trình phát tri ển mà kết quả là tạo ra nh ững diện mạo khác với ban đầu. Hiện nay,

xu hướng thay đổi CQ ngày càng mạnh mẽ, đặc biệt là dưới áp lực của gia tăng dân số

và các hoạt động kinh tế của con người.

Có thể thấy, nghiên cứu cấu trúc, chức năng và động lực phát triển, biến đổi của

CQ không chỉ giúp hiểu rõ tiến trình phát triển của lãnh thổ mà còn tạo cơ sở khoa học

cho các mục đích ứng dụng thực tiễn trong phát triển KT-XH.

1.2.1.3. Đánh giá cảnh quan

Đánh giá CQ là m ột nhiệm vụ quan tr ọng của địa lý ứng dụng, giúp quy ho ạch

lãnh thổ cho vi ệc phát tri ển KT-XH bền vững dựa trên nguyên t ắc sử dụng tối ưu các

đặc điểm sinh thái c ủa cảnh quan và thi ết lập mối quan hệ hài hòa gi ữa con ng ười và

môi trường. “Thực chất của ĐGCQ là đánh giá tổng hợp các tổng thể tự nhiên cho mục

đích cụ thể nào đó (nông nghi ệp, thuỷ sản, du lịch, tái định cư…” (Nguyễn Cao Huần,

2005). Đánh giá CQ là b ước trung gian gi ữa nghiên cứu cơ bản và quy ho ạch sử dụng

hợp lý TN và BVMT [33, tr13].

Trên thế giới, các công trình đánh giá tổng hợp từ tự nhiên đến KT-XH và môi

trường đã được thực hiện từ những năm 70 của thế kỉ XX ở những khía cạnh như thích

nghi sinh thái (m ức độ thu ận lợi); hi ệu qu ả kinh t ế; ảnh hưởng tới môi tr ường, xã

hội,...Tùy theo từng mục tiêu đánh giá cụ thể để xác định nội dung đánh giá phù h ợp.

Để phục vụ mục đích phát tri ển NLN ng ười ta th ường đề cập đến nội dung đánh giá

TNST. Đây là dạng đánh giá nh ằm tìm ra m ức độ thích hợp của các CQ cho các lo ại

hình sử dụng (ngành nông, lâm nghiệp hoặc đối tượng cây trồng, vật nuôi cụ thể). Tính

thích nghi được đánh giá theo điểm dựa vào nhu c ầu sinh thái c ủa các lo ại hình s ử

dụng và đặc điểm tự nhiên c ủa các đơn vị CQ, qua đó phân h ạng theo các m ức độ

thích nghi khác nhau của các CQ cho các mục đích.

Trong đánh giá CQ, việc xác định đối tượng, mục đích, nội dung và phương pháp

21

đánh giá CQ có ý nghĩa rất quan trọng (Phạm Hoàng Hải và cộng sự,1997).

Đối tượng đánh giá là tính đặc thù, phân hóa về cấu trúc, chức năng và động lực

phát triển của các đơn vị CQ - ch ứa đựng các ch ức năng và kh ả năng khác nhau trong

việc đáp ứng yêu cầu của từng ngành sản xuất, từng mục tiêu sử dụng CQ cụ thể trên

lãnh thổ. Do đó, căn cứ vào mục đích, mức độ chi tiết của việc đánh giá cũng như đặc

thù phân hóa của lãnh thổ nghiên cứu để xác định cấp cơ sở đánh giá một cách phù hợp.

Nội dung và ph ương pháp đánh giá: Tùy thuộc mục đích để xác định nội dung

và phương pháp đánh giá thích h ợp. Ví dụ, đánh giá CQ ph ục vụ mục đích phát tri ển

ngành nông nghi ệp cho m ột lãnh th ổ cụ th ể, nội dung đánh giá là xác định mức độ

thuận lợi và ưu tiên v ề điều kiện sinh thái và ti ềm năng TN c ủa từng đơn vị CQ cho

các loại hình sử dụng chính ở địa bàn nghiên cứu.

Trong đánh giá CQ, h ệ ph ương pháp s ử dụng thông th ường bao g ồm cả các

phương pháp địa lý truyền thống (thực địa, bản đồ,...) và nhiều phương pháp thuộc các

lĩnh vực khoa học khác nh ư: PP phân tích, so sánh, t ổng hợp; PP thống kê xã hội học,

PP phân tích nhân t ố trong toán h ọc; PP phân tích chi phí - l ợi ích trong kinh t ế,...

nhằm để thu th ập, xử lý thông tin và th ể hiện kết quả đánh giá, l ựa chọn. Trong quá

tŕnh đánh giá, các ph ương pháp này có th ể được sử dụng riêng l ẻ ho ặc kết hợp với

nhau tùy từng giai đoạn và mục tiêu cụ thể.

Ngoài ra, vi ệc lựa ch ọn thang b ậc và h ệ th ống ch ỉ tiêu đánh giá c ũng ý ngh ĩa

quan trọng trong vi ệc tạo ra một kết quả đánh giá có tính khoa h ọc, chính xác, khách

quan đối với mục đích sử dụng cụ thể. Do đó, các ch ỉ tiêu đánh giá c ần tuân th ủ các

nguyên tắc sau:

- Chỉ tiêu lựa chọn để đánh giá phải có sự phân hóa rõ r ệt trong lãnh th ổ ở tỉ lệ

nghiên cứu. Đây là nguyên t ắc cần thiết bởi có nhi ều yếu tố quan tr ọng nhưng không

phân hóa lãnh th ổ thì vi ệc lựa chọn yếu tố này cho vi ệc đánh giá sẽ không ph ản ánh

hết được mức độ thuận lợi hay không thuận lợi của từng đơn vị lãnh thổ.

- Các chỉ tiêu được lựa chọn để đánh giá phải là các yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ

đến quá trình phát triển của các loại hình sản xuất, các ngành.

- Các ch ỉ tiêu được lựa ch ọn và phân c ấp đánh giá có th ể nhi ều hay ít, khác

nhau giữa các ngành. Ngoài ra, còn ph ụ thuộc vào sự phân hóa lãnh th ổ và mục đích

nghiên cứu để lựa chọn.

Để thể hiện mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu đánh giá cho từng loại hình sử

22

dụng CQ nh ất định ng ười ta th ường xác định bậc trọng số của các ch ỉ tiêu b ằng các

phương pháp th ường th ấy nh ư phân tích y ếu tố tr ội, ph ương pháp ma tr ận tam giác,

phương pháp phân tích thứ bậc (AHP - Analytic Hierarchy Process),…

Quy trình và th ủ pháp ti ến hành đánh giá CQ: Theo Ph ạm Hoàng H ải [15],

quy trình ĐGCQ được tóm tắt như sau:

Đặc điểm sinh thái công trình, đặc trưng kĩ thuật - công nghiệp của các ngành sản xuất Đặc trưng của các đơn vị tổng hợp TN

Đánh giá tổng hợp Xác định mức độ thích hợp của các thể tổng hợp TN đối với các mục tiêu thực tiễn cụ thể

Đề xuất các kiến nghị sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

Hình 1.1. Sơ đồ khái quát quy trình đánh giá cảnh quan (Phạm Hoàng Hải, 1997)

Từ những nội dung nghiên cứu mang tính lý luận trên đây có thể thấy, ĐGCQ là

công việc khá phức tạp nhưng có tính logic, khoa học bởi sự phụ thuộc chặt chẽ từ mục

đích, đối tượng, nội dung, phương pháp đánh giá cho đến các bước tiến hành. Do đó, kết

quả đánh giá là cơ sở khoa học đầy đủ, tin cậy cho các định hướng sử dụng hợp lí và bền

vững lãnh th ổ. “Tính chính xác c ủa kết qu ả đánh giá ph ụ thu ộc vào s ự hi ểu bi ết của

người nghiên cứu về đặc trưng phân hóa t ự nhiên của lãnh th ổ; yêu cầu về điều kiện

sinh thái, kinh tế, kĩ thuật của các loại hình sử dụng CQ được đánh giá và cách tiếp cận

đúng đắn để giải quyết các nội dung đánh giá” (Phạm Hoàng Hải và cộng sự, 2014).

Qua xem xét các hình th ức đánh giá CQ, c ăn cứ vào mục tiêu và nhi ệm vụ đặt

ra là đánh giá CQ tỉnh Đắk Nông cho đề xuất mô hình phát tri ển NLN bền vững, NCS

đã xác định mục tiêu, n ội dung và ph ương pháp, c ũng như quy trình ĐGCQ phù hợp

cho lãnh thổ tỉnh Đắk Nông. Quy trình ĐGCQ được thực hiện qua nhiều bước sau:

1) Mục đích đánh giá

Ở quy mô toàn t ỉnh Đắk Nông, mục đích việc ĐGCQ là xác định mức độ thích

hợp của từng loại CQ cho phát tri ển các lo ại hình s ản xu ất NLN. Ở cấp huy ện Tuy

23

Đức, ĐGCQ nhằm tìm ra các dạng CQ thích hợp nhất để trồng cây Mắc-ca.

2) Đối tượng đánh giá

Đối tượng ĐGCQ là các đơn vị CQ. Đối với ĐGCQ toàn t ỉnh Đắk Nông cho

phát tri ển các lo ại hình s ản xuất NLN ở bản đồ cảnh quan (B ĐCQ) tỉ lệ 1: 100.000,

loại CQ là đơn vị đánh giá vì chúng có s ự đồng nhất cao về các ĐKTN và ti ềm năng

tài nguyên nên rất thuận lợi cho công tác thiết kế, quy hoạch các đối tượng kinh tế trên

từng đơn vị CQ. Còn đối với ĐGCQ cho cây M ắc-ca ở huyện Tuy Đức nghiên cứu ở

BĐCQ tỉ lệ 1: 50.000, đơn vị đánh giá là dạng CQ, thích hợp với mục đích tìm ra

không gian bố trí phù hợp nhất của loại cây trồng này với yêu cầu khá cao về điều kiện

thích nghi sinh thái.

Các loại hình sản xuất lựa chọn để đánh giá:

- Đối với sản xuất nông nghiệp: Dựa trên đặc điểm phân hóa CQ, cây tr ồng chủ

lực và mục đích định hướng không gian phát tri ển các loại hình sản xuất nông nghiệp,

xác định thành phần chính tham gia mô hình KTST t ại các TVCQ, luận án đã lựa chọn

đối tượng đánh giá ở toàn tỉnh Đắk Nông là nhóm cây hàng năm và nhóm cây lâu năm.

Đối với lãnh th ổ huy ện Tuy Đức, cây M ắc-ca được lựa ch ọn để đánh giá

TNST. Bởi đây là cây công nghi ệp lâu n ăm mới được đưa vào tr ồng ở địa ph ương

nhưng có nhiều ưu thế, phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghi ệp của vùng, đem lại

hiệu quả kinh tế cao và được xác định là “cây xóa đói, gi ảm nghèo và làm giàu ”, là

cây tr ồng chi ến lược của Tây Nguyên. Đắk Nông đã quy ho ạch huy ện Tuy Đức là

vùng trọng điểm trồng cây Mắc-ca của tỉnh.

- Đối với sản xuất lâm nghiệp: Căn cứ vào tiềm năng phát triển lâm nghiệp, quy

hoạch phát triển 3 loại rừng của tỉnh Đắk Nông và mục tiêu phát triển KT- XH gắn với

BVMT, các lo ại hình được lựa ch ọn đánh giá là rừng sản xu ất, rừng phòng h ộ đầu

nguồn. Riêng rừng đặc dụng đã được quy ho ạch và hình thành d ựa trên các đặc điểm

và chức năng đặc biệt nên luận án không đưa vào đánh giá.

3) Nguyên tắc đánh giá

Quá trình ĐGCQ tỉnh Đắk Nông, NCS áp d ụng các nguyên t ắc sau: nguyên tắc

tổng hợp, nguyên tắc thích nghi tương đối, nguyên tắc khách quan.

- Nguyên t ắc tổng hợp: yêu c ầu phải đánh giá thành ph ần theo nhi ều chỉ tiêu,

sau đó đánh giá tổng hợp lại để xác định mức độ thích nghi c ủa từng đơn vị CQ cho

các mục đích thực tiễn. Đồng thời, sau khi đánh giá cho t ừng mục đích, cần tổng hợp

24

kết quả đánh giá để lựa chọn phương án sử dụng CQ hợp lý nhất.

- Nguyên tắc thích nghi t ương đối: thể hiện ở quan điểm trong tự nhiên không

có một địa tổng thể nào tốt hay xấu chung mà chỉ tốt hay xấu trong từng trường hợp cụ

thể. Ví d ụ, đối với lo ại CQ A không thích h ợp để tr ồng lúa nh ưng lại thích h ợp để

trồng bông. Vì vậy, trong ĐGCQ, cần nhìn nhận theo nguyên t ắc trên để lựa chọn tiêu

chí đánh giá chính xác cho t ừng mục đích đánh giá cụ thể và các ph ương án sử dụng

CQ sau khi đánh giá.

- Nguyên tắc khách quan: đòi hỏi đảm bảo mức độ phù hợp của các địa tổng thể

theo đặc tính t ự nhiên c ủa chúng đối với nhu c ầu sinh thái c ủa các nhóm cây tr ồng

đánh giá.

4) Nội dung, phương pháp đánh giá và các bước tiến hành

Nội dung đánh giá là đánh giá TNST nh ằm xác định mức độ thích nghi của các

loại CQ cho t ừng loại hình sản xuất NLN lựa chọn. Sử dụng phương pháp thang điểm

tổng hợp có tr ọng số, kết hợp ph ương pháp phân tích, so sánh, t ổng hợp để lựa ch ọn

phương án tối ưu cho lãnh thổ.

Các thủ pháp tiến hành đánh giá như sau:

- Lựa chọn và xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá

Luận án đã lựa chọn tập hợp các ch ỉ tiêu đánh giá riêng cho t ừng loại hình sản

xuất trong nông nghi ệp, lâm nghi ệp căn cứ vào yêu c ầu về yếu tố tự nhiên, kinh t ế, kĩ

thuật của mỗi loại hình s ản xuất; tính phân hóa rõ r ệt các ch ỉ tiêu l ựa chọn trên lãnh

thổ và yếu tố gi ới hạn đối với các m ục đích sử dụng. Khi ĐGCQ cho phát tri ển cây

Mắc-ca, luận án đã lựa chọn hệ thống chỉ tiêu chi ti ết hơn, căn cứ vào đặc trưng sinh

thái của cây trồng và đặc điểm phân hóa CQ huyện Tuy Đức.

Tuy nhiên, ở quy mô cấp tỉnh (tỉ lệ nghiên cứu 1:100.000), đơn vị cơ sở đánh giá là

loại CQ chỉ thể hiện được các kiểu thảm thực vật trên các loại đất, do đó, một số chỉ tiêu

không được thể hiện rõ trên bản đồ CQ. Vì vậy, để đảm bảo tính chính xác của kết quả

đánh giá, luận án đã sử dụng kết hợp bản đồ CQ với các bản đồ thành phần để trích xuất,

tổng hợp, so sánh và chấm điểm các chỉ tiêu đánh giá về độ dốc, tầng dày, nhiệt độ, lượng

mưa theo các loại sinh khí hậu,...trong mỗi đơn vị CQ cho từng mục đích đánh giá.

- Xây dựng thang điểm, bậc trọng số trong đánh giá: Điểm đánh giá các chỉ tiêu

của CQ có nhân với trọng số. Bậc trọng số được xác định theo phương pháp phân tích thứ

bậc (AHP). Thang điểm đánh giá các ch ỉ tiêu được chia thành 3 c ấp: Rất thích nghi (3

25

điểm), Thích nghi (2 điểm), Ít thích nghi (1 điểm). Trong quá trình đánh giá, đối với từng

loại hình sản xuất, các CQ chứa các yếu tố giới hạn hoặc thích nghi nhưng được ưu tiên

cho các mục đích khác sẽ được loại trừ, chỉ đưa vào đánh giá các CQ có khả năng cho loại

hình sản xuất đó phát triển.

- Ph ương pháp tính điểm thành ph ần cho t ừng CQ: có nhi ều cách tính điểm

thành ph ần cho m ỗi CQ, trong lu ận án áp d ụng cách tính trung bình c ộng các điểm

thành phần để xác định mức độ thích nghi của các đơn vị CQ [33].

n

Mo = 1/n ∑ kiXi

Điểm trung bình cộng được đánh giá theo công thức:

i = 1

(1)

Trong đó:

Mo: Điểm đánh giá chung của địa tổng thể o

ki: Trọng số của yếu tố thứ i

Điểm đánh giá yếu tố thứ i Xi:

i: Ch ỉ tiêu đánh giá, i = 1,2,3…n

- Phân hạng mức độ thích nghi: Sau khi ĐGCQ, cần phân hạng thích nghi theo

các cấp khác nhau. CQ có t ổng điểm đánh giá chung càng cao thì càng thích nghi đối

với loại hình sử dụng đó. Khoảng cách điểm ΔD của các cấp mức độ thích nghi trong

D

D

min

D

D

=

max - M

trường hợp lấy đều nhau được tính theo công thức sau:

(2)

Trong đó: Dmax: điểm đánh giá chung cao nhất

Dmin: điểm đánh giá chung thấp nhất

M: số cấp đánh giá (M = 3)

- Đánh giá t ổng hợp cho t ừng CQ: Sau khi tính t ổng điểm đánh giá riêng c ủa

các ch ỉ tiêu cho t ừng CQ, phân chia các m ức độ thu ận lợi của CQ đối với từng loại

hình sản xu ất cụ th ể, kết qu ả đánh giá s ẽ được tổng hợp theo t ừng lo ại CQ cho các

mục đích đánh giá nhằm lựa chọn và đề xuất các loại hình sử dụng CQ hiệu quả và bền

vững nhất.

Đối với ĐGCQ cho phát tri ển cây M ắc-ca ở huy ện Tuy Đức, ngoài ph ương

pháp và quy trình đánh giá TNST nh ư trên, NCS còn phân tích ưu thế của trồng Mắc-

26

ca so với một số cây công nghi ệp lâu năm chủ lực của vùng về các khía c ạnh kinh tế,

xã hội, môi trường nhằm lựa chọn và quy ho ạch không gian trồng cây Mắc-ca phù hợp

trên địa bàn.

1.2.2. Xác lập mô hình phát triển nông, lâm nghiệp bền vững theo tiếp cận

cảnh quan học

1.2.2.1. Mô hình nông, lâm nghiệp bền vững

Phát triển nông nghiệp bền vững được nhận thức từ định nghĩa phát triển bền vững

do Uỷ ban Môi tr ường và Phát tri ển của Liên hi ệp quốc (WCED) đưa ra tại Brundland

(1987). Theo đó, Tổ chức Lương thực và Nông nghi ệp Liên hợp quốc (FAO, 1994) đã

định nghĩa: “Phát triển nông nghiệp bền vững là quá trình quản lý và bảo tồn tài nguyên

thiên nhiên, định hướng sự thay đổi về kỹ thuật và thể chế nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu

cầu của thế hệ hiện tại và tương lai. Những sự phát triển này (bao gồm cả nông, lâm, ngư

nghiệp) bảo tồn được tài nguyên đất, nước, động thực vật, không làm môi trường xuống

cấp, phù hợp về mặt kỹ thuật, hiệu quả kinh tế và được xã hội chấp nhận” [121, tr5].

Nông nghiệp bền vững đòi hỏi thiết kế những hệ thống định canh lâu bền. Đó là

một triết lý và một cách tiếp cận về sử dụng đất đai, liên kết tiểu khí hậu, cây trồng hàng

năm và lâu năm, vật nuôi, đất, nước và những nhu cầu của con người, xây dựng những

cộng đồng chặt chẽ và có hiệu quả (M. Bill và M. S, Reny, 1994) [5].

Gần đây, khái niệm mô hình hệ KTST được sử dụng khá rộng rãi trong việc kiến

thiết các mô hình phát tri ển NLN bền vững. Theo quan điểm của Đặng Trung Thuận và

Trương Quang Hải (1999), “mô hình hệ kinh tế sinh thái (KTST) là một hệ kinh tế sinh

thái cụ thể được thiết kế và xây dựng trong một vùng sinh thái xác định”.

Như vậy, có thể hiểu theo nghĩa rộng mô hình hệ KTST là mô hình kinh tế dựa trên

tiềm năng sinh thái của lãnh thổ. Theo đó, mô hình phát triển NLN chính là mô hình hệ

KTST, vì vậy, nó mang đầy đủ đặc điểm, cấu trúc, chức năng của mô hình hệ KTST.

Mô hình hệ KTST gồm ba phân hệ: tự nhiên, xã hội và sản xuất, có mối quan hệ

tương tác và phụ thuộc lẫn nhau. Hệ thống này vừa bảo đảm chức năng cung cấp (kinh

tế), vừa đảm bảo chức năng bảo vệ (sinh thái), đồng thời, cho phép b ố trí hợp lý các

mô hình s ản xu ất trong lãnh th ổ. Các mô hình h ệ KTST được xây d ựng trên cơ sở:

Kiểm kê, đánh giá hi ện trạng môi tr ường, tài nguyên và ti ềm năng sinh học; phân tích

chính sách và chiến lược sử dụng tài nguyên và BVMT [76].

Đối với lãnh th ổ cao nguyên bazan r ộng lớn như Tây Nguyên, các mô hình h ệ

27

KTST mang những đặc điểm riêng. Về cấu trúc, phân hệ tự nhiên là quỹ tiềm năng sinh

thái dồi dào và đa ch ức năng cho phép phát tri ển một nền sản xu ất quy mô l ớn với

những sản phẩm độc đáo, mang l ại giá tr ị kinh tế cao. Không gian s ản xuất chính là

các đơn vị CQ chứa đựng những ưu thế cho các loại hình sử dụng khác nhau. Khác với

lãnh thổ miền núi có không gian s ản xuất nông nghiệp manh mún, không gian s ản xuất

ở cao nguyên tr ải rộng, phân b ố tập trung, t ạo thu ận lợi cho vi ệc hình thành các mô

hình “cánh đồng mẫu lớn”.

Phân hệ sản xuất là các ho ạt động sản xuất trên lãnh th ổ, trong đó, chủ đạo là

sản xuất NLN. Ngoài ra, trong phân h ệ sản xuất ở vùng cao nguyên, ngu ồn vốn cũng

có sự khác nhau gi ữa hai nhóm đối tượng: Ng ười Kinh v ới ngu ồn vốn lớn, ti ếp cận

vốn vay dễ dàng hơn, trong khi đó, các đồng bào dân tộc thiểu số thường có nguồn vốn

hạn hẹp, tiếp cận vốn vay khó kh ăn. Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến việc mở rộng

quy mô sản xuất NLN cũng như phương thức, xu hướng sản xuất ở vùng cao nguyên.

Trong phân hệ xã h ội, tập quán sản xu ất và kh ả năng áp dụng KHKT vào s ản

xuất là nh ững yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả, tính bền vững trong các mô hình NLN.

Thực tế, có sự chênh lệch giữa nhóm người Kinh với trình độ sản xuất cao hơn và nhóm

người dân tộc thiểu số với tập quán canh tác nương rẫy truyền thống, trình độ sản xuất,

khả năng ứng dụng KHKT thấp hơn. Bởi vậy, trong kiến thiết mô hình cần dựa trên đặc

điểm này để xác định các quy mô và c ơ cấu cây tr ồng, vật nuôi phù hợp cũng như các

giải pháp thiết thực để mô hình sống được với cộng đồng.

Trên thế giới, mô hình hệ KTST được xây dựng ở nhiều quy mô nhưng dù ở quy

mô nào thì yếu tố cốt lõi vẫn là PTBV. G.R. Conway và E.B. Barier (1990) cho rằng: mô

hình phát triển nông nghiệp bền vững (bao gồm cả nông, lâm, ngư nghiệp) là kiến tạo hệ

thống phát triển nông nghiệp bền vững trên cả 3 phương diện: kinh tế, xã hội, môi trường

[111]. Do đó, tính bền vững của các mô hình c ần xem xét theo các khía c ạnh: kinh tế

(hiệu quả cao, ổn định,...), xã hội (việc làm, thu nhập, thay đổi tập quán sản xuất, tiếp cận

KHKT, được người dân chấp nhận,...), môi trường (phù hợp với đặc điểm cấu trúc, chức

năng CQ, đảm bảo cân bằng sinh thái, BVMT), đồng thời, có tính khả thi.

1.2.2.2. Xác lập mô hình nông, lâm nghi ệp bền vững trên c ơ sở nghiên c ứu,

đánh giá cảnh quan

Hiện nay, có nhi ều cách ti ếp cận để nghiên cứu và xây d ựng các mô hình phát

triển NLN bền vững như đánh giá tiềm năng tự nhiên, KT- XH ( đánh giá tổng hợp) và

28

đề xu ất các mô hình NLN phù h ợp với th ế mạnh của vùng; đánh giá đất đai (FAO,

1992) để lựa chọn các loại hình sử dụng đất hiệu quả nhất ; đánh giá các điều kiện sinh

thái nông nghi ệp như địa hình, đất đai, khí hậu để lựa chọn các đối tượng cây tr ồng,

vật nuôi thích h ợp theo các ti ểu vùng sinh thái nông nghi ệp; đánh giá kinh t ế, kĩ thuật

của cây tr ồng, vật nuôi c ụ th ể,...Mỗi cách ti ếp cận có nh ững ưu thế riêng trong vi ệc

giải quy ết các nhi ệm vụ và mục tiêu đánh giá. Tuy nhiên, n ếu ch ỉ ti ếp cận đánh giá

một hoặc một vài yếu tố quan tr ọng (đất, nước, khí hậu) để phát tri ển sản xuất nông,

lâm nghi ệp thì ch ưa th ể ph ản ánh h ết các ti ềm năng tự nhiên c ủa lãnh th ổ cũng nh ư

mối liên hệ với phân hệ xã hội và phân hệ sản xuất.

Xác lập mô hình phát tri ển NLN trên c ơ sở nghiên c ứu, đánh giá CQ là cách

tiếp cận đúng đắn, có nhi ều ưu việt trong vi ệc giải quyết bài toán v ề PTBV ở các địa

phương hiện nay.

Trước hết, CQH là cách ti ếp cận lãnh th ổ bởi CQ là đối tượng cơ sở của việc

nghiên cứu lãnh thổ tự nhiên và TNTN, đồng thời, là đơn vị lãnh thổ phát triển kinh tế.

Trong nông, lâm nghiệp, đối tượng sản xuất là vật chất sống (sinh vật) gắn bó chặt chẽ

với điều kiện sinh thái, môi tr ường, đây cũng chính là các thành ph ần cấu tạo nên CQ

lãnh th ổ. Do đó, để xác l ập các mô hình phát tri ển NLN b ền vững điều quan tr ọng

hàng đầu là cần dựa vào đặc trưng tự nhiên, xác định tiềm năng sinh thái lãnh th ổ cho

các loại hình sản xuất cụ thể. Nghiên cứu CQ (đặc điểm cấu trúc, chức năng, động lực

phát triển CQ) cho phép làm sáng t ỏ tiềm năng sinh thái lãnh th ổ của từng loại CQ và

tiểu vùng CQ, qua đó, đánh giá TNST nh ằm xác định mức độ thích hợp của từng đơn

vị CQ đối với các loại hình sản xuất NLN lựa chọn. Đây là cơ sở khoa học để lựa chọn

định hướng không gian ưu tiên và h ướng chuyên môn hóa trong s ản xu ất NLN c ủa

từng đơn vị lãnh thổ. Từ đó, các thành ph ần tham gia mô hình s ản xuất cụ thể sẽ ðýợc

kiến thiết phù hợp với đặc điểm cấu trúc, ch ức năng CQ, th ế mạnh về tiềm năng sinh

thái và hướng chuyên môn hóa của TVCQ.

Thứ hai, CQH là cách ti ếp cận mang tính hệ thống và tổng hợp nên có thể xem

xét tất cả các y ếu tố trong h ệ th ống (TN, KT, XH) và m ối quan h ệ tác động qua l ại

giữa chúng - cơ sở quan trọng để sử dụng lãnh thổ theo hướng bền vững. Mặt khác, hệ

sinh thái nông nghi ệp là hệ sinh thái do con ng ười tạo ra, ch ịu sự chi ph ối của yếu tố

văn hóa (trình độ sản xuất, tập quán sản xuất,...). Vì vậy, tích hợp kết quả nghiên cứu,

ĐGCQ với hiện trạng sản xuất NLN là c ăn cứ để lựa chọn các mô hình phù h ợp với

29

cộng đồng dân cư địa phương, đặc biệt là đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ .

Bên cạnh đó, NCCQ còn làm sáng tỏ tính biến đổi có quy luật theo thời gian thông

qua động lực phát tri ển, biến đổi của CQ - nh ờ đó, điều khiển hệ th ống sản xuất hoạt

động theo quy luật tự nhiên. Đây là hướng tiếp cận quan trọng nhằm phát huy hi ệu quả

của nền nông nghiệp nhiệt đới vốn đa dạng nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro do thiên tai.

Với mục đích đề xuất một số mô hình phát tri ển NLN b ền vững cho tỉnh Đắk

Nông, luận án đã dựa trên ti ếp cận CQH để nghiên cứu đặc điểm lãnh th ổ, quy ho ạch

định hướng không gian s ản xuất và xác l ập các mô hình h ệ KTST phù h ợp. Dưới góc

độ CQH, các mô hình đề xuất đáp ứng được các tiêu chí v ề sinh thái, MT (nghiên c ứu

cấu trúc, chức năng, động lực phát triển CQ, ĐGCQ), hiệu quả kinh tế (đánh giá TNST

giúp xác định hiệu quả tối ưu cho các CQ có m ức độ thích nghi cao), tính liên k ết về

không gian c ủa các h ợp ph ần trong mô hình (c ấu trúc CQ) và phù h ợp với trình độ

KHKT, tập quán sản xuất, vốn của dân cư (hiện trạng sản xuất NLN).

1.3. Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên cứu

1.3.1. Quan điểm nghiên cứu

1.3.1.1. Quan điểm tổng hợp

Nghiên cứu CQ trên m ột lãnh th ổ là nghiên c ứu các nhân t ố thành t ạo cảnh

quan, cấu trúc, ch ức năng và động lực phát tri ển của thể tổng hợp lãnh th ổ đó, vì vậy,

cần được tiếp cận trên quan điểm tổng hợp. Quan điểm này được vận dụng xuyên suốt

trong quá trình nghiên cứu, ĐGCQ, từ xem xét mối quan hệ tương tác giữa hệ thống tự

nhiên và hệ thống KT-XH hình thành các đơn vị CQ trên lãnh th ổ; đến xác định mối

quan hệ giữa các đơn vị CQ trên lãnh th ổ nghiên cứu và giữa lãnh th ổ nghiên cứu với

các lãnh thổ xung quanh. Quan điểm tổng hợp còn được vận dụng trong đánh giá tổng

hợp các y ếu tố CQ cho các m ục đích ứng dụng th ực ti ễn, xem xét, l ựa ch ọn các

phương án tối ưu cho phân bố không gian sản xuất của các ngành kinh tế lựa chọn.

Như vậy, có th ể th ấy quan điểm tổng hợp là s ợi ch ỉ đỏ xuyên su ốt trong quá

trình th ực hi ện các n ội dung nghiên c ứu của đề tài, cho phép gi ải quy ết vấn đề một

cách đa chiều, toàn diện. Đây là cơ sở quan trọng cho quy ho ạch lãnh th ổ, đề xuất các

mô hình kinh tế sinh thái bền vững.

1.3.1.2. Quan điểm hệ thống

Quan điểm hệ thống là quan điểm khoa học phổ biến và cơ bản trong ti ếp cận

mọi vấn đề, đặc biệt là trong nghiên c ứu địa lý. Cơ sở của quan điểm này là m ỗi một

30

địa tổng thể bao gồm các bộ phận tạo thành một hệ thống thống nh ất và hoàn ch ỉnh,

giữa chúng có m ối quan hệ tác động qua lại và ph ụ thuộc vào nhau t ạo thành một hệ

thống động lực hở, tự cân b ằng và có tr ạng thái cân b ằng động. Mỗi hệ th ống gồm

nhiều hệ th ống nhỏ hơn nhưng lại là m ột cấp đơn vị nh ỏ của một hệ th ống lớn hơn.

Giữa các hệ thống này luôn có mối quan hệ theo chiều dọc và chiều ngang.

Theo quan điểm này, có th ể th ấy, CQ lãnh th ổ Đắk Nông là m ột bộ ph ận nh ỏ

trong CQ vùng Tây Nguyên và CQ cả nước nên mang các đặc trưng chung của CQ Tây

Nguyên và CQ Việt Nam. Mặt khác, kết quả phân tích các hợp phần và xem xét các điều

kiện địa lí trong hệ thống cho phép làm sáng tỏ đặc điểm và sự phân hóa có quy luật của

CQ lãnh thổ Đắk Nông thể hiện rõ ở các cấp phân vị trong phân loại và phân vùng CQ.

Quan điểm hệ thống còn được vận dụng để nghiên cứu, phân tích, dự báo các mối quan

hệ giữa các hợp phần CQ bởi chỉ cần một yếu tố CQ thay đổi sẽ kéo theo toàn b ộ hệ

thống thay đổi không chỉ về cấu trúc mà còn cả chức năng CQ. Đây là quan điểm quan

trọng trong đánh giá CQ cho mục đích phát triển NLN bền vững.

1.3.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Mỗi thể tổng hợp lãnh th ổ TN đều có quá trình phát sinh, phát tri ển và bi ến đổi

theo thời gian. Trong quá trình phát triển, do sự tác động của các yếu tố tự nhiên và con

người làm cho các đặc trưng riêng của từng cảnh quan có th ể bị thay đổi. Do vậy, việc

vận dụng quan điểm lịch sử - viễn cảnh vào nghiên cứu cho phép xác định được nguồn

gốc phát sinh, động lực phát triển, mức độ nhân tác trong quá khứ, nguyên nhân biến đổi

hiện tại và dự báo xu th ế phát triển tương lai của các CQ. Đây cũng là cơ sở để đưa ra

định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên và không gian lãnh thổ cho tỉnh Đắk Nông.

1.3.1.4. Quan điểm phát triển bền vững

Phát triển bền vững là quan điểm xuyên suốt trong nghiên cứu, đánh giá ĐKTN,

TNTN cho phát tri ển KT-XH. Do đó, quan điểm PTBV được vận dụng trong quá trình

đánh giá s ự bi ến động của TNTN trên địa bàn nghiên c ứu, xác định các v ấn đề tài

nguyên, môi trường nảy sinh trong khai thác lãnh thổ cho phát triển NLN.

Ngoài ra, trên quan điểm này, khi đề xuất các mô hình phát tri ển NLN cũng như

những kiến nghị khai thác tổng hợp tài nguyên không chỉ nhằm mục đích mang lại hiệu

quả kinh tế cao nhất, mà còn chú trọng đến ổn định xã hội, nâng cao thu nhập, đảm bảo

cuộc sống của người dân, chú ý đến các vấn đề môi trường, hạn chế đến mức tối thiểu

31

làm suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường, gia tăng nhạy cảm tai biến môi trường.

1.3.2. Phương pháp nghiên cứu

1.3.2.1. Phương pháp thu thập, xử lí, thống kê số liệu, tài liệu

Đây là bước quan tr ọng đầu tiên, có ý ngh ĩa quyết định đến việc lựa chọn nội

dung nghiên c ứu và xuyên su ốt trong quá trình nghiên c ứu các n ội dung c ủa đề tài.

Phương pháp này được sử dụng trong thu th ập, tổng quan tài li ệu, qua đó xác định

những vấn đề cần nghiên cứu cũng như kế thừa kết quả nghiên cứu trước đó. Do đó,

những tài li ệu thu th ập được ph ải mang tính chính xác, đầy đủ, cập nh ật và tin c ậy.

Nguồn dữ liệu được sử dụng trong luận án gồm: các tài liệu viết, số liệu, bản đồ, sơ đồ,

hình ảnh có liên quan đến vấn đề nghiên c ứu (NCCQ, ĐGCQ, mô hình phát tri ển

NLN; ĐKTN, KT-XH của tỉnh Đắk Nông và huyện Tuy Đức).

Bên cạnh đó, các s ố liệu, tài li ệu thu th ập từ nhiều nguồn khác nhau nên được

hệ th ống hóa, chu ẩn hóa, đồng bộ và t ổng hợp thành t ừng mục riêng theo đề cương

nghiên cứu đã vạch ra. T ừ đó, các tài li ệu được trích d ẫn, minh h ọa ho ặc được vận

dụng để đưa ra cơ sở lý lu ận nghiên cứu, ĐGCQ phục vụ mục đích đề xuất mô hình

phát triển NLN bền vững.

Các bản đồ nền sau khi thu th ập được xử lý, chu ẩn hóa theo t ừng chuyên đề,

nội dung nghiên c ứu nh ằm cung c ấp cơ sở dữ li ệu cho xây d ựng hệ th ống bản đồ

chuyên đề, tư liệu tham khảo hoặc so sánh, đối chiếu với kết quả nghiên cứu.

1.3.2.2. Phương pháp khảo sát thực địa

Thực địa là ph ương pháp đặc thù của nghiên c ứu địa lý, được tiến hành nh ằm

thu th ập, bổ sung tài li ệu; làm rõ đặc điểm phân hóa t ự nhiên trên lãnh th ổ và hi ện

trạng phát triển sản xuất NLN ở các địa phương; kiểm chứng kết quả nghiên cứu.

Trên cơ sở dữ liệu sơ bộ, NCS đã tiến hành 3 tuy ến trong 2 đợt th ực địa vào

năm 2013, 2014. Với 3 tuyến, điểm chìa khóa:

- Tuyến1: TX Gia Nghĩa - Đắk R’lấp - Tuy Đức.

- Tuyến 2: TX Gia Nghĩa - Đắk Song - Đắk Mil - Cư Jút

- Tuyến 3: TX Gia Nghĩa - Krông Nô - Đắk G’Long

Các tuyến được lựa chọn dựa trên cơ sở có sự phân hóa CQ lãnh th ổ, đi qua các

TVCQ điển hình (CQ cao nguyên, bán bình nguyên và mi ền núi), đồng thời, đây cũng

là các địa bàn được lựa chọn để xây dựng mô hình NLN tiêu biểu.

Trong quá trình th ực địa, NCS đã kiểm tra và ch ỉnh hợp các y ếu tố thành t ạo

32

cảnh quan như địa hình, thổ nhưỡng, thảm thực vật,... Đồng thời, ở các địa bàn cụ thể,

NCS đã nghe báo cáo c ủa các địa phương về đặc điểm TN, KT - XH c ủa địa phương,

các mô hình s ản xuất NLN có hi ệu quả; quan sát, thu th ập hình ảnh, ghi chép, ph ỏng

vấn cán bộ quản lý và các nông h ộ. Sau khi nghiên c ứu, đánh giá, ti ếp tục khảo sát để

kiểm chứng kết quả và điều chỉnh. Do đó, kết quả của các đợt khảo sát th ực địa đã bổ

sung thêm tư liệu quan tr ọng cho mục đích nghiên cứu đặc điểm phân hóa CQ và tìm

hiểu các mô hình hiện trạng để lựa chọn, đề xuất các mô hình hệ KTST phù hợp.

1.3.2.3. Phương pháp điều tra, phỏng vấn nông hộ

Điều tra, ph ỏng vấn nông hộ là ph ương pháp thu th ập thông tin th ứ cấp từ các

hộ gia đình về nội dung điều tra được xác định. Trong đề tài, NCS đã sử dụng phương

pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với nông hộ về hiện trạng sản xuất NLN.

+ Xác định nội dung điều tra, phỏng vấn: Thông tin v ề tình hình s ản xuất NLN

hiện nay của các nông hộ như cơ cấu cây trồng, vật nuôi; mô hình áp d ụng; các vấn đề

liên quan đến lao động, vi ệc làm, thu nh ập, th ị trường tiêu th ụ nông s ản; nh ững khó

khăn và nguyện vọng của người dân trong sản xuất NLN.

+ Xây d ựng phiếu điều tra: NCS đã xây dựng mẫu phiếu điều tra nông h ộ theo

mục đích thu thập thông tin về hiện trạng sản xuất NLN trên địa bàn các huyện.

+ Địa điểm điều tra: được th ực hi ện ở 5 buôn, thôn thu ộc 4 huy ện (Tuy Đức,

Đắk Mil, Đắk Song, Đắk G’long) với tiêu chí 2 buôn thu ộc địa bàn cao nguyên, 2 thôn

thuộc bán bình nguyên và 1 buôn thu ộc miền núi.

+ Ti ến hành điều tra, ph ỏng vấn nông hộ: Nhóm điều tra đã sử dụng 200 phiếu

điều tra ng ẫu nhiên các nông h ộ bằng hình th ức phỏng vấn trực tiếp theo bảng hỏi đã

được thiết kế sẵn.

+ X ử lí kết quả điều tra: Các phiếu điều tra được tổng hợp, xử lí (Phụ lục 4), để

cung cấp thông tin v ề các mô hình hi ện trạng, tạo cơ sở cho vi ệc đề xuất các mô hình

NLN bền vững và giải pháp thực hiện mô hình trên địa bàn tỉnh.

1.3.2.3. Nhóm các phương pháp nghiên cứu, đánh giá cảnh quan

+ Phương pháp xây d ựng lát cắt cảnh quan: được xây dựng dựa trên đặc điểm

phân dị địa hình và các h ợp phần cảnh quan khác. S ử dụng mô hình s ố độ cao và b ản

đồ cảnh quan, b ản đồ các h ợp phần CQ để thể hiện cấu trúc đứng và cấu trúc ngang

của CQ trên một lát cắt tổng hợp lãnh thổ Đắk Nông theo chiều Tây Bắc - Đông Nam.

33

Kết quả phân tích lát c ắt thể hiện mối quan hệ giữa các hợp phần CQ theo chi ều thẳng

đứng và theo chi ều ngang. Đồng thời, lát cắt CQ cho phép th ể hiện quy lu ật phân hóa

CQ tỉnh Đắk Nông.

+ Phương pháp phân tích liên h ợp các thành phần: Mỗi một hợp phần trong CQ

có quy luật phát triển riêng, song giữa chúng tồn tại các mối quan hệ tác động qua lại lẫn

nhau. Phương pháp này được sử dụng trong xây dựng bản đồ phân lo ại CQ, phân vùng

CQ để xác định mối quan hệ giữa các hợp phần và ranh giới của các đơn vị CQ.

+ Phương pháp phân tích nhân t ố trội: khi sử dụng phương pháp phân tích liên

hợp các thành ph ần và ch ồng xếp bản đồ các l ớp hợp ph ần cảnh quan, xác định các

yếu tố có vai trò quan tr ọng nhất của hợp phần đối với CQ. Phương pháp này được sử

dụng trong xác định các cấp phân loại và phân vùng CQ tỉnh Đắk Nông.

+ Phương pháp đánh giá thích nghi sinh thái: đối tượng được đánh giá có nhu

cầu sinh thái, yêu c ầu kỹ thuật khác nhau, c ần phân tích và l ựa chọn các ch ỉ tiêu đánh

giá phù hợp để phân cấp đánh giá. Phương pháp này được sử dụng để xác định mức độ

thuận lợi, phân cấp mức độ thuận lợi cho các loại hình sản xuất NLN, cây Mắc-ca.

+ Ph ương pháp phân vùng c ảnh quan: Sử dụng tổng hợp các ph ương pháp

truyền th ống nh ư phân tích liên h ợp các thành ph ần, phân tích y ếu tố ch ủ đạo. Việc

phân vùng CQ trong luận án được tiến hành theo thủ pháp từ dưới lên, tức là gộp nhóm

các loại CQ có sự đồng nhất tương đối theo các dấu hiệu chẩn đoán cấp tiểu vùng CQ,

sau đó nhóm các tiểu vùng thành các đơn vị cấp lớn hơn (vùng CQ).

1.3.2.4. Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lí (GIS)

Bản đồ vừa là nguồn tư liệu vừa là công cụ thể hiện nội dung, kết quả nghiên cứu

của luận án, do đó, đây là phương pháp không thể thiếu trong nghiên cứu địa lý. Các bản

đồ nền được sử dụng làm cơ sở dữ liệu ban đầu về đặc điểm lãnh thổ nghiên cứu, vạch

tuyến thực địa, xây dựng lát cắt CQ và thể hiện các kết quả nghiên cứu của đề tài.

Cùng với phương pháp nghiên c ứu, thành lập bản đồ truyền thống, luận án còn

ứng dụng hệ thông tin địa lí (GIS) với phần mềm Mapinfo 9.5 để chuẩn hóa, phân loại,

tích hợp các l ớp dữ li ệu hợp ph ần CQ; ch ồng xếp các l ớp dữ li ệu để tạo ra các l ớp

thông tin mới; xây dựng các bản đồ chuyên đề thể hiện kết quả nghiên cứu của luận án

(Bản đồ CQ, bản đồ PVCQ, các b ản đồ đánh giá, bản đồ kiến nghị không gian ưu tiên

phát tri ển các lo ại hình s ản xu ất NLN t ỉnh Đắk Nông; các b ản đồ CQ, đánh giá CQ

34

cho cây Mắc-ca ở huyện Tuy Đức).

1.3.2.5. Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP - Analytic Hierarchy Process)

Phương pháp phân tích th ứ bậc (AHP) được Thomas L.Saaty (1980) xây d ựng

dựa trên nguyên tắc so sánh các cặp nhân tố, bắt đầu từ phân rã một tình huống phi cấu

trúc thành các ph ần nhỏ, sau đó sắp xếp các thành ph ần hay các bi ến theo một thứ tự

phân cấp; gán các giá trị cho những phán đoán (dựa vào ý kiến chuyên gia hoặc chủ thể)

về tầm quan trọng tương đối của các biến; cuối cùng là tổng hợp kết quả để đưa ra đánh

giá xếp hạng thứ tự quan trọng của các biến.

Thang điểm so sánh mức độ ưu tiên giữa các cặp nhân tố được Thomas L.Saaty

xây dựng như sau:

1: hai tiêu chí này quan tr ọng như nhau

3: tiêu chí này quan tr ọng hơn tiêu chí kia một chút

5: tiêu chí này quan tr ọng hơn tiêu chí kia

7: tiêu chí này quan tr ọng hơn tiêu chí kia rất nhiều

9: tiêu chí này c ực kì quan trọng hơn tiêu chí kia

2, 4, 6, 8 là các mức điểm trung gian của các mức điểm 1, 3, 5, 7, 9.

Để tính toán m ức độ ưu tiên gi ữa các ch ỉ tiêu, gi ả sử ta có X n chỉ tiêu cần giả

định thì một ma trận được giả thuyết như sau:

Việc so sánh này được thực hiện giữa các cặp chỉ tiêu với nhau và t ổng hợp

lại thành một ma trận gồm n dòng và n cột (n là số chỉ tiêu). Phần tử aij thể hiện mức

độ quan trọng của chỉ tiêu hàng i so với chỉ tiêu cột j.

Mức độ quan trọng tương đối của chỉ tiêu i so với j được tính theo tỷ lệ k (k từ 1

đến 9), ngược lại của chỉ tiêu j so v ới i là 1/k. Nh ư vậy aij > 0, a ij = 1/a ji, aii =1. Theo

phương pháp chu ẩn hóa ma tr ận, ta sẽ tính được trọng số các ch ỉ tiêu. Để ki ểm tra độ

chính xác c ủa các tr ọng số nhờ vào ý ki ến của các chuyên gia, có th ể được xác định

35

bằng tỉ số nhất quán (consistency ratio - CR): CR = ; Trong đó: CI: chỉ số nhất quán CI RI

n

l

max - n 1 -

và CI = ; λmax giá trị riêng của ma trận so sánh và n là số nhân tố. RI: chỉ số

ngẫu nhiên.

T.L. Saaty (1980) đã xây dựng bảng chỉ số ngẫu nhiêu ứng với số nhân tố (RI)

như sau:

n 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

RI 0 0 0,52 0,89 1,11 1,25 1,35 1,40 1,45 1,49 1,52 1,54 1,56 1,58 1,59

Từ đó tính ra CR, n ếu CR nh ỏ hơn hoặc bằng 0,1 là ch ấp nhận được, nếu lớn

hơn, sự nhận định này là ngẫu nhiên, cần được thực hiện lại bằng cách sửa lại các phán

đoán [138].

Phương pháp này được vận dụng trong luận án để tính bậc trọng số các chỉ tiêu

đánh giá CQ. Trong đó, các ch ỉ tiêu được so sánh t ừng cặp với nhau về mức độ quan

trọng cho từng mục đích đánh giá CQ (cây hàng n ăm, cây lâu năm, rừng phòng hộ đầu

nguồn, rừng sản xuất), do đó, đảm bảo tính khách quan và chính xác.

1.3.3. Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu luận án gồm 3 bước.

Bước 1: xác định mục tiêu, nhi ệm vụ, ph ương pháp lu ận và ph ương pháp

nghiên cứu.

Bước 2: thực hiện 3 nội dung lớn là phân tích đặc điểm, vai trò của các nhân tố

thành tạo CQ; xây dựng hệ thống phân loại, phân vùng CQ; phân tích đặc điểm CQ tỉnh

Đắk Nông. Thông qua phân tích CQ để làm sáng t ỏ những đặc trưng và sự phân hóa

CQ, tạo cơ sở để đánh giá CQ theo các mục đích cụ thể gắn với thực tiễn quy hoạch của

địa phương.

Bước 3: đánh giá CQ và định hướng tổ chức không gian ưu tiên phát triển nông,

lâm nghiệp dựa trên các kết quả đánh giá CQ, có đối chiếu với quy hoạch, những vấn đề

nảy sinh trong sử dụng tài nguyên lãnh th ổ; đề xuất một số mô hình KTST cho các ti ểu

vùng CQ điển hình.

36

Quy trình và nội dung nghiên cứu từng bước được thể hiện ở sơ đồ sau:

Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

Nhu cầu thực tiễn

Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH Định hướng phát triển NLN

Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu

l

Cơ sở tài liệu

Các nhân tố thành tạo CQ

2

Phân vùng CQ tỉnh Đắk Nông (tỉ lệ 1/100.000)

- Xây dựng hệ th ống phân lo ại và bản đồ CQ t ỉnh Đắk Nông (t ỉ lệ 1/100.000), k/v nghiên c ứu điểm huyện Tuy Đức (tỉ lệ 1/50.000) - Đặc điểm và s ự phân hóa CQ tỉnh Đắk Nông

3

- ĐGCQ cho phát triển NLN tỉnh Đắk Nông - ĐGCQ cho cây M ắc-ca ở huyện Tuy Đức

Định hướng không gian ưu tiên phát triển các loại hình sản xuất NLN

Đề xuất mô hình hệ KTST ở các TVCQ tiêu biểu

-Phân tích hiện trạng phát triển NLN (s ử dụng TN và các vấn đề nảy sinh) - Các mô hình hiện trạng

Hình 1.3. Sơ đồ quy trình nghiên cứu Tiểu kết chương 1

1. Cảnh quan h ọc đã được nghiên c ứu và ứng dụng trong nhi ều lĩnh vực, đặc

biệt là quy ho ạch không gian phát tri ển sản xu ất NLN và xác l ập các mô hình h ệ

KTST. Tổng quan các công trình nghiên c ứu CQ trong và ngoài n ước đã tạo cơ sở lý

luận và phương pháp nghiên cứu vận dụng để nghiên cứu đề tài.

2. Lãnh thổ Đắk Nông đã được nghiên cứu từ thời Pháp thuộc cho đến nay song

chủ yếu là các h ợp ph ần tự nhiên riêng l ẻ, chung lãnh th ổ với vùng Tây Nguyên và

tỉnh Đắk Lắk (cũ); chưa có công trình nghiên cứu độc lập về CQ toàn lãnh thổ phục vụ

đề xuất các mô hình phát triển NLN bền vững.

3. Tiếp cận CQH có nhi ều ưu thế trong quy ho ạch không gian sản xuất NLN và

xác lập các mô hình KTST bền vững thông qua việc nghiên cứu đặc điểm phân hóa, cấu

trúc, chức năng, động lực phát triển của CQ lãnh th ổ; đánh giá TNST c ủa CQ cho các

loại hình sản xuất NLN.

4. Nội dung nghiên cứu của luận án được thực hiện dựa trên 4 quan điểm nghiên

cứu, sử dụng 5 nhóm ph ương pháp nghiên c ứu với một quy trình nghiên c ứu phù hợp

37

nhằm giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

CHƯƠNG 2.

ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN TỈNH ĐẮK NÔNG

2.1. Các nhân tố thành tạo cảnh quan tỉnh Đắk Nông

2.1.1. Vị trí địa lý

Tỉnh Đắk Nông n ằm ở phía Tây Nam vùng Tây Nguyên, đoạn cu ối của dãy

Trường Sơn, có tọa độ địa lý từ 11°45’ đến 12°50’ vĩ tuyến Bắc, 107°10’ đến 108°10’

kinh độ Đông.

Về giới hạn lãnh thổ:

- Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk;

- Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Lâm Đồng;

- Phía Nam giáp tỉnh Bình Phước;

- Phía Tây giáp Campuchia với 130 km đường biên giới. Tổng di ện tích t ự nhiên c ủa tỉnh là 6.509,26 km 2 với 8 huy ện, th ị là: C ư Jút,

Đắk Mil, Krông Nô, Đắk Song, Đắk R’L ấp, Đắk G’Long, Tuy Đức và th ị xã Gia

Nghĩa, trong đó trung tâm tỉnh lỵ là thị xã Gia Nghĩa.

Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm của thiên nhiên Đắk Nông mang tính ch ất

nhiệt đới ẩm, gió mùa với lượng nhiệt ẩm dồi dào, hệ động thực vật phong phú, tạo ra

lớp phủ thổ nhưỡng đa dạng và mạng lưới sông suối khá dày đặc.

Đắk Nông có v ị trí địa - sinh thái quan tr ọng đối với lãnh th ổ lân c ận và c ả

nước. Do nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa vùng cao nguyên v ới vùng đồng bằng Nam Bộ

nên tự nhiên c ủa Đắk Nông v ừa có nh ững nét đặc thù c ủa cao nguyên l ại vừa có s ự

giao thoa của hệ động thực vật từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông tạo nên tính đa

dạng, độc đáo cho tự nhiên của vùng cao nguyên này.

Đắk Nông còn có v ị trí thu ận lợi về giao thông v ận tải, qu ốc lộ 14 n ối Đắk

Nông với các tỉnh vùng Đông Nam Bộ và thành ph ố Hồ Chí Minh v ề phía Nam, n ối

với Đắk Lắk và các t ỉnh Bắc Tây Nguyên v ề phía Bắc; quốc lộ 28 nối Đắk Nông với

tỉnh Lâm Đồng và Bình Thu ận. Mặt khác, Đắk Nông còn n ằm trong vùng tam giác

phát triển Campuchia - Lào - Vi ệt Nam, một khu vực đang được 3 nước quan tâm tích

cực đầu tư xây dựng nhằm tạo sự kết nối giữa các trung tâm, đẩy mạnh mối quan hệ

kinh tế liên vùng, liên qu ốc gia, nên có c ơ hội mở rộng thị trường, phát tri ển kinh t ế

cửa khẩu, hợp tác, giao thương và hội nhập kinh tế thế giới.

Ngoài ra, với hơn 130 km đường biên giới với Campuchia, Đắk Nông còn có v ị

38

trí địa - chính trị quan trọng của Tây Nguyên và cả nước. Do đó, việc phát triển KT-XH

Đắk Nông còn có ý ngh ĩa trong vi ệc củng cố quốc phòng, an ninh và h ữu nghị, đoàn

kết giữa nhân dân hai quốc gia láng giềng.

2.1.2. Địa chất, kiến tạo

2.1.2.1. Đặc điểm

Tỉnh Đắk Nông nằm ở phần trung tâm của đới Đà Lạt. Đới này là một khối của vỏ

lục địa tiền Cambri bị sụt sâu trong Jura sớm - giữa và phần lớn bị hoạt hoá magma - kiến

tạo mạnh mẽ trong Mezozoi và Kainozoi.

Về cấu trúc ki ến tạo, Đắk Nông được chia thành 2 đơn vị, đó là: kh ối Nam

Nung và Bu Prăng, ranh giới giữa chúng là đứt gãy Đắk Nông - Đắk Mil.

- Kh ối Bu Pr ăng với đặc tr ưng bởi lớp ph ủ bazan Pliocen-Pleistocen h ạ rộng

lớn, nằm trực tiếp lên trầm tích Jura trung, lớp phủ bị bóc mòn yếu.

- Khối Nam Nung có m ặt lớp bazan tu ổi Pleistocen gi ữa, các thành t ạo của đá

granit hai mica và sự phân cắt địa hình mạnh mẽ.

Trong phạm vi tỉnh Đắk Nông, các thành tạo địa chất khá đơn giản gồm chủ yếu

các thành tạo trầm tích, trầm tích phun trào, phun trào bazan, đá xâm nhập và các trầm

tích bở rời có tu ổi từ Mezozoi đến hi ện đại. Trong s ố các thành t ạo địa ch ất này thì

phun trào bazan chiếm diện tích chủ yếu tạo nên cao nguyên Đắk Nông.

Trong thời kỳ Mezozoi, gặp các thành t ạo: Hệ tầng La Ngà (J 2ln) lộ ra ch ủ yếu

dọc thung lũng Krông Nô, khu vực Đắk Gang, xung quanh Đông Nam Gia Nghĩa và rải

rác trong các cửa sổ dưới lớp phủ bazan ở rìa cao nguyên Đắk Nông với thành phần chủ

yếu là bột sét màu xám, phong hoá xám vàng, dạng dải, dễ vỡ vụn thành các mảnh nhỏ,

và sét kết màu đen, mặt lớp láng bóng, xen kẽ với các lớp mỏng cát kết màu xám vàng,

cát bột kết màu xám đen. Chiều dày hệ tầng 700 - 800 m; Hệ tầng Đèo Bảo Lộc (J3đbl): là các thành tạo núi lửa phân bố ở Đông Nam huyện Đắk G’long, diện tích 15 km2, thành

phần thạch học gồm andesit, andesit porphyr, andesitobazan, andesitodacit, dacit, ryodacit

1 dl) không

3-N2

và tuf của chúng. Hệ tầng Đèo Bảo Lộc phủ trực tiếp lên trầm tích của hệ tầng La Ngà.

Trong thời kỳ Kainozoi gặp các thành tạo: Hệ tầng Di Linh ( N 1

lộ trên mặt mà chỉ gặp trong một số lỗ khoan phân bố ở bậc địa hình 600m tr ở xuống.

Thành ph ần cát, cu ội, sỏi kết màu xám tr ắng, xám nâu, g ắn kết khá ch ắc đến sét k ết

màu xám sáng, xám nâu, phân lớp vừa, dày đến dạng khối. Bề dày của hệ tầng 93m.Hệ

tầng Di Linh ph ủ không ch ỉnh hợp trên bề mặt bào mòn c ủa đá thuộc hệ tầng La Ngà

(J2 ln). Ở phía trên chúng b ị hệ tầng Đại Nga (b N2đn) phủ không ch ỉnh hợp; Hệ tầng

39

Đại Nga (b N2đn) không lộ ra trên mặt mà chỉ gặp qua tài liệu lỗ khoan, tồn tại một hệ

tầng bazan tholeit, plagiobazan, andesitobazan dày trên 300m; H ệ tầng Túc Tr ưng (b 1tt): là các thành tạo bazan phân bố rộng khắp trên toàn cao nguyên Đắk Nông, N2 - Q1

bị ph ủ bởi đá bazan h ệ tầng Xuân L ộc (bQ2 xl) ở vùng th ị trấn Đắk Mil và khu v ực

Buôn Choah (Krông Nô) và b ởi tr ầm tích Holocen ở một vài kho ảnh nh ỏ rải rác.

Thành ph ần ch ủ yếu gồm: bazan olivin, bazan olivin 2 pyroxen; H ệ tầng Xuân L ộc 2 xl) là các thành tạo bazan trẻ phân bố chủ yếu ở khu vực Đắk Mil, khu vực Buôn (bQ1

Choah (Krông Nô) và m ột số điểm nhỏ trên bậc địa hình cao 400 - 600m. Thành ph ần

gồm bazan olivin, bazan dolerit màu xám s ẫm, cấu tạo khá đồng nhất; tro núi lửa màu

xám nâu đến xám đen, đôi nơi có tuf xen v ới các lớp bazan lỗ hổng màu xám. B ề dày

120 -140m. Bazan Xuân L ộc th ường ph ủ lên b ề mặt bào mòn c ủa các thành t ạo địa

chất tuổi trước Kainozoi. Nhiều nơi còn thấy tồn tại họng núi lửa khá rõ.

Giai đoạn Đệ tứ gặp các thành t ạo: tr ầm tích sông tu ổi Holocen s ớm - gi ữa 1-2) phân b ố dưới dạng bãi b ồi cao v ới di ện tích nh ỏ ven rìa thung l ũng sông Ea (aQ2

Krông Knô, thành ph ần trầm tích gồm dưới là cát, s ạn, sét, chuy ển lên trên là sét, b ột 2-3) chiếm lẫn ít mùn thực vật; trầm tích sông - đầm lầy tuổi Holocen giữa - muộn (abQ2

một di ện tích nh ỏ, phân b ố dưới dạng các d ải tr ũng dọc theo sông Sêrêp ốk, Krông

Knô, thành ph ần gồm sét, cát màu xám xanh l ẫn mùn thực vật và ít than bùn, b ề dày 2 3) phân bố ở dạng bãi bồi thấp, - 3m và cu ối cùng là Tr ầm tích sông tu ổi hiện đại (aQ 2

tướng lòng dọc theo các sông suối trong khu vực với thành phần gồm cát, cuội, sỏi sạn

ở phần dưới; chuyển lên trên có cát, bột, ít sét.

Ngoài ra, trong khu v ực còn gặp các thành t ạo mắcma xâm nh ập của Phức hệ Định Quán pha 2 ( gdJ3 đq2) lộ ra với các kh ối nhỏ diện tích kho ảng vài km 2 phía Tây Nam huyện Đắk R’Lấp và Đông Nam Đắk G’Long với thành phần là granodiorit biotit -

horbend hạt vừa màu xám tr ắng, đốm đen, kiến trúc nửa tự hình, cấu tạo khối và ph ức hệ Cà Ná ( g K2cn) lộ ra ở khối Nam Nung v ới diện tích 170 km 2, thành ph ần là granit biotit giàu th ạch anh có muscovit, granit 2mica, h ạt vừa đến thô, màu xám sáng, ki ến

trúc nửa tự hình, đôi nơi có dạng porphyr, hạt vừa, ban tinh là felspat màu trắng [37].

2.1.2.2. Vai trò của địa chất, kiến tạo đối với thành tạo CQ

Lịch sử phát triển lãnh thổ lâu dài với các quá trình địa chất, kiến tạo đã hình thành

nền móng vững chắc và diện mạo của bề mặt địa hình Đắk Nông hiện tại. Vận động kiến

tạo nâng lên và sự hoạt động của núi lửa, phun trào dung nham dọc theo các đứt gãy đã

40

quy định cấu trúc sơn văn, hướng nghiêng của địa hình lãnh thổ là cao dần từ Bắc xuống

Nam và sự đa dạng của các kiểu địa hình. Điều này đã góp phần phân bố lại nhiệt ẩm và

tạo ra sự phân hóa CQ lãnh thổ Đắk Nông theo các bậc địa hình.

Các hoạt động kiến tạo của lãnh th ổ còn tạo động lực phát triển CQ, phân ph ối

lại vật chất và năng lượng trên lãnh th ổ, từ vùng được nâng cao xu ống vùng th ấp, đứt

gãy. Đặc điểm nền nham cùng v ới sự tác động của khí hậu, địa hình, sinh v ật đã hình

thành nên lớp phủ thổ nhưỡng khá đa dạng, trong đó chủ yếu là đất bazan (chi ếm hơn

60% diện tích tự nhiên). Như vậy, có thể thấy địa chất, kiến tạo là nhân tố đóng vai trò

quan trọng trong sự thành tạo nền rắn và động lực phát triển CQ Đắk Nông.

2.1.3. Địa hình, địa mạo

2.1.3.1. Đặc điểm địa hình

Đắk Nông là vùng đất phía Tây Nam của Tây Nguyên, cuối dãy Trường Sơn, nằm

trọn trên khối cao nguyên cổ Đắk Nông - Đắk Mil (cao nguyên M’Nông), độ cao trung

bình khoảng 600 -700m so với mực nước biển. Nhìn chung, địa hình có sự phân hóa theo

hướng cao dần từ Bắc (160m) xuống Nam (1.980m), từ Đông Bắc xuống Tây Nam.

Địa hình của tỉnh Đắk Nông đa dạng và phong phú, có sự xen kẽ giữa địa hình cao

nguyên, núi trung bình và núi thấp, địa hình đồng bằng đồi và thung lũng giữa núi, có tính

phân bậc khá rõ nét: 160 - 200m (b ậc thềm các sông Krông Knô, Sêrêpốk); 300 - 500m

(phía Nam huyện Krông Nô); 800 - 900m (thu ộc vùng phía Tây huy ện Đắk G’Long và

phía Đông huyện Đắk Song); >1000m là các khối núi Nam Nung, Tà Đùng.

Trên cơ sở tham khảo tài liệu [4], [9], [37], kết hợp phương pháp chuyên gia, có

thể chia địa hình tỉnh Đắk Nông thành 6 ki ểu theo nguồn gốc hình thành và tr ắc lượng

hình thái địa hình như sau:

- Khối núi trung bình, cao 1.000 - 1.800m, c ấu tạo bởi đá xâm nh ập granit và

trầm tích phun trào bị chia cắt mạnh, sườn dốc thẳng, vỏ phong hóa mỏng.

Đây là ki ểu địa hình núi kh ối tảng trên nền hoạt hóa th ứ sinh, gồm 2 kh ối núi:

Nam Nung và Tà Đùng. Kh ối núi Nam Nung phân b ố trên địa bàn các huy ện Đắk

Song, Krông Nô và Đắk G’long, được cấu tạo bởi đá xâm nh ập granit, có nhi ều dãy

chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Sườn Đông có nhiều đỉnh nhọn đặc trưng của

núi cấu tạo bởi đá granit, cao t ừ 1000 - 1500m nh ư đỉnh Nam Nung (1.505m), Nam

Jerbri (1.544m), Loulo (1.158m), có độ dốc lớn (20 - 30º). Kh ối núi Tà Đùng có độ

cao lớn hơn, phân bố ở phía Đông Nam của huyện Đắk G’long, được cấu tạo bởi các

đá tr ầm tích phun trào ( đacit, ryodacit, ryolit,...). Trong khu v ực có các đỉnh núi cao

41

như Tà Đùng (1.980m), Ticherke (1.638m). Địa hình b ị chia c ắt mạnh bởi hệ th ống

sông, suối, nhiều nơi vách dốc thẳng đứng (>30º); các quá trình s ườn diễn ra mạnh mẽ;

vỏ phong hóa mỏng.

- Dãy núi thấp, cao 600 - 1.000m, cấu tạo bởi trầm tích lục nguyên với sườn lồi,

dốc thoải, vỏ phong hóa dày bị biến đổi mạnh bởi quá trình rửa trôi, xói rửa.

Kiểu địa hình này phân b ố ở rìa các kh ối núi Nam Nung, Tà Đùng và khu v ực

Đông Nam c ủa tỉnh trên địa bàn các huy ện Đắk G’Long, Krông Nô, Đắk R’L ấp và

Tuy Đức. Khu vực núi thấp gồm nhiều dãy núi ch ạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam

và dọc theo sông Đồng Nai, được cấu tạo chủ yếu bởi các đá cát kết, bột kết, phiến sét,

độ cao trung bình từ 600 - 1.000m, s ườn lồi, độ dốc thoải. Vỏ phong hóa dày nhưng bị

biến đổi mạnh bởi quá trình rửa trôi, xói rửa.

- Cao nguyên bazan c ổ dạng vòm ph ủ, cao trung bình 600 - 800m, v ỏ phong

hóa dày bị chia cắt mạnh.

Đây là kiểu địa hình chiếm phần lớn diện tích tỉnh Đắk Nông, có thể coi là phần

tiếp tục của cao nguyên Di Linh v ề phía Tây, phân b ố trên địa bàn các huy ện Đắk

G’Long, Tuy Đức, Đắk Song, th ị xã Gia Ngh ĩa. Cao nguyên Đắk Nông được phủ bởi

các phun trào bazan c ổ, chịu quá trình bào mòn, xâm th ực, rửa trôi và tích t ụ lâu dài.

Cao nguyên có d ạng vòm ph ủ rõ r ệt, ph ần trung tâm có địa hình cao nh ất từ 800 -

900m (đỉnh vòm ở Bu Pr ăng cao 967m sát biên gi ới Campuchia), còn ra ngoài trung

tâm, địa hình thấp dần về các phía, cao trung bình t ừ 500 - 600m; độ dốc trung bình từ

10 - 18º, có n ơi hơn 20º. T ừ đỉnh vòm, các sông su ối ch ảy to ả tia xu ống sông Đồng

Nai, Đạ Dâng, Sêrêp ốk…chia cắt bề mặt cao nguyên thành nh ững đồi tròn bát úp,

sườn của các vòm nâng b ị phân c ắt tới móng đá gốc dưới bazan nên có độ dốc lớn

(phía Tây các huyện Tuy Đức, Đắk R’lấp).

- Cao nguyên bazan c ổ xen lẫn bazan tr ẻ dạng vòm ph ủ, cao trung bình 400 –

600m, vỏ phong hóa dày, bị chia cắt yếu.

Cao nguyên Đắk Mil phân b ố chủ yếu trên địa bàn huy ện Đắk Mil, được ph ủ

bởi lớp bazan c ổ có xen l ẫn lớp bazan tr ẻ hệ tầng Xuân L ộc (bQ2 xl). Độ cao trung

bình là 400 - 600m, th ấp và thoải hơn so với cao nguyên Đắk Nông. Do đặc điểm trên

nên cao nguyên ở đây có lớp vỏ phong hóa dày. Trong điều kiện khí h ậu khô, nóng,

mức độ chia cắt bề mặt địa hình nhìn chung yếu.

- Đồng bằng bóc mòn pediment trên n ền đá gốc xen đồi sót, cao trung bình 250

42

- 350m, chịu tác động của quá trình xâm thực, bóc mòn và rửa trôi bề mặt.

Ki ểu địa hình này phân bố tập trung tại huyện Cư Jút và m ột phần phía Đông

huyện Krông Nô. Là đồng bằng bóc mòn trên đá gốc nên địa hình khá bằng phẳng, có

một số đồi sót nổi cao trên mặt, độ cao trung bình từ 250 - 350m. Thực chất đây là một

phần của đồng bằng bóc mòn bán bình nguyên Ea Súp được hình thành do quá trình

pediment hoá mà ch ứng tích là quá trình r ửa trôi bề mặt. Ngoài ra, trong khu v ực còn

có địa hình đồng bằng bóc mòn trên đá bazan, phân b ố ở phía Đông huyện Cư Jút và

Krông Nô, độ cao trung bình 300 - 350 m, b ề mặt dốc nhẹ về phía Bắc và phía Đông,

ít bị chia cắt.

- Đồng bằng đáy trũng giữa núi, cao trung bình 350 - 400m, ch ịu quá trình xâm

thực, bóc mòn - tích t ụ, bị phủ bởi dòng ch ảy phun trào bazan và tr ầm tích Đệ tứ có

nguồn gốc aluvi, deluvi.

Đây là vùng đất th ấp phân b ố dọc sông Krông Knô thu ộc khu v ực các huy ện

Krông Nô, Đắk G’long. Địa hình được cấu tạo bởi dòng ch ảy phun trào bazan n ằm

giữa vùng núi Ch ư Yang Sin (thu ộc trũng Krông Pắk - Lắk đến Buôn Choah) và tr ầm

tích Đệ tứ có nguồn gốc aluvi, deluvi tạo nên các bậc thềm sông, bãi bồi. Về hình thái,

trũng giữa núi và thung l ũng tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình là 350 - 400, có

độ dốc nhỏ < 8º.

2.1.3.2. Đặc điểm địa mạo

Dựa theo nguồn gốc phát sinh, địa hình Đắk Nông được chia thành 5 nhóm

dạng với 27 dạng địa hình như sau:

Nhóm dạng địa hình ngu ồn gốc núi l ửa: có 4 d ạng địa hình, gồm bề mặt cao nguyên bazan tuổi Pliocen muộn - Pleistocen sớm ( N2-Q1) cao trung bình 600 - 800m, bề mặt bị chia cắt mạnh mẽ thành các dải đồi hoặc các thung lũng xâm thực sườn dốc 10- 2) cao trung bình 700 - 800 m, phân 18º; bề mặt cao nguyên bazan tuổi Pleistocen giữa (Q1 bố trên bề mặt đỉnh cao nguyên Đắk Mil, bị chia cắt yếu tạo thành các đồi lượn sóng

thoải, sườn dốc 2-5º. Đồng bằng bóc mòn trên bazan tuổi Pliocen muộn - Pleistocen sớm (N2-Q1) ít chịu tác động của dòng chảy nên chia cắt yếu, phân bố ở huyện Cư Jút. Đồng 2) khá bằng phẳng, trên bề bằng tích tụ - bóc mòn trên đá bazan tuổi Pleistocen giữa (Q1 mặt còn bắt gặp một số miệng phễu núi lửa, phân bố ở xã Buôn Choah.

Nhóm dạng địa hình nguồn gốc bóc mòn: có 12 dạng địa hình. Các bề mặt đỉnh

san bằng bóc mòn v ới độ cao các b ậc địa hình khác nhau t ừ 400 - 600m đến 1.600 - 1), hình thái bề mặt thường có 2) đến Miocen sớm ( N1 1.800m, tuổi từ Pliocen muộn (N2 dạng đồi thoải, thống trị quá trình r ửa trôi bề mặt. Ngoài ra, trong khu v ực còn có các

dạng địa hình như: vách và sườn trọng lực tuổi Đệ tứ (Q) do quá trình trọng lực nhanh tạo nên (đổ vỡ, sập lở), độ dốc của sườn >25o; sườn bóc mòn t ổng hợp tuổi Đệ tứ (Q) 43

được thành tạo do quá trình pediment hóa; các đồng bằng bóc mòn trên đá gốc với quá

trình bóc mòn, xâm thực diễn ra mạnh mẽ.

Nhóm dạng địa hình nguồn gốc dòng chảy: có 7 dạng địa hình gồm khe rãnh và

đáy trũng xâm thực, phân bố trên diện tích rộng của khu vực cao nguyên bazan và trên

địa hình các kh ối núi, dãy núi, tr ắc diện dọc thường ghồ ghề, bề mặt trơ đá gốc, hiện

tại quá trình xâm th ực sâu vẫn còn ti ếp diễn. Ngoài ra, còn có các d ạng địa hình được

hình thành do ho ạt động xâm th ực hoặc tích t ụ của dòng ch ảy sông su ối tạo nên nh ư

đáy thung lũng sông suối, bãi bồi, các thềm xâm thực và thềm tích tụ có tuổi Đệ tứ.

Nhóm dạng địa hình ngu ồn gốc hỗn hợp: có 3 dạng địa hình, gồm bề mặt tích

tụ sườn tích - l ũ tích phân b ố dưới dạng các sườn thoải tập trung vào các thung l ũng

hẹp của các sông su ối giữa núi; bề mặt tích tụ sông-lũ được thành tạo tại các khu v ực

có sự vận chuyển mạnh của vật liệu ở phần cửa các khe suối đổ vào thung lũng chính;

bề mặt trũng tích tụ nguồn gốc sông - đầm lầy phân bố dưới các dạng dải trũng ở xã

Đắk DRông, xã Tâm Thắng, xã Cư Knia (Cư Jút), dọc theo bờ trái sông Krông Knô.

Nhóm dạng địa hình nguồn gốc nhân sinh: hồ chứa nước nhân tạo.

2.1.3.3. Vai trò đối với thành tạo CQ

Địa hình là y ếu tố thành t ạo cảnh quan, t ạo nên đặc tr ưng CQ lãnh th ổ tỉnh

Đắk Nông. Tính dị biệt của địa hình ở đây là cao nguyên d ạng vòm nâng cao, b ị chia cắt mạnh (chia c ắt ngang 0,5km/km 2, chia c ắt sâu 25 - 30m), độ dốc trung bình 10 -

18º, sườn dốc, độ cao lớn hơn so với các cao nguyên k ề bên như M’Đrắk, cao nguyên

Buôn Mê Thu ột và khu v ực bán bình nguyên Bình Ph ước. Điều này đã chi ph ối các

hợp phần và các quá trình t ự nhiên trong CQ, t ạo ra đặc thù riêng về khí hậu, sinh vật,

lớp phủ thổ nhưỡng của lãnh thổ Đắk Nông so với các lãnh thổ kề bên.

Quy luật đai cao là quy lu ật phân hóa CQ ch ủ đạo trên lãnh thổ Đắk Nông, tạo

thành 3 l ớp CQ và 6 ph ụ lớp CQ . Độ cao, h ướng sườn và c ấu trúc địa hình đã góp

phần phân bố lại nhiệt, ẩm trên lãnh thổ Đắk Nông. Với độ cao trung bình của địa hình

cao nguyên là 700 - 800m, m ặc dù vẫn bảo tồn tính ch ất nhi ệt đới nh ưng đã tạo nên

tính chất nhiệt đới đặc thù riêng c ủa vùng cao nguyên th ể hiện ở nhi ệt độ trung bình

năm thấp hơn, lượng mưa, tốc độ gió lớn hơn và biên độ dao động nhiệt ngày đêm lớn

hơn so với khu vực miền núi phía B ắc và các đồng bằng trên cả nước. Phần lãnh th ổ

phía Bắc có địa hình thấp dần từ Tây Nam lên Đông Bắc, còn phần lãnh thổ phía Nam

lại thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Do đó, phần lãnh thổ phía Bắc là sườn đón

44

gió mùa Đông Bắc, còn ph ần phía Nam t ỉnh là sườn đón gió mùa Tây Nam. S ự phân

hóa khí hậu theo độ cao địa hình, hướng sườn, phân bố địa hình đan xen gi ữa núi, đồi

và các thung lũng đã dẫn đến sự khác nhau về phân bố kiểu thảm thực vật.

Độ cao địa hình t ạo động lực phát tri ển CQ thông qua vi ệc cung c ấp năng

lượng cho các quá trình xói mòn, r ửa trôi ở vùng đồi núi và vận chuyển, bồi tụ vật chất

ở vùng thung lũng.

2.1.4. Khí hậu

2.1.4.1. Đặc điểm

Khí hậu của Đắk Nông vừa chịu tác động của quy luật địa đới vừa chịu chi phối

của quy lu ật phi địa đới và tính ch ất địa phương. Vị trí địa lý và độ cao địa hình tác

động qua lại với điều kiện bức xạ và hoàn l ưu khí quy ển tạo cho Đắk Nông một kiểu

khí hậu đặc sắc, đó là ki ểu khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên , có sự phân hóa hai

mùa: mùa mưa - mùa khô sâu s ắc. Tính chất cao nguyên đã làm thay đổi đáng kể nhịp

điệu mùa và các y ếu tố khí hậu cơ bản nhưng không làm thay đổi tính ch ất nhiệt đới.

Nhìn chung, khí h ậu Đắk Nông tương đối mát mẻ, độ ẩm thấp nhưng có sự phân hóa

theo các tiểu vùng do tác động của địa hình và hướng gió.

a. Các yếu tố khí hậu

- Bức xạ Mặt trời: Nằm trong khoảng vĩ độ địa lý từ 11º45’ đến 12º50’ vĩ tuyến

Bắc, trong vùng n ội chí tuyến Bắc bán cầu nên hàng năm trên địa bàn nhận được tổng lượng bức xạ Mặt Trời lớn, 130 - 150 kcal/cm 2/năm, cán cân bức xạ luôn dương. Tổng

số giờ nắng trong năm cao, 2.200 - 2.500 giờ.

- Chế độ nhiệt: Do nằm trong vùng nội chí tuyến và chịu ảnh hưởng của độ cao

của địa hình cao nguyên nên n ền nhi ệt trên toàn vùng khá phong phú và điều hòa

quanh năm. Tổng nhi ệt độ ho ạt động trong n ăm kho ảng 8.000 - 9.000ºC. Nhi ệt độ

trung bình năm khoảng 23,1ºC, tương đối cao so với khu vực Tây Nguyên nhưng có sự

phân hóa ở các tiểu vùng do chịu ảnh hưởng của độ cao địa hình. Nhiệt độ giảm dần từ

Bắc vào Nam theo độ cao c ủa địa hình. Ở các vùng có độ cao 500 - 800m, nhi ệt độ

trung bình đạt 21 - 23ºC, những vùng cao > 800 m, trung bình năm là 19 - 21ºC.

Bảng 2.1. Nhiệt độ tại một số địa điểm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Trạm Vĩ độ địa lý Kinh độ Độ cao (m) Nhiệt độ TB năm (ºC)

Gia Nghĩa 12º00’B 107º41’Đ 631 22,5

Đắk Mil 12º26’B 107º36’Đ 760 22,1

Cầu 14 12º37’B 107º56’Đ 307 23,9

45

Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Đắk Nông [83]

Biến trình nhi ệt trong n ăm mang tính ch ất nhi ệt đới, gió mùa nh ưng có dáng

dấp của vùng xích đạo, tức là c ực đại hơi lệch về đầu mùa m ưa. Tháng l ạnh nh ất

(tháng 1, 2) nhi ệt độ trung bình dao động từ 18,7 - 21,3ºC, tháng nóng nh ất là tháng 4 nhiệt độ trung bình dao động từ 24 - 27 ºC, đạt tiêu chu ẩn khí hậu nhiệt đới. Nhiệt độ

tối cao tuyệt đối dao động từ 36 - 38ºC, thường xảy ra vào tháng 4, 5. Nhi ệt độ tối thấp

tuyệt đối dao động từ 8,3 - 11,6ºC, th ường xảy ra vào tháng 12 đến tháng 2 n ăm sau.

Biên độ dao động nhi ệt độ theo mùa không cao, kho ảng 4 - 6ºC. Tuy nhiên, biên độ

dao động nhi ệt theo ngày đêm lại rất cao, trung bình 10 -14ºC, trong các tháng mùa

khô có thể lên đến 18ºC.

- Chế độ mưa: Đắk Nông có l ượng mưa rất dồi dào bởi ảnh hưởng của độ cao

và hướng của địa hình. Lượng mưa trung bình n ăm từ 2.200 - 2.400 mm, l ượng mưa

cao nhất đạt hơn 3.000mm/năm. Trong năm, có sự phân chia 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và

mùa khô. Mùa m ưa (từ tháng 5 đến tháng 10) g ắn liền với sự hoạt động của gió mùa

Tây Nam, tập trung từ 80 - 85% t ổng lượng mưa năm, mưa nhiều nhất vào tháng 5, 8

(khoảng 500 - 700 mm/tháng). Mùa khô (t ừ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) do chịu tác

động chủ yếu của gió Mậu Dịch Đông Bắc nên thời tiết khô ráo, ít mưa. Tuy nhiên, do

gió mùa Đông Bắc khuếch tán xuống phía Nam nên ở các sườn đón gió ở phía Bắc của

tỉnh vẫn có m ưa. Tổng lượng mưa trong mùa khô ch ỉ chi ếm kho ảng 15 - 20% t ổng

lượng mưa năm. Mưa ít nhất vào tháng 1, 2 (4 - 5 mm/tháng).

Trong mùa khô, tốc độ gió lớn, khả năng bốc hơi cao gây nên tính ch ất khô hạn

gay gắt, đặc biệt là s ố ngày không m ưa kéo dài lên t ục từ tháng 12 đến tháng 4 n ăm

sau gây ảnh hưởng lớn tới sản xu ất nông nghi ệp và sinh ho ạt. Ngoài ra, trong mùa

mưa, có những năm khi áp cao Tây Thái Bình D ương hoạt động mạnh lấn về phía Tây

gây ra cho nh ững vùng nằm sâu trong đất liền như Đắk Nông nh ững đợt khô hạn kéo

dài liên tục 10 - 15 ngày, gọi là hạn “Bà Chằn”.

Theo không gian, do tác động của yếu tố độ cao địa hình và h ướng sườn đón

gió nên lượng mưa phân bố không đều, xu hướng tăng dần từ Bắc xuống Nam. Nơi có

lượng mưa thấp nhất là khu vực phía bắc huyện Cư Jút (1.600 - 1.700 mm), cao nh ất là

khu vực Gia Ngh ĩa, Đắk R’lấp, Tuy Đức với lượng mưa trung bình đạt 2.500 - 2.700

mm/năm. Thời gian bắt đầu và kết thúc mùa mưa ở các khu vực phía Nam tỉnh thường

đến sớm hơn khu vực phía Bắc 10 -15 ngày.

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm tương đối của không khí trung bình đạt 84%, phân

46

bố theo quy lu ật tăng dần theo độ cao của địa hình và phân hóa hai mùa rõ nét theo

hoạt động của hoàn lưu gió mùa. Trong mùa mưa, độ ẩm tương đối không khí cao hơn,

có thể đạt 80 - 90%; còn vào mùa khô, độ ẩm giảm < 80%, thấp nhất vào tháng 3 (72 -

76%), tối thấp có thể đạt 31%.

- Chế độ bốc hơi: Tổng lượng bốc hơi tại tỉnh Đắk Nông t ương đối lớn, trung

bình các n ơi đạt từ 900 - 1.400mm/n ăm, phân bố không đều theo không gian và th ời

gian. Càng về phía Bắc của tỉnh, lượng bốc hơi càng tăng, tại Gia Nghĩa lượng bốc hơi

trung bình năm đạt 929mm, Đắk Mil là 1.007mm, Cầu 14 là 1.397mm. Theo th ời gian,

khả năng bốc hơi tại tỉnh Đắk Nông phản ánh đúng quy luật phân bố mưa với hai mùa

rõ rệt. Lượng bốc hơi mùa khô th ường đạt từ 90 - 200mm/tháng, trong khi vào mùa

mưa chỉ đạt khoảng 50 - 90mm/tháng. L ượng bốc hơi trong mùa khô th ường cao gấp

2,5 lần trong mùa mưa, gây ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt và sản xuất.

- Chế độ gió: Nằm trong khu v ực nội chí tuy ến và khu v ực gió mùa Châu Á,

Đắk Nông ch ịu ảnh hưởng đồng thời của hoàn l ưu khí quy ển chung của đới và hoàn

lưu gió mùa. H ệ qu ả ho ạt động của các khí đoàn này là t ạo ra c ơ ch ế gió mùa luân

phiên trên lãnh th ổ tỉnh Đắk Nông. Lãnh th ổ Đắk Nông ch ịu ảnh hưởng của gió Mậu

Dịch Đông Bắc quanh năm nhưng thể hiện rõ nh ất vào mùa khô, đồng thời, còn ch ịu

tác động mạnh mẽ của gió mùa Tây Nam và tác động yếu của gió mùa Đông Bắc.

Gió mùa Đông Bắc: hoạt động từ tháng 11 đến tháng 4 n ăm sau, mạnh nhất là

tháng 12 đến tháng 2 năm sau. Vào thời kì này, khối khí cực đới lục địa tràn xuống phía

Nam, qua biển gây mưa cho các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ, đồng thời, khi vượt qua

dãy Trường Sơn Nam, khuếch tán vào Đắk Nông với cường độ yếu, đem lại thời tiết khô

và hơi lạnh, lượng mưa giảm hẳn (mùa khô). Nhiệt độ hạ thấp có nơi tới 9 -11°C nhưng

không kéo dài nhi ều ngày mà ch ỉ lạnh về đêm và sáng. Vào mùa này, t ốc độ gió tương

đối lớn, bình quân 2,4 -5,4 m/s.

Gió mùa Tây Nam: hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10, mạnh nhất là vào tháng 7

mang lại lượng mưa dồi dào, độ ẩm không khí l ớn, đặc biệt là ở các sườn đón gió và

đỉnh núi cao ở Đắk Song,Tuy Đức, Đắk G’Long. Sự hoạt động của gió mùa Tây Nam

cùng với các nhiều động thời tiết do hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới đã gây mưa trên

diện rộng trên địa bàn Đắk Nông, tạo ra mùa mưa ở đây.

- Các hiện tượng thời tiết cực đoan:

+ Bão, áp th ấp nhi ệt đới: Tỉnh Đắk Nông c ũng nh ư các t ỉnh khác c ủa Tây

47

Nguyên không ti ếp giáp bi ển nên không ch ịu ảnh hưởng trực tiếp của các tr ận bão đổ

bộ. Tuy nhiên, Đắk Nông lại chịu ảnh hưởng mạnh bởi lượng mưa của các cơn bão và

nhiễu động thời tiết do áp thấp nhiệt đới, dải hội tụ nhiệt đới.

+ Hạn hán: Lãnh thổ Đắk Nông có sự phân hóa hai mùa: mùa m ưa và mùa khô

sâu sắc, do đó, vào mùa khô, nắng nóng và liên tục nhiều ngày không mưa thường gây

thiếu nước, hạn hán kéo dài, ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.

+ Lũ lụt, lũ quét: Do địa hình dốc, bị chia cắt mạnh, lượng mưa lại tập trung với

cường độ lớn trong mùa mưa làm cho lũ trên các sông suối lên nhanh, có khả năng gây

lũ quét trên sườn dốc và ngập lụt vùng trũng ven sông suối.

+ Giông sét, lốc xoáy, mưa đá: vào th ời kỳ chuyển mùa từ mùa khô sang mùa

mưa, trên địa bàn tỉnh Đắk Nông th ường nhiễu động thời tiết từ các dòng th ăng mạnh

bốc lên t ừ mặt đất nóng ho ặc do s ự xâm nh ập, tranh ch ấp gi ữa các kh ối khí có tính

chất trái ngược nhau gây nên.

- Sự phân hóa khí hậu

Vị trí nằm sâu trong nội địa, độ cao của địa hình và tương tác giữa hướng sườn

với hoàn lưu gió mùa đã tạo ra sự phân hóa khí h ậu rất độc đáo ở Đắk Nông th ể hiện

theo chiều Bắc - Nam và theo đai cao. Do n ằm trong khu v ực cận xích đạo, lại thuộc

sườn Tây Tr ường Sơn, đón gió mùa Tây Nam nên khí h ậu Đắk Nông có s ự phân hóa

hai mùa rõ rệt: 6 tháng mùa mưa và 6 tháng mùa khô. M ặt khác, yếu tố độ cao địa hình

đã chi phối lại nhiệt ẩm, làm cho nhiệt độ giảm, lượng mưa, độ ẩm tăng theo đai cao. Vì

vậy, từ Bắc xuống Nam, khí h ậu Đắk Nông có s ự thay đổi khá rõ gi ữa các vùng bán

bình nguyên, cao nguyên và núi.

b. Phân loại sinh khí hậu

- Cơ sở xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân loại sinh khí hậu lãnh thổ Đắk Nông

Trên cơ sở tham kh ảo các h ệ thống chỉ tiêu phân lo ại sinh khí h ậu (SKH) trên

lãnh thổ Việt Nam và Tây Nguyên c ủa các tác gi ả trong nước [96], h ệ thống chỉ tiêu

phân loại SKH lãnh thổ Đắk Nông dựa trên hai chỉ tiêu nền tảng là nhiệt và ẩm bởi đây

là hai yếu tố chủ đạo hình thành nên ch ế độ khí hậu, đồng thời, có ảnh hưởng đến đặc

điểm các ki ểu thảm thực vật. Chỉ tiêu chính là nhi ệt độ trung bình n ăm và lượng mưa

trung bình năm. Bên cạnh đó, do đặc thù phân hóa khí h ậu lãnh thổ và ảnh hưởng của

khí hậu đối với thảm thực vật nên chỉ tiêu là độ dài mùa khô và độ dài thời kỳ lạnh đã

được bổ sung thêm. Nguồn số liệu được xử lý từ số liệu chuỗi quan trắc của 2 trạm khí

tượng và 3 tr ạm thủy văn, các điểm đo mưa trên lãnh th ổ tỉnh Đắk Nông và các tr ạm

48

khí tượng, thủy văn vùng lân cận.

- Hệ thống chỉ tiêu phân loại SKH tỉnh Đắk Nông

Từ các cơ sở trên, luận án đã phân chia và xây d ựng hệ thống chỉ tiêu phân loại

SKH trên lãnh thổ Đắk Nông như sau:

Bảng 2.2. Hệ thống chỉ tiêu phân loại sinh khí hậu tỉnh Đắk Nông

Ẩm Tổng lượng A. Mưa rất nhiều B. Mưa nhiều C. Mưa vừa mưa năm (Rn > 2500mm) (2000 -2500mm) (1500 - 2000mm) Nhiệt

Mùa khô a. Mùa khô ngắn b. Mùa khô TB b. Mùa khô TB c. Mùa khô dài Nhiệt độ TB năm (< 2 tháng) (2 - 3 tháng) (2-3 tháng) (>= 4 tháng) Mùa lạnh

2. Thời kỳ

lạnh trung bình I.A2a I. Khí hậu mát (18ºC

II. Khí hậu hơi mát 1. Thời kỳ lạnh ngắn II.A1a II.B1b (Tn: 20ºC -22°C) (1 tháng)

III.A0a III.B0b III.C0b III. Khí hậu hơi nóng (Tn: 22ºC-24°C) 0. Không có thời kỳ lạnh

IV. Khí hậu nóng 0. Không có IV.C0c (Tn:>24°C) thời kỳ lạnh

- Kết quả phân loại SKH thảm thực vật trên lãnh thổ tỉnh Đắk Nông

Dựa theo hệ thống chỉ tiêu phân lo ại SKH trên, t ỉnh Đắk Nông có 7 lo ại SKH

với 8 khoanh vi, tương đối đồng nhất theo các khu vực lãnh thổ.

Bảng 2.3. Diện tích và phân bố sinh khí hậu ở tỉnh Đắk Nông

Diện Tỉ lệ % STT Các loại SKH tích Phân bố DTTN (ha)

Loại SKH mát, m ưa rất Vùng núi trung bình

nhiều, th ời kì l ạnh trung >1.200m, thu ộc dãy Nam 1 1,4 9.017 bình, mùa khô ng ắn Nung (Krông Nô), Tà Đùng

49

(I.A2a) (Đắk G’long).

Vùng cao nguyên cao Loại SKH h ơi mát, m ưa >800m, thu ộc các xã Đắk 8,8 2 rất nhiều, mùa lạnh ngắn, 56.982 Buk So, Qu ảng Tr ực mùa khô ngắn (II.A1a) (huyện Tuy Đức).

Loại SKH h ơi mát, m ưa Vùng cao nguyên 700 –

nhiều, th ời kì l ạnh ng ắn, 800m của các xã thu ộc 167.783 25,8 3 mùa khô trùng bình huyện Đắk Song, Đắk

(II.B1b) G’long, Thị xã Gia Nghĩa

Loại SKH hơi nóng, mưa Vùng núi th ấp, cao

rất nhi ều, không có th ời trung bình <1000m, thu ộc 21,7 4 141.683 kì lạnh, mùa khô ng ắn huyện Đắk R’lấp, một số xã

(III.A0a) của huyện Tuy Đức

Loại SKH hơi nóng, mưa Vùng núi thấp < 1000m,

nhiều, không có th ời kì thuộc huyện Đắk G’long và 5 12,3 80.293 lạnh, mùa khô trung bình phía Nam huyện Krông Nô

(III.B0b)

Vùng cao nguyên th ấp

cao 400 - 600m thu ộc các Loại SKH hơi nóng, mưa xã phía Bắc huyện Đắk Mil; vừa, không có th ời kì khu vực bán bình nguyên, 6 26,7 174.169 lạnh, mùa khô trung bình cao 300 - 350m thu ộc các (III.C0b) xã của huyện Cư Jút, Krông

Nô.

Loại SKH nóng, m ưa Vùng bán bình nguyên

vừa, không có th ời kì cao 250 - 300m, phía B ắc 7 3,3 20.999 lạnh, mùa khô dài của huyện Cư Jút.

(IV.C0c)

2.1.4.2. Vai trò của khí hậu đối với sự thành tạo CQ

Khí hậu là động lực phát tri ển và bi ến đổi CQ. Nhịp điệu mùa của khí hậu đã

tạo ra diện mạo và động lực phát triển CQ theo thời gian. Vào mùa mưa, nền nhiệt cao,

lượng mưa lớn, tập trung, độ ẩm không khí dồi dào tạo điều kiện cho sự sinh trưởng và

phát tri ển của sinh v ật; các quá trình phong hóa di ễn ra m ạnh mẽ hơn; thúc đẩy kh ả

năng tích l ũy mùn trong l ớp ph ủ thổ nh ưỡng, di ện mạo CQ t ự nhiên xanh t ươi. Tuy

nhiên, mưa lớn tập trung trong th ời gian ng ắn cũng thúc đẩy các dòng di chuy ển vật

50

chất trong CQ làm gia t ăng xói mòn r ửa trôi đất ở các vùng núi cao, địa hình dốc và

bồi tụ nhanh chóng ở ven sông su ối, đặc biệt vùng h ạ lưu sông. Ng ược lại, vào mùa

khô, nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào nhưng lượng mưa và độ ẩm không khí thấp, tốc độ

gió lớn làm tăng khả năng bốc hơi, khô hạn, do đó, ảnh hưởng lớn đến các quá trình

vận chuy ển vật ch ất, năng lượng cũng nh ư các quá trình sinh - địa - hóa khác trong

lãnh thổ. Sự thay đổi diện mạo CQ trong mùa khô được thể hiện rõ nét qua v ật chỉ thị

là thảm thực vật với nhiều loài rụng lá và nửa rụng lá, lớp phủ thổ nhưỡng thiếu ẩm, bị

xói mòn do gió.

Chế độ nhiệt của Đắk Nông vừa chịu ảnh hưởng của quy lu ật địa đới vừa chịu

tác động của quy lu ật đai cao, t ạo cho CQ ở đây mang đặc thù riêng c ủa vùng cao

nguyên. Biên độ nhi ệt gi ữa các mùa c ủa Đắk Nông không l ớn nh ưng biên độ nhi ệt

ngày đêm ở đây lại tương đối lớn đã thúc đẩy quá trình phong hóa và quá trình hình

thành thổ nhưỡng diễn ra nhanh h ơn, năng suất sinh học tiềm năng và ch ất lượng sản

phẩm cây trồng, vật nuôi cao hơn. Tuy nhiên, nh ững cực trị của nhiệt độ lại là các yếu

tố giới hạn sinh thái đối với sinh vật, ảnh hưởng tới sự thích nghi của sinh vật và việc

bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi của con người.

Lượng mưa, chế độ mưa, độ ẩm không khí là động lực phát triển CQ Đắk Nông.

Với lượng mưa lớn, độ ẩm lớn, tập trung theo mùa, phân hóa gi ữa các khu vực núi cao

và sườn đón gió đã tạo năng lượng cho s ự phát tri ển của giới sinh v ật với kiểu thảm

rừng đa dạng thu ộc ki ểu rừng kín, LRTX; vùng tr ũng th ấp, khu ất gió, khô h ạn hình

thành kiểu thảm thực vật rừng rụng lá hoặc nửa rụng lá theo mùa. S ự phân bố bất hợp

lý của lượng mưa theo mùa còn gây nên hi ện tượng thi ếu hụt ẩm, hạn hán gay g ắt

trong mùa khô và ngập lụt ở các vùng đất trũng ven sông suối vào mùa mưa.

Cùng với địa hình, khí hậu đóng vai trò quy ết định đến sự hình thành các c ấp

phân vị CQ và sự phân hóa CQ của khu vực nghiên cứu. Với điều kiện nhiệt, ẩm và

hoàn lưu gió mùa nêu trên, Đắk Nông thu ộc hệ thống CQ nhi ệt đới ẩm gió mùa, ph ụ

hệ CQ nhiệt đới gió mùa không có mùa đông lạnh, có sự phân hóa mùa khô.

Trên nền tảng nhiệt - ẩm, các yếu tố của khí hậu như tổng lượng nhiệt hoạt động

năm, độ ẩm tương đối, độ dài mùa khô đã tác động đến sự hình thành và phân b ố các

kiểu thảm thực vật theo nguồn gốc phát sinh - cơ sở phân hóa CQ thành các cấp phân vị

kiểu CQ, phụ kiểu CQ trên lãnh thổ Đắk Nông.

Các yếu tố khí hậu không chỉ tạo cơ sở cho các c ấp phân vị CQ mà còn tạo ra

tính mùa vụ chặt chẽ trong ho ạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất NLN. S ự dồi dào

51

về chế độ nhiệt, ẩm là điều kiện thuận lợi để Đắk Nông có thể phát triển một nền nông

nghiệp nhiệt đới đa dạng, thuận lợi cho thâm canh, xen canh, t ăng vụ, chuyển đổi cơ

cấu cây tr ồng, vật nuôi. Bên c ạnh đó, sự phân mùa sâu s ắc và nh ững hiện tượng thời

tiết cực đoan lại gây khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất, làm biến đổi CQ, môi trường

theo hướng tiêu cực.

2.1.5. Thủy văn

2.1.5.1. Đặc điểm

Sông ngòi là kết quả của sự tác động giữa yếu tố khí hậu và bề mặt đệm. Với đặc

điểm địa hình chủ yếu là cao nguyên, b ị phân cắt mạnh và tổng lượng mưa trung bình

hàng năm lớn tạo nên mạng lưới sông ngòi sông suối khá dày và phân bố tương đối đều

khắp với đặc thù dạng lưới sông tỏa tia, chiều dài sông ngắn và dốc.

Hàng năm lượng mưa rơi trên toàn t ỉnh khoảng 1.402 km 3 , trừ lượng bốc hơi còn khoảng 797 km 3 tạo thành dòng ch ảy nội sinh, đồng thời, do một số sông có l ưu

vực mở rộng sang các tỉnh lân cận nên hàng năm các sông còn tiếp nhận lượng nước từ

bên ngoài lãnh th ổ. Tuy nhiên, do l ượng mưa phân b ố không đều theo th ời gian và

không gian, địa hình dốc, bị chia cắt phức tạp, thành ph ần thổ nhưỡng chủ yếu là đất

bazan có tính th ấm cao, kh ả năng giữ nước trong lòng sông su ối kém nên sông ngòi

thường gây ngập úng cục bộ một số vùng đất thấp ven sông Krông Knô vào mùa m ưa

(tháng 9, 10) và gây thiếu nước cho một số khu vực vào mùa khô.

Khu vực phía Bắc và Đông Bắc mùa khô có l ượng dòng ch ảy nghèo, địa hình

không thuận lợi cho việc xây dựng hồ chứa có dung tích l ớn đủ đáp ứng nhu cầu tưới.

Khu vực phía Nam và trung tâm có l ượng dòng chảy năm vào loại trung bình và tương

đối phong phú nh ưng lượng dòng chảy mùa khô l ại rất hạn chế. Ngoài ra, c ũng do địa

hình phức tạp, bị chia cắt mạnh, chênh cao gi ữa mực nước sông suối với các khu canh

tác lớn nên gây khó khăn cho khai thác nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Các hệ thống sông chính trên lãnh thổ gồm:

- Sông Sêrêpốk: do hai nhánh sông Krông Knô và Krông Ana h ợp lưu tại thác

Buôn Đray (huy ện Krông Ana c ủa Đắk Lắk: buôn Choah, huy ện Krông Nô, Đắk

Nông) bắt nguồn từ độ cao 800m. Đoạn chảy qua tỉnh Đắk Nông dài 65,5km ch ạy dọc

phía Bắc tỉnh qua các huy ện Krông Nô, C ư Jút. Ở đây lòng sông t ương đối dốc, chảy

từ cao độ 400 m hợp lưu xuống cao độ 150 m ở biên giới Campuchia, đặc biệt do kiến

tạo địa chất phức tạp, lòng sông hẹp và dốc đã tạo ra các thác n ước, có tiềm năng thủy

điện lớn nh ư thác Trinh N ữ, Đray H'Linh, Gia Long, Đray Sáp. Ph ụ lưu chính c ủa

52

sông có các su ối: Đăk Gang (dài 35,1km, độ dốc 8 - 10% ch ảy qua huy ện Đắk Mil,

Cư Jút); su ối Ea N’ri ( dài 26 km, độ dốc 10-12%, qua Đắk Wil), su ối Đăk Sôr (dài

54,2km, độ dốc 10-15% thuộc huyện Đắk Song, Đắk Mil). Ngoài ra, các suối nhỏ khác

như suối Đăk Nir, Đray H'Linh, Ea Tuor, Đăk Ken đều chảy vào sông Srêpôk.

- Sông Krông Knô: chảy qua huyện Krông Nô với chiều dài 62,8km, bắt nguồn

từ dãy núi cao Ch ư Yang Sin v ới đỉnh 2.442m, có ý ngh ĩa rất quan tr ọng đối với sản

xuất và đời sống dân cư. Phụ lưu của sông chính gồm các suối: Đăk Rí (dài 47,7km, độ

dốc 10-15%, chảy qua huyện Krông Nô), Đăk Rmăng (dài 48, 4km, độ dốc 14-16%, qua

huyện Đắk G’long, Krông Nô), ngoài ra còn nhi ều suối lớn nhỏ khác phân b ố khá đều

khắp trên địa bàn huyện Krông Nô, Cư Jút như Đắk Mâm, Đắk Rồ, Đắk Mang.

- Hệ thống đầu nguồn sông Đồng Nai: sông Đồng Nai ch ảy qua địa phận tỉnh

Đắk Nông ở phía Nam các xã Đắk Sin, Đạo Ngh ĩa (huy ện Đắk R’l ấp), th ị xã Gia

Nghĩa, xã Đắk Som (huyện Đắk G’long). Chiều dài đoạn sông thuộc địa phận tỉnh Đắk

Nông dài 103 km, các ph ụ lưu bắt ngu ồn từ độ cao 800m. Các ph ụ lưu đầu ngu ồn

gồm: Suối Đăk Rung từ khu vực Thuận Hạnh, chảy qua địa bàn với chiều dài 90 km,

có nước ch ảy quanh n ăm, khá thu ận lợi cho xây d ựng các h ồ, đập nh ỏ ph ục vụ sản xuất và sinh ho ạt. Su ối Đăk Nông có l ưu lượng trung bình 12,44m 3/s, lưu lượng lớn nhất 87,8 m3/s và nh ỏ nhất 0,5 m3/s. Môduyn dòng ch ảy lớn nhất 338 m3/s/km2, trung bình 47,9 m 3/s/km2, nhỏ nhất 1,9 m 3/s/km2. Suối Đăk Bukso trên ranh gi ới các huy ện

Đắk Song và Đắk R'Lấp, có nước quanh năm, có kh ả năng xây dựng nhiều đập dâng. Suối Đăk R'Lấp có di ện tích lưu vực 55,2 km 2, là h ệ thống suối đầu ngu ồn của thủy

điện Thác M ơ. Suối Đăk R'Tih v ới các su ối nh ỏ chảy về sông Đồng Nai, đầu nguồn

của các nhà máy thủy điện Thác Mơ, Trị An.

Trên địa bàn có khá nhi ều hồ, đập có tác dụng giữ nước và là tiềm năng để phát

triển du lịch như Hồ Tây, hồ Trúc, hồ Ea T'Linh, hồ Đắk Rông, hồ Ea Sinô ...

Nhìn chung, mạng lưới sông, hồ rất thuận lợi cho vi ệc xây dựng các công trình

thủy lợi, thuỷ điện nhỏ, cung cấp nước cho các sản xuất nông nghiệp và dân sinh.

- Chế độ dòng chảy: Chế độ dòng chảy sông ngòi theo sát ch ế độ mưa nên cũng

có sự phân hóa 2 mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn.

Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, thường xuất hiện lũ lớn vào tháng 8 đối với

sông su ối phía Nam và tháng 10 đối với phía B ắc và Đông Bắc tỉnh, ch ậm hơn mùa

mưa khoảng 1 - 1,5 tháng. T ổng lượng dòng chảy mùa lũ chiếm khoảng 70 - 80% tổng

53

lượng dòng chảy năm. Mùa lũ chính trên các sông su ối phía Bắc tỉnh bắt đầu từ tháng

8 và kết thúc vào tháng 12, phía Nam t ỉnh bắt đầu từ tháng 7 và kết thúc vào tháng 10.

Ngoài ra, còn xuất hiện lũ tiểu mãn vào tháng 5, 6.

Mùa cạn tương ứng với mùa khô, ki ệt nhất là tháng 3, 4, dòng ch ảy chỉ đạt xấp

xỉ 4%, mùa này nhi ều suối nhỏ hầu như không có n ước, mực nước các sông l ớn cũng

rất thấp, trong khi đó 80% lượng nước cần dùng lại thuộc mùa khô.

Gần đây, chế độ dòng chảy sông ngòi trên địa bàn có nhi ều biến đổi bất thường

thể hiện ở các đợt lũ lớn xảy ra nhiều hơn, mức lũ cao hơn, ngược lại, tình trạng khô cạn

lại kh ốc li ệt hơn trong các tháng mùa khô [24]. Di ễn bi ến bất th ường này có th ể do

nhiều nguyên nhân, song chủ yếu là do sự tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, trong

điều kiện đặc điểm của sông su ối ở đây có độc dốc lớn, rừng đầu nguồn bị suy gi ảm

nhanh chóng, th ảm thực vật tự nhiên bị thay th ế bằng cây tr ồng nông nghi ệp nên ảnh

hưởng đến khả năng điều tiết dòng chảy sông suối.

* Đặc điểm nước dưới đất: Ngoài dòng ch ảy mặt thì nước dưới đất cũng đóng

vai trò quan tr ọng trong vi ệc nuôi d ưỡng sông su ối ở đây, đặc bi ệt là vào mùa khô.

Lượng nước ngầm của vùng chủ yếu tồn tại trong 3 tầng chứa nước, trong đó đáng chú

ý và có ý ngh ĩa cấp nước lớn nh ất là t ầng ch ứa nước phun trào bazan và t ầng ch ứa nước tr ầm tích Jura. T ổng trữ lượng nước ng ầm là 27,576 t ỉ m3, tr ữ lượng khai thác tiềm năng là 5.431.679m 3/ngày. Ch ất lượng nước dưới đất nhìn chung khá t ốt nên

được tận dụng khai thác thông qua các gi ếng khoan, gi ếng đào tầng sâu, ph ục vụ cấp

nước sinh ho ạt và n ước tưới quan tr ọng cho các vùng chuyên canh cây công nghi ệp

vào mùa khô. Hi ện nay, do khai thác quá m ức và tác động của biến đổi khí hậu nên

mực nước ngầm ở nhiều nơi hạ thấp, gây ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt và sản xuất.

2.1.5.2. Vai trò của thủy văn đối với sự thành tạo CQ

Thủy văn đóng vai trò quan tr ọng đối với quá trình v ận chuyển, phân ph ối lại

vật chất trong CQ, thành t ạo CQ lãnh th ổ nghiên cứu. Dòng chảy sông su ối đã tạo ra

năng lượng cho các quá trình bóc mòn, r ửa trôi vật chất ở các vùng đồi núi, chia c ắt,

điêu khắc địa hình bề mặt cao nguyên Đắk Nông thành các đồi tròn bát úp, phân c ắt

mạnh; các đồng bằng đồi bóc mòn ở huy ện Cư Jút và phía Đông huy ện Krông Nô.

Dòng chảy còn tham gia vào quá trình v ận chuyển vật chất và bồi tụ phù sa tạo nên các

bãi bồi ven sông, ven su ối, mở rộng các thung l ũng dọc theo các sông Krông Knô,

Sêrêpốk. Rõ ràng, nhân t ố thủy văn đã đóng góp lớn vào vi ệc làm thay đổi CQ vùng

54

đồi núi, cao nguyên (quá trình xâm th ực, rửa trôi, bóc mòn); t ạo ra CQ đồng bằng

thung lũng ven sông ven su ối (b ồi đắp phù sa); CQ ng ập nước (hồ) và góp ph ần tạo

nên các phụ lớp CQ.

Ở Đắk Nông, vai trò của sông suối không chỉ dừng lại ở nội vùng mà đây còn là

thượng ngu ồn của hệ th ống sông Đồng Nai nên có m ối quan h ệ ch ặt ch ẽ cả với sự

thành tạo CQ, bi ến đổi CQ của các vùng lãnh th ổ lân cận (Đông Nam Bộ, Duyên hải

Nam Trung Bộ).

Chế độ dòng ch ảy sông ngòi v ừa phản ánh đặc điểm CQ khu v ực vừa chi ph ối

tính nhịp điệu mùa trong CQ tỉnh Đắk Nông. Thủy văn và các hợp phần trong CQ luôn

có mối quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau, “sông ngòi là hàm số của khí hậu trên

một nền CQ nhất định” (Voiekov V.). Dòng chảy mặt và dòng chảy ngầm cung cấp độ

ẩm, nước cho đất, cho cây tạo ra các ki ểu thảm thực vật khác nhau, thúc đẩy quá trình

phong hóa, các quá trình trao đổi chất giữa đất - nước - sinh vật tạo ra những diện mạo

CQ khác nhau. Do đó, chế độ dòng ch ảy theo mùa đã chi ph ối sự thay đổi theo nh ịp

điệu mùa trong CQ t ỉnh Đắk Nông. Trong mùa l ũ, lòng sông d ốc, tập trung nước lớn

(chiếm tới 70 - 80% t ổng lượng nước cả năm) làm cho động năng dòng ch ảy mạnh,

tạo ra biến đổi mạnh mẽ của CQ ven sông ven su ối. Vào mùa khô, nh ịp điệu phát triển

của các CQ ph ụ thuộc vào tiềm năng nước dưới đất của chúng. Sự thiếu hụt lượng ẩm

trong đất sẽ ảnh hưởng lớn đến lớp ph ủ th ực vật, hình thành nên các ki ểu rừng nửa

rụng lá, r ừng rụng lá, th ậm chí gây nên nh ững bi ến đổi tiêu c ực đối với CQ nông

nghiệp (cây trồng bị khô hạn).

2.1.6. Lớp phủ thổ nhưỡng

2.1.6.1. Đặc điểm

Trải qua quá trình hình thành và phát tri ển lâu dài trên n ền mẫu chất đa dạng và

kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên đặc sắc đã tạo cho Đắk Nông lớp phủ thổ

nhưỡng đa dạng, phong phú, phân hóa hai ki ểu đất lớn gồm: kiểu đất hình thành trên

đá bazan có t ầng dày, tơi xốp, độ phì cao và ki ểu đất hình thành trên đá biến chất, đá

cát và phù sa c ổ có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, độ phì kém hơn. Tổng diện

tích đất tự nhiên tỉnh Đắk Nông là 650.926 ha. Theo Phòng Th ổ nhưỡng - Viện Địa lý

(2010), khi xây d ựng bản đồ đất tỉnh Đắk Nông (t ỉ lệ 1: 100.000) đã chia đất đai trên

địa bàn tỉnh Đắk Nông thành 7 nhóm:

- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi cao (Ha, Hs): có 18.568 ha, chi ếm 2,85%

diện tích tự nhiên (DTTN), g ồm 2 lo ại đất mùn vàng đỏ trên đá mắc-ma axit (Ha) và

55

đất mùn vàng đỏ trên đá sét (Hs) phân b ố trên địa hình núi trung bình Nam Nung, Tà

Đùng. Quá trình tích l ũy mùn diễn ra trong điều kiện nhiệt độ giảm, lượng mưa và độ

ẩm tăng do sự phân hóa đai cao.

- Nhóm đất đỏ vàng là nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất (535.013 ha), g ồm 5

loại đất phát triển trên các đá mẹ khác nhau:

Đất nâu đỏ trên đá bazan (Fk) có di ện tích l ớn nh ất (315.809 ha), chi ếm

48,51% DTTN. Nhóm đất này phân bố tập trung trên cao nguyên M’Nông ( Đắk Song,

Tuy Đức, Gia Ngh ĩa, Đắk R’Lấp) đất có độ phì cao nh ất trong các nhóm đất đồi núi,

tầng đất dày, lượng mùn hữu cơ tầng mặt giàu, đạm và lân tổng số giàu, phản ứng đất

chua, thành phần cơ giới thịt nặng, rất thích hợp cho cây công nghiệp và cây ăn quả.

Đất nâu vàng trên đá bazan (Fu): có 66.459 ha (chi ếm 10,2% DTTN). Đây là

loại đất tốt, tầng đất dày, thành ph ần cơ giới thịt nặng, thích hợp để trồng cây lâu n ăm

và cây hàng năm.

Đất đỏ vàng trên đá sét (Fs): có di ện tích 131.897 ha (chi ếm 20,26% DTTN)

tập trung nhiều ở thị xã Gia Ngh ĩa, Krông Nô, Đắk G’long đất chua, thoát nước tốt có

khả năng trồng cây hàng năm và cây lâu năm.

Đất vàng nh ạt trên đá cát (Fq) và đất vàng đỏ trên đá mắc-ma axit (Fa): có

diện tích 20.848 ha (chi ếm 3,2% DTTN), được hình thành từ các đá mẹ hoặc mẫu chất

có thành ph ần cơ giới nh ẹ (đá cát, granit). Phân b ố ở địa hình s ườn tho ải, khá b ằng,

trong điều ki ện vùng khí h ậu bán khô h ạn, đất có t ầng mỏng, chua v ừa đến ít chua,

thích hợp để trồng cây ăn quả, cây công nghi ệp lâu năm và lúa n ước ở những nơi có

điều kiện tưới.

- Nhóm đất đen được hình thành trên sản phẩm tích tụ bazan gồm 2 loại.

Đất đen trên s ản phẩm bồi tụ bazan (Rk) có diện tích 5.393 ha (chi ếm 0,83%

DTTN), phân bố chủ yếu ở rìa các khối bazan, địa hình bằng, thoải, ít dốc ở các huyện

Cư Jút, Đắk Mil, Krông Nô. Đất có màu nâu đến nâu thẫm hoặc nâu đỏ, khả năng tiêu

thoát nước tốt. Nhóm g ồm 2 lo ại đất: lo ại đất đen có t ầng loang l ổ và đất đen Glây,

giàu mùn, đất có t ầng mỏng (<70 cm), thu ận lợi để tr ồng hoa màu, đậu đỗ, các cây

công nghiệp.

Đất nâu th ẫm trên s ản ph ẩm bồi tụ bazan (Ru) được hình thành t ừ sản ph ẩm

phong hóa đá bazan d ạng lỗ hổng ho ặc bọt và tro núi l ửa, có di ện tích 25.243 ha

(chiếm 3,88% DTTN), phân b ố ở các cao nguyên bazan, địa hình s ườn thoải, ít chia

56

cắt. Đặc điểm của đất có màu nâu th ẫm, tầng đất mặt khá dày, thành ph ần cơ gi ới

nặng, hàm lượng các chất dinh dưỡng từ trung bình đến khá, có phản ứng ít chua, thích

hợp trồng cây công nghiệp lâu năm.

- Nhóm đất xám (X, Xa, Xq) có di ện tích khá l ớn, 25.394 ha (chi ếm 3,9%

DTTN), phân bố ở nhiều huyện (Krông Nô, C ư Jút, Đắk G’Long) trên nhi ều dạng địa

hình khác nhau. Đất có thành ph ần cơ giới nhẹ, quá trình phá h ủy khoáng sét, r ửa trôi

và tích tụ sét, chua, tầng đất dày 70 -100 cm, hàm lượng các chất dinh dưỡng thấp.

- Đất xói mòn tr ơ sỏi đá (E) có di ện tích 5771 ha (chi ếm 0,88% DTTN), phân

bố ch ủ yếu ở phía Đông của huy ện Krông Nô. Đất được hình thành trong điều ki ện

nhiệt đới ẩm, quá trình phong hóa đá và kho ảng sét x ảy ra m ạnh, trên địa hình d ốc,

cùng với quá trình canh tác c ủa con ng ười chưa hợp lý, mất lớp phủ thực vật dẫn đến

đất bị xói mòn m ạnh. Đặc trưng của nhóm đất này là t ầng đất mỏng và lẫn nhiều đá

cứng, kết von đá ong, sỏi đá, hiện nay đang bị xói mòn m ạnh, rất nghèo các ch ất dinh

dưỡng và có phản ứng chua.

- Đất thung l ũng do s ản ph ẩm dốc tụ (D) chi ếm di ện tích 10.507 ha (chi ếm

1,61% DTTN), phân bố rải rác khắp cả tỉnh dọc theo các thung lũng ngòi suối. Độ dốc

nhỏ < 8°, thành phần cơ giới sét, tầng dày lớn > 100cm.

- Nhóm đất phù sa (P, Pg): có diện tích 7.975 ha (chi ếm 1,23% DTTN), phân

bố rải rác trên các khu v ực nhỏ ven sông ven su ối, trên địa hình khá b ằng phẳng. Đất

được hình thành trên th ềm bồi tích c ủa các sông su ối, ph ạm vi hẹp ch ỉ vài ch ục mét

đến hàng tr ăm mét. Đất có tầng dày, quá trình th ổ nhưỡng trong đất xảy ra ch ậm, thể

hiện rõ đặc tính xếp lớp của trầm tích. Đất thường bị đọng nước, có thành phần cơ giới

từ nhẹ đến trung bình, độ phì tương đối cao, gần nguồn nước, do đó thích hợp để trồng

các cây nông nghiệp ngắn ngày như lúa, ngô, đậu...

Ở các vùng thung lũng, thấp trũng, hợp thủy vùng núi, ngập nước theo mùa dọc

theo sông Krông Knô và các vùng đồng bằng thấp xa sông, quá trình Glây đóng vai trò

chủ đạo trong vi ệc hình thành đất phù sa Glây (Pg) ở độ sâu 0 - 50 cm. Đặc điểm

chung của nhóm đất này là đất thường có màu xám xanh, xám đen. Khoảng 84% diện

tích đất có phản ứng chua đến chua mạnh, nghèo lân và kali d ễ tiêu. Tuy nhiên, đây là

nhóm đất phân bố trên địa hình bằng phẳng, độ phì nhiêu khá nên phù h ợp để trồng lúa

và các loại cây trồng cạn vào mùa khô.

Tóm lại, Đắk Nông có tài nguyên đất rất đa dạng với sự có mặt của hầu hết các

nhóm đất chính của nước ta. Trong đó, đất có độ dốc < 15° chi ếm 45,19%, đất có tầng

57

dày > 70 cm chi ếm 66,6%, đặc biệt là đất Fk, Fu chi ếm gần 60% DTTN, r ất màu mỡ,

phân bố tập trung trên các bề mặt cao nguyên tương đối bằng phẳng, rộng lớn là lợi thế

để Đắk Nông phát triển các loại hình sản xuất NLN.

2.1.6.2. Vai trò của đất đối với sự thành tạo CQ

Đất không chỉ đóng vai trò là t ấm gương phản chiếu CQ, th ể hiện mối tác động

đan xen giữa các yếu tố địa đới và phi địa đới trên lãnh thổ mà còn là nhân tố thành tạo

và phân hóa CQ. Lớp phủ thổ nhưỡng là thành ph ần quan tr ọng trong bất kì cấu trúc

đứng của CQ lãnh thổ nào, tham gia vào vòng tuần hoàn sinh - địa - hóa trong CQ, cung

cấp các chất vô cơ và hữu cơ - năng lượng cho các cơ thể sống .

Theo Phạm Hoàng Hải và cộng sự (1997), nếu nhân tố địa hình và khí hậu đóng

vai trò ch ủ đạo trong sự phân hóa CQ thì cùng v ới nhân tố sinh vật, thổ nhưỡng đóng

vai trò là nhân t ố bổ trợ quan tr ọng trong sự phân chia các c ấp phân vị CQ đó. Trên

lãnh th ổ Đắk Nông, các Loại CQ khác nhau được hình thành trên c ơ sở phân hóa đa

dạng, phức tạp của các lo ại đất đặc thù. Bên c ạnh đó, khi nghiên c ứu ở lãnh th ổ nhỏ

hơn (ở cấp huyện), yếu tố độ dốc, tầng dày của đất lại là nh ững yếu tố chính để phân

chia cấp Dạng CQ, làm đa dạng thêm sự phân hóa CQ khu vực nghiên cứu điểm.

2.1.7. Thảm thực vật

2.1.7.1. Đặc điểm

Sự tác động của các yếu tố vị trí địa lý, lịch sử phát triển lãnh thổ, đặc điểm địa

hình, khí hậu, thổ nhưỡng và ho ạt động nhân tác đã tạo nên sự phong phú và đa dạng

của gi ới sinh v ật ở Đắk Nông. Đắk Nông là t ỉnh có ưu th ế về di ện tích r ừng lớn,

253.962 ha, chi ếm 39,02% DTTN (n ăm 2014), ch ủ yếu là r ừng tự nhiên thu ộc ki ểu

rừng kín, th ường xanh, nhi ệt đới, mưa mùa (chi ếm tới 70% di ện tích đất có r ừng),

trong đó có nhiều loài cây g ỗ quý hiếm hoặc gỗ tốt như Sao, Kiền kiền, Giáng hương,

Gụ, Trắc, Chò sót, Gội, Vên vên, Bằng lăng... Ngoài ra, trong r ừng còn có các lâm s ản

khác như song, mây, tập đoàn cây dược liệu.

Rừng tự nhiên ở đây có th ể đánh giá là m ẫu thu nh ỏ của hệ th ực vật Tây

Nguyên với sự đa dạng về thành phần loài, được đánh giá có giá tr ị nhiều mặt vào loại

bậc nhất trong toàn vùng. Ki ểu rừng này phân b ố chủ yếu ở địa hình núi cao, các khe

suối và hợp thủy, có nhi ều tầng tán, đa dạng về thành ph ần loài, độ che ph ủ tốt. Các

kiểu rừng khác có diện tích không lớn, phân bố trên các sườn thoải.

Đắk Nông có hai Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Nam Nung và Tà Đùng, Khu

58

bảo vệ cảnh quan Đray Sáp và m ột phần của Vườn quốc gia (VQG) Yok Đôn (thuộc

xã Đắk Wil, huy ện Cư Jút). Vì v ậy, đây chính là n ơi lưu giữ nguồn gen quý giá v ề hệ

động, thực vật Nam Trường Sơn.

Căn cứ vào đặc điểm phát sinh và hi ện trạng thảm thực vật, kết hợp tham kh ảo

hệ th ống phân lo ại của Thái V ăn Tr ừng [89], Phan K ế Lộc [49], NCS đã phân chia

thảm thực vật ở Đắk Nông thành các nhóm sau:

+ Thảm thực vật tự nhiên

- Đai á nhiệt đới 1.000 - 1.800m

Rừng hỗn giao cây lá r ộng, lá kim: chiếm diện tích t ương đối lớn, 22.901 ha,

gồm thông 2 lá xen cây lá r ộng, phân b ố ở đai á nhi ệt đới trên núi (xung quanh khu

vực núi Nam Nung, Tà Đùng). Thực vật chiếm ưu thế là các loài cây lá r ộng thuộc các

họ Dẻ (Fagaceae), họ Long não (Lauraceae), họ Ngọc lan (Magnoliaceae), họ Sau sau

(Altingiaceae), họ Chè (Theaceae), họ Đỗ quyên (Ericaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ

Ba mảnh vỏ (Euphorbiaceae), họ Dâu t ằm (Moraceae),…Một số loài cây lá kim có

kích thước lớn như Thông nàng (Dacrycarpus imbricatus ), Thông 2 lá, mọc rải rác hay

thành quần tụ nhỏ gần thuần loài ở trong rừng.

- Đai nhiệt đới dưới 1.000m, ẩm

Rừng kín, cây lá r ộng th ường xanh: chi ếm di ện tích l ớn nh ất (125.630 ha),

phân bố cả ở đai nhiệt đới chân núi và đai á nhiệt đới trên núi, thuộc địa bàn các huyện

Krông Nô, Đắk R’L ấp, Tuy Đức, Đắk G’Long, Đắk Mil, Đắk Song. R ừng có có c ấu

trúc 3 - 5 t ầng (Tầng vượt tán, tầng tán chính, t ầng dưới tán, tầng cây bụi, tầng cỏ và

quyết). Thực vật rừng ở đây gồm phần lớn là các loài cây nhi ệt đới, không có chồi ngủ

đông, một số loài trên thân mang hoa qu ả, một số loài gốc có bạnh vè cao. Các loài ưu

thế vẫn là cây lá r ộng nh ư Gi ổi lông ( Michelia balansae ), Gi ổi xanh ( Michelia

mediocris Dandy ), Gi ổi găng (Paramichelia baillonii ), Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa ),

Cẩm lai (Dalbergia oliveri), Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus) Re các loại, Sao

đen (Hopea odorata ), Sao xanh ( Hopea ferrea ), Tô h ạp (Altingia siamensis ), họ Đậu

(Fabaceae), họ Dẻ (Fagaceae),… độ che phủ lớn, tầng thảm mục dày, đất tơi xốp.

Rừng lá kim: Gồm Thông 3 lá có di ện tích không đáng kể, phân b ố ở khu

BTTN Nam Nung, Tà Đùng (thuộc huyện G’Long) và Thông 2 lá thu ần loài có diện

tích khoảng 2.940 ha, phân bố rải rác dọc theo quốc lộ 14 qua các huyện Đắk Mil, Đắk

Song, Đắk G’Long.

Rừng tre nứa: chiếm diện tích tương đối lớn (34.009 ha), phân b ố ở Đắk Song,

59

Đắk R’Lấp, Đắk G’Long, Cư Jút. Thành phần chủ yếu là Tre, Nứa, Le, Lồ ô.

- Đai nhiệt đới dưới 1.000m, khô

Rừng thưa cây họ Dầu rụng lá (rừng khộp): đây là kiểu rừng thưa, phân bố trên

các đồi lượn sóng phía Bắc của tỉnh, phát triển trên nhóm đất xám giữ nước kém, trong

điều kiện khí hậu khô nóng kh ắc nghiệt, lượng mưa thấp và có mùa khô kéo dài. Di ện

tích rừng khộp hiện nay còn 25.680 ha, phân b ố chủ yếu ở huyện Cư Jút. Thành ph ần

chủ yếu là cây họ Dầu (Dipterocarpacea) rụng lá trong mùa khô, thường gặp nhất là các

loài Dầu Trà beng ( Dipterrocarpus obtusifolius ), Dầu đồng (Dipterrocarpus

tuberculatus), Le... Rừng thường có một tầng duy nhất, cây ít cành và ít lá, tầng mặt có

thảm cỏ phát triển.

Rừng kín, nửa rụng lá: phát tri ển trên các lo ại đất nâu đỏ, đỏ vàng trên bazan,

phù sa cổ với kiểu khí hậu nóng, hơi ẩm. Thành ph ần loài ưu thế là họ Dầu, họ Bàng,

họ Tử vi, họ Dâu tằm, họ Xoan, điển hình nh ư Săng lẻ, Trà beng, C ẩm lai, Sau sau,

Giáng hương. Kiểu rừng này chi ếm diện tích khá l ớn, 34.732 ha, phân b ố chủ yếu ở

huyện Cư Jút, Krông Nô.

Trảng cỏ, cây bụi: chiếm diện tích lớn, thành phần chủ yếu là cỏ Tranh, cỏ Lông

lợn, cỏ Lau, cỏ Tre, cỏ Bông phân b ố rộng khắp ở Tuy Đức, Đắk Song, Đắk Mil, Đắk

G’long. Các trảng cỏ, cây bụi là sản phẩm của diễn thế rừng do lửa rừng và hoạt động

canh tác nương rẫy kiệt quệ, phân bố ở đai nhiệt đới chân núi.

Nhìn chung, so với các tỉnh khác ở Tây Nguyên, diện tích rừng ở Đắk Nông còn

tương đối lớn, nhưng hiện nay đang có xu th ế bị thu hẹp nhanh chóng do chuy ển đổi

mục đích sử dụng đất sang trồng cây công nghiệp và các mục đích khác.

+ Thảm thực vật nhân tác

Rừng trồng: phân bố rải rác ở hầu hết các huyện, gồm rừng trồng thuần loại, một

số nơi hỗn giao v ới thành ph ần ch ủ yếu là Keo tai t ượng, Tràm bông vàng, Keo lai,

Bạch đàn, Thông 2 lá.

Cây công nghiệp và cây nông nghiệp: phân bố ở hầu khắp các huyện, thị xã, khá

đa dạng về ch ủng lo ại nh ư các cây công nghi ệp dài ngày (cà phê, cao su, h ồ tiêu,

điều...), cây công nghi ệp ngắn ngày (mía, s ắn...), cây ăn quả (bơ, mít, sầu riêng, chôm

chôm,…) và cây lương thực (lúa nước, khoai lang, ngô, đậu tương).

2.1.7.2. Vai trò của sinh vật đối với sự thành tạo CQ

Sinh vật - vật chỉ thị của CQ, phản ánh m ối quan h ệ chặt chẽ giữa các thành

phần thành t ạo CQ. Sinh vật giữ chức năng tích l ũy, sản sinh v ật chất, và th ực hiện

60

mối quan hệ trao đổi vật chất và năng lượng trong địa tổng thể. Vì vậy, thảm thực vật

là tấm gương ph ản chi ếu trung thành nh ất các điều ki ện sinh thái, môi tr ường. Khí

hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa mang đặc trưng ở vùng cao nguyên đã tạo cho ki ểu thảm

thực vật nguyên sinh ở Đắk Nông ch ủ yếu là ki ểu rừng kín, th ường xanh, nhi ệt đới,

mưa mùa với nhiều tầng gỗ, tính đa dạng sinh học cao và ki ểu rừng kín, n ửa rụng lá,

kiểu rừng rụng lá theo mùa. S ự xuất hiện của các ki ểu rừng thứ sinh, lá r ộng thường

xanh (LRTX) đến rừng rụng lá, nửa rụng lá, rừng lá kim nhi ệt đới, đến các kiểu thảm

tre nứa, tr ảng cỏ, cây b ụi, cây tr ồng nông nghi ệp…đã ph ản ánh rõ nét nh ất sự phân

hóa đa dạng của các điều ki ện nhi ệt - ẩm, địa hình, đất đai, ngu ồn nước và m ức độ

nhân tác trên lãnh th ổ Đắk Nông.

Sinh vật là nhân t ố cơ sở phân chia các c ấp Kiểu CQ, Ph ụ kiểu CQ, Lo ại CQ;

tạo ra sự đa dạng của CQ tỉnh Đắk Nông. Mỗi một kiểu thảm thực vật là kết quả tác

động tổng hợp của các hợp phần tự nhiên tạo thành, do đó, nó mang những nét đặc thù

riêng về cấu trúc, ch ức năng. Dựa trên các ki ểu thảm thực vật nguyên sinh có th ể chia

CQ tỉnh Đắk Nông thành 2 ki ểu CQ ( Kiểu CQ rừng kín,th ường xanh nhi ệt đới ẩm,

mưa mùa và kiểu CQ rừng nửa rụng lá, rụng lá,mưa mùa) với 6 ph ụ kiểu CQ. Ngoài

ra, cùng với thổ nhưỡng, hiện trạng của kiểu thảm thực vật còn tham gia vào s ự phân

chia ranh giới cấp phân vị loại CQ, làm đa dạng thêm CQ lãnh thổ.

Sinh vật phản ánh xu th ế biến đổi và phát tri ển của CQ thông qua diễn thế sinh

thái. Sinh vật đóng vai trò chuy ển hóa vật chất, năng lượng trong hệ thống CQ, có kh ả

năng tự điều ch ỉnh, phục hồi CQ. Do đó, thông qua di ễn thế sinh thái có th ể thấy xu

hướng phát triển, biến đổi của CQ theo hướng đi lên hay đi xuống. Theo Phan Kế Lộc

(1985), nếu không có sự tác động của con người thì bao phủ gần hết lãnh thổ Đắk Nông

là các loại rừng kín, thường xanh, mưa mùa của đai núi thấp á xích đạo với nhiều tầng

cây gỗ. Kiểu thảm này hiện nay chỉ còn ở các khu bảo tồn, vườn quốc gia hoặc ở địa bàn

núi cao hiểm trở, dọc biên giới với Campuchia. Sự tác động của con người trong nhiều

thập kỉ qua đã làm xuất hiện kiểu rừng gió mùa biến dạng khác nhau. Diễn thế sinh thái

rừng theo xu h ướng từ rừng nguyên sinh thành r ừng thứ sinh, từ kiểu rừng giàu thành

nghèo, rừng kín, LRTX đến rừng hỗn giao tre n ứa, rừng tr ồng, tr ảng cỏ cây b ụi, đất

trống đồi núi tr ọc. Đặc điểm cấu trúc kiểu thảm thực vật thay đổi khiến các ch ức năng

như điều hòa khí hậu, bảo vệ đất, chống xói mòn rửa trôi, giữ mực nước ngầm, điều tiết

dòng chảy mặt, môi sinh cho các loài động thực vật,…cũng bị suy giảm.

Hiện trạng lớp phủ thực vật còn ph ản ánh mức độ tác động của con ng ười đối

61

với CQ t ự nhiên . Từ tr ạng thái l ớp ph ủ th ực vật hi ện nay cho th ấy sự tác động ho ạt

động canh tác nông nghi ệp với tập quán du canh, đốt nương làm rẫy của các đồng bào

dân tộc tại chỗ bao đời nay đã tạo ra CQ đan xen gi ữa cây tr ồng nông nghi ệp với các

khoảnh rừng lốm đốm kiểu da báo. Các CQ nông nghiệp (rừng trồng, cây công nghiệp,

cây nông nghiệp) với ít tầng cây, mật độ thưa, do đó, ảnh hưởng đến khả năng duy trì và

phục hồi các chức năng vốn có của CQ ban đầu. Có thể thấy, sự thay đổi của thành phần

sinh vật đã kéo theo sự thay đổi của các thành phần tự nhiên khác trong hệ thống, phá vỡ

cấu trúc, chức năng của CQ tự nhiên ở đây.

2.1.8. Hoạt động kinh tế - xã hội và mức độ nhân tác

2.1.8.1. Đặc điểm

Các hoạt động nhân sinh ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với sự phân hóa

và biến đổi CQ lãnh thổ thông qua đặc điểm dân cư và quá trình khai thác tài nguyên.

a. Dân cư, lao động

Đắk Nông là tỉnh có quy mô dân s ố trung bình, 583.912 ng ười (năm 2015) [10]

với hơn 40 dân tộc sinh sống trên địa bàn với tập quán sản xuất và trình độ khác nhau.

Các dân t ộc tại ch ỗ gồm: ng ười M’Nông (9,7%), Ê đê (1%), M ạ (1,3%) có truy ền

thống canh tác nương rẫy, theo phương pháp “phát - đốt - chọc - trỉa”. Đời sống xã hội

cộng đồng buôn làng h ết sức chặt chẽ, đất đai thuộc sở hữu cộng đồng, đời sống vật

chất và tinh thần gắn liền với rừng, nương rẫy.

Các dân t ộc thi ểu số không ph ải tại ch ỗ gồm: ng ười Nùng (5,4%), H’Mông

(4,3%), Dao (2,7%), Thái (2%), Tày (3,4%), các dân t ộc khác chiếm tỉ lệ nhỏ. Dân tộc

H’Mông và Dao di c ư tự do từ những năm 80 của thế kỉ XX. Cả hai dân tộc đều có tập

quán canh tác nương rẫy nhưng du canh, du cư. Các dân tộc khác (Tày, Nùng, Thái,...)

đã di cư từ lâu, cuộc sống ổn định gắn với kinh tế vườn, ruộng.

Người Kinh chiếm tỉ lệ lớn nhất (67% dân số), đã di cư đến nơi này từ nhiều thế

kỉ trước, đặc biệt là sau phong trào di dân đi vùng kinh tế mới do Nhà nước điều động,

và di dân t ự do. Ng ười Kinh th ường tập trung ở ven các tuy ến đường giao thông, có

kinh nghiệm canh tác lúa nước, nhạy bén với trồng cây công nghiệp hàng hóa và bi ết tổ

chức kinh tế hộ gia đình nên nhìn chung có mức sống cao hơn các dân tộc khác.

Tỉnh có ngu ồn lao động khá dồi dào, 373.987 ng ười (2015) và t ăng nhanh (g ấp

2,32 lần so với năm 2004). Trong đó, 76% lao động tập trung trong khu vực nông - lâm

- ngư nghiệp [10] và ch ủ yếu là lao động chưa qua đào tạo, thiếu lao động có trình độ

chuyên môn kĩ thuật. Đặc biệt, Đắk Nông là địa bàn trọng điểm của vùng kinh tế mới,

62

được coi là “miền đất hứa” nên đã thu hút một lực lượng lớn lao động từ các vùng khác

đến. Giai đoạn 1976 - 2015, 173.178 người đã di cư đến tỉnh Đắk Nông theo hình th ức

tự do, tập trung nhiều nhất là ở các huyện Tuy Đức, Đắk G’Long, Đắk R’lấp, Đắk Song

[95] gây áp lực lớn lên các nguồn tài nguyên, MT và các vấn đề xã hội khác.

b. Hoạt động khai thác tài nguyên

Đắk Nông là t ỉnh mới tái thành l ập năm 2004 nên có nhi ều bi ến động về sử

dụng đất do xây d ựng cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật. Việc hình thành các đô thị (thị

xã Gia Nghĩa, các thị trấn); nâng cấp và xây dựng thêm nhiều hệ thống giao thông vận

tải (Quốc lộ 14, 14C, 28; 6 tuy ến tỉnh lộ và đường liên thôn, bon); xây d ựng hơn 77

nhà máy th ủy điện công su ất vừa và nhỏ trên các h ệ thống sông Sêrêp ốk, sông Krông

Knô, su ối đầu nguồn sông Đồng Nai; 108 công trình thu ỷ lợi và các công trình công

cộng khác đã tác động không nhỏ đến cảnh quan và môi trường.

Nền kinh tế đã có nh ững bước tiến vượt bậc với tốc độ tăng trưởng bình quân

đạt 12,25% (n ăm 2015). Nông - lâm - th ủy sản (khu vực I) vẫn là ngành kinh t ế chủ

đạo của tỉnh. Tuy nhiên, c ơ cấu kinh tế đang có s ự chuyển dịch tích c ực theo h ướng

giảm tỉ tr ọng khu v ực I gi ảm xu ống còn 49,32%, t ăng tỉ tr ọng khu v ực II, III t ương

ứng 26,93%, 23,75% (n ăm 2015). Nhìn chung, n ền kinh t ế của tỉnh Đắk Nông v ẫn

phát triển theo chiều rộng với việc mở rộng diện tích canh tác, khai thác thô và s ơ chế,

do đó, áp lực lên TN, MT ngày càng lớn.

2.1.8.2. Mức độ nhân tác

Con người là nhân tố động lực làm thay đổi CQ tự nhiên trên lãnh thổ Đắk Nông

nhanh chóng và mạnh mẽ nhất cả theo chiều hướng tích cực và tiêu cực.

a. Tác động tích cực

Trong quá trình định cư và khai thác lãnh th ổ, cộng đồng dân cư ở đây đã làm

thay đổi CQ tự nhiên, tạo ra CQ m ới như CQ qu ần cư; CQ nông nghi ệp; xây dựng cơ

sở hạ tầng, phát triển KT làm thay đổi bộ mặt CQ nông thôn miền núi.

Các đồng bào dân t ộc tại chỗ (Êđê, M’Nông, M ạ) có lu ật tục bảo vệ rừng nên

trong quá trình canh tác luôn để lại diện tích rừng ở trên đỉnh đồi, luân kho ảnh trong

một khu vực nhất định đã góp ph ần phục hồi CQ tự nhiên, cân b ằng môi tr ường sinh

thái. Cộng đồng dân cư ở đây đã biết khai thác lợi thế về tài nguyên đất đai, khí hậu để

tạo ra các nông sản có giá trị kinh tế cao. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, các

mô hình NLKH, mô hình tr ồng rừng đã góp ph ần giảm thiểu tác động của quá trình

63

xói mòn, r ửa trôi đất trên các s ườn đồi, tăng mực nước ngầm, cải thiện độ ẩm không

khí, sử dụng ngu ồn tài nguyên b ền vững hơn, làm cho CQ t ự nhiên được ph ục hồi,

phát triển tốt hơn.

b. Tác động tiêu cực

Tuy nhiên, trong quá trình sinh hoạt và sản xuất, con người đã làm thay đổi diện

mạo, cấu trúc CQ, chức năng CQ. Những tập quán đốt nương làm rẫy của các đồng bào

dân tộc tại chỗ như trong điều kiện thời gian luân khoảnh ngắn như hiện nay làm cho CQ

rừng không kịp phục hồi, diễn thế sinh thái rừng theo chiều hướng bất lợi, từ rừng nguyên

sinh thành rừng thứ sinh, trảng cỏ cây bụi, nương rẫy sản xuất nông nghiệp đến đồi trọc,

trơ sỏi đá. Đối với đồng bào dân tộc không phải tại chỗ như người H’Mông, Dao,..ở vùng

miền núi phía Bắc với tập quán du canh, du cư, khi vào đây, họ thường định cư và phát

rừng ở vùng địa hình cao nên đã nhanh chóng làm giảm diện tích rừng, đặc biệt là ở các

khu vực xung yếu như đầu nguồn sông, suối và đỉnh đồi.

Đắk Nông là địa bàn thu hút dân di c ư từ mọi miền trên cả nước. Những người

đến tỉnh Đắk Nông thu ộc hai nhóm: m ột là nh ững người có điều kiện kinh tế, họ đến

và mua đất với quy mô lớn của người dân tộc tại chỗ, dẫn đến tình trạng đồng bào tiếp

tục phá rừng - bán đất; nhóm th ứ hai là nh ững người nghèo tìm cơ hội thoát nghèo t ại

vùng đất mới, họ sống ven rừng hoặc trong r ừng, phá rừng làm nương rẫy, trồng cây

công nghiệp. Có th ể nói, s ự đói nghèo, trình độ dân trí th ấp, cu ộc sống mới ch ưa ổn

định, không có đất sản xuất và đất ở là nguyên nhân c ủa sự tàn phá rừng do các lu ồng

di dân tự do ở Đắk Nông trong mấy thập kỉ qua.

Là t ỉnh có m ật độ dân s ố thưa thớt, trình độ lao động th ấp, sản xuất NLN là

thế mạnh nổi bật nh ưng vi ệc mở rộng vượt quá quy ho ạch di ện tích tr ồng cây công

nghiệp và phát tri ển nông nghi ệp hàng hóa đang làm suy gi ảm diện tích và ch ất lượng

rừng tự nhiên, suy thoái đất, gia tăng các tai biến thiên nhiên (hạn hán, xói mòn, rửa trôi

đất) trên địa bàn tỉnh. Hệ thống hồ, đập thủy điện, thủy lợi được xây dựng một mặt đã

cải thi ện đáng kể tình tr ạng khô h ạn trong mùa khô (cung c ấp nước cho các vùng

chuyên canh cây công nghi ệp), nh ưng mặt trái là làm chia c ắt, bi ến đổi bề mặt địa

hình, thay đổi dòng ch ảy tự nhiên, mất rừng, ảnh hưởng đến môi tr ường sống của các

loài động vật hoang dã,...

Hoạt động công nghiệp và xây dựng mặc dù chưa phát triển song tiềm ẩn các nguy

cơ về ô nhiễm môi trường ở khu công nghiệp Tâm Thắng, các điểm khai thác chế biến đá

64

làm vật liệu xây dựng, hoạt động khai thác, chế biến bauxite ở Nhân Cơ (Đắk R’Lấp).

Có thể th ấy, phát tri ển KT- XH là quá trình t ất yếu của bất cứ qu ốc gia, địa

phương nào. Các ho ạt động khai thác tài nguyên, phát tri ển các ngành kinh tế dù ít hay

nhiều cũng đều tác động đến CQ tự nhiên theo cả hai hướng tốt lên hay xấu đi. Vì vậy,

trong quá trình phát tri ển cần tìm ra các gi ải pháp nh ằm khai thác t ối ưu hi ệu quả về

kinh tế và hạn chế đến mức tối thiểu những tác động tiêu cực đến CQ, môi trường.

Tóm lại, từ đặc điểm các nhân tố thành tạo cảnh quan trên có th ể thấy mỗi nhân

tố đều đóng một vai trò nh ất định trong vi ệc tạo nên đặc trưng của địa tổng thể, đồng

thời, gi ữa chúng luôn có m ối quan h ệ tương hỗ, ph ụ thu ộc lẫn nhau. Trong đó, các

hoạt động địa chất, kiến tạo kết hợp các quá trình ngo ại sinh quyết định đặc điểm địa

hình, quá trình địa mạo - là nhân t ố tạo nền rắn của CQ. Đây là các thành ph ần “bảo

thủ nh ất”, đồng th ời, cũng là nhân t ố tạo động lực phát tri ển CQ thông qua các quá

trình vận chuyển vật chất, năng lượng trong và ngoài CQ. Khí hậu là nhân t ố tạo nền

tảng nhiệt - ẩm, là động lực phát tri ển CQ. Các yếu tố thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật

là kết quả của sự tương tác giữa nền rắn và tương quan nhiệt - ẩm, đồng thời, đóng vai

trò quan trọng trong việc chuyển hóa vật chất, năng lượng trong CQ, là vật chỉ thị CQ.

Vì vậy, đây là các thành phần biến động nhất.

Bên cạnh đó, dấu ấn tác động của con ng ười đối với CQ tự nhiên trên lãnh th ổ

Đắk Nông ngày càng mạnh mẽ. Chính những biến động về dân cư, lao động, KT- XH ở

Đắk Nông đã tạo động lực làm biến đổi CQ tự nhiên mạnh mẽ nhất ở đây.

Cần phải nhấn mạnh rằng, trong sự thành tạo CQ, vai trò của tổng thể các thành

phần hết sức quan trọng. Tính tổng thể và hoàn chỉnh của mỗi địa tổng thể đó chặt chẽ

đến mức chỉ cần sự thay đổi của một thành ph ần sẽ kéo sự thay đổi của các hợp phần

còn lại và làm biến đổi hệ thống CQ lãnh thổ.

2.2. Đặc điểm cảnh quan tỉnh Đắk Nông

2.2.1. H ệ thống phân loại cảnh quan

Phân loại CQ là m ắt xích quan tr ọng trong nghiên cứu và thành lập bản đồ CQ,

với yêu cầu xây dựng một hệ thống dựa trên các ch ỉ tiêu phân chia v ừa có tính khách

quan vừa đảm bảo tính logic, khoa h ọc và ứng dụng thực tiễn. Thực chất của phân loại

CQ là gộp nhóm các cá thể cùng cấp theo một dấu hiệu chung chủ đạo, mỗi cấp phân vị

có các dấu hiệu phân loại riêng.

Hệ thống phân lo ại CQ đã được nhiều nhà CQH trong và ngoài n ước xây dựng

nhưng cho đến nay vẫn chưa có một hệ thống phân lo ại thống nhất cho từng cấp lãnh

65

thổ cụ thể cũng như từng loại tỉ lệ bản đồ nghiên cứu. Vì vậy, để đưa ra hệ thống phân

vị phân lo ại CQ v ới các tiêu ch ỉ cụ th ể cho lãnh th ổ nghiên c ứu, chúng tôi đã tham

khảo và vận dụng một số hệ thống phân loại của các tác gi ả trong và ngoài n ước đang

được thừa nhận tương đối rộng rãi hi ện nay nh ư hệ thống của A.G.Ixatsenko (1961),

N.A.Gvozdexki (1961), N.N.Nhikolaev (1966), Nguy ễn Thành Long (1993), Ph ạm

Hoàng Hải và cộng sự (1997).

Trên cơ sở kế thừa các vấn đề lý luận, phương pháp phân loại CQ của các tác giả

trong và ngoài nước, đặc biệt là hệ thống phân loại CQ của Phạm Hoàng Hải (1997), kết

hợp với đặc trưng các nhân t ố thành tạo CQ lãnh th ổ cao nguyên và s ự phân hóa CQ

trên lãnh thổ Đắk Nông, luận án đã xây dựng hệ thống phân loại CQ tỉnh Đắk Nông (tỉ

lệ bản đồ 1:100.000) gồm 7 cấp: Hệ CQ -> Ph ụ hệ CQ -> L ớp CQ -> Ph ụ lớp CQ ->

Kiểu CQ ->Phụ kiểu CQ -> Loại CQ, với các chỉ tiêu phân loại như sau:

Bảng 2.4. Hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Đắk Nông

(Tỉ lệ bản đồ 1:100.000)

STT Cấp phân vị Các chỉ tiêu phân chia

Nền bức xạ ch ủ đạo quy ết định tính đới. Ch ế độ nhi ệt ẩm 1 Hệ CQ quyết định cường độ của chu trình vật chất.

Chế độ hoàn lưu gió mùa quyết định phân bố lại nhiệt ẩm gây 2 Phụ hệ CQ ảnh hưởng lớn đến chu trình vật chất năng lượng.

Các đặc tr ưng hình thái phát sinh c ủa đại địa hình lãnh th ổ,

quyết định các quá trình l ớn xảy ra trong chu trình v ật chất và 3 Lớp CQ

năng lượng.

Đặc trưng trắc lượng hình thái trong khuôn kh ổ lớp CQ, th ể

hiện cân bằng vật chất giữa các đặc trưng trắc lượng hình thái 4 Phụ lớp CQ

địa hình.

Điều kiện sinh khí hậu chung quyết định sự thành tạo các kiểu

thảm thực vật, tính chất thích ứng của đặc điểm phát sinh quần 5 Kiểu CQ

thể thực vật theo đặc trưng biến động của cân bằng nhiệt ẩm.

Đặc thù của điều kiện sinh khí hậu quyết định đến thành phần Phụ kiểu loài, sự tăng tr ưởng và phát tri ển của các ki ểu thảm th ực vật 6 CQ theo nguồn gốc phát sinh.

Thể hiện sự tác động qua lại giữa các quần xã thực vật và các 7 loại thổ nhưỡng cùng với sự tham gia m ột cách chủ động của Loại CQ

66

con người và các nhân tố khác.

Theo quan điểm CQ c ủa các tác gi ả vũ Tự Lập, Nguy ễn Cao Hu ần, Ph ạm

Hoàng Hải, Phạm Quang Tu ấn,...dưới loại CQ có các dạng CQ, di ện CQ, được coi là

các cấp phân vị tiếp theo trong h ệ thống phân lo ại CQ. Do đó, ở tỉ lệ nghiên cứu lớn

hơn (1:50.000) cho huy ện Tuy Đức (khu vực nghiên c ứu điểm), lu ận án đã lựa chọn

cấp dạng CQ là cấp cơ sở. Nằm trong hệ thống phân loại CQ tỉnh Đắk Nông, hệ thống

phân loại CQ huyện Tuy Đức (tỉ lệ 1:50.000) gồm 8 cấp: Hệ CQ -> Phụ hệ CQ -> Lớp

CQ -> Phụ lớp CQ -> Kiểu CQ ->Phụ kiểu CQ -> Loại CQ -> Dạng CQ.

Bảng 2.5. Hệ thống phân loại cảnh quan huyện Tuy Đức

(Tỉ lệ bản đồ 1: 50.000)

STT Cấp phân vị Các chỉ tiêu phân chia

Nền bức xạ ch ủ đạo quy ết định tính đới. Ch ế độ nhi ệt ẩm 1 Hệ CQ quyết định cường độ của chu trình vật chất.

Chế độ hoàn l ưu gió mùa quy ết định phân b ố lại nhi ệt ẩm 2 Phụ hệ CQ gây ảnh hưởng lớn đến chu trình vật chất năng lượng.

Các đặc trưng hình thái phát sinh c ủa đại địa hình lãnh th ổ,

quyết định các quá trình l ớn xảy ra trong chu trình v ật chất 3 Lớp CQ

và năng lượng.

Đặc trưng trắc lượng hình thái trong khuôn kh ổ lớp CQ, th ể

hiện cân b ằng vật ch ất gi ữa các đặc tr ưng tr ắc lượng hình 4 Phụ lớp CQ

thái địa hình.

Điều kiện sinh khí hậu chung quyết định sự thành tạo các kiểu

thảm thực vật, tính chất thích ứng của đặc điểm phát sinh quần 5 Kiểu CQ

thể thực vật theo đặc trưng biến động của cân bằng nhiệt ẩm.

Đặc thù của điều kiện sinh khí hậu quyết định đến thành phần Phụ kiểu 6 CQ loài, sự tăng trưởng và phát tri ển của các ki ểu thảm thực vật theo nguồn gốc phát sinh.

Thể hi ện sự tác động qua l ại gi ữa các qu ần xã th ực vật và

các lo ại th ổ nh ưỡng cùng v ới sự tham gia m ột cách ch ủ 7 Loại CQ

động của con người và các nhân tố khác.

Đơn vị hình thái CQ đặc trưng một xu thế, cường độ chuyển

8 Dạng CQ

67

hóa vật ch ất thông qua tính ch ất các d ạng địa hình và các biến chủng đất.

2.2.2. Bản đồ cảnh quan Bản đồ CQ là sự thể hiện đầy đủ, chi tiết các đặc trưng của các địa tổng thể theo

hệ thống phân loại CQ. Đối với lãnh thổ tỉnh Đắk Nông, bản đồ CQ (tỉ lệ 1:100.000) thể

hiện 7 cấp phân vị. Lãnh thổ tỉnh Đắk Nông nằm trong hệ CQ nhiệt đới gió mùa; phụ hệ

cảnh quan nhiệt đới gió mùa, không có mùa đông lạnh, có sự phân hóa mùa khô. Sự tác

động tương hỗ giữa các nhân t ố thành tạo đã phân hóa CQ lãnh th ổ thành 83 loại CQ

thuộc 6 phụ kiểu CQ, 2 kiểu CQ, 6 phụ lớp CQ, 3 lớp CQ. Trên bản đồ CQ và b ản chú

giải, nền màu th ể hiện phụ lớp CQ theo gam màu sinh thái và s ố hiệu 1 - 83 th ể hiện

loại CQ. Trong đó, các đơn vị CQ lặp lại một cách có quy lu ật trong không gian. CQ

số 2, 16, 7, 9, 11, 14, 17, 18, 19, 26, 29, 37, 38, 77, 40, 41, 42, 46, 47, 52, 53, 72, 73,

74, 75, 76, 64, 65, 67, 82, 83 ch ỉ xuất hiện một lần; CQ số 28 xuất hiện nhiều nhất, với

diện tích không l ớn (11.268 ha, chi ếm 1,73% DTTN). CQ s ố 23 có t ần xuất xuất hiện

chỉ 4 lần nhưng có di ện tích lớn nhất (166.766 ha, chi ếm 25,62% DTTN) và phân b ố

tập trung thành các khoanh vi lớn.

Đối với lãnh th ổ huyện Tuy Đức, bản đồ CQ (t ỉ lệ 1:50.000) th ể hiện sự phân

hóa chi ti ết hơn của CQ lãnh th ổ cấp huy ện trong h ệ th ống phân lo ại CQ t ỉnh Đắk

Nông, gồm 33 dạng CQ nằm trong 8 loại CQ, 1 phụ kiểu, 1 kiểu, 1 phụ lớp nằm trong

lớp CQ cao nguyên.

Việc thành l ập bản đồ CQ đa tỉ lệ trên cho th ấy sự phân hóa đa dạng của CQ

lãnh thổ, đồng thời, là cơ sở để ĐGCQ cho các m ục đích thực tiễn. Đối với lãnh th ổ

cấp tỉnh, đơn vị cơ sở đánh giá là loại CQ cho mục đích phát triển các nhóm cây tr ồng

nông nghiệp và các loại hình sản xuất lâm nghiệp; còn đối với cấp huyện, đơn vị cơ sở

đánh giá là dạng CQ cho mục đích phát triển một cây trồng cụ thể.

2.2.3. Đặc điểm cấu trúc cảnh quan

Cảnh quan lãnh thổ Đắk Nông mang đặc trưng của CQ cao nguyên, chịu chi phối

bởi quy luật địa đới, quy luật đai cao, điều kiện kiến tạo - địa mạo và tác động nhân sinh.

Đặc trưng và sự phân hóa của CQ Đắk Nông được thể hiện rõ nét trong cấu trúc CQ.

2.2.3.1. Đặc điểm cấu trúc đứng

Lịch sử phát tri ển lãnh th ổ lâu dài và các y ếu tố ngoại sinh đã tạo nên sự phân

hóa các hợp phần thành tạo CQ trên lãnh thổ Đắk Nông. Do đó, sự sắp xếp thành phần,

tính chất, chiều dày của cấu trúc CQ t ừng khu vực cũng khác nhau trên toàn lãnh th ổ,

68

thể hiện rõ nhất theo chiều từ Bắc đến Nam.

Trong cấu trúc đứng của CQ, nền rắn đóng vai trò chủ đạo trong sự phân hóa các

điều kiện tự nhiên theo không gian và trong việc hình thành ranh giới CQ. Ở Đắk Nông,

địa hình cao nguyên chiếm phần lớn diện tích, núi chiếm một phần nhỏ diện tích và chủ

yếu là núi th ấp. Hướng nghiêng chung c ủa địa hình là cao d ần từ Bắc xuống Nam, từ

Tây Bắc xuống Đông Nam đã chi phối đặc điểm hình thái địa hình và động lực của quá

trình di chuyển, phân bố lại vật chất trong chu trình sinh - địa - hóa CQ theo h ướng địa

hình. Sự tương tác giữa nền rắn và tương quan nhiệt ẩm đã tạo nên các ki ểu thảm thực

vật, thổ nhưỡng khác nhau theo từng khu vực và theo đai cao làm sâu sắc thêm sự phân

hóa cấu trúc đứng của CQ trên lãnh thổ Đắk Nông.

Ở vùng núi, núi ở đây thuộc núi trung bình và núi th ấp, được cấu tạo chủ yếu là

granit với sườn dốc, đỉnh nhọn. Khí hậu chịu tác động của quy lu ật đai cao nên càng

lên cao nhiệt độ giảm, độ ẩm và lượng mưa tăng, trở thành các tâm mưa của tỉnh. Trên

các sườn dốc, các quá trình địa động lực ngoại sinh phát tri ển, phổ biến các quá trình

sườn thể hiện ở các hi ện tượng trượt, lở đất, quá trình xâm th ực, bóc mòn, r ửa trôi ở

sườn, tích tụ ở thung lũng, bồi tụ phù sa ven sông su ối. Ở độ cao trên 1.400m đã hình

thành nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi. Trong điều kiện nhiệt, ẩm dồi dào ở đây đã xuất

hiện các kiểu thảm thực vật rừng hỗn giao lá rộng, lá kim á nhi ệt đới; rừng kín lá rộng

thường xanh; rừng Tre nứa,…Nhìn chung, CQ t ự nhiên ở vùng núi hi ện nay vẫn được

bảo tồn khá tốt.

2 - Q1 cao nguyên Đắk Nông có độ cao lớn hơn, là vùng tâm m ưa của tỉnh nên quá trình xâm thực xảy ra mạnh mẽ làm bề mặt bị chia cắt mạnh (chia cắt ngang 0,5km/km 2, chia cắt

Ở vùng cao nguyên, địa hình được nâng lên dưới dạng vòm cao trung bình 700- 1). So với các địa hình cao nguyên kề bên, 800 m, cấu tạo chủ yếu là đá bazan (N2

sâu 25 - 30m), hình thành các d ải đồi lượn sóng xen các thung l ũng rộng, sườn dốc

trung bình 10 -18°, nhi ều nơi đến >30°. Trong điều ki ện khí h ậu nhi ệt ẩm dồi dào,

phân hóa mùa m ưa - mùa khô rõ r ệt, lượng mưa tập trung 3 tháng (5, 7, 8) v ới lượng

mưa lớn (400 - 500mm/tháng), độ dốc địa hình lớn đã thúc đẩy các quá trình quá trình

xói mòn, rửa trôi bề mặt phát triển, tích tụ sắt và nhôm diễn ra rất mạnh, nhiều nơi kết

von laterit lộ ra trên mặt. Điều này đã tạo điều kiện cho sự thành tạo quặng bauxite với

trữ lượng lớn (chiếm khoảng 60% tr ữ lượng bauxite Tây Nguyên), t ầng dày, cách m ặt

đất khoảng 0 - 3m, nh ất là khi m ất lớp phủ thực vật. Đất đai chủ yếu là nhóm đất đỏ

bazan (Fk) giàu dinh d ưỡng; tầng phong hóa dày nh ưng phần đỉnh đồi thường mỏng

69

hơn. Lớp thảm thực vật thuộc kiểu rừng kín LRTX nhi ệt đới, mưa mùa. Hiện nay, CQ

tự nhiên đã bị biến đổi nhiều, CQ rừng tự nhiên bị thay thế bởi CQ nhân sinh v ới các

vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày, rừng trồng và quần cư.

Vùng bán bình nguyên thấp hơn, địa hình lượn sóng với độ dốc nhỏ, có ngu ồn

gốc là các đồng bằng đồi bóc mòn trên đá gốc hoặc trên đá bazan và vùng đất thấp ven

sông suối nhỏ hẹp được hình thành bởi quá trình bồi tụ phù sa. Ở vùng trũng dọc sông

Krông Knô đất thường bị glây, chua. Nằm ở độ cao thấp hơn các vùng còn l ại, khí hậu

ở vùng đồng bằng nóng h ơn, có mùa khô kéo dài nên có s ự phân hóa các ki ểu th ảm

thực vật khá đa dạng tùy thu ộc điều kiện sinh khí h ậu, từ kiểu rừng kín th ường xanh

(nơi lượng ẩm cao hơn) đến kiểu rừng gió mùa nửa rụng lá và rụng lá (nơi khô hơn và

có mùa khô kéo dài). D ưới các ki ểu thảm thực vật là các lo ại đất khác nhau trong đó

chủ yếu là nhóm đất xám (X, Xa, Xq), nhóm đất vàng nhạt trên đá cát (Fq) và đất vàng

đỏ trên đá mắc-ma axit (Fa). Các đồng bằng nhỏ hẹp ven sông su ối có lớp đất phù sa

bồi tụ màu mỡ, tầng đất dày thu ận lợi cho tr ồng cây lương thực, hoa màu. Hi ện nay,

CQ rừng tự nhiên bị thay th ế nhiều bởi CQ rừng trồng, cây công nghi ệp lâu năm, cây

hàng năm, CQ quần cư, đô thị.

Sự thay đổi cấu trúc đứng của CQ theo từng khu vực cho thấy sự phân hóa và mối

quan hệ tác động tương hỗ giữa các thành phần cấu tạo CQ, phụ thuộc hướng thay đổi các

nhân tố thành tạo theo không gian và thời gian. Đồng thời, sự khác nhau về đặc điểm, tính

chất, cấu trúc CQ còn tạo ra sự phân hóa cấu trúc ngang của CQ tỉnh Đắk Nông.

2.2.3.2. Đặc điểm cấu trúc ngang

Cấu trúc ngang thể hiện sự phân hóa không gian của các đơn vị CQ, mối liên hệ

chặt chẽ nh ưng có tính th ống nh ất gi ữa các đơn vị CQ t ừ cấp cao đến cấp th ấp. CQ

Đắk Nông thuộc hệ CQ nhiệt đới ẩm gió mùa; Phụ hệ CQ nhiệt đới ẩm gió mùa không

có mùa đông lạnh, có sự phân hóa mùa khô; CQ phân hóa thành 3 l ớp CQ, 6 ph ụ lớp

CQ; 2 kiểu CQ, 6 phụ kiểu CQ và 83 loại CQ.

+ Hệ cảnh quan

Hệ cảnh quan đặc trưng bởi chế độ nhiệt - ẩm do tính đới quyết định kết hợp với

hệ thống hoàn lưu cấp châu lục. Đắk Nông nằm trong hệ CQ nhiệt đới gió mùa nội chí

tuyến Đông Nam Á v ới nền nhi ệt cao th ể hi ện ở lượng bức xạ lớn (130 - 150 kcal/cm²/năm), hàng năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, tổng nhiệt độ hoạt động năm từ 8000 - 9000 ºC, nhiệt độ trung bình n ăm đạt 22,8ºC và ổn định quanh năm, biên độ

nhiệt dao động thấp (khoảng 4 - 6°C); t ổng số giờ nắng cao (2.200 - 2.500 gi ờ/năm);

70

lượng mưa lớn (2200 - 2400 mm) và độ ẩm dồi dào (84%). M ặt khác, nằm trong khu

vực nội chí tuyến Bắc bán cầu và ô gió mùa Châu Á, nên gi ống như các khu vực khác

trên lãnh thổ nước ta, Đắk Nông chịu ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa với hai mùa gió

trong năm: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa h ạ. Mặc dù chịu ảnh hưởng của yếu tố

địa hình cao nguyên, song độ cao địa hình ch ỉ làm bi ến dạng tính chất nhiệt đới (nhiệt

độ th ấp hơn so với khu vực đồng bằng Duyên hải Nam Trung B ộ có cùng v ĩ độ) mà

không làm thay đổi tính chất chung của toàn lãnh thổ là tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

+ Phụ hệ cảnh quan

Phụ hệ CQ được phân chia d ựa vào đặc trưng các điều kiện khí hậu quyết định

bởi hoàn lưu khí quyển và sự tương tác giữa hoàn lưu khí quyển với bề mặt đệm. Mùa

đông, gió mùa Đông Bắc khu ếch tán xu ống phía Nam, l ệch Đông, từ bi ển vào v ượt

qua dãy Tr ường Sơn Nam gây hi ệu ứng “phơn” cho lãnh th ổ Đắk Nông nên mang l ại

thời tiết đặc trưng là khô, ít m ưa, nhiệt độ hạ thấp nhưng không kéo dài liên t ục nhiều

ngày. Do đó, mọi nơi trên lãnh th ổ Đắk Nông đều không có mùa đông lạnh (không có

tháng nào nhi ệt độ <18°C) nh ưng lại có một mùa khô kéo dài (2 - 3 tháng). Vào mùa

hạ, do địa hình cao nguyên đón gió mùa Tây Nam nên lãnh th ổ nhận được một lượng

mưa lớn, trung bình đạt 200 - 400mm/tháng, độ ẩm không khí luôn cao > 85%.

Có th ể th ấy, ở lãnh th ổ Đắk Nông, s ự phân hóa mùa theo y ếu tố nhi ệt (mùa

nóng, mùa lạnh) không rõ r ệt bởi quanh năm nhiệt độ tương đối mát mẻ, biên độ dao

động nhiều theo mùa không l ớn (4 - 6°C) mà ch ủ yếu là phân hóa theo y ếu tố ẩm tạo

nên sự đối lập hai mùa: mùa mưa và mùa khô sâu sắc. Sự phân hóa mùa của khí hậu đã

chi phối tất cả các quá trình trao đổi vật chất, năng lượng trong CQ và t ạo ra sự thay

đổi trạng thái CQ theo nh ịp điệu mùa. Vì v ậy, với đặc trưng đó, Đắk Nông thu ộc phụ

hệ CQ nhiệt đới gió mùa, không có mùa đông lạnh, có sự phân hóa mùa khô.

+ Lớp cảnh quan và phụ lớp CQ

Lớp CQ được phân chia dựa trên đặc trưng phát sinh hình thái c ủa đại địa hình,

thể hiện quy lu ật phân hoá phi địa đới của tự nhiên. Tính khác bi ệt của cân bằng vật

chất do sự kết hợp của điều kiện kiến tạo - địa mạo và phân hóa khí h ậu, sinh vật, thổ

nhưỡng theo quy lu ật đai cao được thể hiện rõ rệt ở lãnh thổ Đắk Nông. Địa hình Đắk

Nông có sự phân dị thành 3 bộ phận địa hình lớn, do đó, có thể phân chia lãnh thổ Đắk

Nông thành 3 lớp CQ: Lớp CQ núi; Lớp CQ cao nguyên; L ớp CQ bán bình nguyên và

71

trũng giữa núi. Trong đó, phần lớn diện tích lãnh thổ thuộc lớp CQ cao nguyên.

Bảng 2.6. Phân hoá của các lớp CQ Đắk Nông

Lớp CQ Độ cao tuyệt đối (m) Diện tích (ha)

600 - 1.800 131. 162 Tỉ lệ % DTTN 20,2 STT 1 Núi

400 - 800 399.020 61,3 2 Cao nguyên

Bán bình nguyên 200 - 400 120.744 18,5 3 và trũng giữa núi

- Lớp cảnh quan núi

Lớp cảnh quan núi phân b ố ở độ cao 600m tr ở lên, chi ếm 20,2% di ện tích lãnh

thổ, ch ủ yếu là núi th ấp và m ột di ện tích nh ỏ là núi trung bình, phân b ố ở khu v ực

Trung tâm và Đông Nam c ủa tỉnh. Địa hình ph ổ biến là các dãy núi và kh ối núi bóc

mòn, ch ạy theo h ướng Đông Bắc - Tây Nam, được cấu tạo bằng đá granit, g ồm dãy

Nam Nung v ới các đỉnh núi cao nh ư Nam Nung (1.505m), Nam Jerbri (1.544m),

Loulo (1.158m) nằm trên ranh gi ới 3 huyện (Đắk Song, Krông Nô, Đắk G’Long); dãy

Tà Đùng thu ộc dãy núi Ch ư Yang Sin v ới các đỉnh núi Tà Đùng (1980m), Ticherke

(1.638m) nằm ở phía Đông Nam huy ện Đắk G’Long). Ngoài ra, còn có m ột số núi

thấp phân bố trên địa bàn huyện Tuy Đức, Đắk R’Lấp, Đắk G’Long.

Là nơi bắt nguồn của nhiều sông lớn nên địa hình bị chia cắt mạnh, sườn dốc,

độ dốc trung bình 15 - 25°, có n ơi độ dốc > 30° (dãy núi Tà Đùng). Trong lớp CQ này,

các quá trình địa mạo thống trị là xâm th ực, bóc mòn, hình thành nhi ều dạng địa hình

1.600 - 1.800m tu ổi Miôxen gi ữa (N 1

có ngu ồn gốc bóc mòn nh ư sườn bóc mòn t ổng hợp, các b ề mặt đỉnh san b ằng bóc 1 ) trên đỉnh Tà Đùng bề mặt có mòn có dạng bậc: 1.800 - 2.000m tuổi Miôxen sớm (N1 dạng đồi tho ải, sườn vách d ốc, di ện tích kho ảng 10 km 2 được bảo tồn khá t ốt; bậc 2) trên đỉnh Ticherke, b ậc 1.200 - 1.400m tu ổi 3) thuộc xã Đắk P’lao là các b ề mặt san bằng dạng mảnh sót ngang Miôxen muộn (N 1

sườn nằm trong dãy Chư Yang Sin. Quá trình th ống trị trên các bề mặt san bằng là rửa

trôi bề mặt, đôi chỗ lộ đá gốc. Các vách và sườn xâm thực tuổi Đệ Tứ không phân chia

(Q) phân bố rộng rãi dọc theo sông, suối. Trên các vách dốc > 30°, quá trình di chuy ển

vật chất xảy ra mạnh, thường xảy ra các hiện tượng trượt lở, đổ lở.

Sự tương tác giữa đại địa hình với đại khí hậu đã tạo ra đặc trưng cân bằng nhiệt

- ẩm của lớp CQ này. Nằm trên độ cao địa hình lớn nhất tỉnh, nhiệt độ của lớp CQ này

có sự giảm nhanh theo độ cao, nhi ệt độ trên các đỉnh núi cao > 1.000m nhi ệt độ trung

bình năm < 18°C. Lượng mưa có sự phân hóa theo độ cao và hướng sườn đón gió. Lớp

72

CQ núi là vùng tâm m ưa lớn nhất tỉnh, đặc biệt là các sườn núi đón gió mùa Tây Nam

như Đắk Song, Tuy Đức, Đắk G’Long, Đắk R’lấp lượng mưa trung bình năm đạt 2.400

- 2.700mm, số ngày mưa cao 190 - 200 ngày/năm tạo nên trạng thái ẩm ướt quanh năm.

Lớp CQ núi là n ơi bắt ngu ồn của nhi ều sông, su ối trong vùng, là ph ụ lưu của

sông Sêrêp ốk, sông Krông Knô, th ượng ngu ồn sông Đồng Nai. Do ki ến tạo địa ch ất

phức tạp, lòng sông h ẹp và dốc nên tạo ra các thác n ước lớn hùng v ĩ như thác Trinh

Nữ, Đray H'Linh, Gia Long, Đray Sáp, có giá tr ị về cảnh quan thiên nhiên đẹp và tiềm

năng thủy điện lớn. Hiện nay, ở khu vực núi Tà Đùng là đầu nguồn của sông Đồng Nai

nên đã được ngăn thành vùng lòng h ồ thủy điện Đồng Nai 3, Đồng Nai 4. Bên c ạnh

đó, do động năng dòng ch ảy mạnh nên làm gia t ăng cường độ của các quá trình bóc

mòn, rửa trôi trên sườn dốc và di chuyển vật liệu nhanh xuống thung lũng kề bên.

Nhiệt, ẩm dồi dào là yếu tố quan trọng cho sự sinh trưởng và phát triển của sinh

vật. Trên lớp CQ núi ở lãnh thổ Đắk Nông đã hình thành kiểu rừng hỗn giao lá rộng lá

kim; rừng kín, lá r ộng thường xanh, mưa ẩm, nhiệt đới. Cấu trúc r ừng có nhi ều tầng,

tán, các cây gỗ lớn và tính đa dạng sinh học cao, trong đó có nhiều loài đặc hữu.

Trong điều kiện nhiệt độ mát mẻ, lượng mưa và độ ẩm dư thừa, lớp thảm thực

vật rừng nguyên sinh ít b ị tác động đã hình thành lo ại đất đỏ vàng trên núi, t ầng mặt

giàu mùn (Hs, Ha).

Ở khu vực núi trung bình hiện nay được bảo tồn khá tốt, hình thành khu bảo tồn

thiên nhiên Nam Nung, Tà Đùng với các khu rừng nguyên sinh ít b ị tác động. Ở vùng

núi thấp < 1.000m, là n ơi cư trú của các buôn làng c ủa đồng bào dân tộc tại chỗ (Mạ),

người Kinh, và các đồng bào dân tộc không phải tại chỗ (H’Mông, Dao, Tày, Nùng,...)

sinh sống nên CQ thiên nhiên đã bị biến đổi nhiều. Tuy nhiên, l ớp CQ núi v ẫn đóng

vai trò chức năng quan trọng trong phòng hộ đầu nguồn, dự trữ nguồn gen và có nhi ều

tiềm năng để du lịch sinh thái, lâm nghiệp, thủy điện.

Trong lớp CQ núi có sự phân hóa thành 2 phụ lớp CQ như sau:

Phụ lớp cảnh quan núi trung bình

Phụ lớp CQ núi trung bình phân b ố ở khu vực địa hình cao nh ất của tỉnh Đắk

Nông, độ cao từ 1.000 - 1.800m, chi ếm 3,5% DTTN, thu ộc khối Nam Nung (ranh gi ới

giữa các huyện Đắk Song, Krông Nô, Đắk G’Long) và khối Tà Đùng (phía Đông Nam

huyện Đắk G’Long). Độ dốc của sườn núi l ớn (>25º), vách d ốc nên các quá trình

ngoại sinh chủ yếu là xâm thực, rửa trôi xảy ra rất mạnh.

Địa hình chi phối các yếu tố khí hậu, sinh vật, thổ nhưỡng theo quy luật đai cao.

73

Khí hậu quanh năm mát mẻ và ẩm ướt, thực vật phát tri ển tạo thuận lợi để hình thành

các loại đất mùn trên núi, ph ổ biến là đất mùn vàng đỏ trên đá mắc-ma axít ( Ha), đất

mùn vàng đỏ trên đá sét (Hs). D ưới chân núi, tính ch ất nhiệt đới ẩm của đai núi th ấp

được th ể hiện qua các lo ại đất đỏ vàng trên đá sét (Fs), đất đỏ vàng trên đá mắc-ma

axít (Fa). Điều kiện nhiệt, ẩm dồi dào, mang tính ch ất của khí hậu á nhiệt đới trên núi

nên ở đây phát triển kiểu rừng hỗn giao lá rộng, lá kim với thành phần loài á nhi ệt đới

núi th ấp nh ư Dẻ, Trâm, Gi ổi xanh, Sao đen, Gỗ mật, Tr ắc, Ki ền kiền. Các khu r ừng

nguyên sinh vẫn được bảo tồn khá tốt và có chức năng chính là duy trì nguồn gen, đảm

bảo cân b ằng sinh thái môi tr ường, phòng h ộ đầu ngu ồn và t ạo ra ki ểu vi khí h ậu,

thuận lợi cho du lịch, nghỉ dưỡng.

Phụ lớp cảnh quan núi thấp

Nằm ở độ cao dưới 1.000m, phụ lớp CQ núi th ấp chiếm 16,7% DTNT, phân b ố

chủ yếu ở khu vực Đông Nam lãnh th ổ (huyện Đắk G’Long), xung quanh khu v ực núi

trung bình ở trung tâm lãnh thổ (phía Đông huyện Krông Nô). Quá trình địa mạo thống

trị là bóc mòn b ề mặt và rửa trôi. Khí h ậu ở vùng núi th ấp vẫn bảo tồn tính chất nhiệt

đới ẩm, mưa mùa. Trong điều kiện nhiệt, ẩm cao, quá trình bóc mòn di ễn ra mạnh mẽ

nên đã hình thành các lo ại đất có tính ch ất rửa trôi mạnh như đất đỏ vàng trên đá sét

(Fs), đất đỏ vàng trên đá mắc-ma axít (Fa), đất nâu đỏ trên đá bazan (Fk), đất vàng

nhạt trên đá cát (Fq); đất xám b ạc màu (X), đất xám b ạc màu trên đá mắc-ma axít

(Xa), đất xám bạc màu trên đá cát (Xq). Ngoài ra, còn có đất thung lũng do sản phẩm

dốc tụ (D) khá thuận lợi để trồng cây nông nghiệp.

- Lớp CQ cao nguyên: có độ cao trung bình t ừ 400 - 800m (chi ếm 61,3%

DTTN) với những đặc thù về cấu trúc và ch ức năng riêng, khác v ới lớp CQ núi. L ớp

CQ cao nguyên là l ớp CQ rất điển hình ở vùng Tây Nguyên c ủa nước ta, song đối với

Đắk Nông, lớp CQ này lại mang đặc trưng riêng.

Cao nguyên Đắk Nông là cao nguyên bazan được nâng lên dưới dạng vòm rộng 1 trong các pha nâng lên ki ến tạo và 2 - Q 1 lớn, cấu tạo chủ yếu là đá bazan có tu ổi N2

hoạt động phun trào bazan, có độ cao và độ dốc lớn hơn so với cao nguyên Buôn Mê

Thuột. Hình thái địa hình đặc tr ưng trên toàn b ộ cao nguyên ở đây là b ề mặt lượn

sóng, tương đối mềm thoải.

Địa hình cao nguyên Đắk Nông có s ự phân dị khác nhau gi ữa vùng trung tâm

và xung quanh. B ề mặt cao nguyên ở trung tâm cao nguyên Đắk Nông có d ạng vòm

nâng lớn, cao trung bình 600 - 800m với đỉnh Bu Prăng nghiêng thoải về các phía, tách

74

biệt với các khu vực lân cận bởi các sườn dốc 15 - 25°, có n ơi lớn hơn. Bề mặt bị chia

cắt mạnh thành b ởi các khe su ối, hình thành các d ải đồi có độ dốc từ 2 - 10° ho ặc

thung lũng xâm thực sườn dốc từ 10 - 20°. M ạng lưới sông suối tỏa tia hoặc uốn cong

xung quanh các vòm. Bề mặt địa hình cao nguyên Đắk Mil ở phía Bắc có độ cao trung 2 ) bị chia cắt yếu tạo thành những đồi lượn bình 400 - 600m, có tuổi Pleistocen giữa (Q1

sóng thoải, sườn dốc 2 - 5°, có n ơi 10°. Trên bề mặt còn bảo tồn khá tốt các miệng núi

lửa (xã Thuận Hạnh của huyện Đắk Song và xã Đắk Sắk của huyện Đắk Mil).

Nếu ở lớp CQ núi, lượng nhiệt, ẩm phân hóa theo độ cao và hướng sườn là chủ

yếu thì ở lớp CQ cao nguyên là trao đổi theo chi ều ngang trên m ột nền nhiệt thấp do

ảnh hưởng của độ cao địa hình. Nhi ệt độ trung bình quanh n ăm kho ảng 22 - 23°C,

thoáng gió, l ượng mưa dồi dào do đón gió mùa Tây Nam và g ần tâm m ưa của Tây

Nguyên (B ảo Lộc - Lâm Đồng) với lượng mưa trung bình là 2.400 - 2.700mm. Biên

độ dao động nhiệt độ ngày đêm lớn và phân hóa m ưa, ẩm rõ rệt theo mùa đã tạo nên

một chế độ khí hậu đặc sắc của lãnh thổ.

Trên cao nguyên Đắk Nông, tr ừ vùng trung tâm có m ạng lưới sông su ối tỏa tia

hoặc uốn cong theo các vòm, độ dốc lớn (như suối ĐắkR’keh, Đắk Yeul, Đắk Glun, Đắk

R’Lấp, Đắk R’Tih,…), còn l ại các su ối khác đều có thung l ũng rộng và độ dốc thoải.

Chế độ dòng ch ảy phụ thu ộc ch ế độ mưa mùa, trong điều ki ện cấu tạo lưu vực là đá

bazan dễ hòa tan, khả năng giữ nước kém đã dẫn đến sự thiếu hụt nước trầm trọng trong

sông suối vào mùa khô. Sông suối đóng vai trò quan trọng trong điêu khắc địa hình cao

nguyên, di chuy ển vật chất ở vùng đồi cao xu ống bồi tụ ở vùng thung l ũng trong khu

vực. Ngoài ra, các suối ở đây cũng là các phụ lưu đầu nguồn của các hệ thống sông lớn

như sông Đồng Nai và sông Bé nên có m ối quan hệ chặt chẽ với CQ lãnh th ổ kề bên.

Khí h ậu, địa hình và lớp nham đã hình thành nên lớp phủ thổ nhưỡng đặc thù ở

đây là nhóm đất hình thành trên đá bazan có đặc điểm chung là giàu dinh d ưỡng, tầng

đất dày, phong hóa sâu, rất thuận lợi cho thực vật sinh trưởng và phát triển.

Những đặc thù sinh thái trên cao nguyên Đắk Nông ( địa hình, khí h ậu, th ổ

nhưỡng,..) là ti ền đề để hình thành l ớp thảm thực vật tiêu biểu ở đây là ki ểu rừng kín,

LRTX và ki ểu rừng nửa rụng lá ho ặc rụng lá (phía B ắc Đắk Mil) với các thành ph ần

loài ưu thế là Săng lẻ, Trà beng, C ẩm lai, Trâm,...Tuy nhiên, đây là vùng có điều kiện

tự nhiên thu ận lợi định cư và sản xuất nên đã được con ng ười khai thác t ừ lâu đời với

cường độ tác động ngày càng tăng. Các hệ sinh thái rừng nguyên sinh ít bị tác động chỉ

còn lại ở những khu vực núi, đồi cao dọc biên gi ới Campuchia, còn các khu v ực khác

75

rừng tự nhiên bị thay thế bởi các cây trồng nông nghiệp.

Cao nguyên là địa bàn cư trú lâu đời của các dân tộc tại chỗ như M’Nông, Êđê,

Mạ - cư dân nông nghiệp với tập quán canh tác đốt nương làm rẫy, có nhiều kinh nghiệm

canh tác trên đất dốc và cuộc sống phụ thuộc nhiều vào rừng. Hiện nay, cao nguyên Đắk

Nông là điểm đến của các luồng di dân tự do nên CQ tự nhiên ở đây đã bị biến đổi thành

CQ nông nghiệp và CQ quần cư với tốc độ nhanh chóng nhất trên toàn lãnh thổ.

Lớp CQ cao nguyên phân hóa thành 2 ph ụ kiểu CQ:

Phụ lớp cảnh quan cao nguyên cao

Chiếm di ện tích r ộng lớn nh ất (51,7% DTTN), bao chi ếm toàn b ộ vùng cao

nguyên bazan cổ Đắk Nông, cao trung bình 600 - 800m, phân b ố phía Tây Nam lãnh

thổ thuộc địa bàn huyện Tuy Đức, Đắk R’Lấp, Đắk Song. Địa hình được đặc trưng bởi

các dải đồi nâng cao, b ề mặt san bằng và bị chia cắt mạnh bởi các sông su ối tạo nên

các vách dốc, có độ dốc lớn (15 - 25°), thung l ũng chia cắt sâu. Các quá trình địa động

lực ngoại sinh th ường xảy ra trên các s ườn dốc như quá trình xói mòn, tr ượt đất dọc

theo các sườn dốc, nhất là những nơi mất lớp phủ thực vật.

Đất đai phổ biến là nhóm đất hình thành trên đá bazan (Fk, Fu), t ầng đất ở sườn

dày hơn trên bề mặt đỉnh do bóc mòn b ề mặt và bên dưới là các kết von đá ong, thành

tạo các mỏ bauxite. Ngoài ra, dọc theo các thung l ũng sông suối còn có đất thung lũng

do sản phẩm dốc tụ (D), đất nâu thẫm trên sản phẩm bồi tụ bazan (Ru) nh ưng chiếm tỉ

lệ rất nh ỏ. Lớp th ảm th ực vật rừng kín, LRTX ch ỉ còn ở phía Tây lãnh th ổ giáp biên

giới với Campuchia, còn các khu vực khác, rừng tự nhiên bị thay thế bởi các trảng cỏ cây

bụi, cây công nghiệp như cao su, cà phê, tiêu, điều và các cây hàng năm khác.

Phụ lớp cảnh quan cao nguyên thấp

Phụ lớp CQ cao nguyên th ấp nằm trên cao nguyên bazan c ổ xen bazan tr ẻ Đắk

Mil, phân bố ở rìa phía B ắc, Đông Nam l ớp CQ cao nguyên (chi ếm 9,6% DTTN),

thuộc địa bàn các huy ện Đắk Mil, Krông Nô. Đặc trưng hình thái địa hình tương đối

giống vùng cao nguyên cao song phân b ố ở bậc độ cao th ấp hơn, từ 400 - 600m, địa

hình mềm mại hơn với các dải đồi xen các thung l ũng mở rộng, thoải hơn. Thống trị

vẫn là quá trình bóc mòn và r ửa trôi bề mặt và tích t ụ vật liệu ở các tr ũng giữa thung

lũng. Đặc trưng đất của phụ lớp này là đất nâu đỏ, đất nâu vàng trên đá bazan (Fk, Fu),

đất đen trên s ản phẩm bồi tụ bazan (Rk). B ề mặt địa hình t ương đối bằng phẳng, đất

đai màu mỡ thuận lợi cho trồng cây công nghiệp lâu năm và các cây hàng năm khác.

76

- Lớp cảnh quan bán bình nguyên và trũng giữa núi

Lớp CQ bán bình nguyên và tr ũng gi ữa núi là vùng chuy ển ti ếp gi ữa cao

nguyên M’Nông với bán bình nguyên Ea Súp, phân b ố ở phía Bắc lãnh thổ Đắk Nông

là, có độ cao tuy ệt đối < 400m. L ớp CQ bán bình nguyên và tr ũng giữa núi trên lãnh

thổ Đắk Nông được hình thành do hai ngu ồn gốc: vùng đất trũng thấp ven sông, su ối

và đồng bằng bóc mòn.

Tr ũng giữa núi được hình thành do quá trình b ồi tụ phù sa của các sông, suối và

các sản phẩm dốc tụ từ dòng chảy phun trào bazan được các quá trình sườn tích, lũ tích

đưa xuống thung lũng. Vùng đất thấp này nhỏ hẹp, phân bố dọc theo sông Krông Knô

thuộc huyện Cư Jút và Krông Nô v ới địa hình bãi bồi, thềm sông bậc 1, bậc 2, bề mặt

tương đối bằng phẳng, độ dốc < 3° và đồng bằng tích tụ - bóc mòn trên đá bazan thuộc

trũng Buôn Choah, độ dốc < 8°.

Đồng bằng bóc mòn trên đá bazan, cao 300 - 350m, phân b ố ở chân sườn phía

Bắc của cao nguyên Đắk Mil và chi ếm phần lớn các xã phía Đông của huyện Cư Jút,

Krông Nô, b ề mặt dốc nh ẹ về phía B ắc và phía Đông, ít ch ịu tác động chia c ắt của

dòng chảy. Ngoài ra, còn có đồng bằng bóc mòn trên đá gốc, phân bố ở xã Đắk Wil và

Trúc Sơn (huyện Cư Jút), xã Đắk Sôr và Đắk Drô (huy ện Krông Nô). D ạng địa hình

này có b ề mặt lượn sóng tho ải, độ cao trung bình t ừ 250m đến 350m, có núi sót n ổi

cao trên mặt và chưa bị phân cắt sâu.

Khí hậu của lớp CQ bán bình nguyên và tr ũng giữa núi ở đây tương đối kh ắc

nghiệt, khô và nóng nh ất tỉnh. Nhiệt độ trung bình n ăm cao (23,9°C), l ượng mưa thấp

(1.700mm/năm) và có mùa khô kéo dài nhất (3 - 4 tháng).

Địa hình th ấp, thoải cùng tính ch ất khắc nghiệt của khí hậu đã chi ph ối các quá

trình trao đổi vật chất và năng lượng trong CQ ở đây. Biểu hiện là mạng lưới sông ngòi

mở rộng, nhưng chế độ nước phân mùa sâu sắc, lũ lớn gây ngập lụt ở các vùng trũng và

bãi bồi ven sông Krông Knô, còn mùa khô l ại thiếu nước, gây hạn hán nghiêm tr ọng,

nhất là vùng đồng bằng bóc mòn trên đá bazan.

Đất đai được hình thành do quá trình b ồi tụ phù sa sông su ối, các sản phẩm dốc

tụ từ đồi núi đưa xuống và quá trình bóc mòn trên đá gốc nên khá đa dạng. Trong đó,

chủ yếu là nhóm đất xám, nhóm đất đỏ vàng trên đá cát và đá mắcma axit kém màu

mỡ, tầng mỏng; đất phù sa, đất glây ven sông, suối.

Với nhiệt độ cao, lượng mưa thấp và mùa khô kéo dài nhất lãnh thổ, trên vùng bán

bình nguyên đã hình thành lớp phủ thực vật có tính thích nghi cao là kiểu rừng kín, nhiệt

77

đới nửa rụng lá; rừng rụng lá (rừng khộp), tiêu biểu là các cây họ Dầu, họ Tử vi, họ Bàng.

Đây là vùng có địa hình bằng phẳng, đất đai đa dạng nên là địa bàn c ư trú lâu

đời của đồng bào dân t ộc tại chỗ (M’Nông, M ạ, Êđê), dân tộc Kinh và các đồng bào

dân tộc di cư (Tày, Nùng, Dao, Thái, Mông,..) v ới truyền thống sản xuất nông nghi ệp.

CQ tự nhiên đã bị tác động nhiều, đặc biệt là CQ rừng nửa rụng lá, rừng rụng lá bị thay

thế bởi CQ tr ảng cỏ, cây b ụi, rừng trồng, cây công nghi ệp lâu n ăm, lúa nước và hoa

màu, quần cư nông thôn, đô thị. Lớp CQ này có sự phân hóa thành 2 phụ lớp CQ sau:

Phụ lớp cảnh quan bán bình nguyên

Đồng bằng bóc mòn phân b ố ở rìa cao nguyên, chuy ển ti ếp vùng cao nguyên

Đắk Nông với bán bình nguyên Ea Sup ( Đắk Lắk). Quá trình bóc mòn đá gốc tạo nên

các đồng bằng khá b ằng phẳng (độ dốc < 3°), phân b ố ở các xã Đắk Lao (Đắk Mil),

Đắk Wil, Trúc S ơn (C ư Jút), Đắk Sôr (Krông Nô), độ cao kho ảng 250 - 300m, v ới

diện tích chi ếm 16,1% DTTN. Đây là di tích b ề mặt san bằng cổ pediment của sông

Krông Nô. Bên cạnh đó, còn có đồng bằng bóc mòn trên đá bazan, có độ cao lớn hơn,

trung bình 300 - 350m, chiếm phần lớn diện tích phía Đông của huyện Cư Jút. Địa hình

tương đối bằng phẳng, ít ch ịu tác động chia cắt bởi dòng ch ảy. Thành ph ần đất khá đa

dạng bao gồm nhóm đất xám (X, Xq, Xa) nhóm đất đỏ vàng (Fs, Fa, Fu, Fq, Fk). Đây là

vùng định cư từ lâu đời, địa hình bằng phẳng nhưng đất đai kém màu mỡ, chủ yếu được

sử dụng để trồng cây ngắn ngày và trồng rừng sản xuất. Một số vùng đầu nguồn vẫn duy

trì kiểu thảm rừng tự nhiên LRTX hoặc rừng nửa rụng lá có chức năng phòng hộ.

Phụ lớp cảnh quan trũng giữa núi

Phụ lớp CQ này được bồi tụ bởi tr ầm tích ngòi su ối, ph ủ trực tiếp lên b ề mặt

bóc mòn cổ, địa hình đáy của các thung l ũng sông su ối gồm bãi bồi và các b ậc thềm

sông tương đối nhỏ hẹp, phân bố dọc theo các sông Krông Knô, Sêrêp ốk (chiếm 2,4%

DTTN). Các bãi b ồi có địa hình bằng phẳng, đất đai chủ yếu là các lo ại đất phù sa (P,

Pg) ho ặc đất thung l ũng do s ản ph ẩm dốc tụ (D), đất xói mòn tr ơ sỏi đá (E) ở vùng

trũng Buôn Choah. Các thềm sông Krông Knô bậc I (cao 4 - 6m so v ới lòng sông), bậc

II (10 - 20m so với lòng sông) bề mặt nghiêng thoải về phía lòng sông, cấu tạo chủ yếu

bởi cuội sỏi, cát sạn lẫn bột sét. Bên c ạnh là các dải trũng phân bố ở các xã Đắk D’rô,

Tâm Thắng, và Cư K’nia (Cư Jút), dọc bờ trái sông Krông Knô thu ộc xã Buôn Choah,

Nâm N’Đir, Đức Xuyên, Đắk Nang (Krông Nô).

+ Kiểu CQ và phụ kiểu CQ

Kiểu cảnh quan được phân chia d ựa trên c ơ sở đặc điểm sinh khí h ậu chung

78

quyết định các ki ểu thảm thực vật theo ngu ồn gốc phát sinh. Do đó, trên lãnh th ổ Đắk

Nông, dựa trên sự phân hóa nhi ệt độ trung bình và l ượng mưa trung bình n ăm, có th ể

phân chia thành hai kiểu CQ: Kiểu CQ rừng kín, thường xanh nhiệt đới ẩm, mưa mùa và

Kiểu CQ rừng nửa rụng lá, rụng lá, mưa mùa. Phụ kiểu CQ phân hóa trong c ấp kiểu

dựa trên các đặc thù của điều kiện SKH quyết định đến thành phần loài, sự tăng trưởng

và phát tri ển của thảm th ực vật nguyên sinh. Do lãnh th ổ Đắk Nông có s ự phân hóa

nhiệt độ, lượng mưa, độ dài mùa khô và th ời kì lạnh theo các phụ lớp CQ nên từ 2 kiểu

CQ đã phân hóa thành 6 phụ kiểu CQ.

- Kiểu CQ rừng kín, thường xanh, nhiệt đới ẩm, mưa mùa: đặc trưng bởi kiểu

khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm từ 18 - 22ºC, lượng mưa khá dồi dào trong năm

(2000 - 2500mm/năm), có mùa khô ngắn, thuận lợi cho thực vật phát triển, h́ nh thành kiểu

thảm thực vật rừng kín, lá rộng, xanh quanh năm. Kiểu CQ này gồm 4 phụ kiểu CQ:

Phụ kiểu CQ rừng kín, thường xanh, mưa ẩm á nhiệt đới đai núi trung bình

Đây là phụ kiểu CQ phân bố một phần diện tích nhỏ thuộc khối núi Nam Nung

và Tà Đùng. Yếu tố độ cao (trung bình t ừ 1.000 đến 1.800m) đã chi phối lại điều kiện

nhiệt ẩm khiến khí hậu mát mẻ quanh năm. Nhiệt độ trung bình năm là 18 - 20°C, th ời

kì lạnh 2 - 3 tháng; t ổng lượng mưa lớn, trên 2.500mm/n ăm; mùa khô ng ắn (1 tháng).

Trong điều kiện nhiệt độ thấp, độ ẩm tăng đã phát sinh ki ểu thảm nguyên sinh là rừng

hỗn giao lá rộng lá kim á nhiệt đới, có cấu trúc đơn giản hơn với 1 - 2 tầng gỗ, tầng cây

bụi và cỏ quyết. Thành ph ần loài đã xuất hiện các loài th ực vật á nhi ệt đới như Sồi ba

cạnh (Nam Nung), Sao đen, Bằng lăng, Xá xị, Kiền kiền, Sơn huyết, Thông hương, Vù

hương, Giổi. Ở vùng núi trung bình, lớp phủ thực vật phát triển mạnh, khí hậu mát mẻ,

ẩm ướt nên đất tích lũy được lượng mùn khá lớn, hình thành loại đất mùn vàng đỏ trên

núi (Ha, Hs), có độ phì cao. Nhìn chung, CQ rừng vẫn được bảo vệ và phát triển tốt.

Phụ kiểu CQ rừng kín, thường xanh, nhiệt đới ẩm, mưa mùa đai núi thấp

Ở vùng núi th ấp (dưới 1.000m), khí hậu nhiệt đới nóng, ẩm, mưa mùa vẫn được

bảo tồn, thể hiện ở nền nhiệt độ trung bình năm khá cao, từ 22 - 24°C, không có th ời kì

lạnh. Lượng mưa có s ự phân hóa gi ữa các khu v ực, mưa vừa ở vùng núi Krông Nô

(1.500mm/năm) đến mưa nhiều ở vùng núi th ấp Đắk G’long (2.000 - 2.500mm/n ăm);

mùa khô trung bình (2 - 3 tháng). Điều kiện khí hậu nóng, ẩm đã phát sinh ki ểu thảm

nguyên sinh là kiểu rừng kín, LRTX có cấu trúc nhiều tầng, tán, đa dạng về thành phần

loài, gồm các thành phần thực vật bản địa thuộc Họ Dâu tằm (Moraceae), Họ Ba mảnh vỏ

(Euphorbiaceae), Họ Cà phê ( Rubiaceae), Họ Đậu (Fabaceae), Họ Cơm vàng

79

(Proteaceae),...; và thành phần thực vật có nguồn gốc di cư từ các hệ thực vật lân cận xâm

nhập vào như Họ Gạo (Bombacaceae), Họ Dẻ (Fagaceae), Họ Re (Lauraceae),...Các loài

điển hình là Táu mật, Dẻ gai, Chẹo tía, Cẩm lai, Lát hoa.

Rừng lá kim với thành phần thuần loài Thông ba lá, Thông 2 lá có di ện tích nhỏ

nằm sát với rừng cây lá rộng, hoặc Thông nàng, Thông tre, lác đác có Thông ba lá xen

lẫn cây lá rộng. Quần hệ Tre, Nứa, Le, Lồ ô khá phát triển (Đắk G’Long).

Tuy nhiên, hi ện nay, rừng nguyên sinh đã bị thay thế hầu hết bởi các ki ểu rừng

thứ sinh bi ến dạng khác nhau, tr ảng cỏ, cây b ụi và th ảm thực vật nhân tác (cây công

nghiệp lâu năm, cây hàng n ăm) hoặc rừng thứ sinh nghèo ph ục hồi sau khai thác, l ửa

rừng, nương rẫy.

Ph ụ kiểu CQ rừng kín, thường xanh, nhiệt đới ẩm, mưa mùa trên cao nguyên

Đây là ph ụ kiểu CQ chi ếm phần lớn diện tích của lãnh th ổ Đắk Nông. M ặc dù

chịu ảnh hưởng của yếu tố độ cao (400 - 800m), nh ưng về cơ bản, phụ lớp cao nguyên

vẫn đáp ứng các tiêu chí của khí hậu nhiệt đới điển hình với nhiệt độ trung bình năm là

20 - 24°C, th ời kì lạnh ngắn (1 tháng), biên độ dao động nhiệt giữa các mùa nh ỏ. Đây

là vùng đón gió mùa Tây Nam nên có l ượng mưa rất dồi dào, nhi ều tâm mưa như Gia

Nghĩa, Tuy Đức, Đắk G’Long, Đắk R’L ấp lượng mưa trung bình n ăm lớn nhất tỉnh,

(2.500 - 2.700mm). H ầu hết lãnh thổ có mùa khô ng ắn (1 - 2 tháng), độ ẩm không khí

lớn (>80%) và biến thiên theo mùa.

Trong điều kiện nhiệt, ẩm đó đã phát sinh và phát tri ển kiểu thảm thực vật rừng

kín, thường xanh, nhiệt đới, mưa mùa. Về cấu trúc tầng tán đa dạng và thành phần loài

tương đối giống phụ kiểu CQ rừng kín, LRTX, nhi ệt đới ẩm trên núi th ấp. Tuy nhiên,

do điều ki ện khí h ậu mát m ẻ hơn, độ ẩm cao h ơn nên th ảm thực vật rừng phát tri ển

mạnh hơn, phổ biến là kiểu rừng kín, LRTX, phân bố ở huyện Tuy Đức, Đắk R’Lấp. Ở

vùng khuất gió, khô h ạn hơn, kiểu thảm cây b ụi, trảng cỏ chiếm một diện tích tương

đối rộng lớn (huyện Tuy Đức), chủ yếu là cỏ Lông lợn.

Đây là vùng có b ề mặt địa hình tương đối bằng phẳng, đất đỏ bazan màu m ỡ,

khí hậu thuận lợi cho sinh v ật sinh tr ưởng và phát tri ển nên CQ r ừng nhanh chóng b ị

thu hẹp, chuyển sang CQ nông nghi ệp với các cây tr ồng có giá tr ị kinh tế cao nh ư cà

phê, tiêu, khoai lang Nhật Bản.

Phụ kiểu CQ rừng kín, th ường xanh, nhi ệt đới ẩm, mưa mùa trên bán bình

nguyên và trũng giữa núi

Khu vực phía Đông bán bình nguyên C ư Jút cũng xuất hiện kiểu thảm thực vật

80

thuộc kiểu rừng kín, th ường xanh, nhiệt đới ẩm, mưa mùa ở nh ững nơi có l ượng mưa

lớn hơn, gần sông su ối và có t ầng nước ng ầm dồi dào h ơn. Hi ện nay, th ảm thực vật

chủ yếu là quần hệ Lồ ô, Le, Tre nứa, trảng cỏ cây bụi và cây công nghiệp.

Bên cạnh đó, ở vùng đồng bằng đáy trũng gi ữa núi, khu v ực ven sông Krông

Knô như xã Quảng Phú, huyện Krông Nô có khí h ậu đỡ khắc nghiệt hơn khu vực phía

Bắc với lượng mưa dồi dào h ơn (2.000 - 2.500mm/n ăm), mùa khô trung bình (2 - 3

tháng); khí h ậu hơi nóng (nhi ệt độ trung bình n ăm đạt 22 - 24°C), không có th ời kì

lạnh nên phát sinh ki ểu thảm rừng kín, thường xanh. Hiện trạng chỉ còn rừng Tre nứa,

trảng cỏ cây b ụi, cây công nghi ệp phân b ố trên nhóm đất xám (X, Xa) và nhóm đất

phù sa (P, Pg).

- Ki ểu CQ r ừng nửa rụng lá, r ụng lá nhi ệt đới, mưa mùa: phát tri ển trong

điều kiện khí hậu nhiệt đới khô và nóng hơn, nhiệt độ trung bình năm 22 - 24ºC, lượng

mưa thấp (1500 - 2000mm/n ăm) và phân hóa rõ r ệt theo mùa, có m ột mùa khô trung

bình đến dài (>3 tháng). Trong điều ki ện đó, xu ất hi ện các th ảm th ực vật với thành

phần loài độc đáo, có khả năng thích nghi cao, đó là các loài th ực vật nửa rụng lá hoặc

rụng lá hoàn toàn theo mùa. Kiểu CQ này phân hóa 2 phụ kiểu CQ.

Phụ kiểu CQ rừng nửa rụng lá, rụng lá nhiệt đới, mưa mùa trên cao nguyên

Kiểu CQ rừng kín, nửa rụng lá có th ể bắt gặp ở phía Bắc của tỉnh, gồm rìa Bắc

của cao nguyên th ấp (bắc Đắk Mil). Nhiệt độ trung bình năm từ 22 - 24ºC, l ượng mưa

thấp 1500 - 2000mm/n ăm, mùa khô trung bình (2 - 3 tháng). Trong điều kiện đó phát

sinh các loài th ực vật nửa rụng lá, một số nơi khô hơn còn xu ất hiện các loài r ụng lá

theo mùa.

Phụ kiểu CQ r ừng nửa rụng lá, rụng lá m ưa mùa trên bán bình nguyên và

trũng giữa núi

Đây là CQ r ất độc đáo ở Đắk Nông, đặc tr ưng của khí h ậu cao nguyên nhi ệt

đới, mưa mùa với một mùa khô kéo dài, t ương đối khắc nghiệt. Phụ kiểu CQ này phân

bố ở các đồng bằng đồi bóc mòn, bóc mòn - tích t ụ (các huyện Cư Jút, Krông Nô) ti ếp

nối của đồng bằng bóc mòn Ea Sup, địa hình th ấp khu ất gió, có khí h ậu tương đối

nóng và khô h ạn. Nhiệt độ trung bình n ăm là 22 - 24°C, phía B ắc đạt đến 25°C, cao

hơn các khu v ực còn l ại của tỉnh Đắk Nông và không có th ời kì l ạnh. Lượng mưa

trung bình n ăm th ấp nh ất so v ới các khu v ực khác trong t ỉnh, ch ỉ đạt 1.500 -

1.700mm/năm và có một mùa khô kéo dài 3 - 4 tháng.

Điều ki ện khí h ậu đó đã hình thành nên ki ểu thảm thực vật có tính thích nghi

81

cao, đó là rừng th ưa cây h ọ Dầu rụng lá (r ừng kh ộp) và r ừng kín, n ửa rụng lá m ưa

mùa, phân bố trên các đồi lượn sóng và trên nhóm đất xám gi ữ nước kém, điều kiện

lập địa xấu. Đây là ki ểu rừng thưa, cây lá r ộng, th ường có một tầng duy nh ất, cây ít

cành và ít lá, t ầng mặt có th ảm cỏ phát tri ển. Điều đặc biệt là tr ạng thái rừng thay đổi

theo mùa, vào mùa mưa cây cối phát triển nhanh, trạng thái kín, khép tán, còn vào mùa

khô lá cây r ụng hoàn toàn (r ừng kh ộp) ho ặc nửa rụng lá để giảm sự thoát h ơi nước,

chống chịu với một mùa khô thi ếu nước kéo dài. Thành ph ần chủ yếu là cây h ọ Dầu,

họ Tử vi, họ Bàng rụng lá trong mùa khô, th ường gặp nhất là các loài D ầu Trà beng,

Dầu đồng. Hiện nay, diện tích rừng khộp và rừng nửa rụng lá còn lại rất ít, phần lớn đã

bị thay th ế bởi trảng cỏ, cây bụi (diễn thế sau rừng) hoặc rừng trồng sản xuất và cây

công nghiệp (cà phê, hồ tiêu, bông, điều), cây nông nghiệp (đậu tương, ngô, sắn).

+ Loại cảnh quan

Loại cảnh quan là cấp phân vị cuối cùng trong hệ thống phân loại CQ toàn lãnh

thổ tỉnh Đắk Nông. Lo ại CQ được xác định dựa trên mối quan hệ tác động tương hỗ

giữa một loại đất và m ột kiểu thảm thực vật. Do đó, loại CQ ph ản ánh chân th ực và

đầy đủ nh ất sự phân hóa đa dạng nh ưng có quy lu ật của các nhân t ố thành t ạo CQ,

cũng như mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng.

Sự kết hợp của 7 nhóm lo ại đất và 10 ki ểu thảm thực vật hiện tại trên n ền địa

hình, địa mạo đã hình thành nên 83 lo ại CQ với 227 khoanh vi, phân b ố từ vùng bán

bình nguyên đến cao nguyên và núi th ấp, núi trung bình trên lãnh th ổ tỉnh Đắk Nông.

Đặc điểm của mỗi loại CQ được thể hiện rõ trên b ản đồ CQ tỉnh Đắk Nông, bản chú

giải bản đồ CQ. Trong đó, loại CQ cây công nghi ệp trên đất nâu đỏ trên đá bazan (CQ

số 23) là lo ại CQ chi ếm diện tích lớn nhất (166.766 ha, chi ếm 25,62% DTTN), CQ có

diện tích nhỏ nhất là CQ số 38 với 194 ha (0,03%).

2.2.3.3. Lát cắt cảnh quan

Trên nền bản đồ CQ và mô hình s ố độ cao, đối chiếu liên hợp các bản đồ hợp

phần CQ tỉnh Đắk Nông, luận án đã xây dựng lát cắt CQ nhằm thể hiện sự phân hóa cấu

trúc CQ lãnh thổ nghiên cứu. Lát cắt CQ được chọn theo chiều Tây Bắc - Đông Nam, đi

qua cả 3 lớp CQ: bán bình nguyên và tr ũng giữa núi, cao nguyên, núi; 5/6 ph ụ lớp CQ,

bắt đầu từ xã Đắk Wil (huyện Cư Jút) xuống đến xã Đắk P’lao (huyện Đắk G’Long). Lát

cắt CQ cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố CQ theo quy luật đai cao.

Bắt đầu từ khu vực bán bình nguyên xã Đắk Wil (300 - 350m) được hình thành

trên nền đá gốc, độ dốc < 3°, nhiệt độ trung bình năm trên 25°C, lượng mưa thấp 1500

82

- 1700mm/năm, mùa khô dài trên 4 tháng, hình thành th ảm thực vật rừng thưa, cây họ

Dầu rụng lá và r ừng kín, n ửa rụng lá trên các lo ại đất xám (Xq, Xa), đất Fs, Fa, Ru

(loại CQ 67, 48, 47, 66, 52, 59).

Tiếp đến là cao nguyên th ấp Đắk Mil (600 - 700m) được hình thành trên các

thành tạo phun trào bazan, độ dốc 8 - 15°, nhi ệt độ trung bình 22 - 24°C, l ượng mưa

1.700 - 2.000mm, mùa khô trung bình (2 - 3 tháng), đất đai đa dạng, gồm các loại đất

Ru, Fk, Fs. Thảm thực vật hiện trạng là cây nông nghi ệp (CQ số 31, 41 ), r ừng tre nứa

(CQ số 33), rừng rụng lá, nửa rụng lá (CQ số 29, 34, 60), trảng cỏ cây bụi (CQ số 49).

Chuyển lên vùng núi th ấp sườn Đông dãy Nam Nung (950m) v ới nhi ều vách

dốc (trên 20°), nhi ệt độ trung bình n ăm kho ảng 20°C, l ượng mưa trung bình

2.000mm/năm, hình thành l ớp đất đỏ vàng trên đá sét (Fs) và th ảm thực vật rừng kín,

LRTX (CQ số 8).

Kế ti ếp là ph ụ lớp CQ cao nguyên cao thu ộc huy ện Đắk G’long, trung bình

800m, bề mặt tương đối bằng phẳng; khí hậu mát mẻ (20 - 22°C), l ượng mưa dồi dào

(2000 - 2500mm/năm); chủ yếu là đất nâu đỏ trên đá bazan (Fk), đất thung lũng do sản

phẩm dốc tụ (D); lớp thảm thực vật hiện trạng là rừng kín, LRTX (CQ s ố 20, 25), cây

nông nghi ệp (CQ s ố 24), cây công nghi ệp (CQ s ố 23, 28, 37). Chuy ển lên vùng núi

thấp Đắk G’long với vách dốc khá rõ nét, địa hình dốc thay đổi trên khoảng cách ngắn.

Thảm thực vật hiện trạng là rừng kín, LRTX (CQ s ố 8), r ừng tre nứa (CQ s ố 5, 10),

trảng cỏ cây bụi (CQ số 12) và cây nông nghiệp (CQ số 7, 13) trên đất Fs.

Tiếp theo là ph ụ lớp CQ núi trung bình Tà Đùng có độ cao lớn nhất Đắk Nông,

thay đổi từ 1.000 - 1.800m, vách s ườn dốc (>30°), địa hình b ị chia c ắt mạnh. Trong

điều kiện nhiệt độ thấp (<18°C), lượng mưa và độ ẩm lớn đã hình thành đất mùn vàng

đỏ trên đá sét (Hs). C ảnh quan được bảo tồn với kiểu rừng hỗn giao lá r ộng, lá kim á

nhiệt đới trên núi (CQ số 1).

2.2.4. Đặc điểm chức năng cảnh quan

Mỗi đơn vị CQ có đặc trưng riêng về đặc điểm, cấu trúc, hình thái do các h ợp

phần thành tạo CQ tạo nên, do đó chứa đựng các ch ức năng riêng. Ch ức năng CQ có

thể thay đổi theo th ời gian ph ụ thuộc sự thay đổi cấu trúc CQ ho ặc tác động của con

người, nhằm đáp ứng nhu cầu của con ng ười trong quá trình s ử dụng CQ. Tuy nhiên,

trong một lãnh th ổ nhất định, việc phân định chức năng chính của CQ là h ết sức quan

trọng. Bởi vì, hi ện nay, c ường độ và ph ạm vi tác động của con ng ười ngày càng l ớn

83

nên việc sử dụng tối ưu các tiềm năng lãnh thổ để đáp ứng mục tiêu PTBV đòi hỏi con

người phải xác định được các chức năng chính của CQ để điều chỉnh cho phù h ợp với

quy luật tự nhiên và KT-XH.

Dựa trên k ết qu ả nghiên c ứu phân lo ại ch ức năng CQ c ủa R.de Groot (1992,

2006) [115], đặc điểm cấu trúc lãnh th ổ nghiên cứu và mục tiêu nghiên c ứu, CQ tỉnh

Đắk Nông được chia thành 2 nhóm ch ức năng chính: Nhóm ch ức năng tự nhiên (ch ức

năng phòng hộ, BVMT; chức năng bảo tồn và phục hồi); Nhóm chức năng kinh tế - xã

hội (chức năng sản xuất, quần cư, thẩm mỹ, giáo dục, thông tin, giải trí).

2.2.4.1. Nhóm chức năng tự nhiên

a. Chức năng phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ môi trường

Chức năng phòng hộ đầu nguồn, BVMT là ch ức năng tự nhiên quan tr ọng của

CQ trên lãnh th ổ Đắk Nông bởi đây là khu v ực đầu nguồn của các hệ thống sông lớn

như sông Đồng Nai, sông Sêrêp ốk, sông Krông Knô. Đặc trưng của các lo ại CQ ch ứa đựng chức năng này là địa hình cao, hi ểm trở, độ chia cắt sâu lớn, độ dốc lớn (>25 0),

quá trình xói mòn, rửa trôi mạnh, khả năng tích tụ vật chất và năng lượng cao, phân bố

ở các xã biên gi ới thuộc huyện Cư Jút, Đắk Song, Đắk Mil, Tuy Đức, hiện trạng lớp

phủ thực vật là r ừng hỗn giao lá r ộng lá kim trên các lo ại đất mùn vàng đỏ trên núi

(Ha, Hs), ho ặc rừng kín, LRTX phát tri ển trên các lo ại đất đỏ vàng (Fs, Fk, Fq). R ừng

ở đây có ch ức năng phòng h ộ đầu nguồn, duy trì khu v ực sinh th ủy, điều tiết chế độ

dòng chảy sông su ối ở vùng đồi và thung l ũng, hạ du của các hệ thống sông, gi ữ mực

nước ngầm, chống xói mòn và r ửa trôi đất. Ở phụ lớp núi trung bình g ồm có các lo ại

CQ số 1, 2, 3; ph ụ lớp núi th ấp có các lo ại CQ số 5, 8, 9, 10, 14, 16, 17; ph ụ lớp CQ

cao nguyên cao có các loại CQ số 20, 22, 26, 32 đảm nhiệm chức năng quan trọng này.

b. Chức năng bảo tồn, phục hồi

Trên lãnh th ổ, các CQ tr ảng cỏ cây bụi trên đất xám bạc màu (CQ s ố 68), CQ

rừng nửa rụng lá trên đất xói mòn trơ sỏi đá (CQ số 73) đã bị khai thác cần được khoanh

nuôi, phục hồi đảm bảo chức năng phòng hộ và sản xuất tương ứng với cấu trúc của CQ.

Ngoài ra, ở phụ lớp CQ núi thấp thuộc huyện Đắk G’Long, một số CQ có độ dốc

khá lớn hoặc hiện trạng lớp phủ là tr ảng cỏ cây bụi (CQ số 6, 12) - tình tr ạng diễn thế

thứ sinh sau rừng nên chức năng phòng hộ của những loại CQ này đang bị suy giảm. Vì

vậy, cần phục hồi lớp phủ rừng để các CQ này th ực hiện chức năng vốn có tr ước đây

(phòng hộ sản xuất, BVMT), đồng thời, có thể thực hiện chức năng sản xuất NLKH.

Ở Đắk Nông, ph ổ biến là ki ểu rừng kín, LRTX và ki ểu rừng thưa, cây họ Dầu

84

rụng lá (rừng khộp), rừng nửa rụng lá theo mùa r ất độc đáo của Tây Nguyên. Rừng có

giá trị đa dạng sinh học cao với nhiều loài động, thực vật quý hiếm có trong sách đỏ Việt

Nam và th ế giới. Do đó, các lo ại CQ này có ch ức năng bảo tồn các ngu ồn gen động,

thực vật quý hi ếm và các hệ sinh thái đặc thù, phân b ố các lo ại CQ có ch ức năng này

chủ yếu thuộc 2 khu BTTN Nam Nung (CQ số 1, 2, 8), Tà Đùng (CQ số 1, 2, 3, 10, 12)

và VQG Yok Đôn thuộc xã Đắk Wil, huyện Cư Jút (CQ số 67); Khu bảo vệ cảnh quan

Đray Sáp (CQ s ố 76, 77). C ảnh quan ở đây không nh ững có giá tr ị bảo tồn duy trì đa

dạng sinh học, phòng hộ, BVMT mà còn có chức năng phát triển du lịch sinh thái.

Có thể thấy, sự đa dạng về đặc điểm, cấu trúc CQ đã tạo nên sự đa dạng về chức

năng CQ tỉnh Đắk Nông. Một chức năng CQ được thực hiện bởi nhiều loại CQ và mỗi

đơn vị CQ l ại có nhi ều ch ức năng khác nhau. Để đảm bảo phát tri ển bền vững lãnh

thổ, nghiên cứu, đánh giá CQ c ần phải tiếp cận ở góc độ CQ đa chức năng, trong đó

phải chú ý đến chức năng chính, nổi bật nhất của CQ để điều chỉnh quá trình s ử dụng,

quản lý CQ cho phù h ợp với chức năng vốn có của tự nhiên và nhu cầu của con người.

Trên lãnh th ổ Đắk Nông, các CQ ph ụ lớp núi trung bình và núi th ấp ch ức năng ch ủ

yếu là ch ức năng bảo tồn, ph ục hồi, phòng h ộ đầu ngu ồn và BVMT, s ản xu ất lâm

nghiệp. Các ph ụ lớp CQ cao nguyên, bán bình nguyên, tr ũng giữa núi với thảm thực

vật nhân tác là cây công nghi ệp lâu n ăm, cây nông nghi ệp hàng n ăm có ch ức năng

chính là sản xuất và quần cư. Những CQ chứa đựng những nét độc đáo về danh thắng

tự nhiên, hấp dẫn thuộc các khía c ạnh sinh thái là n ơi có nhóm ch ức năng xã hội nổi

trội (thẩm mỹ, khoa học, giáo dục, giải trí) chủ yếu thuộc CQ núi trung bình, có ti ềm

năng lớn để phát triển du lịch sinh thái.

2.2.4.2. Nhóm chức năng kinh tế - xã hội

a. Chức năng kinh tế

+ Chức năng phát triển lâm nghiệp

Nhóm CQ có ch ức năng phát tri ển lâm nghi ệp được phân b ố trên địa hình địa hình núi th ấp, sườn dốc đến thoải, độ dốc 20 - 25 0, trên nhi ều loại đất khác nhau, có

hiện trạng là rừng kín, LRTX (CQ s ố 4, 8, 14); ho ặc trên cao nguyên th ấp và bán bình

nguyên với rừng nửa rụng lá; rừng rụng lá trên (CQ số 29, 34, 60, 52, 56, 57, 59), r ừng

trồng (CQ số 11, 21, 54, 61). Nhóm lo ại CQ trảng cỏ, cây bụi trên đất đỏ vàng (Fk, Fs)

trên các núi thấp, cao nguyên cao (CQ 6, 12) có độ dốc tương đối lớn, tầng đất khá dày,

lượng mưa và nhiệt dồi dào thuận lợi cho việc khoanh nuôi, tái tạo rừng hoặc phát triển

85

trồng rừng sản xuất, chức năng cung cấp gỗ, củi và các nguyên liệu khác.

Ở các phụ lớp CQ núi th ấp, cao nguyên th ấp và bán bình nguyên, có độ dốc từ 8 - 15 0 (CQ số 49, 47, 68, 59), hi ện trạng là tr ảng cỏ, cây bụi, rừng nửa rụng lá, rừng

rụng lá, có th ể phát triển sản xuất nông - lâm kết hợp. Ở các CQ có hi ện trạng lớp phủ

rừng có th ể khai thác CQ đa chức năng, ngoài ch ức năng phát tri ển rừng tự nhiên sản

xuất còn có thể tận dụng khoảng không gian dưới tán rừng để trồng các cây hàng n ăm,

cây ăn quả hoặc chăn nuôi nhằm tận dụng lợi thế về địa hình, đất đai.

Đối với CQ có hi ện tr ạng là tr ảng cỏ, cây b ụi, cây công nghi ệp trên đỉnh đồi

phục hồi rừng tự nhiên hoặc phát triển rừng sản xuất có khả năng giữ nước, chống xói

mòn, rửa trôi; ở sườn và chân đồi, kết hợp trồng cây lâu năm và cây hàng năm, NLKH

nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn và đảm bảo môi trường, sinh thái.

+ Chức năng phát triển nông nghiệp

Chức năng phát triển nông nghiệp là chức năng chính của nhiều loại CQ phát triển

trên các loại đất khác nhau (Fk, Fs, Fa, Fq, Ru, Rk, X, đất phù sa các loại), phân bố ở các

hầu hết các phụ lớp CQ (trừ phụ lớp CQ núi trung bình). Đặc điểm của các lo ại CQ có

chức năng sản xuất nông nghiệp trên lãnh thổ nghiên cứu có sự phân hóa khá rõ nét.

Ở lớp cao nguyên, núi th ấp chủ yếu chức năng sản xuất nông, lâm kết hợp, cây

công nghiệp dài ngày do l ợi thế về đất đai màu mỡ (Fk, Fu, Ru), địa hình bề mặt cao

nguyên lượn sóng, độ dốc thoải (8 - 15°), điều kiện nhiệt ẩm dồi dào (các CQ số 23, 27,

28, 30, 35, 37, 38, 40, 55, 64, 65, 71, 78).

Phụ lớp CQ tr ũng gi ữa núi có ch ức năng ch ủ yếu là tr ồng cây l ương th ực do

thuận lợi về địa hình bằng phẳng, độ dốc < 8°, gần nguồn nước (CQ số 13, 72, 80, 81).

Mặc dù ch ỉ chi ếm một di ện tích không đáng kể nh ưng các CQ này có vai trò quan

trọng trong việc cung cấp lương thực tại chỗ cho cộng đồng dân cư địa phương.

Ở các CQ thuộc phụ lớp CQ bán bình nguyên có địa hình tương đối bằng phẳng,

đất đai kém màu mỡ (X, Xa Fa), ít có khả năng trồng cây công nghiệp lâu năm nhưng lại

thích hợp để trồng cây hàng năm (các CQ s ố 7, 18, 19, 31, 36, 39, 41, 45, 51, 62, 72,

82). Vì vậy, ch ức năng của các lo ại CQ này là tr ồng cây hàng n ăm với hiện trạng là

cây lúa, ngô, đậu tương, lạc trên nhiều loại đất khác nhau.

Nhìn chung, ch ức năng này phù h ợp với đặc điểm cấu trúc CQ c ủa lãnh th ổ và

lịch sử khai thác lãnh th ổ của cư dân nông nghi ệp ở đây. Bên cạnh đó, các CQ này còn

có khả năng thực hiện các chức năng khác thuận lợi như chức năng định cư, xây dựng cơ

sở hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội phục vụ cuộc sống của con người.

86

+ Chức năng phát triển công nghiệp

Những CQ th ực hi ện ch ức năng phát tri ển công nghi ệp này ch ứa đựng nhi ều

yếu tố khá đặc biệt như các mỏ quặng, khoáng sản, hồ, đập thủy điện, hoặc nằm trong

vùng nguyên liệu, gần đường giao thông, gần nguồn nước, gần nơi tiêu thụ và chế biến

sản phẩm. Vì vậy, chức năng có thể được thực hiện bởi các CQ s ố 23, 27, 4, 5, 10, 35,

20, 24 (thu ộc các xã Đắk Rung, Qu ảng tân, Đắk Tôn, Đạo Ngh ĩa, Nhân C ơ, Gia

Nghĩa, Qu ảng Sơn, Đắk R’Tih) là n ơi ch ứa đựng nhi ều ti ềm năng khai thác qu ặng

bauxite; atimon (CQ s ố 64, 57, 68 thu ộc xã Ea Pô, huy ện Cư Jút); saphia (CQ s ố 20,

23) thuộc xã Trường Xuân, huy ện Đắk Song); cao lanh (CQ 6, 8, 12, 23, 27) thu ộc xã

Đắk Ha, huyện Đắk G’Long và xã Đắk Nia thị xã Gia Nghĩa. Các CQ số 20, 23, 27, 28

(thuộc thị xã Gia Ngh ĩa, thị trấn Kiến Đức) hội tụ nhiều điều kiện thu ận lợi như gần

vùng nguyên li ệu, địa hình t ương đối bằng ph ẳng, giao thông thu ận lợi, ngu ồn nước

dồi dào thuận lợi cho việc xây dựng hạ tầng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

b. Chức năng xã hội

Nhóm chức năng này bao g ồm các CQ có ch ức năng định cư; chức năng thẩm

mỹ, giáo dục, khoa học, thông tin, giải trí.

Nhóm loại CQ có chức năng định cư không tồn tại độc lập mà thường có phạm

vi trùng với các loại CQ ch ứa đựng chức năng sản xuất nông, công nghi ệp. Bởi đây là

nơi hội tụ nhiều điều ki ện thuận lợi cho qu ần cư và s ản xuất như địa hình t ương đối

bằng phẳng, đất đai màu mỡ, khí hậu thuận lợi, gần nguồn nước, gần đường giao thông

như các CQ số 7, 13, 23, 27, 28, 31, 35, 39, 46, 62,...Các buôn làng đồng bào dân tộc ít

người với những nét sinh ho ạt văn hoá truyền thống độc đáo còn chứa đựng tiềm năng

lớn cho phát triển du lịch văn hoá, nhân văn.

Chức năng thẩm mĩ, giáo dục, thông tin - khoa học và giải trí được thực hiện bởi

các loại CQ 67 thu ộc VQG Yok Don (xã Đắk Wil, huy ện Cư Jút), lo ại CQ số 1, 2, 3,

một ph ần CQ 8, 10, 12 (thu ộc các Khu BTTN Nam Nung, Tà Đùng), CQ s ố 76, 77

thuộc Khu bảo vệ cảnh quan Đray Sáp với các khu r ừng nguyên sinh có tính đa dạng

sinh học cao, nhiều loài đặc hữu, CQ đẹp, là xứ sở của các thác nước hùng vĩ như Trinh

Nữ, Đray H’Linh, Gia Long, Đray Sáp,... Nhóm loại CQ này, ngoài chức năng cung cấp

sinh khối động thực vật, còn có ch ức năng nổi bật là dự trữ nguồn gen động, thực vật

quý hiếm, tạo ra môi tr ường CQ, sinh thái điển hình, thắng cảnh đẹp có giá trị thẩm mĩ

cao, tiềm năng để khai thác chức năng phát triển du lịch sinh thái của tỉnh Đắk Nông.

Phân tích, đánh giá chức năng của CQ là một trong những căn cứ quan trọng để

87

tiến hành đánh giá CQ cho các mục đích sử dụng khác nhau.

2.2.5. Đặc điểm động lực phát triển cảnh quan

Động lực phát triển cảnh quan hay chính là s ự thay đổi trạng thái CQ theo th ời

gian mà không trùng l ặp với sự thay đổi cấu trúc CQ. Các quá trình trao đổi vật chất

và năng lượng trong CQ theo th ời gian đều th ể hi ện rõ quy lu ật nh ịp điệu, trong đó

quan trọng nhất đối với lãnh thổ này là nh ịp điệu mùa (mùa khô - mùa m ưa). Sự biến

đổi về chế độ nhiệt ẩm là cơ sở động lực của các quá trình tự nhiên theo mùa.

Vào mùa khô, năng lượng bức xạ Mặt Trời trực tiếp nhận được trên lãnh thổ lớn

hơn do độ ẩm không khí th ấp < 80%, tr ời quang mây, th ời gian chi ếu sáng dài (s ố giờ

nắng 6 - 10 giờ/ngày). Sự hoạt động của gió Mậu Dịch và hiệu ứng “phơn” do gió mùa

Đông Bắc khuếch tán xu ống phía Nam, g ặp bức chắn địa hình dãy Tr ường Sơn Nam

gây thời tiết khô cho sườn Tây Trường Sơn. Nền nhiệt cao, tốc độ gió lớn đã làm tăng

khả năng bốc thoát h ơi nước cao g ấp 2 - 4 l ần so với mức trung bình. Trong khi đó,

lượng mưa trong thời gian này r ất thấp, thậm chí có nh ững thời kì khô hạn kéo dài 2 -

3 tháng làm cho cán cân ẩm bị thiếu hụt. Kết quả là trong mùa khô, quá trình trao đổi

vật ch ất và n ăng lượng trong CQ b ị hạn ch ế, lượng nước thi ếu hụt trong sông su ối,

trong đất, đặc biệt ở những nơi có mùa khô kéo dài 3 - 4 tháng nh ư các huyện phía Bắc

của tỉnh (Cư Jút, Krông Nô) hình thành nên ki ểu thảm thực vật có tính thích nghi cao

đó là rừng thưa, cây họ Dầu rụng lá (rừng khộp) hoặc rừng kín, nửa rụng lá.

Vào mùa mưa, sự hoạt động của gió mùa Tây Nam t ương tác với địa hình đón

gió đã mang lại cho toàn lãnh th ổ Đắk Nông một lượng mưa dồi dào (chiếm hơn 80%

tổng lượng mưa năm). Nền nhiệt cao, độ ẩm không khí lớn > 85% đã tạo điều kiện cho

cây cối sinh trưởng và phát tri ển mạnh mẽ. Mặt khác, với lượng mưa trung bình tháng

đạt 200 - 400/mm, nh ất là trong các tháng 5, 7, 8 đã cung cấp năng lượng lớn thúc đẩy

các quá trình xói mòn, r ửa trôi bề mặt, di chuyển vật chất từ sườn bồi tụ ở thung lũng,

ven suối, đồng thời bồi lấp các hồ, đập dưới chân s ườn. Quá trình tích t ụ các ôxít s ắt

và ôxít nhôm, laterit hóa trong đất đai phát triển, hình thành nên lớp đất feralit đỏ vàng

phong hóa trên đá bazan.

Bên cạnh nhịp điệu mùa, đối với Đắk Nông, CQ thiên nhiên còn th ể hiện nhịp

điệu ngày - đêm với sự tương phản về nhiệt độ khá rõ nét. Ban đêm, nền nhiệt của vùng

cao nguyên xu ống thấp, còn vào ban ngày, nhi ệt độ tăng cao. Biên độ dao động nhiệt

ngày đêm trung bình từ 10 - 14°C, vào các tháng mùa khô có th ể đạt đến 18°C, đã ảnh

hưởng đến tổng lượng nhiệt hoạt động, quy định chặt chẽ về chu kì sinh trưởng của giới

88

sinh vật, thúc đẩy các quá trình phong hóa, chu trình sinh - địa - hóa diễn ra trong CQ.

Ngoài sự bi ến đổi tr ạng thái CQ có tính quy lu ật theo th ời gian thì con ng ười

cũng là nhân t ố động lực làm biến đổi CQ nh ưng theo một hướng nhất định (kìm hãm

hoặc phát triển CQ tốt hơn). Các hoạt động khoanh nuôi, phục hồi tái sinh rừng tự nhiên,

trồng rừng đang làm di ễn thế CQ tự nhiên phát tri ển theo chi ều hướng đi lên, tăng độ

che phủ, sinh khối rừng, giảm xói mòn đất trên các sườn dốc, như CQ số 11. Việc xây

dựng các công trình hồ chứa (thủy lợi và thủy điện) trên các CQ tr ảng cỏ, cây bụi (CQ

số 74, 83) đóng vai trò quan tr ọng trong vi ệc cung cấp nước tưới cho các vùng chuyên

canh cây công nghiệp trong mùa khô, cải tạo các vùng đất khô hạn, hoang hóa để trồng

cây công nghiệp, hoa màu, lương thực, nuôi trồng thủy sản, phát triển thủy điện.

Bên cạnh nh ững tác động tích c ực, các ho ạt động khai thác lãnh th ổ của con

người cũng đang làm suy thoái CQ nh ư việc phá rừng, đốt nương làm rẫy, mở rộng ồ

ạt di ện tích đất tr ồng cây công nghi ệp vượt quá quy ho ạch, không tuân th ủ kĩ thu ật

canh tác trên đất dốc, ngăn dòng xây d ựng các công trình th ủy điện, khai thác khoáng

sản bauxite,…Việc thay đổi các thành phần CQ hay thậm chí thay thế hoàn toàn CQ tự

nhiên bằng các CQ nhân sinh ở một mặt nào đó đã tác động đến cả địa tổng thể. Kết

quả là gia t ăng xói mòn, xâm th ực ở khu vực đồi núi, cao nguyên r ửa trôi tầng màu,

thoái hóa đất mức độ rất mạnh (cấp IV) như CQ số 22, 23, 27, 28, 35, 37. Diễn thế CQ

rừng theo chi ều hướng bất lợi (t ừ rừng thành cây b ụi, tr ảng cỏ, đất nương rẫy, đất

trống đồi núi trọc) kéo theo chức năng CQ cũng thay đổi.

Có thể thấy, các CQ trên lãnh th ổ Đắk Nông đều có quá trình hình thành, phát

triển và biến đổi theo quy luật tự nhiên. Động lực phát triển CQ chính là chế độ nhiệt ẩm

và mối quan hệ tương quan giữa điều kiện nhiệt, ẩm với các quá trình trao đổi vật chất,

năng lượng trong CQ. Tính bền vững của CQ phụ thuộc vào tính ổn định tương đối của

các nhân tố thành tạo và khả năng chống chịu đối với tác động từ bên ngoài (gồm cả các

hiện tượng tự nhiên như thiên tai, biến đổi khí hậu hay con người). Do đó, tính bền vững

của CQ chỉ mang tính tương đối và bền vững trong giới hạn xác định. Vấn đề đặt ra là

con người cần hiểu được giới hạn của sự bền vững tương đối ấy để hướng các hoạt động

của mình nằm trong giới hạn của sự tự điều chỉnh và cân bằng của CQ.

Nghiên cứu động lực CQ không chỉ cho biết sự thay đổi trạng thái CQ theo th ời

gian mà còn giúp chúng ta n ắm được quy luật phát triển của CQ nhằm hạn chế các tác

động tiêu cực và tận dụng hoặc cải tạo CQ theo h ướng có lợi cho quá trình sinh s ống

và sản xuất của con ng ười nhằm đảm bảo cân bằng sinh thái, môi tr ường, không làm

89

phá vỡ cấu trúc, chức năng của CQ.

2.2.6. Đặc thù CQ cao nguyên và tính trội trong phân hóa CQ tỉnh Đắk Nông

2.2.6.1. Đặc thù CQ cao nguyên trên lãnh thổ Đắk Nông

Cảnh quan t ỉnh Đắk Nông mang đậm tính ch ất của CQ cao nguyên nhi ệt đới,

gió mùa thể hiện ở sự độc đáo về cấu trúc, đa dạng về chức năng, động lực phát triển.

1tt), Xuân L ộc (bQ1

Về cấu trúc, trên lãnh th ổ Đắk Nông phổ biến là các thành tạo bazan thuộc các hệ tầng 2 xl), dấu ấn của hoạt động phun trào bazan Túc Trưng (b N2 - Q 1

còn biểu hiện ở các tuf núi lửa và hang động núi lửa (Krông Nô). Địa hình cao nguyên

(chiếm hơn 60% DTTN) đặc trưng bởi các dải đồi cao xen lẫn thung lũng rộng, bề mặt

lượn sóng được ph ủ bởi đất đỏ bazan, phân cách v ới lãnh th ổ xung quanh b ằng các

vách dốc rõ rệt. Khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên đặc sắc với tính ch ất dịu mát;

thoáng gió, l ượng mưa lớn, có s ự phân hóa 2 mùa: m ưa - khô sâu s ắc; biên độ nhiệt

ngày - đêm lớn. Đặc điểm này đã tạo động lực cho sự phát tri ển và bi ến đổi CQ theo

nhịp điệu mùa và nh ịp điệu ngày - đêm. CQ cao nguyên nhi ệt đới gió mùa còn được

chỉ thị qua ki ểu th ảm thực vật rừng nửa rụng lá và r ừng rụng lá (r ừng khộp) rất độc

đáo của Tây Trường Sơn.

So với cảnh quan miền núi, CQ cao nguyên ở Đắk Nông có phần khác biệt hơn.

Sự đồng nhất tương đối về đặc điểm hình thái địa hình, khí hậu, đất đai, kiểu thảm thực

vật đã tạo cho vùng cao nguyên nh ững nét đơn điệu hơn về phụ lớp CQ, ki ểu CQ, loại

CQ. Tuy nhiên, sự dồi dào, bề thế về quỹ tiềm năng sinh thái lại quy định tính đa chức

năng của cảnh quan cao nguyên, mà n ổi bật nh ất là ch ức năng sản xu ất nông, lâm

nghiệp với quy mô lớn. Ở lãnh thổ Đắk Nông, sự phát triển và biến đổi của CQ không

chỉ theo nh ịp điệu mùa, nh ịp điệu ngày đêm mà còn ch ịu tác động mạnh mẽ của con

người với các tập quán canh tác của cư dân bản địa và các luồng di dân tự do.

2.2.6.2. Tính trội trong phân hóa cảnh quan Đắk Nông

Tính đặc thù và phân hóa c ủa CQ tỉnh Đắk Nông ch ịu sự chi ph ối của quy luật

địa đới, quy luật phi địa đới. Vĩ độ địa lý đã quy định tính địa đới của các hiện tượng,

thành phần và CQ thiên nhiên trên một lãnh thổ nhất định. Vì vậy, về cơ bản, toàn lãnh

thổ Đắk Nông vẫn mang tính chất của CQ nhiệt đới gió mùa. Tuy nhiên, do ảnh hưởng

của các yếu tố phi địa đới (độ cao, h ướng sườn, điều kiện kiến tạo - địa mạo) đã tạo

nên sự phân hóa đa dạng của CQ lãnh thổ.

+ Phân hóa CQ theo quy lu ật đai cao

Đối với Đắk Nông, độ cao của địa hình đã làm biến dạng tính chất nhiệt đới để

90

tạo nên ki ểu khí hậu nhiệt đới cao nguyên đặc sắc với một nền nhiệt thấp, lượng mưa

ẩm, dồi dào cùng các điều kiện sinh thái mang tính đặc thù khác ( đất đai, thổ nhưỡng,

sinh vật, thủy văn). Độ cao địa hình đã chi ph ối lại điều kiện nhiệt, ẩm trên lãnh th ổ

Đắk Nông, t ạo nên hai đai CQ rõ r ệt là đai CQ nhi ệt đới gió mùa chân núi (d ưới

1.000m) và đai CQ á nhi ệt đới trên núi (1.000m tr ở lên). M ỗi đai đặc trưng bởi một

nền nhi ệt - ẩm, một ki ểu thảm th ực vật và các lo ại đất tương ứng, các quá trình địa

mạo và xu hướng biến đổi CQ riêng.

+ Phân hóa CQ theo điều kiện kiến tạo - địa mạo

Kết qu ả của ho ạt động địa ch ất, ki ến tạo lâu dài đã tạo nên s ự phân hóa địa

hình lãnh th ổ Đắk Nông theo các kh ối vòm nâng và đứt gãy, hình thành các b ậc địa

hình từ Bắc xuống Nam: bán bình nguyên và tr ũng giữa núi - cao nguyên th ấp - cao

nguyên cao - núi th ấp - núi trung bình . Đặc điểm cấu tạo địa chất, độ cao của địa hình

và hướng sườn không ch ỉ là n ền rắn CQ mà còn chi ph ối yếu tố nhi ệt, ẩm, các quá

trình vận chuy ển vật chất, năng lượng trong CQ theo các ph ụ lớp CQ. Do đó, nằm ở

mái Tây Tr ường Sơn, sự tương tác gi ữa hoàn l ưu gió mùa Tây Nam v ới độ cao địa

hình, hướng sườn đã tạo ra s ự phân hóa khác bi ệt gi ữa các ti ểu vùng v ề điều ki ện

nhiệt, ẩm, lượng mưa, chế độ của dòng ch ảy, kiểu thảm thực vật. Ngoài ra, các thành

tạo địa chất còn chi phối quá trình hình thành và phân b ố của thổ nhưỡng. Chính sự tác

động tổng hợp của các y ếu tố trên đã tạo nên đặc thù của CQ và ảnh hưởng lớn đến

định hướng sử dụng tài nguyên của con người theo các lớp, phụ lớp CQ.

2.3. Phân vùng cảnh quan tỉnh Đắk Nông

2.3.1. Nguyên tắc và phương pháp phân vùng

Với mục tiêu là kiến nghị tổ chức không gian sản xuất NLN bền vững và một số

mô hình hệ KTST nên ngoài ĐGCQ theo đơn vị kiểu loại, luận án còn ti ến hành phân

vùng cảnh quan (PVCQ) tỉnh Đắk Nông. Phân vùng CQ là m ột dạng hệ thống hóa đặc

biệt các CQ, nhóm gộp các CQ trên cùng một lãnh thổ lại dựa trên đặc điểm toàn vẹn phát

sinh lãnh thổ. Do đó, mỗi vùng CQ là một khối lãnh thổ thống nhất, gồm các lãnh thổ liền

kề nhau, có sự đồng nhất tương đối về các ĐKTN, có ranh giới khép kín và không lặp lại

trong không gian, thể hiện trên bản đồ phân vùng bằng một khoanh vi với tên riêng.

Kết quả PVCQ cho phép làm sáng t ỏ các đặc trưng riêng biệt của mỗi vùng CQ,

làm cơ sở cho việc xác định các tiềm năng kinh tế, sinh thái dựa trên thế mạnh của mỗi

vùng; quy hoạch không gian s ử dụng CQ phù hợp với chức năng tiểu vùng CQ. Ngoài

ra, vi ệc PVCQ còn t ạo thuận lợi cho vi ệc liên kết vùng s ản xuất, hướng chuyên môn

91

hóa trong s ản xuất nông, lâm nghi ệp. Do đó, PVCQ có ý ngh ĩa thiết thực trong vi ệc

quy hoạch không gian lãnh thổ theo hướng chuyên môn hóa sản xuất, nhờ đó, hiệu quả

sử dụng TN cho phát triển KT-XH cao hơn.

Trên cơ sở tham khảo, kế thừa và vận dụng kết quả phân vùng CQ của các tác giả

trong và ngoài nước như A.G. Ixatsenco (1969), V.I. Prokaev (1967), Vũ Tự Lập (1976),

Phạm Hoàng Hải (1997), Nguyễn Văn Chiển (1986), đối với lãnh thổ nghiên cứu là tỉnh

Đắk Nông, NCS đã lựa chọn cấp PVCQ là: vùng và tiểu vùng trên bản đồ tỷ lệ 1: 100.000.

Vùng CQ được hiểu là một vùng lãnh thổ thống nhất, riêng biệt, gồm những CQ

có sự đồng nhất tương đối về ĐKTN, hoạt động KT-XH, tạo nên những đặc trưng chung

của lãnh thổ.

Tiêu chí để xác định các vùng và tiểu vùng cảnh quan là:

- Gồm những CQ phân bố gần nhau, có quan h ệ đồng nhất phát sinh v ề ĐKTN

(địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, đất, thảm thực vật) và hoạt động nhân tác;

- Có cấu trúc riêng bao gồm cấu trúc đứng và cấu trúc ngang;

- Có cùng nhóm chức năng CQ đóng vai trò chủ đạo;

- Cùng chung những vấn đề tai biến thiên nhiên và hiện trạng môi trường.

Các nguyên tắc cơ bản được vận dụng trong PVCQ t ỉnh Đắk Nông là nguyên

tắc phát sinh, nguyên t ắc đồng nhất tương đối, tổng hợp và nguyên t ắc toàn vẹn lãnh

thổ, nguyên tắc khách quan. Tuy nhiên, do tính ch ất phức tạp của mỗi lãnh thổ nên các

nguyên tắc này sẽ được vận dụng một cách linh hoạt.

Về ph ương pháp phân vùng, lu ận án s ử dụng các ph ương pháp truy ền th ống

như PP phân tích và so sánh các b ản đồ phân vùng b ộ phận, bản đồ CQ; PP kh ảo sát

thực địa để tìm ra yếu tố chủ đạo; PP phân tích liên h ợp các thành ph ần, phương pháp

phân tích yếu tố chủ đạo (yếu tố trội). Trong đó, PP phân tích y ếu tố chủ đạo rất quan

trọng, thể hiện rõ rệt sự phân hóa của lãnh thổ cũng như vai trò, vị trí của yếu tố đó tới

các hợp phần khác trong CQ và mối liên quan, ràng buộc chặt chẽ giữa chúng với nhau

trong một hệ th ống đồng nh ất của tự nhiên. Các ph ương pháp còn l ại mang tính k ỹ

thuật bổ trợ trong phân vùng.

Yếu tố chủ đạo để xác định các vùng CQ trên lãnh thổ Đắk Nông là sự kết hợp của

yếu tố hình thái địa hình và khí hậu của lãnh thổ. Còn TVCQ được xác định bởi sự phân

hóa của yếu tố địa hình và cường độ tác động của yếu tố khí hậu trong mỗi vùng CQ.

Việc PVCQ lãnh th ổ tỉnh Đắk Nông được tiến hành theo th ủ pháp từ dưới lên

92

(gộp nhóm các CQ đồng nhất thành các địa tổng thể lớn hơn).

Từ nguyên tắc, ph ương pháp PVCQ trên áp d ụng cho tỉnh Đắk Nông, k ết hợp

với việc kế thừa kết quả phân vùng t ự nhiên Tây Nguyên c ủa Nguyễn Văn Chiển [9],

luận án đã phân chia lãnh thổ nghiên cứu thành 4 vùng CQ và 8 tiểu vùng CQ.

2.3.2.1. Vùng CQ bán bình nguyên Cư Jút (Vùng I)

2.3.2. Đặc điểm của các vùng và tiểu vùng CQ tỉnh Đắk Nông

Vùng CQ này là m ột phần của vùng bán bình nguyên Ea Súp, phân b ố ở phía

Bắc của tỉnh Đắk Nông. Địa hình khá b ằng phẳng, độ cao trung bình 300 - 350 m, độ

dốc nhỏ < 8º. Khí h ậu khô, nóng, kh ắc nghiệt nhất tỉnh. Diện tích rừng rừng thưa cây

họ Dầu rụng lá (r ừng kh ộp) và r ừng kín, n ửa rụng lá theo mùa còn khá l ớn (kho ảng

50% DTTN). Chức năng chính của vùng là sản xuất nông, lâm nghiệp.

Vùng CQ bán bình nguyên Cư Jút được chia thành 2 tiểu vùng:

- Tiểu vùng CQ đồng bằng bóc mòn trên đá gốc Cư Jút - Đắk Mil (Tiểu vùng I.1)

Phân bố ở phía Tây của vùng bán bình nguyên Cư Jút (trên địa bàn các xã phíaTây

huyện Cư Jút và phía Bắc huyện Đắk Mil), gồm 33 lo ại CQ với diện tích 74.946,51 ha.

Địa hình chủ yếu là đồng bằng bóc mòn pediment trên nền đá gốc, bằng phẳng, độ dốc

trung bình < 3º và đồng bằng đồi bóc mòn trên đá gốc dạng lượn sóng thoải chạy theo

hướng đổ của các sông, suối, mức độ chia cắt sâu rõ rệt hơn. Do địa hình thấp lại nằm sâu

ở vùng nội địa phía Tây khuất gió nên đây là vùng có khí hậu khô và nóng nhất tỉnh, nhiệt

độ trung bình năm trên 24ºC, lượng mưa trung bình thấp nhất tỉnh, 1.500 - 1.600mm/năm,

có mùa khô kéo dài trên 4 tháng. CQ thuộc kiểu rừng thưa cây họ Dầu rụng lá (rừng khộp)

và rừng kín, nửa rụng lá theo mùa phát triển trên các loại đất X, Xa, Xq, Fq, Fa.

- Tiểu vùng CQ đồng bằng bóc mòn trên đá bazan Đông Cư Jút (Tiểu vùng I.2)

Địa địa hình đặc trưng bởi đồng bằng bóc mòn trên đá bazan, cao trung bình 300

- 350m, bị chia cắt yếu. Đây là một ph ần của cao nguyên Buôn Mê Thu ột tương đối

bằng phẳng, gồm 19 lo ại CQ, di ện tích 17.546,86 ha. Khí h ậu nóng, ẩm, mưa vừa với

nhiệt độ trung bình từ 23,4ºC; lượng mưa trung bình 1.700 - 1.800mm/n ăm. Tiểu vùng

có mùa khô trung bình (2 - 3 tháng), lượng bốc hơi lớn thường gây khô hạn. Đất Fk màu

mỡ hơn, tầng đất dày 70 - 100cm. CQ điển hình là ki ểu CQ rừng kín, nửa rụng lá và

kiểu CQ rừng kín thường xanh, nhiệt đới, mưa mùa ở những nơi có lượng ẩm lớn hơn.

2.3.2.2. Vùng CQ trũng Krông Nô (Vùng II)

Là phần kéo dài của trũng Krông Pách - Lắk, chỉ chiếm một phần diện tích nhỏ hẹp

dọc thung lũng sông Krông Knô, g ồm một tiểu vùng CQ tr ũng Buôn Choah (ti ểu vùng

93

II.1) với 19 loại CQ, diện tích 15.021,97 ha. Địa hình gồm đồng bằng tích tụ - bóc mòn

trên đá bazan, cao trung bình 300m, bằng phẳng, độ dốc 3 - 8º và đồng bằng bồi tụ ven

sông Krông Knô. Đất đai chủ yếu là thuộc nhóm đất phù sa (P, Pg), đất xói mòn trơ sỏi đá

(E) chiếm diện tích lớn tại xã Buôn Choah. Khí hậu nóng, ẩm, mưa vừa với nhiệt độ trung

bình năm đạt 22 -24ºC, lượng mưa 1.500 - 2.000m/năm, có mùa khô kéo dài 2 - 3 tháng.

Hiện trạng lớp thảm thực vật chủ yếu là rừng nửa rụng lá, trảng cỏ cây bụi và cây trồng

nông nghiệp. Chức năng chính là bảo tồn, phục hồi, sản xuất NLKH.

2.3.2.3. Vùng CQ cao nguyên Đắk Nông (Vùng III)

Vùng cao nguyên Đắk Nông là một phần của cao nguyên Xrarô, chiếm diện tích

lớn nh ất tỉnh Đắk Nông. Địa hình cao nguyên bazan d ạng vòm, cao trung bình 400 -

800m, bị chia cắt mạnh mẽ tạo thành các dải đồi cao, độ dốc khá lớn. Khí hậu hơi nóng,

mưa nhi ều; đất đai ch ủ yếu là đất Fk màu m ỡ, tầng dày >100cm; th ảm th ực vật tự

nhiên thuộc kiểu rừng kín thường xanh, nhiệt đới, mưa mùa nhưng đã bị thay thế nhiều

bởi CQ nông nghi ệp. Ch ức năng chính c ủa vùng là phòng h ộ đầu ngu ồn, sản xu ất

nông, lâm nghiệp và quần cư. Vùng cao nguyên bazan được chia thành 3 tiểu vùng:

- Tiểu vùng CQ cao nguyên Đắk Mil (Tiểu vùng III.1)

Tiểu vùng nằm trọn trên cao nguyên c ổ Đắk Mil, gồm 24 lo ại CQ với diện tích

60.134,47 ha. Là vùng cao nguyên có độ cao th ấp hơn, trung bình 600 - 800m, b ề mặt

lượn sóng với các dải đồi thấp xen thung lũng rộng, độ dốc trung bình trên 15º, bị chia cắt

bởi mạng lưới sông suối khá dày đặc. Khí hậu hơi nóng, mưa vừa. Nhiệt độ trung bình

năm đạt 22 - 24ºC, t ổng lượng mưa 1.500 - 2.000mm/n ăm, có mùa khô kéo dài 2 - 3

tháng. Cảnh quan thuộc kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới phát triển trên đất

Fk, Fu, Ru, Rk. Tuy nhiên, CQ rừng tự nhiên hầu như đã bị thay thế bởi CQ nông nghiệp.

- Tiểu vùng CQ trung tâm cao nguyên Đắk Nông (Tiểu vùng III.2)

Đây là tiểu vùng chiếm diện tích lớn nhất (233.600,44 ha), gồm 21 loại CQ. Địa

hình cao nguyên điển hình v ới các d ải đồi cao, b ề mặt đỉnh bằng ph ẳng nh ưng sườn

vách dốc, độ dốc lớn 15 - 20º, th ấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam thuộc các huyện

Đắk Song, Tuy Đức, Đắk R’lấp, thị xã Gia Nghĩa, Đắk G’long. Độ cao từ 800 - 900m ở

trung tâm khối vòm và thấp dần về rìa ngoài 400 - 500m. Khí h ậu hơi mát do yếu tố độ

cao địa hình, nhiệt độ trung bình năm là 20 - 22ºC, mưa nhiều do đón gió mùa Tây Nam

(2.000 - 2.500mm/n ăm). Trong điều ki ện đó hình thành ki ểu th ảm th ực vật rừng kín

LRTX nhiệt đới, mưa mùa trên đất Fk, Fu. Tuy nhiên, đây cũng là vùng thu ận lợi cho

94

trồng cây công nghiệp nên thảm thực vật hiện trạng chủ yếu là cây công nghiệp lâu năm.

- Tiểu vùng CQ cao nguyên Tuy Đức (Tiểu vùng III.3)

Tiểu vùng này nằm ở phía Tây cao nguyên Đắk Nông, thuộc địa bàn huyện Tuy

Đức, tiếp giáp với Campuchia, gồm 7 loại CQ với diện tích 66.102,81 ha. Địa hình gồm

các bề mặt cao nguyên tích t ụ, độ cao 600 - 700m, ch ịu tác động mạnh của quá trình

chia cắt tạo thành các vách và sườn trọng lực, sườn bóc mòn tổng hợp tuổi Đệ tứ không

phân chia, độ dốc lớn (15° - 20º), có n ơi hơn 20º. Khí hậu hơi nóng, ẩm, nhiệt độ trung

bình 22º - 23ºC, mưa rất nhiều (2.500 - 2.700mm/năm) do sườn đón gió mùa Tây Nam.

CQ đặc trưng là CQ rừng thuộc kiểu rừng kín thường xanh, mưa ẩm, nhiệt đới trên đất

Fk, Fs. Tiểu vùng có diện tích rừng lớn nhất trong vùng cao nguyên Đắk Nông do nằm ở

địa bàn biên giới, độ dốc địa hình lớn và mật độ dân cư thưa thớt.

2.3.2.4. Vùng CQ núi thấp - trung bình Nam Nung - Tà Đùng (Vùng IV)

Đây là vùng núi thấp kéo dài của dãy núi Chư Yang Sin, phân bố ở phía Đông của

tỉnh Đắk Nông. Địa hình thu ộc kiểu núi th ấp khối tảng trên n ền hoạt hóa th ứ sinh, độ

cao trung bình t ừ 600 - 1.000m, ngoài ra, còn có dãy Nam Nung, Tà Đùng, Ticherke

với các bề mặt san bằng đỉnh cao 1.400 - 1.800m thu ộc núi trung bình, s ườn dốc (20 -

30º). Các quá trình s ườn phát tri ển mạnh (bào mòn, r ửa trôi, tr ượt lở). Thảm thực vật

rừng tự nhiên bao ph ủ. CQ phân hóa rõ r ệt theo đai cao. Đây cũng là n ơi phát sinh

nhiều dòng chảy, là vùng đầu nguồn của hệ thống sông Đồng Nai, sông Sêrêpốk. Chức

năng chính của vùng là phòng h ộ đầu ngu ồn, dự tr ữ ngu ồn gen và s ản xu ất NLKH,

thủy điện và du lịch sinh thái. Vùng được chia thành 2 tiểu vùng CQ:

- Tiểu vùng CQ núi th ấp Nam Nung (Ti ểu vùng IV.1 ): có diện tích 92.679,1 ha,

gồm 41 loại CQ, đặc trưng bởi địa hình núi thấp, độ cao trung bình từ 600 - 1.000m với

các vách, sườn bóc mòn, xâm th ực có độ dốc khá lớn trên 20°. Trong vùng còn có địa

hình cao nguyên và đồng bằng đồi bóc mòn trên đá gốc dạng lượn sóng thoải. Khí hậu

nóng, ẩm nhưng có sự phân hóa theo đai cao. Nhi ệt độ trung bình n ăm từ 22 - 24ºC ở

chân núi, lên cao khí h ậu mát mẻ hơn. CQ điển hình là r ừng thứ sinh thu ộc kiểu rừng

kín, thường xanh, nhiệt đới, mưa mùa vẫn được bảo tồn, vùng chân núi được khai thác

cho hoạt động nông nghiệp.

- Tiểu vùng CQ núi trung bình Tà Đùng (Tiểu vùng IV.2)

Nằm ở phía Đông Nam c ủa tỉnh Đắk Nông, ti ếp giáp v ới cao nguyên Di linh

(Lâm Đồng), tiểu vùng có di ện tích 90.893,84 ha, g ồm 17 loại CQ. Địa hình cao trung

bình từ 800 - 1.200m, trong đó có nhiều dãy núi cao nh ư Tà Đùng (1.980m), Ticherke

95

(1.638m). Được hình thành trên nền nham là đá granit nên đỉnh nhọn, hiểm trở, độ dốc

lớn 25 - 30°, ph ổ biến là các sườn bóc mòn - rửa trôi, vách và sườn bóc mòn tổng hợp.

Bề mặt đỉnh san bằng với các bậc khác nhau, ph ổ biến là 800 - 1.000m, 1.200 - 1.400,

1.600 - 1.800. Khí hậu mang tính chất á nhiệt đới trên núi.

2.4. Đặc điểm CQ huyện Tuy Đức

Tuy Đức là huyện biên giới nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Đắk Nông, mới được

thành lập năm 2007 (tách từ huyện Đắk R’lấp), với tổng diện tích tự nhiên là 111.925 ha.

Tuy Đức được lựa chọn là khu vực nghiên cứu điểm bởi lãnh thổ vừa mang tính điển hình

của CQ cao nguyên tỉnh Đắk Nông vừa có nét độc đáo, riêng biệt so với các huyện cao

nguyên còn lại của tỉnh. Đây cũng là địa bàn trọng điểm trong quy hoạch để phát triển cây

Mắc-ca. Do đó, việc nghiên cứu CQ huyện Tuy Đức không chỉ minh chứng cho sự phân

hóa đa dạng của CQ cao nguyên mà còn là c ơ sở để đánh giá và quy ho ạch không gian

trồng cây Mắc-ca và xây dựng mô hình phát triển NLN bền vững cho đồng bào dân tộc tại

chỗ ở buôn tái định cư Bu Prăng.

2.4.1. Đặc điểm các nhân tố thành tạo cảnh quan

Nằm trong ph ụ lớp CQ cao nguyên cao, c ấu trúc lãnh th ổ huy ện Tuy Đức có

mối quan hệ chặt chẽ với các lãnh th ổ kề bên, đó là các huy ện Đắk R’lấp (phía Nam);

huyện Đắk Song (phía Đông); tỉnh Bình Ph ước (phía Tây) và v ương quốc Campuchia

1 tt) v ới các

ở phía Bắc.

Địa ch ất: Toàn b ộ lãnh th ổ thu ộc hệ tầng Túc Tr ưng (b N2 - Q 1

thành tạo bazan phân b ố rộng kh ắp, thành ph ần ch ủ yếu gồm: bazan olivin, bazan

olivin tholeit, bazan dolerit. H ệ tầng La Ngà (J 2ln) rải rác trong các c ửa sổ dưới lớp

phủ bazan với thành phần chủ yếu là bột sét màu xám, phong hoá xám vàng, d ạng dải,

dễ vỡ vụn thành các m ảnh nhỏ và sét k ết màu đen, mặt lớp láng bóng, xen k ẽ với các

lớp mỏng cát kết màu xám vàng, cát bột kết màu xám đen.

Địa hình: Huy ện Tuy Đức nằm trên cao nguyên M’Nông, độ cao trung bình

700 - 800m so v ới mặt nước bi ển, th ấp dần từ Đông Bắc (900m) xu ống Tây Nam

(400m); đỉnh cao nh ất huyện là đỉnh Yor Goun Glaita (trên 950m) thu ộc xã Đắk Buk

So. Nhìn chung, địa hình bị chia cắt phức tạp, có thể chia thành 2 dạng chính: Địa hình

cao nguyên bazan chi ếm di ện tích l ớn nh ất, phân b ố ở khu v ực phía Đông và Đông

Bắc của huyện (xã Quảng Trực, Đắk Buk So, Đắk R’Tih, Quảng Tân), độ cao từ 700m

- 900m, bề mặt đỉnh tương đối bằng phẳng, song phần sườn rất dốc. Phía Nam và Tây

96

Nam của huy ện (xã Đắk Ngo, Qu ảng Tr ực), địa hình th ấp hơn (t ừ 500m - 700m)

nhưng bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông su ối, hình thành các vách xâm th ực có độ dốc > 20o . Địa hình thung lũng bồi tụ ven sông, suối nhỏ hẹp, độ dốc nhỏ (0 - 8o) [78].

Khí hậu: Mang tính ch ất chung của khí hậu Đắk Nông nh ưng do vị trí đón gió

mùa Tây Nam và độ cao địa hình lớn nên khí hậu Tuy Đức có nhiều nét khác bi ệt, thể

hiện ở nền nhiệt thấp hơn và lượng mưa, ẩm dồi dào hơn so với lãnh thổ khác trong tỉnh. Tổng nhi ệt độ ho ạt động tương đối lớn (7.200 oC/năm). Nhi ệt độ trung bình n ăm là 22,3oC, nhiệt độ cao nhất là 35,5ºC (tháng 4) và thấp nhất là 14ºC (tháng 2); thời kì lạnh

trung bình (2 - 3 tháng). T ổng lượng mưa trung bình đạt 2.500 - 2.700mm/n ăm. Vào

mùa khô, nhi ệt độ tương đối cao, nhi ều nắng, gió lớn, lượng bốc hơi cao (trung bình

14,6 - 15,7mm/ngày) đã ảnh hưởng lớn đến các quá trình trao đổi vật chất và năng lượng

trong CQ. Khí h ậu có s ự phân hóa gi ữa khu v ực Đông Bắc (b ề mặt đỉnh vòm cao

nguyên) và khu vực Tây Nam (vách sườn cao nguyên) [57].

Thủy văn: Hệ th ống sông su ối trong vùng khá phong phú do địa hình cao, độ dốc lớn và là vùng tâm m ưa của tỉnh. Mật độ sông su ối bình quân đạt 1,06 km/km 2,

bao gồm các lưu vực sông, su ối Đắk R’tih, Đắk R’lấp, Đắk Buk So, Đắk G’lun, Đắk

Huýt, Đắk R’keh, Đắk Yeul. Đây là các sông, su ối đầu nguồn quan trọng của hệ thống

sông Đồng Nai. Sông, su ối ở Tuy Đức bắt ngu ồn từ phía Đông Bắc và ch ảy theo

hướng Đông Bắc - Tây Nam, đa phần có lưu vực hẹp, độ dốc lòng sông l ớn, động lực

dòng ch ảy mạnh đã mang v ật ch ất từ vùng đồi cao xu ống bồi tụ ở vùng thung l ũng

chân đồi, tạo nên đất đai màu mỡ, tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc định cư và

sản xuất nông nghiệp.

Thổ nhưỡng: Sự phân hóa của khí hậu, thủy văn trên nền đá bazan được phủ bởi

dung nham đã hình thành nhi ều loại đất ở đây. Trên lãnh th ổ huyện Tuy Đức có 4 lo ại

đất chính: đất nâu đỏ (Fk) và đất nâu vàng (Fu) trên đá bazan, đất đỏ vàng trên đá sét

(Fs), đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D). Trong đó, đất Fk chi ếm hầu hết lãnh th ổ

với diện tích 91.085,58 ha (chiếm 81,16% DTTN), phân bố tập trung trên dạng địa hình

đồi, có độ dốc trung bình từ 8 - 25º, tầng dày > 100 cm nên thích hợp để trồng hoa màu,

cà phê, tiêu, điều, cây ăn quả, cao su và tr ồng rừng. Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ

(D) phân bố ở địa hình trũng thấp dọc các suối, tầng đất dày > 100cm, độ dốc <3º, hàm

lượng mùn khá giàu nên phù hợp cho trồng cây hàng năm.

Thảm thực vật: Tuy Đức là huyện có diện tích rừng kín, LRTX còn khá l ớn với

40.828,6 ha (năm 2014), đứng thứ 2 trong tỉnh, chủ yếu phân bố ở xã biên gi ới Quảng

97

Trực. Ở các xã còn l ại, áp l ực của di dân t ự do và nhu c ầu mở rộng quy mô vùng

chuyên canh cây công nghi ệp đã làm cho CQ t ự nhiên bị biến đổi nhanh chóng, r ừng

tự nhiên bị thay thế bằng rừng trồng, cây công nghiệp lâu năm và cây lương thực.

2.4.2. Đặc điểm phân hóa cảnh quan

Từ hệ thống phân loại CQ và bản đồ CQ tỉnh Đắk Nông (tỉ lệ 1:100 000), luận án

đã xác định được trên lãnh th ổ huyện Tuy Đức có 8 lo ại CQ thu ộc phụ kiểu CQ rừng

kín, thường xanh, nhi ệt đới ẩm, mưa mùa trên cao nguyên; ki ểu CQ rừng kín, th ường

xanh nhi ệt đới ẩm, mưa mùa; n ằm trong ph ụ lớp CQ cao nguyên cao; l ớp CQ cao

nguyên. Áp dụng các ch ỉ tiêu chu ẩn đoán cấp dạng CQ (độ đốc, tầng dày của các loại

đất từ bản đồ đất huyện Tuy Đức, tỉ lệ 1:50.000), CQ lãnh th ổ huy ện Tuy Đức phân

hóa thành 33 dạng CQ thuộc 8 loại CQ, thể hiện rõ trên bản đồ CQ huyện Tuy Đức (tỉ

lệ 1:50 000).

Các dạng CQ r ừng kín LRTX phân b ố trên đất Fk, Fs có t ầng dày >100cm,

phân bố trên các độ dốc khác nhau, từ 3 -15° (dạng CQ số 1, 2) đến 15 - 30° (CQ số 3,

4, 5, 28, 29, 30), chủ yếu ở xã Quảng Trực, Đắk Ngo.

Dạng CQ số 6 với hiện trạng là th ảm thực vật rừng trồng trên đất Fk có độ dốc

8 - 15º, tầng đất dày >100cm.

Các dạng CQ có hiện trạng là trảng cỏ cây bụi trên đất Fk, phân hóa đa dạng về

độ dốc, từ vùng đất dốc 20 - 30° (d ạng CQ s ố 11, 12) đến vùng tho ải hơn độ dốc 8 -

20° (dạng CQ số 7, 8, 9, 10). Đa số các dạng CQ này có t ầng dày trên 100 cm, riêng

dạng CQ số 7, 8 phân b ố ở đỉnh vòm cao nguyên có tầng đất mỏng hơn (30 - 50 cm),

độ dốc khá cao (15 - 20°).

Các dạng CQ cây công nghi ệp lâu n ăm trên lo ại đất Fk (d ạng CQ s ố 13, 14,

15,16, 17, 18, 19, 20, 21) và đất Fu (d ạng CQ s ố 31, 32), chi ếm di ện tích l ớn nh ất

huyện Tuy Đức và có sự phân hóa khá đa dạng. Dạng CQ số 18, 19, 20, 21, 32 có tầng

đất dày >100 cm nh ưng độ dốc lớn (15 - 25°). Các d ạng CQ số 13, 14, 15, 31 phân b ố

trên độ dốc tương đối lớn (8 - 25°) nh ưng tầng đất mỏng (<50 cm) ở xã Đắk Buk So.

Ngoài ra, cây công nghi ệp còn được tr ồng trên t ầng đất dày 70 cm v ới độ dốc tho ải

hơn (3 - 15°) ở khu vực phía Đông xã Đắk Buk So (d ạng CQ số 16, 17). D ạng CQ số

33 chỉ chiếm một diện tích nhỏ hẹp ven sông suối, với đất thung lũng do sản phẩm dốc

tụ (D), độ dốc nhỏ <3°, tầng đất dày >100 cm, rất thuận lợi để trồng cây công nghiệp.

Các dạng CQ với hiện trạng là cây nông nghiệp (ngô, sắn, khoai lang) trên đất Fk,

98

có độ dốc thay đổi từ 8 - 25°. Trong đó, dạng CQ số 22, 23 phân bố trên độ dốc lớn (20 -

25°), tầng đất mỏng (30 - 50 cm), còn các d ạng CQ số 24, 25, 26, 27 ở xã Đắk Ngo và

một phần ở xã Quảng Tâm phân bố trên địa hình thoải hơn (8 - 20°), tầng đất dày >70cm.

2.4.3. Chức năng cảnh quan

Nằm ở đầu ngu ồn sống su ối, địa hình cao và d ốc nên ch ức năng ch ủ đạo của

lãnh th ổ huy ện Tuy Đức là phòng h ộ đầu ngu ồn, phát tri ển NLN g ắn với bảo vệ an

ninh, quốc phòng vùng biên gi ới. Đây là khu vực có nhiều tiềm năng sinh thái dồi dào

để phát tri ển các ngành s ản xuất NLN quy mô l ớn với lợi thế về địa hình bề mặt đỉnh

cao nguyên tương đối bằng phẳng, hơn 90% diện tích là đất nâu đỏ trên đá bazan màu

mỡ, CQ rừng tự nhiên vẫn chiếm diện tích lớn (hơn 40% tổng DTTN). Khí h ậu nóng

ẩm, mưa nhi ều thu ận lợi cho các quá trình sinh tr ưởng, phát tri ển của gi ới sinh v ật.

Tuy nhiên, lãnh thổ cũng chứa đựng những yếu tố bất lợi như độ dốc địa hình lớn, một

số dạng CQ cây công nghi ệp lâu n ăm phân b ố trên t ầng đất mỏng, sườn dốc nên d ễ

phát sinh các quá trình tai bi ến ngo ại sinh. Do đó, các ho ạt động khai thác lãnh th ổ,

đặc biệt sản xuất NLN cần chú trọng các biện pháp canh tác trên đất dốc bền vững.

Tiểu kết chương 2

1. Vị trí địa lý cùng mối quan hệ tác động qua lại giữa các hợp phần tự nhiên và

nhân sinh đã tạo nên đặc điểm và sự phân hóa đa dạng của CQ tỉnh Đắk Nông.

2. Hệ thống phân lo ại CQ tỉnh Đắk Nông gồm 7 cấp (Hệ CQ fi Phụ hệ CQ fi

Lớp CQ fi Phụ lớp CQfi Kiểu CQ fi Phụ Kiểu CQ fi Loại CQ) thể hiện trên bản đồ

CQ tỉ lệ 1:100.000. Lãnh thổ tỉnh Đắk Nông được phân hóa thành 83 loại CQ nằm trong

6 phụ kiểu, 2 kiểu, 6 phụ lớp CQ, 3 lớp, 1 phụ hệ, 1 hệ CQ. Hệ thống phân loại chi tiết

đến cấp dạng CQ trên bản đồ CQ huyện Tuy Đức tỉ lệ 1:50.000 với 33 dạng CQ. Loại

CQ và dạng CQ là cấp đơn vị cơ sở đánh giá cho các mục đích thực tiễn. Cảnh quan tỉnh

Đắk Nông th ể hi ện tính tr ội trong đặc điểm và quy lu ật phân hóa c ủa lãnh th ổ cao

nguyên nhiệt đới gió mùa: phân hóa theo đai cao và theo điều kiện kiến tạo - địa mạo.

3. Đặc điểm cấu trúc CQ đã quy định CQ Đắk Nông có 2 nhóm ch ức năng

chính: chức năng tự nhiên và ch ức năng kinh tế - xã h ội. Động lực phát tri ển và bi ến

đổi của CQ lãnh thổ theo quy luật nhịp điệu mùa (mùa mưa - mùa khô), nhịp điệu ngày

đêm và tác động nhân sinh.

4. Hệ thống PVCQ áp dụng cho lãnh thổ tỉnh Đắk Nông gồm 2 cấp: vùng và tiểu

vùng, phân hóa thành 8 ti ểu vùng CQ thuộc 4 vùng CQ. Mỗi TVCQ là m ột lãnh th ổ

riêng biệt, ch ứa đựng tiềm năng sinh thái khác nhau, là c ơ sở cho định hướng không

99

gian sản xuất và xác lập mô hình phát triển NLN bền vững phù hợp.

CHƯƠNG 3.

ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN VÀ XÁC LẬP

MỘT SỐ MÔ HÌNH NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG TỈNH ĐẮK NÔNG

3.1. Đánh giá CQ cho phát triển nông, lâm nghiệp tỉnh Đắk Nông

3.1.1. Đánh giá CQ cho phát triển nông nghiệp

3.1.1.1. Hệ thống chỉ tiêu, thang điểm, bậc trọng số

a. Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu đánh giá

Việc lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đóng vai trò quan trọng trong ĐGCQ,

quyết định tính chính xác, khách quan của kết quả đánh giá. Mỗi ngành sản xuất có một

hệ th ống chỉ tiêu khác nhau, song đều tuân th ủ theo nguyên t ắc: những yếu tố có ảnh

hưởng lớn đến sự hình thành, phát triển của các loại hình sản xuất, đồng thời, có sự phân

hóa rõ rệt theo không gian trên lãnh thổ nghiên cứu. Phạm vi giới hạn chỉ đánh giá mức

độ thuận lợi cho các nhóm cây trồng trong sản xuất nông nghiệp nên các chỉ tiêu đánh giá

mang tính khái quát hơn.

Đối với sản xuất nông nghi ệp nói chung và các nhóm cây tr ồng nói riêng, các

yếu tố về địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước đóng luôn vai trò quan tr ọng đối với

sự phát triển của ngành, vì vậy, đây cũng là các chỉ tiêu được lựa chọn để đánh giá.

- Độ dốc: liên quan đến các v ấn đề xói mòn, r ửa trôi, kh ả năng tưới tiêu, s ử

dụng các bi ện pháp canh tác và s ự phân bố của cây tr ồng. Độ dốc trên lãnh th ổ được

chia thành các cấp: < 3 º, 3 - <8 º, 8 - <15º, 15 - 25º, > 25º .

- Loại đất: là yếu tố tổng hợp, khái quát được nhiều đặc tính chung nh ất và ảnh

hưởng rất lớn đến khả năng sử dụng. Ứng với mỗi nhóm cây (hàng n ăm hay lâu n ăm)

sẽ có mức độ thích nghi khác nhau trên các lo ại đất. Trên lãnh th ổ nghiên cứu có 16

loại đất, thích nghi cho các loại hình sử dụng đất khác nhau.

- Thành ph ần cơ gi ới đất: Đối với nhóm cây tr ồng hàng n ăm thành ph ần cơ

giới có mức độ thích nghi khác nhau, do đó chỉ tiêu này được chia thành các c ấp: cát -

cát pha, thịt nhẹ, thịt trung bình, thịt nặng, sét.

- Tầng dày: quyết định lượng ẩm giữ lại trong đất, liên quan đến bố trí cơ cấu

cây trồng cũng nh ư các bi ện pháp k ĩ thu ật canh tác. T ầng dày đất được chia thành 3

100

cấp: < 50cm, 50 - 100cm, >100cm.

- Nhi ệt độ TB n ăm: Nhi ệt độ ảnh hưởng lớn đến sự đặc điểm sinh thái cây

trồng, nhi ệt độ quá cao hay quá th ấp đều ảnh hưởng đến kh ả năng sinh tr ưởng, phát

triển, đơm hoa, kết trái. Mặt khác, đây cũng là yếu tố có sự phân hóa trên lãnh th ổ Đắk

Nông. Vì v ậy, tùy thu ộc nhu cầu về nhiệt của các nhóm cây, ch ỉ tiêu này được phân

chia các cấp khác nhau: 22° - 24°C, 20° - <22°C, >24°C

- Lượng mưa TB năm: cung cấp lượng ẩm trong đất, không khí, sông h ồ, nước

ngầm, ảnh hưởng đến khả năng sinh tr ưởng và phát tri ển của cây tr ồng. Trên lãnh th ổ

Đắk Nông, lượng mưa có sự phân hóa theo không gian và được chia thành 3 c ấp như

sau: <1500, 1500 - 2000, >2000.

- Điều kiện tưới, tiêu nước: được xác định dựa vào vị trí của lãnh thổ đối với các

nguồn cấp nước và tiêu n ước như sông su ối, ao, hồ, kênh mương. Ngoài ra, kh ả năng

tưới, tiêu còn ph ụ thuộc vào hệ thống thủy lợi được xây dựng trên lãnh th ổ. Do đó, chỉ

tiêu này được chia thành 3 c ấp: Tốt đối với những CQ có ao, h ồ, hệ thống sông, su ối

chảy qua, có hệ thống thủy lợi tốt; Trung bình đối với CQ nằm gần nguồn cấp nước, có

hệ thống thủy lợi khá tốt; Kém đối với CQ xa nguồn cấp nước, hệ thống thủy lợi thiếu.

Mặc dù, cùng h ệ thống các ch ỉ tiêu trên nh ưng đối với mục đích đánh giá cho

phát triển nhóm cây hàng n ăm (bao gồm cả cây hoa màu, cây l ương thực và cây công

nghiệp ng ắn ngày) và nhóm cây lâu n ăm (cây công nghi ệp lâu n ăm và cây ăn qu ả),

NCS đã lựa chọn hệ thống phân cấp chỉ tiêu khác nhau dựa trên đặc trưng nhu cầu sinh

thái của nhóm cây và sự phân hóa lãnh thổ.

b. Trọng số các chỉ tiêu đánh giá

Trọng số các ch ỉ tiêu đánh giá cho phát tri ển các nhóm cây tr ồng hằng năm và

lâu năm được xác định bằng phương pháp phân tích th ứ bậc (AHP). K ết quả đánh giá

trọng số cho thấy đối với nhóm cây hàng năm, chỉ tiêu độ dốc địa hình có trọng số cao

nhất (0,236), trọng số thấp nhất là điều kiện tưới, tiêu (0,07) với chỉ số nhất quán CR =

0,094. Đối với cây lâu n ăm, chỉ tiêu độ dốc địa hình có tr ọng số cao nh ất (0,233) và

thành phần cơ giới có trọng số thấp nhất (0,062) với chỉ số nhất quán CR = 0,028 (Ph ụ

lục 2, mục 1, 2 ).

c.Thang điểm và đánh giá riêng các chỉ tiêu đánh giá

Dựa trên vai trò quan tr ọng của các y ếu tố ch ỉ tiêu đến sự phát tri ển của các

nhóm cây tr ồng, luận án đã phân chia m ức độ thích nghi c ủa mỗi chỉ tiêu thành 3 c ấp

101

và đánh giá riêng các chỉ tiêu đối với từng nhóm cây trồng như sau:

Bảng 3.1. Hệ thống chỉ tiêu và đánh giá riêng chỉ tiêu ĐGCQ cho phát triển

nông nghiệp tỉnh Đắk Nông

1. Cây hàng năm (H)

Trọng Rất thích STT Các chỉ tiêu Thích nghi Ít thích nghi số nghi

0,235 < 3 1 Độ dốc địa hình (°) 3 - <8 8 -15

2 Loại đất 0,213 P, Pg, D Fa, Fk, Fq, Ru, Ha, Hs, E

Rk, Fu, Fs, Xa,

X, Xq

50 - 100 3 Tầng dày (cm) 0,149 >100 <50

4 Thành phần cơ giới 0,091 Thịt nhẹ, Thịt trung bình Th ịt nặng, sét

pha cát

5 Nhiệt độ TB năm (°C) 0,094 22 - 24 20 - <22 >24

6 Lượng mưa TB năm (mm) 0,147 > 2000 1500 - 2000 <1500

7 Điều kiện tưới, tiêu 0,07 Tốt Trung bình Kém

2. Cây lâu năm (L)

Trọng Rất thích STT Các chỉ tiêu Thích nghi Ít thích nghi số nghi

1 Độ dốc địa hình (°) 0,233 < 8 8 - <15 15 – 25

Fs, Rk, Ru Fa, Fu, P, Pg, X, Xa, 2 Loại đất 0,164 Fk Fq, Ha, Hs, D Xq, E

3 Tầng dày (cm) 0,196 > 100 50 -100 <50

4 Thành phần cơ giới 0,062 Sét, thịt nặng Thịt trung bình Th ịt nhẹ, pha cát

5 Nhiệt độ TB năm (°C) 0,135 22 - 24 20 - <22 > 24

6 Lượng mưa TB năm (mm) 0,145 > 2000 1500 – 2000 < 1500

7 Điều kiện tưới, tiêu 0,065 Tốt Trung bình Kém

3.1.1.2. Kết quả đánh giá CQ và phân hạng mức độ thích nghi

Do chứa đựng nhiều yếu tố giới hạn đối với sản xuất nông nghiệp nên những CQ

hoàn toàn không thích nghi hoặc ưu tiên cho mục đích khác không được đưa vào hệ thống

đánh giá này, bao gồm các loại CQ có hiện trạng lớp phủ rừng tự nhiên và CQ có độ dốc

> 25° (đối với cây lâu năm), độ dốc > 15° (đối với cây hàng năm). Vì vậy, chỉ có 40 loại

CQ được đánh giá cho phát tri ển cây hàng năm và 45 lo ại CQ được đánh giá cho phát

triển cây lâu năm.

Việc đánh giá được tiến hành theo ph ương pháp thang điểm tổng hợp có tr ọng

102

số. Điểm đánh giá tổng hợp của mỗi loại CQ là trung bình c ộng các điểm thành ph ần

sau khi đã nhân trọng số, áp dụng công thức tính (1) (ở mục 1.2.1.3). Kết quả đánh giá

cụ thể (Phụ lục 3, bảng 1, 2):

- Đối với mục đích phát tri ển cây hàng n ăm, số điểm cao nh ất Hmax = 0,402

điểm (CQ số 79), số điểm thấp nhất Hmin = 0,227 (CQ số 54).

- Đối với mục đích phát triển cây lâu năm, số điểm cao nhất: Lmax = 0,419 điểm

(CQ số 7), số điểm thấp nhất Lmin = 0,239 điểm (CQ số 70).

+ Phân hạng mức độ thích nghi: Từ kết quả đánh giá của các loại CQ cho phát

triển các nhóm cây tr ồng, NCS ti ến hành phân h ạng mức độ thích nghi v ới 3 cấp: Rất

thích nghi, thích nghi và ít thích nghi. Kho ảng cách điểm giữa các mức độ thích nghi

được tính theo công thức (2) (ở mục 1.2.1.3).

Kết qu ả tính toán kho ảng cách điểm và phân c ấp các m ức độ thích nghi cho

từng mục đích đánh giá như sau:

Bảng 3.2. Bảng điểm phân hạng mức độ thích nghi của các loại CQ cho

sản xuất nông nghiệp tỉnh Đắk Nông

Khoảng cách Kí Mục đích đánh giá Mức độ Mức điểm điểm hiệu

H1 Rất thích nghi 0,345 - 0,403

Cây hàng năm 0,058 H2 Thích nghi 0,286 - 0,344

H3 Ít thích nghi 0,227 - 0,285

L1 Rất thích nghi 0,361 - 0,419

Cây lâu năm 0,06 L2 Thích nghi 0,300 - 0,36

L3 Ít thích nghi 0,239 - 0,299

Bảng 3.3. Kết quả phân hạng mức độ thích nghi của các loại CQ cho

sản xuất nông nghiệp tỉnh Đắk Nông

Mức độ

Rất thích nghi Thích nghi Ít thích nghi

Loại hình

Loại CQ: Loại CQ: Loại CQ:

18, 19, 28, 37, 71, 72, 51, 54, 57, 50, 61, 7, 13, 24, 30, 31, 49,

79, 80, 81, 82. 68, 65, 69, 70, 75. 35, 36, 38, 39, 40, 41, 1. Cây hàng năm 42, 45, 55, 58, 62, 64,

63, 78.

103

Diện tích: 21.225 ha Diện tích:21.587 ha Diện tích: 111.149 ha

Mức độ

Rất thích nghi Thích nghi Ít thích nghi

Loại hình

Loại CQ: Loại CQ: Loại CQ:

7, 23, 30, 35, 37, 71, 6, 13, 18, 19, 21, 24, 40, 50, 54, 57, 68,

72, 79, 80, 82. 27, 28, 31, 49, 36, 38, 70, 75.

39, 42, 41, 45, 46, 51, 2. Cây lâu năm

55, 58, 61, 62, 63, 64,

Diện tích:189.140 ha 65, 69, 78, 81.

Diện tích: 9.394 ha Diện tích:147.949 ha

- Đối với cây hàng năm:

Mức độ rất thích nghi (H1) có 10 lo ại CQ, chi ếm 3,3% DTTN. Đây là nh ững

loại CQ thu ộc ph ụ lớp CQ bán bình nguyên và tr ũng ven sông Krông Nô, Sêrêp ốk

(TVCQ II.1) ho ặc trũng giữa núi thung l ũng ở cao nguyên (TVCQ III.2), địa hình khá

bằng ph ẳng, đất phù sa ho ặc đất dốc tụ, tầng đất dày, điều ki ện tưới tiêu ch ủ động.

Mức độ thích nghi (H2) có 20 lo ại CQ, chiếm 17,1% DTTN, phân b ố ở vùng bán bình

nguyên, tr ũng gi ữa núi phía Đông của các huy ện Cư Jút, Krông Nô, Đắk Mil (thu ộc

TVCQ I.2, II.1, III.1), b ị hạn chế bởi các yếu tố độ dốc, loại đất, thành ph ần cơ giới.

CQ ít thích nghi (H3) có 10 lo ại CQ, chi ếm 6,6% DTTN, phân b ố ch ủ yếu ở phía

Đông Bắc lãnh th ổ thu ộc ph ụ lớp CQ bán bình nguyên do khó kh ăn về độ dốc địa

hình, loại đất, tầng dày hoặc điều kiện tưới, tiêu khó khăn, nhất là khu vực có mùa khô

kéo dài.

- Đối với cây lâu năm:

Kết quả đánh giá t ổng hợp và phân h ạng mức độ thích nghi cho th ấy lãnh th ổ

Đắk Nông có nhi ều tiềm năng để trồng cây lâu n ăm (cây công nghi ệp và cây ăn quả)

bởi số lo ại CQ có m ức độ rất thích nghi (L1) nhi ều, gồm 10 lo ại, chi ếm tới 29,1%

DTTN. Các lo ại CQ này phân b ố tập trung thành di ện tích r ộng lớn ở ph ụ lớp cao

nguyên cao và cao nguyên th ấp thu ộc TVCQ III.1, III.2 ( Đắk Song, Tuy Đức, Gia

Nghĩa, Đắk R’lấp, nam Đắk Mil), rải rác ở TVCQ II.1; v ới ưu thế về bề mặt địa hình

tương đối bằng phẳng, đất bazan màu mỡ, lượng mưa trung bình năm lớn. CQ có mức

độ thích nghi (L2) gồm 28 loại CQ, chiếm 22,7% DTTN, yếu tố hạn chế chủ yếu là độ

dốc, loại đất, điều kiện tưới, tiêu không thu ận lợi. Các CQ này phân b ố ở phụ lớp CQ

bán bình nguyên và tr ũng gi ữa núi thu ộc TVCQ I.1, I.2, III.1 (C ư Jút, b ắc Đắk Mil,

104

Đông Krông Nô). M ức độ ít thích nghi (L3) g ồm 7 lo ại CQ chi ếm 1,4% DTTN, phân

bố ở phụ lớp CQ bán bình nguyên ( Đông Bắc huyện Cư Jút) nơi có lượng mưa trung

bình năm thấp, nhiệt độ cao, mùa khô kéo dài, điều kiện tưới, tiêu khó kh ăn. Một số

CQ bị giới hạn bởi tầng đất mỏng, đất kém màu mỡ hoặc độ dốc lớn.

3.1.2. Đánh giá cảnh quan cho phát triển ngành lâm nghiệp

Hoạt động lâm nghi ệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông khá đa dạng phục vụ nhi ều

mục đích như phòng hộ, bảo tồn đa dạng sinh học và sản xuất. Đối với mục đích bảo tồn

(rừng đặc dụng), tỉnh đã quy ho ạch và hình thành Khu BTTN Nam Nung, Khu BTTN

Tà Đùng, một phần của VQG Yok Đôn và Khu b ảo vệ cảnh quan Đray Sáp với tổng

diện tích hiện tại là 30.898 ha [10]. Vì vậy, trong đánh giá CQ cho phát triển lâm nghiệp

tỉnh Đắk Nông, lu ận án không ti ến hành đánh giá cho phát tri ển rừng đặc dụng mà ch ỉ

đánh giá cho phát triển rừng sản xuất và rừng phòng hộ đầu nguồn.

Các chỉ tiêu đánh giá được xây dựng dựa trên các Quy định về tiêu chí phân lo ại

rừng của Bộ Nông nghiệp và Phát tri ển nông thôn [5] và đặc điểm, chức năng của các

đơn vị CQ lãnh thổ.

3.1.2.1. Hệ thống chỉ tiêu, thang điểm và bậc trọng số

a. Đối với rừng phòng hộ đầu nguồn (P)

+ Lựa chọn chỉ tiêu: Rừng phòng hộ đầu nguồn là rừng được sử dụng chủ yếu

để bảo vệ ngu ồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, ch ống sa m ạc hóa, h ạn chế thiên

tai, điều hòa khí h ậu và bảo vệ môi tr ường [5]. Vì vậy, chỉ tiêu đánh giá ưu tiên cho

phòng hộ đầu nguồn như sau:

- Vị trí CQ: Vị trí xung y ếu đối với môi tr ường là yếu tố quan tr ọng, quy định

các cấp ưu tiên phòng hộ. Chỉ tiêu này được chia thành các c ấp: Ưu tiên cao phòng h ộ

đối với khu vực đầu nguồn sông suối; ưu tiên trung bình đối với khu vực sườn dốc, gần

sông suối; ưu tiên thấp đối với khu vực xa sông suối.

- Địa hình: Do các ki ểu địa hình th ấp th ường ưu tiên cho phát tri ển nông

nghiệp nên ch ỉ tiêu này trên lãnh th ổ được chia thành 3 nhóm v ới mức độ ưu tiên cho

phòng hộ khác nhau: địa hình núi trung bình; địa hình núi th ấp, cao nguyên cao; địa

hình cao nguyên thấp, bán bình nguyên và trũng giữa núi.

- Độ dốc: Độ dốc ảnh hưởng lớn đến khả năng phòng hộ của CQ bởi nếu độ dốc

lớn, lớp phủ thực vật mỏng hoặc thiếu sẽ làm gia t ăng nhạy cảm tai bi ến như trượt lở

đất, lũ quét, xói mòn rửa trôi. Độ dốc <15º được xếp vào nhóm ưu tiên thấp bởi khu vực

này ưu tiên hơn cho phát tri ển nông nghi ệp. Mức độ ưu tiên phát tri ển rừng phòng hộ

105

được chia làm 3 cấp: >25º; 15º - 25º; <15º.

- Tầng dày: tầng dày ảnh hưởng đến khả năng xói mòn đất, vì vậy chỉ tiêu này

được lựa chọn để đánh giá với 3 cấp: <50cm; 50 - 100cm; >100cm.

- Lượng mưa trung bình n ăm: ảnh hưởng đến cường độ xói mòn, r ửa trôi, gia

tăng các tai bi ến thiên nhiên trong điều kiện độ dốc lớn, tầng dày đất mỏng và lớp phủ

thực vật thưa. Mức độ ưu tiên được chia 3 cấp: >2.000mm/năm; 1.500 - 2.000/n ăm và

< 1.500mm/năm.

+ Xác định trọng số: Trọng số của các yếu tố được xác định theo ph ương pháp

AHP, trong đó chỉ tiêu có trọng số lớn nhất là vị trí cảnh quan (0,234), nhỏ nhất là loại

đất (0,051) với chỉ số đồng nhất CR = 0,087 (Phụ lục 2, mục 3).

+ Thang điểm và đánh giá riêng các chỉ tiêu: Sau khi xác định trọng số từng chỉ

tiêu, luận án đã phân chia 3 c ấp theo mức độ ưu tiên cho phát tri ển rừng phòng hộ: ưu

tiên cao (3 điểm), ưu tiên trung bình (2 điểm), ưu tiên thấp (1 điểm).

Kết qu ả đánh giá riêng m ức độ ưu tiên c ủa từng ch ỉ tiêu cho phát tri ển rừng

phòng hộ như sau:

Bảng 3.4. Đánh giá riêng các chỉ tiêu ĐGCQ đối với rừng phòng hộ đầu nguồn

ở tỉnh Đắk Nông

Mức độ ưu tiên Trọng TT Cao (P1) Trung bình (P2) Thấp (P3) Các chỉ tiêu số 3 điểm 2 điểm 1 điểm

Đầu nguồn Sườn dốc gần sông Xa sông suối, 1 Vị trí CQ 0,368 suối, bồn tụ thủy thung lũng

Cao nguyên thấp, Núi thấp, Địa hình 0,079 Núi trung bình 2 bán bình nguyên, cao nguyên cao trũng giữa núi

Độ dốc (º) 0,263 >25 15 - 25 <15 3

4 Tầng dày (cm) 0,105 <50 50 - 100 >100

Lượng mưa TB 0,185 >2.000 1.500 - 2.000 <1.500 5 năm (mm/năm)

b. Đối với rừng sản xuất (S)

+ Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá:

Rừng sản xu ất là r ừng được xác định ch ủ yếu cho m ục đích sản xu ất, kinh

106

doanh gỗ và các s ản ph ẩm ngoài g ỗ, kết hợp với phòng h ộ môi tr ường và cân b ằng

sinh thái [5]. R ừng sản xu ất gồm rừng tự nhiên s ản xu ất và r ừng tr ồng sản xu ất. Vì

vậy, chỉ tiêu lựa chọn đánh giá gồm:

- Địa hình: Địa hình là y ếu tố ảnh hưởng đến sinh tr ưởng và phát tri ển rừng,

đồng thời, tác động đến điều kiện sản xuất, khai thác. Địa hình bằng phẳng sẽ thuận lợi

hơn cho quá trình s ản xu ất, song đối với nh ững khu v ực địa hình th ấp, độ dốc nh ỏ

thường được ưu tiên cho phát triển nông nghiệp nên trong phân cấp mức độ thích nghi,

NCS đã xếp vào nhóm ít thích nghi. Ch ỉ tiêu này được phân chia thành 3 nhóm: địa

hình núi trung bình; địa hình núi thấp, đồi cao; địa hình đồi thấp, đất thấp ven sông.

- Loại đất: Đối với rừng sản xuất, loại đất ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng

cây trồng bởi các yếu tố độ phì, thành phần cơ giới và các tính ch ất lý, hóa khác. Đồng

thời, loại đất còn ảnh hưởng đến việc lựa chọn cơ cấu cây tr ồng thích hợp. Do đó, đây

cũng là yếu tố quan trọng và được phân chia thành các nhóm đất dựa trên tiêu chuẩn độ

màu mỡ, giàu dinh dưỡng, có khả năng thích nghi với nhiều loại cây trồng.

- Độ dốc: độ dốc ảnh hưởng đến điều kiện sản xuất và khai thác, đến khả năng

xói mòn rửa trôi đất, do đó, chỉ tiêu này được phân chia thành 3 nhóm: <8° và >25°; 8-

15°, >15 - 25°.

- Tầng dày: tầng dày ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây

rừng. Do đó, chỉ tiêu này được phân chia thành 3 cấp:<50 cm, 50 - 100 cm, >100 cm.

- Nhi ệt độ trung bình n ăm: Nhi ệt độ là nhân t ố ảnh hưởng đến tốc độ sinh

trưởng và phát tri ển của cây rừng, là một trong các yếu tố sinh thái ảnh hưởng lớn đến

năng suất, sản lượng cây trồng. Do đó, đối với khu vực Đắk Nông các cây rừng chủ yếu

là cây nhiệt đới nên nhiệt độ được chia thành 3 cấp: 20 - 22°C, >22 - 24°C, <20C°.

- Lượng mưa trung bình n ăm: ảnh hưởng đến sự phát tri ển của cây rừng. Do

đó, những khu vực có lượng mưa dồi dào, độ ẩm lớn thường thuận lợi cho trồng rừng

sản xu ất hơn nh ững vùng khô h ạn.Trên lãnh th ổ Đắk Nông, l ượng mưa trung bình

năm được chia thành các c ấp: <1.500mm, 1.500 - 2.000mm, >2.000mm.

- Thảm thực vật: là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sản xuất, giá trị

kinh tế và sự đa dạng của sản phẩm trong khai thác rừng. Đối với rừng tự nhiên ưu tiên

thấp cho các m ục đích khác (b ảo tồn, phòng h ộ đầu ngu ồn) cần được ưu tiên cho

khoanh nuôi, tu bổ, tái sinh, làm giàu r ừng vừa đảm bảo luân kì khai thác v ừa kết hợp

phòng hộ môi tr ường, cân bằng sinh thái. Do đó, chỉ tiêu này được phân cấp như sau:

107

Rừng tự nhiên; Rừng trồng; Trảng cỏ, cây bụi, cây lâu năm.

+ Trọng số của các yếu tố được xác định theo phương pháp AHP nh ư các phần

trước, trong đó th ảm th ực vật có tr ọng số cao nh ất (0,252), th ấp nh ất là nhi ệt độ và

lượng mưa (0,059) với chỉ số đồng nhất CR = 0,03 (Phụ lục 2, mục 4).

+ Thang điểm và đánh giá riêng các chỉ tiêu:

Thang điểm phân chia mức độ thích nghi đối với phát triển rừng sản xuất gồm 3

cấp: Rất thích nghi (3 điểm), Thích nghi (2 điểm), Ít thích nghi (1 điểm).

Kết quả đánh giá riêng các ch ỉ tiêu của loại CQ đối với rừng sản xuất được thể

hiện ở bảng 3.5:

Bảng 3.5. Đánh giá riêng các chỉ tiêu ĐGCQ đối với rừng sản xuất ở tỉnh Đắk Nông

Mức độ thích nghi Trọng STT Các chỉ tiêu Rất thích nghi Thích nghi Ít thích nghi số (S1) 3 điểm (S2) 2 điểm (S3) 1 điểm

1 Địa hình 0,134 Cao nguyên thấp, Cao nguyên cao, Núi trung bình

bán bình nguyên núi thấp

2 Độ dốc (°) 0,177 8 -15 15 - 25 < 8, >25

3 Ru, Rk, Fa, Fq, P, Pg, E, D Loại đất 0,088 Fk, Fs X, Xq, Xa

4 Tầng dày (cm) 0,231 >100 50 - 100 <50

5 Nhiệt độ TB >24 0,059 22- 24 20 - <22 năm (°C)

6 Lượng mưa TB 0,059 >2.000 1.500 - 2.000 <1.500 năm (mm)

7 Trảng cỏ, cây Thảm thực vật 0,252 Rừng tự nhiên Rừng trồng bụi, cây lâu năm

3.1.2.2.K ết quả ĐGCQ và phân h ạng mức độ thích nghi cho phát tri ển ngành

lâm nghi ệp

Trong quá trình ĐGCQ cho phát tri ển lâm nghi ệp, do m ột số các y ếu tố gi ới

hạn đối với các mục đích đánh giá nên các CQ không thích nghi ho ặc ưu tiên cho mục

đích khác đã được loại trừ, cụ thể:

- Đối với rừng phòng h ộ đầu ngu ồn: mục đích chính là đánh giá các CQ cho

chức năng phòng h ộ đầu ngu ồn sông su ối, khu v ực sinh th ủy, điều ti ết dòng ch ảy,

phòng hộ môi tr ường nên lu ận án ch ỉ đánh giá các lo ại CQ có v ị trí xung y ếu, độ dốc

lớn, thượng nguồn, trung lưu các sông su ối, xung quanh b ồn tụ thủy. Không đánh giá

108

các loại CQ có hiện trạng là cây hàng năm và các điểm quần cư, thủy điện.

- Đối với rừng sản xuất: với mục đích là đánh giá CQ hi ện tại để so sánh, l ựa

chọn CQ có mức độ thích hợp nhất cho phát triển loại hình rừng sản xuất (khai thác gỗ và các sản phẩm ngoài gỗ) nên luận án chỉ đánh giá các CQ có độ dốc từ 8 - 25 0 thuộc

khu vực núi th ấp và cao nguyên, bán bình nguyên; không đánh giá các CQ có th ảm

thực vật hiện tại là cây hàng n ăm (hoa màu, lúa), nh ững CQ ưu tiên cao cho m ục đích

phòng hộ, bảo tồn hoặc thủy điện.

Việc đánh giá CQ cho phát tri ển các lo ại hình phát tri ển lâm nghi ệp được tiến

hành theo phương pháp thang điểm tổng hợp có trọng số. Điểm đánh giá tổng hợp của

mỗi loại CQ là trung bình c ộng các điểm thành phần sau khi đã nhân trọng số, áp dụng

công thức tính (1) (ở mục 1.2.1.3). Kết quả đánh giá cụ thể (Phụ lục 3, bảng 3,4):

- Đối với mục đích ưu tiên rừng phòng hộ đầu nguồn, có 56 lo ại CQ được đưa

vào đánh giá, trong đó số điểm cao nh ất: Pmax = 0,542 điểm (CQ số 25), số điểm thấp

nhất Pmin = 0,2 điểm (CQ số 37, 58).

- Đối với mục đích phát triển rừng sản xuất, có 53 loại CQ được đánh giá, điểm cao

nhất Smax = 0,401 điểm (CQ số 4), số điểm thấp nhất Smin = 0,193 điểm (CQ số 68).

+ Phân hạng mức độ thích nghi:

Từ kết quả ĐGCQ cho m ục đích phát tri ển rừng phòng hộ đầu ngu ồn và rừng

sản xuất, luận án tiến hành phân h ạng mức độ ưu tiên với 3 cấp: Cao, trung bình, th ấp

đối với rừng phòng hộ và 3 cấp: Rất thích nghi, thích nghi, ít thích nghi cho phát tri ển

rừng sản xuất. Khoảng cách điểm giữa các mức phân cấp được tính theo công th ức (2)

(mục 1.2.1.3).

Kết qu ả tính toán kho ảng cách điểm và phân c ấp các m ức độ thích nghi cho

từng mục đích đánh giá như sau :

Bảng 3.6. Bảng điểm phân hạng mức độ thích nghi (ưu tiên) của các loại CQ cho

phát triển lâm nghiệp tỉnh Đắk Nông

Khoảng Mục đích đánh giá Mức độ Kí hiệu Mức điểm cách điểm

Ưu tiên cao P1 0,430 - 0,544 1. Rừng phòng hộ 0,114 Ưu tiên trung bình P2 0,315 - 0,429 đầu nguồn P3 0,2 - 0,314 Ưu tiên thấp

S1 0,333 - 0,402 Rất thích nghi

2. Rừng sản xuất 0,069 S2 0,263 - 0,332 Thích nghi

109

S3 0,193- 0,262 Ít thích nghi

Bảng 3.7. Kết quả phân hạng mức độ thích nghi (ưu tiên) của các loại CQ

cho phát triển lâm nghiệp tỉnh Đắk Nông

Mức độ Ít thích nghi Rất thích nghi Thích nghi (Ưu tiên thấp) (Ưu tiên cao) (Ưu tiên trung bình) Loại hình

Loại CQ: Loại CQ: Loại CQ:

17, 22, 25, 32 4, 5, 6, 8, 10, 11, 12, 9, 21, 26, 27, 30, 33, 34,

15, 16, 20, 23, 28, 29, 49, 37, 38, 40, 42, 43,

35, 64, 73. 44, 46, 47, 48, 50, 52, 1. Rừng phòng

53, 54, 55, 56, 57, 58, hộ đầu nguồn

59, 60, 61, 63, 65, 66,

67, 68, 69, 71, 78.

Diện tích:56.126 ha. Diện tích:347.924 ha. Diện tích:130.160 ha.

Loại CQ: Loại CQ: Loại CQ:

4, 5, 8, 9, 10, 15, 6, 11, 12, 21, 22, 23, 28, 49, 38, 40, 42, 55,

16, 20, 29, 30, 34, 26, 27, 33, 35, 37, 43, 57, 50, 64, 63, 67, 68,

44, 47. 46, 48, 52, 53, 54, 56, 71, 78. 2. Rừng sản xuất

58, 59, 60, 61, 65, 66,

73, 69.

Diện tích:127.631 ha Diện tích: 337.770 ha Diện tích: 39.168 ha

- Đối với rừng phòng hộ đầu nguồn:

Mức độ ưu tiên cao (P1): có 4 loại CQ, chiếm 8,6% DTTN, đây là những loại CQ

có độ dốc lớn, nằm ở các vị trí hi ểm trở, khu vực tụ thủy, sinh th ủy, đầu nguồn sông,

suối, trên đỉnh đồi thuộc phụ lớp CQ núi trung bình, núi th ấp, cao nguyên cao, khu vực

biên giới Campuchia, có độ che ph ủ cao (thu ộc các TVCQ III.2, III.3, IV.1, IV.2). Ưu

tiên trung bình (P2): có 16 loại CQ, chiếm 54,4% DTTN, là những CQ nằm ở vị trí gần

sông, suối nhưng giới hạn bởi yếu tố độ dốc nhỏ; hoặc nằm trên vùng bán bình nguyên,

lượng mưa trung bình năm thấp, thảm thực vật hiện tại là rừng thứ sinh, phục hồi, rừng

trồng phòng hộ (thuộc TVCQ II.1, IV.1, IV.2). M ức độ ưu tiên thấp (P3): gồm 36 lo ại

CQ, chiếm 20% DTTN, ch ủ yếu là nh ững CQ phân b ố ở phụ lớp cao nguyên th ấp và

110

bán bình nguyên, có độ dốc nhỏ, nằm ở các vị trí không xung yếu về môi trường.

- Đối với rừng sản xuất

Mức độ rất thích nghi (S1): g ồm 13 lo ại CQ, chi ếm 19,6% DTTN, t ập trung ở

vùng có địa hình núi th ấp (CQ số 4, 5, 8, 9, 10, 16) và cao nguyên (CQ s ố 20, 29, 30,

34, 44, 47) thuộc các TVCQ III.2, III.3, IV.1, trên địa bàn huyện Đắk G’long, phía Bắc

của huy ện Đắk Mil và Tây Nam huy ện Cư Jút, Qu ảng Sơn (Krông Nô), độ dốc địa

hình không lớn, chủ yếu là đất Fk, Fs màu m ỡ, tầng đất dày, nhiệt ẩm dồi dào nên lớp

thảm thực vật rừng tự nhiên phát tri ển. Mức độ thích nghi (S2): có 26 lo ại CQ, di ện

tích chiếm 51,9% DTTN, ch ủ yếu ở phụ lớp CQ bán bình nguyên (Nam C ư Jút), cao

nguyên, trũng giữa núi thuộc các TVCQ I.1, I.2, III.1, III.2, IV.2). Y ếu tố hạn chế chủ

yếu của các CQ này là độ dốc, lượng mưa TB năm thấp, một số CQ có tầng đất mỏng

(CQ số 60, 52, 53, 54, 59, 73). M ức độ ít thích nghi (S3): có 14 lo ại CQ, có di ện tích

chiếm 6% DTTN, là nh ững CQ có độ dốc lớn, mùa khô kéo dài, l ượng mưa thấp, một

số CQ có tầng đất mỏng (CQ 67, 68). Phân b ố các CQ này ch ủ yếu ở phụ lớp CQ bán

bình nguyên (Bắc Cư Jút, Krông Nô).

3.1.3. Tổng hợp kết quả ĐGCQ cho phát triển các loại hình sản xuất NLN

Tổng hợp kết quả ĐGCQ cho các ngành s ản xuất NLN trên lãnh th ổ Đắk Nông

có thể thấy trên mỗi đơn vị CQ có th ể thích hợp cho nhi ều ngành sản xuất khác nhau.

Thông qua kết quả đánh giá (KQĐG) của từng loại CQ cho các mục đích sử dụng trên,

đối chiếu với hiện trạng và quy ho ạch sản xuất NLN c ủa tỉnh, từ đó lựa chọn và quy

hoạch không gian ưu tiên loại hình sản xuất thích hợp nhất (Phụ lục 3, bảng 5).

Bảng 3.8. So sánh hiện trạng sử dụng đất (năm 2015) và kết quả đánh giá thích nghi

đối với phát triển nông, lâm nghiệp

Đơn vị: Ha

Loại hình sử dụng đất Hiện trạng KQĐG Ít thích nghi Diện tích đánh giá

Cây hàng năm KQĐG Rất thích nghi, thích nghi 132.374 153.961 21.587 105.135

Cây lâu năm 346.483 337.089 9.394 255.017

Rừng phòng hộ đầu nguồn 534.210 404.050 130.160 30.657

Rừng sản xuất 504.569 465.401 39.168 174.000

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông (2016) [10].

Có thể thấy, so với hiện trạng sử dụng đất, tất cả các loại hình sử dụng đất đều có

diện tích được đánh giá cao hơn so với diện tích sử dụng thực tế, điều này thể hiện tiềm

111

năng để phát triển các ngành sản xuất còn lớn.

Diện tích cây hàng năm được đánh giá thích nghi là 132.374 ha, cao gấp 1,25 lần

diện tích tr ồng thực tế. Điều này cho th ấy khả năng mở rộng quy ho ạc vùng tr ồng cây

hàng năm của tỉnh còn lớn. Các CQ ven sông suối, độ dốc nhỏ, đất phù sa hoàn toàn phù

hợp để trồng lúa, hoa màu để đảm bảo an ninh lương thực nội vùng. Các CQ phân bố trên

nhóm đất đen, đất xám có thể phát triển các cây công nghiệp hàng năm có khả năng thích

nghi với điều kiện khí hậu nóng, khô, thiếu nước, nhất là vùng phía Bắc của lãnh thổ.

Đối với diện tích cây lâu n ăm, diện tích được đánh giá thích h ợp để phát tri ển

lớn gấp 1,32 lần so với hiện trạng do một số CQ tr ảng cỏ, cây bụi có điều kiện thuận

lợi cho tr ồng cây công nghi ệp, ho ặc một số CQ có hi ện trạng trồng cây nông nghi ệp

nhưng thích hợp hơn cho cây công nghi ệp. Vì vậy, trong định hướng phát triển, có thể

mở rộng di ện tích tr ồng cây công nghi ệp dựa trên s ự chuy ển đổi các CQ này. M ặt

khác, các CQ có m ức thích nghi với trồng cây lâu năm cũng rất thuận lợi cho định cư,

xây dựng cơ sở hạ tầng nên một phần lớn quỹ đất của các CQ này được chuyển sang

đất thổ cư và đất chuyên dùng.

Đối với diện tích được đánh giá thích h ợp cho rừng sản xuất lớn gấp 2,7 lần so

với hi ện tr ạng là do ti ềm năng để phát tri ển ngành này còn l ớn, một số CQ có hi ện

trạng là cây công nghi ệp, trảng cỏ cây bụi nhưng có mức thích hợp hơn với trồng rừng

sản xuất nên có th ể chuyển loại hình sử dụng hoặc kết hợp sản xuất NLN. Hi ện trạng

phát triển rừng sản xuất trên các CQ đều ở mức đánh giá thích nghi và rất thích nghi.

Là tỉnh miền núi, địa hình dốc nên rừng phòng hộ ở cấp ưu tiên và ưu tiên cao

chiếm diện tích lớn. Diện tích thực tế thấp hơn nhiều so với diện tích được đánh giá thích

hợp do những ưu tiên trong quá trình khai thác lãnh th ổ chuyển sang đất sản xuất nông

nghiệp, rừng sản xuất, rừng đặc dụng. Ở cấp ưu tiên cao và trung bình là 404.050 ha. Tuy

nhiên, theo quyết định số 186/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành

quy chế quản lý rừng phòng hộ cũng như quy hoạch của địa phương thì hiện nay tỉnh Đắk

Nông chỉ duy trì 38.562,27 ha rừng phòng hộ, còn lại chuyển sang rừng sản xuất và đất

phi nông nghiệp. Do đó, diện tích này chỉ còn lại ở diện tích các CQ được đánh giá ở mức

ưu tiên cao và một số vị trí rất xung yếu (đầu nguồn sông, suối, độ dốc lớn)

3.2. Đánh giá cảnh quan huyện Tuy Đức cho phát triển cây Mắc-ca

3.2.1. Cơ sở lựa chọn cây Mắc-ca

Cây Mắc-ca (Macadamia integrifolia ) thuộc họ Proteaceae, là cây tr ồng á nhiệt

112

đới, có ngu ồn gốc ở vùng r ừng mưa ven bi ển thu ộc mi ền Nam Queensland và mi ền Bắc New South Wales ở Australia, giữa vĩ độ 250 và 330 Nam. Cây Mắc-ca là một cây

công nghi ệp có giá tr ị kinh t ế cao, th ường được tr ồng lấy hạt là chính và g ỗ là s ản

phẩm phụ, được thế giới mệnh danh là “nữ hoàng của các loài quả khô”. Hiện tại, nhu

cầu hạt Mắc-ca trên thế giới rất lớn, chỉ cung cấp được ¼ nhu cầu tiêu dùng với giá ổn

định (3 - 4 đô la Mỹ/kg hạt thô). Cây M ắc-ca được du nh ập vào nước ta từ năm 1994

và được trồng thử nghiệm ở một số tỉnh có điều kiện sinh thái thích h ợp như Đắk Lắk,

Lâm Đồng, Ba Vì (Hà N ội), Lạng Sơn,... Tỉnh Đắk Nông là địa phương được xác định

có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát tri ển cây M ắc-ca và định hướng quy ho ạch của

tỉnh là phát triển 14.604 ha cây M ắc-ca trên địa bàn huyện Tuy Đức. Do đó, việc đánh

giá CQ cho phát tri ển cây Mắc-ca có ý ngh ĩa quan tr ọng trong việc định hướng không

gian ưu tiên trồng cây Mắc-ca cũng như đề xuất các mô hình phù h ợp nhằm phát triển

cây Mắc-ca trở thành cây công nghi ệp lâu n ăm chi ến lược của tỉnh Đắk Nông trong

thời gian tới.

3.2.2. Đặc điểm sinh thái cây Mắc-ca

Theo Vũ Trung Tạn (2003) [71], cây M ắc-ca là lo ại cây chịu khí hậu mát, mưa

ẩm và khô h ạn xen k ẽ. Sinh tr ưởng thích h ợp trong điều ki ện khí h ậu nhi ệt đới gió

mùa, có khả năng chịu hạn cao, đồng thời, chịu được mưa, ẩm.

- Loại đất: Cây Mắc-ca có th ể sinh trưởng trên nhi ều loại đất khác nhau: t ừ đất

sét mùn pha cát, đất đỏ bazan hoặc các loại đất có nguồn gốc núi lửa, đất có lẫn đá ong

đến đất sét nặng. Mắc-ca ưa đất thịt nhẹ đến trung bình, h ơi chua, ẩm đều quanh năm,

đất tơi xốp và thoát n ước tốt; không thích h ợp với đất kiềm, đất phèn mặn, đất đá vôi,

đất đá ong hoá hoặc thoái hoá nghiêm trọng, đất ngập úng.

- Độ dốc: Mắc-ca có b ộ rễ chùm, nông nên thích h ợp phát tri ển trên địa hình

dốc thoải, ít thích hợp ở địa hình có độ dốc lớn.

- Tầng dày: Mắc-ca là cây thân gỗ, độ dày tầng đất tối ưu cho sự sinh trưởng và

phát triển là > 100 cm.

- Lượng mưa TB n ăm: Lượng mưa trung bình t ừ 700 mm đến 3.000 mm,

lượng mưa tối ưu từ 1.500 mm đến 2.500 mm. Cây Mắc-ca có khả năng chịu hạn rất tốt

nhưng cần nước trong thời kỳ cây hình thành quả.

- Nhiệt độ: Mắc-ca có th ể chịu được nhiệt độ lạnh -4°C và ch ịu nóng với nhiệt độ cao nh ất là 38°C. Biên độ nhi ệt độ thích h ợp từ 12 đến 32 0C và m ột trong nh ững

113

điều kiện quan trọng là nhiệt độ về đêm vào mùa lạnh của cây Mắc-ca cần để ra hoa là từ 150C đến 210C, tối ưu để cây ra nhi ều hoa là từ 150C đến 180C. Mùa ra hoa c ủa cây

Mắc-ca là tháng 2, 3 n ếu gặp nắng hạn sẽ gây rụng hoa nghiêm tr ọng, do đó cần tưới

nước vào thời điểm này.

- Độ cao tuyệt đối: từ 300m - 1200m. Độ cao thích hợp là trên 800m.

- Gió: Mắc-ca là cây không ưa gió mạnh, nh ất là th ời kì ra hoa, đậu quả. Mặt

khác, tán cây và qu ả nặng, rễ cọc ăn không sâu nên dễ gẫy cành, đổ gốc. Trên địa bàn

huyện Tuy Đức có t ốc độ gió khá l ớn, tốc độ gió trung bình mùa m ưa 2,4 - 5,4m/s,

mùa khô gió cấp IV, cấp V nên ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển và phân bố của

cây Mắc-ca. Tuy nhiên, y ếu tố bất lợi này có th ể khắc phục bằng việc chọn các dòng

giống cây có khả năng chịu gió tốt hoặc khi trồng cần có vành đai chắn gió.

3.2.3. Đánh giá cảnh quan cho phát triển cây Mắc-ca

3.2.3.1. Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu và phân cấp chỉ tiêu

Căn cứ vào đặc điểm sinh thái cây M ắc-ca và đặc điểm phân hóa CQ trên lãnh

thổ huyện Tuy Đức, luận án đã lựa chọn những chỉ tiêu để đánh giá CQ cho phát tri ển

cây Mắc-ca như sau:

- Độ cao: độ cao tuy ệt đối của địa hình ảnh hưởng đến sự thay đổi về nhiệt độ,

lượng mưa, gió và những đặc điểm lý hóa của đất theo đai cao. Căn cứ theo yêu cầu sinh

thái của cây M ắc-ca về nhiệt độ tối ưu và đặc điểm phân hóa nhi ệt độ theo độ cao ở

huyện Tuy Đức, có thể chia chỉ tiêu này thành 3 nhóm: >800m, 500 - 800m, <500m.

- Độ dốc: Độ dốc ảnh hưởng đến kh ả năng sinh tr ưởng và phát tri ển của cây

Mắc-ca do rễ của cây Mắc-ca thuộc rễ chùm, nông nên d ễ gẫy đổ, không thích h ợp ở

các khu vực có độ dốc lớn. Ngoài ra, độ dốc còn ảnh hưởng đến khả năng rửa trôi và

thoái hóa đất - những yếu tố ảnh hưởng năng suất, chất lượng quả. Vì vậy, tiêu chí này

được phân chia thành 3 cấp: <8°, 8 -20°, >20°.

- Loại đất: Cây Mắc-ca không kén đất song các loại đất giàu dinh dưỡng, tơi xốp,

có khả năng thoát nước tốt được đánh giá là thích hợp nhất. Đối với đất đai ở Tuy Đức

có thể xếp thành 3 nhóm: rất thích hợp là đất Fk; thích hợp là đất Fu, Fs; ít thích hợp là

đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D), đọng nước. .

- Tầng dày: Đối với cây lâu n ăm, tầng dày của đất đóng vai trò quan tr ọng đối

với vi ệc bố trí cây, kh ả năng phát triển và sinh tr ưởng của cây. Do đó, trong lãnh th ổ

nghiên cứu tầng đất được phân thành 3 cấp: >100cm; 50 - 100cm; <50cm.

- Thành ph ần cơ giới: liên quan đến độ tơi xốp, độ thoáng khí, kh ả năng giữ

114

nước, giữ phân và ch ất dinh dưỡng cho đất, ảnh hưởng đến điều kiện phát tri ển của rễ

cây, mức độ sinh trưởng của cây, thành ph ần cơ giới được chia thành 3 c ấp: Thịt nhẹ,

thịt trung bình; thịt nặng, sét.

- Nhi ệt độ trung bình n ăm: Cây Mắc-ca có biên độ dao động nhiệt lớn, song

dựa trên đặc điểm sinh thái và phân hóa khí h ậu của lãnh th ổ huyện Tuy Đức, có th ể

chia thành các cấp thích nghi như sau: 15 - 22ºC; >22 - 24ºC, >24ºC.

- Lượng mưa trung bình n ăm: Cây M ắc-ca có kh ả năng chịu hạn và ch ịu ẩm

tốt, song n ếu có ch ế độ ẩm dồi dào thì n ăng su ất và s ản lượng quả sẽ nhiều hơn. Do

đó, chỉ tiêu này được phân chia thành 3 cấp: 1.500 - 2.500mm, >2.500mm, <1.500mm.

+ Bậc trọng số: được xác định theo ph ương pháp phân tích th ứ bậc AHP (Ph ụ

lục 2, mục 5), trong đó bậc trọng số cao nhất là yếu tố nhiệt độ trung bình năm (0,326),

thấp nhất là chỉ tiêu loại đất (0,056) với chỉ số nhất quán là CR = 0,05.

+ Đánh giá riêng các chỉ tiêu và phân hạng mức độ thích nghi

Mức độ thích nghi của các dạng CQ đối với cây Mắc-ca được phân thành 3 cấp:

Rất thích nghi (3 điểm), thích nghi (2 điểm), ít thích nghi (1 điểm). Kết quả đánh giá

riêng các chỉ tiêu được thể hiện ở bảng 3.9:

Bảng 3.9. Bảng đánh giá riêng các chỉ tiêu ĐGCQ cho phát triển cây Mắc-ca

ở huyện Tuy Đức

Mức độ thích nghi Trọng STT Các chỉ tiêu Thích nghi Ít thích nghi Rất thích nghi số (M1) 3 điểm (M2) 2 điểm (M3) 1 điểm

0,181 >= 800 500 - <800 < 500 1 Độ cao (m)

0,115 < 8 8 - 20 >20 2 Độ dốc (°)

0,056 Fk Fu, Fs D 3 Loại đất

0,095 >100 50 - 100 <50 4 Tầng dày (cm)

0,074 Thịt nhẹ Thịt TB Thịt nặng, sét 5 Thành phần cơ giới

6 Nhiệt độ TB năm (°C) 18 - 22 >22 - 24 > 24

7 2000 - 2500 >2500 <1500 0,326 Lượng mưa TB năm (mm) 0,153

3.2.3.2. K ết quả đánh giá và phân hạng mức độ thích nghi

Đánh giá TNST của CQ cho phát tri ển cây Mắc-ca được thực hiện theo phương

pháp thang điểm có trọng số. Đơn vị cơ sở đánh giá là dạng CQ. Trong quá trình đánh

giá, luận án đã loại trừ các dạng CQ đã được ưu tiên cho phát tri ển rừng phòng hộ và

rừng sản xuất. Do đó, chỉ có 18 dạng CQ được đánh giá.

Kết quả đánh giá (phụ lục 3, bảng 6) cho th ấy dạng CQ số 17 có điểm cao nhất

115

là 0,407 điểm, dạng CQ có điểm thấp nhất là 0,280 điểm (dạng CQ số 21, 26, 27).

+ Phân h ạng mức độ thích nghi: M ức độ thích nghi được chia thành 3 c ấp với

khoảng cách điểm giữa các mức độ thích nghi là 0,042 điểm. Kết quả phân hạng mức

độ thích nghi như sau:

- Rất thích nghi (M1): điểm > 0,365

- Thích nghi (M2): điểm từ 0,323 - 0,365

- Ít thích nghi (M3): điểm từ 0,280 - 0,322

Các dạng CQ có mức độ thích nghi khác nhau đối với cây Mắc-ca được thể hiện

ở bảng 3.10:

Bảng 3.10. Phân hạng mức độ thích nghi của các dạng CQ đối với cây Mắc-ca

ở huyện Tuy Đức

Mức độ Rất thích nghi M1) Thích nghi (M2) Ít thích nghi (M3)

16, 17, 24, 25, 33 13, 15, 18, 19, 22, 31, 32 14, 20, 21, 23, 26, 27 Dạng CQ

Mức độ rất thích nghi có 5 d ạng CQ (CQ s ố 16, 17, 24, 25, 33) v ới di ện tích

9.307 ha, chi ếm 8,3% DTTN, phân b ố ch ủ yếu ở địa hình b ề mặt san b ằng trên cao

nguyên Đắk Nông có độ cao 800 - 900m, ở vùng sườn khuất gió, có nhiệt độ quanh năm

mát mẻ (trung bình 18 - 22°C), lượng mưa dồi dào (2.000 - 2.500mm), trên các lo ại đất

(Fk), tầng dày, thoát nước tốt ở xã Đắk Buk So.

Mức độ thích nghi có 7 d ạng CQ (CQ s ố 13, 15, 18, 19, 22, 31, 32) v ới 24.103

ha, chi ếm 21,5% DTTN, phân b ố địa hình th ấp hơn ho ặc đỉnh đồi cao thu ộc các xã

Quảng Trực, Đắk Buk So, Qu ảng Tâm, Đắk R’tih, một phần của Quảng Tân. Đây là

các dạng cảnh quan có độ dốc khá l ớn, nhi ệt độ mát m ẻ, lượng mưa nhi ều với hi ện

trạng là cây công nghi ệp lâu năm, cây hàng n ăm phát triển trên nhiều loại đất (Fk, Fu,

D). Yếu tố hạn chế là vùng đón gió ho ặc những nơi có tầng đất mỏng, thành ph ần cơ

giới thịt nặng, độ dốc tương đối lớn.

Ít thích nghi g ồm 6 dạng CQ (CQ s ố 14, 20, 21, 23, 26, 27), chi ếm 26.156 ha

(23,3% DTTN), chủ yếu là giới hạn bởi yếu tố độ dốc lớn hoặc tầng đất mỏng, nhiệt độ

nóng hơn, thuộc các xã Đắk Ngo, Quảng Tân.

Như vậy, kết qu ả đánh giá cho th ấy lãnh th ổ Tuy Đức có nhi ều tiềm năng để

trồng cây Mắc-ca do điều kiện quan trọng nhất để trồng Mắc-ca trên toàn huyện là đều

có nhi ệt độ vào mùa xuân (tháng 2, 3) nhi ệt độ th ấp, đặc bi ệt về đêm là 15 - 17°C,

không mưa, đảm bảo điều ki ện cho cây ra nhi ều hoa và th ụ phấn. Độ cao trung bình

116

của các d ạng cảnh quan đều lớn, đảm bảo đủ điều ki ện nhi ệt cho s ự sinh tr ưởng và

phát triển tốt của cây Mắc-ca. Hiện nay, các dạng CQ ở mức độ rất thích nghi và thích

nghi cho phát triển Mắc-ca là 33.410 ha (chiếm 29,8% DTTN).

3.2.4. Lợi thế của trồng cây Mắc-ca so với các cây trồng khác

Mắc-ca là cây trồng mới được đưa vào trồng ở một số vùng của nước ta cách đây

hơn 10 năm, có chu kì kinh doanh dài (60 năm), trong khi trên lãnh thổ nghiên cứu chưa

có vườn cây Mắc-ca vào kì kinh doanh nên hi ện nay chưa thể tính chi phí - lợi ích thực

tế của mô hình tr ồng Mắc-ca trên lãnh th ổ Đắk Nông và so sánh v ới các cây tr ồng chủ

lực khác như cà phê, hồ tiêu, điều, cao su. Tuy nhiên, gi ữa những loại cây công nghi ệp

lựa chọn trên đất trồng cây lâu năm, cây Mắc-ca có nhiều lợi thế như sau:

Thứ nhất, chi phí ch ăm sóc hàng n ăm cho cây M ắc-ca thấp, phù hợp tập quán

sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số. Trên diện tích 1 ha tr ồng thuần, số cây cà phê

nhiều hơn gấp 3 - 4 l ần cây Mắc-ca, nếu cùng yêu c ầu phân bón nh ư nhau thì chi phí

cho vườn cà phê s ẽ lớn hơn. Mắc-ca là cây tr ồng không kén đất và ch ịu hạn nên chi

phí dành cho phân bón và n ước tưới không lớn như cà phê, hồ tiêu. Ngoài ra, so với cà

phê và hồ tiêu, Mắc-ca ít sâu bệnh hơn. Việc chăm sóc, thu hoạch đơn giản, không yêu

cầu cao về kĩ thuật nên phù hợp với tập quán của đồng bào dân t ộc thiểu số. Điều này

giúp cho nh ững vùng khô h ạn, nguồn vốn hạn hẹp và trình độ lao động chưa cao vẫn

có thể đầu tư vào vườn Mắc-ca.

Thứ hai, cây Mắc-ca có khả năng bảo vệ môi trường, chống xói mòn đất tốt đối

với vùng đồi núi. Mắc-ca là cây đại thụ thường xanh, cao 15- 20 m, tán r ộng và rậm,

không rụng lá theo mùa, tu ổi thọ hơn tr ăm năm. Nên tr ồng cây M ắc-ca có kh ả năng

chống xói mòn, r ửa trôi đất tốt, độ che ph ủ đất đai cao và góp ph ần tạo thành bể hấp

thụ khí CO2. Qua th ực tế cho thấy với mật độ trồng 350 cây/ha thì đến năm thứ 8 mật

độ che phủ trên 80% và ngày càng t ăng theo thời gian. Mắc ca hoàn toàn phù h ợp với

yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đối với vùng miền núi.

Thứ 3, cây M ắc-ca có chu kì kinh doanh dài , trung bình là 60 n ăm, trong khi

chu kì kinh doanh c ủa cây cà phê là 27 n ăm, hồ tiêu (16 n ăm), cao su (28 n ăm), điều

(21 năm) [80].

Thứ 4, th ị tr ường tiêu th ụ các s ản ph ẩm từ cây M ắc-ca mở rộng. Dự báo th ị

trường toàn thế giới đến năm 2020 cần khoảng 220 nghìn tấn nhân (tương đương 650

nghìn tấn hạt). So với nhu cầu thì ngu ồn cung cấp đến năm 2020 dự tính mới chỉ

đáp ứng khoảng 25% - 30% l ượng cầu. Trong khi nh ững nơi có đủ điều ki ện sinh

117

thái để trồng cây Mắc-ca không nhiều, do đó, thị trường tiêu thụ khó bão hòa [101].

Thứ 5, sản phẩm chế biến từ cây Mắc-ca ngày càng đa dạng, đảm bảo tính bền

vững về hiệu quả kinh tế. Ngoài sản phẩm cho thu nh ập chính từ hạt, cây Mắc-ca còn

có các sản phẩm phụ khác nếu được khai thác s ẽ làm tăng hiệu quả kinh tế như: trong

vỏ quả chứa 14% tanin dùng để làm thu ộc da, 8 - 10% protit có th ể nghiền trộn làm

thức ăn gia súc, vỏ hạt có thể dùng làm than ho ạt tính, làm chất đốt, làm phân bón. G ỗ

Mắc-ca có vân th ớ đẹp, khi thanh lí v ườn có th ể làm nguyên li ệu cho ngành công

nghiệp ch ế biến gỗ. Hi ện nay, nhi ều nước trên th ế gi ới nh ư Hoa Kì, Ốtxtrâylia,…đã

chế biến hạt Mắc-ca với nhiều sản phẩm thông dụng phục vụ lĩnh vực chăm sóc s ức

khỏe, làm đẹp, mang lại giá trị kinh tế cao.

Như vậy, với những lợi thế so sánh trên, cây Mắc-ca có thể trở thành cây trồng

chiến lược của tỉnh Đắk Nông nói riêng và Tây Nguyên nói chung trong tương lai.

3.3. Phân tích hiện trạng phát triển nông, lâm nghiệp dưới góc độ bền vững

3.3.1. Hiện trạng phát triển các ngành sản xuất nông, lâm nghiệp

Nông, lâm nghiệp là thế mạnh nổi bật của nền kinh tế tỉnh Đắk Nông, chiếm tới

49,32% cơ cấu GDP và thu hút 76% lao động (năm 2015) do những lợi thế to lớn về tài

nguyên thiên nhiên, đặc biệt là địa hình, đất đai, khí hậu. Sự phát tri ển kinh tế nông,

lâm nghi ệp đã đem đến ngu ồn thu nh ập chính cho ng ười dân và có xu h ướng ngày

càng tăng, góp ph ần gi ảm tỉ lệ đói, nghèo c ủa đồng bào dân t ộc thi ểu số từ 33,73%

(năm 2003) xuống 19,26% (năm 2015) [10], [95].

3.3.1.1. Hiện trạng phát triển nông nghiệp

Hiện nay, ở Đắk Nông, ngành nông nghi ệp phát tri ển theo c ả chi ều rộng và

chiều sâu. M ột mặt, tỉnh đã mở rộng diện tích các lo ại cây tr ồng chủ lực (cà phê, h ồ

tiêu, cao su, điều, khoai lang Nh ật Bản) từ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất; đa

dạng hóa c ơ cấu cây tr ồng nh ằm hạn ch ế rủi ro do thiên tai và bi ến động của th ị

trường. Mặt khác, tỉnh chú trọng đầu tư thâm canh các vùng chuyên canh, áp d ụng các

biện pháp khoa h ọc kỹ thuật vào s ản xuất, đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn, gắn với

công nghiệp bảo quản và ch ế biến sau thu ho ạch nhằm tăng sức cạnh tranh và kh ẳng

định thương hiệu của sản phẩm trên th ị trường trong và ngoài n ước. Các trang tr ại đã

được hình thành và phát tri ển, quy mô ngày càng m ở rộng hơn góp ph ần thúc đẩy sản

xuất nông sản hàng hóa xu ất khẩu. Năm 2015, trên địa bàn tỉnh đã có 1.058 trang tr ại

theo hướng chuyên môn hóa và trang trại tổng hợp.

Cơ cấu cây tr ồng ngày càng được chuyển đổi theo hướng phù hợp hơn với các

118

vùng sinh thái nông nghi ệp, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn và đáp ứng nhu cầu của

thị trường tiêu th ụ. Các s ản phẩm nông sản ngày càng đa dạng, trong đó diện tích và

sản lượng các cây tr ồng chủ lực có xu h ướng tăng nhanh nh ư: cà phê (1,9 l ần), cao su

(4,1 lần), hồ tiêu (2,5 l ần), điều (2,2 lần), khoai lang Nh ật Bản (6,7 lần), ngô (2,9 l ần)

trong giai đoạn 2004 - 2015. M ột số cây cà phê, h ồ tiêu tăng nhanh hơn gấp nhiều lần

so với quy hoạch.

Ngành chăn nuôi đã được chú tr ọng hơn với việc khuyến khích hình thành các

trang trại chăn nuôi theo hướng công nghiệp, chuyên môn hóa như nuôi lợn siêu nạc, gà

công nghiệp, vịt siêu trứng, lợn rừng, nhím,...đem lại hiệu quả kinh tế cao. Các mô hình

kết hợp trồng trọt với chăn nuôi đã tận dụng được nguồn thức ăn, phân bón, nâng cao

hiệu quả sử dụng đất ở quy mô h ộ gia đình. Giai đoạn 2004 - 2015, t ổng đàn trâu bò

tăng 1,5 lần; lợn tăng 1,1 lần, gia cầm tăng 1,9 lần [10],[11]. Tuy vậy, do dịch bệnh và

giá cả thị trường không ổn định đã ảnh hưởng đến mở rộng quy mô sản xuất của ngành.

Ngành thủy sản đã có đóng góp không nh ỏ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế, cải

thiện đời sống dân c ư. Di ện tích m ặt nước nuôi tr ồng th ủy sản tăng từ 601 ha (n ăm

2004) lên 1.361 ha (n ăm 2015) v ới sản lượng khai thác t ăng 3,4 l ần. Hi ện nay, nuôi

trồng thủy sản chủ yếu theo hình th ức tận dụng diện tích các hồ thủy lợi, thủy điện, ao

hồ tự nhiên hoặc phát triển theo mô hình RVAC ở khu vực chân đồi ngập nước.

Các cơ chế chính sách khuy ến khích phát tri ển sản xuất nông nghiệp được thực

hiện tương đối tốt đã tạo nên s ức mạnh tổng hợp giúp Đắk Nông đạt được nhiều kết

quả trong công tác giao đất, giao rừng, khoán rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

Tuy nhiên, h ạn ch ế lớn nh ất trong ngành nông nghi ệp là t ỉ lệ ngh ịch gi ữa sự

tăng nhanh di ện tích đất tr ồng cây công nghi ệp và suy gi ảm nhanh chóng di ện tích

rừng. Việc mở rộng quy mô tr ồng cây công nghi ệp không dựa trên cơ sở khoa học mà

chủ yếu tự phát, theo l ợi nhuận trước mắt và s ự biến động giá c ả của thị trường gây

ảnh hưởng xấu đến các tài nguyên khác nh ư rừng, nước. Ngoài ra, phát tri ển cây công

nghiệp ồ ạt còn gây khó kh ăn cho vi ệc tiêu th ụ sản ph ẩm, giá c ả bấp bênh. Vì v ậy,

nhìn chung, ngành nông nghiệp đã có nhiều thành tựu to lớn song chưa bền vững.

3.3.1.2. Hiện trạng phát triển lâm nghiệp

Rừng là tài nguyên quý giá và ti ềm năng lớn của tỉnh, với di ện tích đất lâm

nghiệp có r ừng hi ện nay là 235.555 ha (n ăm 2014) [10], ch ủ yếu là r ừng tự nhiên

(86,4%). Hoạt động sản xuất lâm nghi ệp trên địa bàn ch ủ yếu tập trung xây d ựng vốn

rừng, đầu tư theo các chương trình dự án, giao đất lâm nghiệp lâu dài cho hộ dân quản lý

119

bảo vệ, thay vì khai thác là chính như trước đây.

- Công tác trồng rừng, khoanh nuôi, chăm sóc tu bổ rừng

Nhiều chính sách khuy ến lâm nh ư Ngh ị định 01, Ngh ị định 02 của Chính ph ủ

về khoán rừng và giao đất lâm nghi ệp đến hộ gia đình và các d ự án tr ồng rừng (661,

327, 135, 147…), trồng rừng nguyên liệu đã được thực hiện tương đối hiệu quả, do đó,

diện tích rừng trồng ở Đắk Nông có xu h ướng tăng lên. Từ năm 2005 đến nay tỉnh đã

trồng mới thêm 13.195 ha, trung bình m ỗi năm tăng thêm 1.885 ha. Trong đó, chủ yếu

là tr ồng rừng sản xu ất, 12.554 ha (chi ếm 95,1%), r ừng phòng h ộ là 581 ha (4,4%)

rừng đặc dụng là 60 ha (0,5%). Đặc biệt, tỉnh đã có nhi ều chính sách khuy ến khích,

thu hút các d ự án đầu tư vào lĩnh vực chăm sóc, tu b ổ rừng, trồng rừng, phủ xanh đất

trống đồi núi tr ọc, phát tri ển nghề rừng đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Năm 2015,

giá trị trồng và chăm sóc rừng tăng, đạt 12,51 tỉ đồng, khai thác gỗ và lâm sản khác đạt

32,49 tỉ đồng, dịch vụ lâm nghiệp là 15,18 tỉ đồng [10].

- Bảo vệ rừng: Việc quy ho ạch và xây d ựng Khu BTTN Tà Đùng, Khu BTTN

Nam Nung, Khu b ảo vệ cảnh quan Đray Sáp, VQG Yok Don (m ột phần với diện tích)

góp phần quan trọng trong việc bảo vệ, duy trì, gìn giữ các nguồn gen quý hiếm và đặc

hữu, đảm bảo cân bằng sinh thái, MT.

Tuy vậy, công tác qu ản lý vẫn còn nhiều lỏng lẻo, cộng với sức ép mở rộng sản

xuất và nhiều nguyên nhân khác như phát triển giao thông, thủy điện và cháy rừng, nên

diện tích rừng đã gi ảm nhanh chóng, t ừ 370.394 ha (2005) xu ống 235.555 ha (2014),

trong đó, diện tích rừng tự nhiên có xu hướng giảm mạnh nhất (giảm 178.064 ha) [10].

- Giao khoán r ừng cho các ch ủ rừng bảo vệ đã góp ph ần làm gi ảm di ện tích

rừng bị tàn phá. Song kinh phí nh ận giao khoán r ừng còn th ấp khiến người dân ch ưa

thật sự đầu tư vào công việc bảo vệ rừng.

3.3.2. Biến động tài nguyên

Đắk Nông mới tái thành lập tỉnh được hơn 10 năm, là địa bàn thu hút dân di cư

tự do, hoạt động kinh tế theo chiều rộng với tốc độ tăng trưởng nóng nên luôn tiềm ẩn

các nguy cơ suy thoái tài nguyên và tai biến môi trường. Trong đó, các tài nguyên chịu

tác động mạnh nhất là rừng và đất.

3.3.2.1. Biến động tài nguyên đất nông nghiệp

Là tỉnh có n ền kinh t ế nông nghi ệp phát tri ển nên tình hình s ử dụng đất nông

nghiệp ở Đắk Nông có nhi ều biến động theo sự phát tri ển KT-XH của tỉnh. Theo đó,

giai đoạn 2005 - 2015 t ổng diện tích đất nông nghiệp tăng 3.684 ha b ởi diện tích khai

120

hoang khẩn hóa, mở rộng đất nông nghiệp từ đất chưa sử dụng khá lớn. Trong khi đó,

để phục vụ quá trình phát tri ển KT-XH, an ninh, qu ốc phòng, một phần diện tích đất

nông nghiệp đã chuyển sang đất phi nông nghi ệp (xây dựng trụ sở, cơ quan, cơ sở hạ

tầng, đất cho sản xuất kinh doanh, đất ở, đất an ninh, quốc phòng). Trong đó:

Đất trồng lúa tăng 1.100 ha do nhu cầu của việc đảm bảo an ninh lương thực tại

chỗ cho các vùng chuyên canh cây công nghi ệp. Đất trồng cây hàng n ăm còn lại tăng

13.193 ha do chuy ển dịch cơ cấu cây tr ồng, mở rộng di ện tích tr ồng cây ngô, khoai

lang, mía, hoa cây cảnh, rau đậu các loại, cây có hạt chứa dầu tăng.

Đất trồng cây lâu n ăm tăng nhanh nh ất, tăng 122.238 ha, m ỗi năm bình quân

tăng thêm h ơn 12.000 ha. Vi ệc thay đổi sử dụng đất sản xu ất nông nghi ệp di ễn ra

mạnh nhất ở các huy ện Đắk G’long, Đắk Song, Tuy Đức, Krông Nô. Nguyên nhân là

do chuyển mục đích sử dụng đất từ đất lâm nghi ệp sang sản xuất nông nghiệp để giao

cho đồng bào dân t ộc thiểu số tại chỗ; bố trí tái định cư các công trình th ủy điện Đắk

R’tih, thủy điện Buôn Tua Srah, th ủy điện Buôn Ku ốp, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4. M ột

phần diện tích do ng ười dân tự chuyển mục đích sử dụng đất mà chủ yếu là từ đất lâm

nghiệp sang trồng cây công nghiệp.

Đất lâm nghiệp có rừng bị thu hẹp nhanh, từ 370.394 ha (2005) xu ống 235.555

ha (2014), giảm 134.839 ha. Nguyên nhân chủ yếu là chuyển đổi mục đích sử dụng đất,

từ đất rừng phòng hộ và rừng sản xuất sang đất trồng cây công nghi ệp, khai thác rừng

trái phép để lấy gỗ, lấy củi. Di ện tích r ừng bị thu h ẹp nhanh nh ất ở các huy ện Đắk

G’long, Đắk Song, Krông Nô và Tuy Đức, cũng là nh ững địa bàn có di ện tích đất sản

xuất nông nghiệp tăng nhanh nhất.

Như vậy, sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn đã thể hiện rõ

nét mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa đất sản xuất nông nghiệp và đất lâm nghiệp.

3.3.2.2. Biến động tài nguyên rừng

Rừng ở Đắk Nông là nơi hội tụ, đan xen của các yếu tố địa lí và yếu tố thực vật

nên có sự đa dạng về cấu trúc, thành ph ần loài, cùng nhi ều bản địa quý hiếm. Rừng tự

nhiên ở Đắk Nông thuộc kiểu rừng kín, thường xanh, mưa ẩm nhiệt đới (chiếm tới trên

70% di ện tích đất có r ừng) và ki ểu rừng thưa cây h ọ Dầu rụng lá (r ừng kh ộp), rừng

nửa rụng lá. R ừng có giá tr ị lớn về kinh tế, sinh thái và đặc biệt là ch ức năng phòng

hộ, sinh thủy của nhiều hệ thống sông ở khu vực Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

Tuy nhiên, do mới tái thành l ập tỉnh, sức ép từ sự đói nghèo và các lu ồng di cư

121

ồ ạt từ các t ỉnh khác đến cũng nh ư nh ững hạn ch ế trong vi ệc sử dụng, qu ản lí tài

nguyên là những nguyên nhân chính dẫn đến tài nguyên rừng nơi đây đang bị suy giảm

nhanh chóng cả về diện tích và chất lượng.

Đắk Nông là “kho vàng xanh” của Tây Nguyên bởi có diện tích rừng tự nhiên lớn

(chiếm 86,4% tổng diện tích rừng), tập trung nhiều ở các huyện Đắk Song, Đắk G’long

và Tuy Đức. Tuy nhiên, hiện nay diện tích rừng không ngừng bị thu hẹp, giai đoạn 2005

- 2014, mỗi năm trung bình mất 13.483,9 ha r ừng, trong đó, chủ yếu là rừng tự nhiên.

Một số khu vực rừng tự nhiên bị thu hẹp nhanh nhất như ở thị xã Gia Nghĩa, huyện Đắk

Song, Đắk G’long, Tuy Đức, Đắk R’l ấp bởi đây chính là nh ững địa bàn đang có s ự

chuyển biến nhanh về KT - XH, là đơn vị hành chính, tập trung đông dân cư, khu công

nghiệp, khai thác qu ặng bauxite, nh ững khu vực có tr ữ lượng gỗ lớn bị khai thác trái

phép mạnh. Diện tích rừng trồng tăng khá nhanh, trung bình m ỗi năm tăng thêm 1.885

ha, song không thể bù đắp được với tốc độ mất rừng quá nhanh.

Không chỉ thu hẹp về diện tích mà chất lượng rừng cũng đang bị suy giảm. Rừng

tự nhiên hiện nay còn lại chủ yếu rừng nghèo, rừng trung bình và rừng non mới phục hồi

(chiếm tới 90%). Rừng giàu chỉ còn ở vùng địa hình hiểm trở vùng biên giới hoặc trong

các VQG, khu BTTN. Ngoài ra, do khai thác ch ưa hợp lí nên đất rừng trở nên nghèo

kiệt, rừng bị phá trở thành trảng cỏ, cây bụi, đất trống, đồi núi trọc, cấu trúc tầng thứ và

sinh khối đều giảm. Diện tích rừng trồng tăng song ch ủ yếu là trồng rừng sản xuất nên

rừng nghèo về thành phần loài cây, cấu trúc chỉ có 1- 2 tầng gỗ.

3.3.3. Những thách thức trong phát triển nông, lâm nghiệp bền vững ở tỉnh

Đắk Nông

+ Phát triển không theo quy hoạch

Việc phát tri ển các cây tr ồng ch ủ lực trên địa bàn t ỉnh đã được quy ho ạch cụ

thể, song th ực tế ho ạt động sản xu ất không theo quy ho ạch, phá v ỡ quy ho ạch, mà

nguyên nhân chủ yếu là do người dân tự chuyển đổi mục đích sử dụng đất, loại hình sử

dụng đất dựa trên nhu c ầu của th ị tr ường, hi ệu qu ả kinh t ế tr ước mắt nên kém b ền

vững. Sự mở rộng diện tích vượt quá quy ho ạch kéo theo nh ững tác động đối với môi

trường (chuyển đất rừng thành đất sản xuất nông nghi ệp), nhu cầu về nước tăng (nhất

là đối với phát triển cây cà phê) trong khi khả năng cung cấp nước ở Đắk Nông có hạn,

nhất là vào mùa khô, trong điều kiện chịu tác động của hạn hán, nắng nóng do biến đổi

122

khí hậu toàn cầu như hiện nay.

Bảng 3.11. Bảng so sánh diện tích quy hoạch và diện tích thực tế của một số

loại hình sử dụng đất ở tỉnh Đắk Nông

TT Loại hình sử dụng đất Quy hoạch đến Hiện trạng

(nghìn ha) 2020 2015

1 Cây hàng năm 70.000 105.135

Cây công nghiệp lâu năm 189.173 2 255.017

2.1 Cà phê 66.000 119.496

2.2 Cao su 32.000 30.664

2.3 Hồ tiêu 10.000 16.350

2.4 Điều 35.000 14.665

3 Rừng phòng hộ 38.562 30.657

4 Rừng đặc dụng 29.257 30.898

5 Rừng sản xuất 222.018 174.000

6 Đất chưa sử dụng 7.337 7.943

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông [10]; Sở NN và PTNT Đắk Nông 2009 [63];

S ở TN & MT tỉnh Đắk Nông (2011)[70].

+Phân bố sản xuất chưa hợp lý

Cao su là cây công nghi ệp lâu năm được phát triển nhanh trong nh ững năm gần

đây, tuy nhiên, việc bố trí cây cao su trên nh ững vùng đất có độ cao trên 800 m (huy ện

Tuy Đức, Đắk R’lấp, Đắk G’Long) là chưa hợp lý, bởi kết quả nhiều công trình nghiên

cứu khuyến cáo cao su tr ồng tốt nhất ở độ cao 500 - 550 m. N ếu phát triển trên độ cao

tuyệt đối lớn sẽ ảnh hưởng đến sinh tr ưởng của vườn cao su nh ư phân cành th ấp, độ

cao cây th ấp từ đó năng suất sẽ thấp hơn và chu k ỳ khai thác s ẽ ngắn hơn. Mặt khác,

địa hình trồng cao su ở vùng này không bằng phẳng cũng là yếu tố không thuận lợi cho

việc chăm sóc, khai thác mủ và cơ giới hóa trong vườn cao su.

Cà phê trên lãnh thổ chủ yếu là cà phê vối, cần tưới nhiều, mặc dù với điều kiện

sinh thái nh ư Đắk Nông có th ể phát tri ển cà phê chè ở cao nguyên cao > 800 m, nhi ệt

độ trung bình năm từ 20 - 22°C và có độ dốc <15°, đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn.

Điều là cây nhiệt đới, đòi hỏi phải trồng ở độ cao so với mặt nước biển dưới 600

m, trong thời kỳ ra hoa đậu quả phải khô ráo, độ ẩm không khí th ấp. Tuy nhiên, vùng

trồng điều ở đây có điều kiện tự nhiên ngược lại như độ cao so v ới mặt nước biển quá

lớn (trên 800 m ở các huy ện Đắk R’lấp, Krông Nô, Tuy Đức), mùa ra hoa đậu quả từ

123

tháng 1 đến tháng 3 lại có mưa, độ ẩm không khí cao dẫn đến năng suất thấp.

Hiện nay, h ồ tiêu là cây có th ị tr ường tiêu th ụ rộng lớn với giá r ất hấp dẫn,

150.000 đ/kg, do đó, hồ tiêu được trồng ở hầu hết các huyện. Tuy nhiên, cây h ồ tiêu ở

đây đang được trồng nhiều trên đất đỏ, thoát nước chậm, lượng mưa lớn nên rất dễ xảy

ra dịch bệnh, do đó cần có biện pháp canh tác thích hợp hơn.

+ Những mâu thuẫn trong mục tiêu phát triển nông, lâm nghiệp bền vững và suy

thoái tài nguyên, gia tăng tai biến môi trường

Quá trình khai thác sử dụng TN, nhất là tài nguyên đất chưa chú ý đến mối quan

hệ hài hòa với các TN khác gây ảnh hưởng đến môi trường, sinh thái. S ự gia tăng quá

mức diện tích cây công nghi ệp lâu năm, đặc biệt là cây cà phê v ối đòi hỏi có tưới đã

làm cạn ki ệt ngu ồn nước ng ầm ở nhi ều nơi. Mở rộng di ện tích cây công nghi ệp ở

những nơi điều ki ện tưới tiêu khó kh ăn, mùa khô kéo dài d ẫn đến năng su ất và ch ất

lượng kém. Ngoài ra, suy gi ảm nguồn nước ngầm còn do khai thác, ch ặt phá rừng bừa

bãi để lấy đất sản xuất nông nghiệp.

- Gia tăng tai biến môi trường do canh tác trên đất dốc chưa hợp lý: Đây là khu

vực địa hình miền núi, có độ dốc tương đối cao, mưa lớn tập trung theo mùa nên quá trình

xói mòn, rửa trôi xảy ra mạnh mẽ. Tại những sườn dốc ở rìa khối bazan của cao nguyên

Đắk Nông, có sự xen kẽ mùa mưa và mùa khô, quá trình laterit đã xảy ra mạnh mẽ, hình

thành tầng đá ong kết von, những nơi mất lớp phủ thực vật có th ể bắt gặp ngay trên bề

mặt đất. Các vùng trũng thấp ngập nước đất thường bị glây. Phá rừng, thay thế thảm thực

vật tự nhiên bằng hệ cây trồng nông nghiệp và hoạt động canh tác nương rẫy không tuân

thủ theo kỹ thuật canh tác trên đất dốc làm gia tăng xói mòn, rửa trôi.

Ngoài ra, do địa hình của khu vực đồi núi có độ dốc tương đối lớn, bị chia cắt,

lượng mưa lớn, tập trung kho ảng 80% vào mùa m ưa khiến cho lũ trong các sông su ối

tập trung nhanh, kh ả năng xảy ra l ũ quét cao khi m ất lớp thảm thực vật rừng. Trong

khi, hạn hán di ễn ra ngày càng kh ốc liệt tại các huy ện Cư Jút, Krông Nô, Đắk Mil do

nhu cầu sử dụng nước tăng cao trong khi nguồn nước hạn chế.

Các huyện phía Nam c ủa tỉnh như Đắk R’lấp, Tuy Đức, thị xã Gia Ngh ĩa, Đắk

G’Long còn xảy ra tai bi ến trượt lở, sạt lở đất nguy hi ểm, đặc biệt là trong th ời kỳ có

mưa lớn liên quan đến sự suy giảm độ che phủ rừng.

- Sử dụng các lo ại phân bón và thu ốc bảo vệ thực vật cũng là nguyên nhân gây

suy thoái, ô nhi ễm đất. Nhìn chung, tình hình s ử dụng phân bón hóa h ọc tại Đắk Nông

hiện nay còn ở mức thấp (dưới 200kg NPK/ha), tuy nhiên, tỉ lệ phân bón không h ợp lý

124

(N:P:K với tỉ lệ 1:0,3:0,2) làm cho hi ệu lực phân bón th ấp, dư lượng tồn tại trong môi

+)

+, Fe3

+, Mn2

trường đất, nước tăng hậu quả là làm xuất hiện nhiều độc tố trong đất (Al3

làm giảm năng suất cây trồng [69].

Các hóa ch ất bảo vệ thực vật được sử dụng để diệt trừ sâu bệnh, diệt cỏ được

sử dụng đa dạng về chủng loại và gia t ăng về số lượng. Với tốc độ mở rộng diện tích

trồng cây công nghi ệp, đặc biệt là cà phê, h ồ tiêu...và tr ồng rau màu nh ư hiện nay thì

trong tương lai nguy c ơ ô nhi ễm môi tr ường đất do dư lượng thuốc BVTV s ẽ là điều

cần phải tính đến.

Tóm lại, từ hiện tr ạng phát tri ển các ngành NLN nói trên cho th ấy nhi ều mâu

thuẫn, bất cập đang nảy sinh trong quá trình khai thác t ự nhiên phục vụ phát triển KT-

XH ở tỉnh Đắk Nông. Sự gia tăng các luồng di dân theo kế hoạch (trước đây) cũng như

di dân tự do (sau này) đã làm thay đổi bộ mặt KT - XH nh ưng cũng đặt ra nhiều thách

thức cần gi ải quy ết, đó là vấn đề xóa đói gi ảm nghèo b ền vững, vấn đề dân t ộc, tôn

giáo cùng những bất ổn liên quan đến mất rừng. Rõ ràng, với hiện trạng khai thác lãnh

thổ và nh ững bi ến động tài nguyên, môi tr ường nh ư hi ện nay, Đắk Nông không th ể

đáp ứng tiêu chí PTBV.

3.4. Định hướng không gian ưu tiên phát triển các ngành sản xuất nông,

lâm nghiệp tỉnh Đắk Nông

3.4.1. Cơ sở đề xuất định hướng

Các định hướng kiến nghị không gian bố trí các ngành sản xuất nông, lâm nghiệp

theo hướng bền vững của tỉnh Đắk Nông được xác lập dựa trên căn cứ pháp lý, kết quả

ĐGCQ và thực tiễn sử dụng tài nguyên hiện nay trên lãnh thổ.

Đường lối, chiến lược phát triển KT-XH nói chung và phát tri ển sản xuất NLN

nói riêng c ủa tỉnh Đắk Nông được dựa trên c ăn cứ pháp lý là các ch ủ tr ương, chính

sách của Nhà nước về chương trình xóa đói giảm nghèo; chính sách dân t ộc, biên giới;

Quy ho ạch tổng th ể phát tri ển KT-XH t ỉnh Đắk Nông giai đoạn 2010 - 2020; quy

hoạch sản xu ất nông nghi ệp; quy ho ạch sử dụng đất đến năm 2020, trong đó, đều

thống nhất quan điểm phát triển NLN bền vững là mục tiêu chiến lược của tỉnh.

+ Mục tiêu chung

- Phát huy ti ềm năng, thế mạnh về đất đai, điều ki ện tự nhiên, kinh t ế, xã h ội

nhằm đẩy mạnh một nền nông nghi ệp hàng hóa, xu ất kh ẩu, gắn sản xu ất nông, lâm

nghiệp với công nghiệp chế biến.

- Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng đa dạng

125

hóa sản phẩm, thâm canh, t ăng năng suất và ch ất lượng sản phẩm. Tập trung ưu tiên

các cây có kh ả năng ch ịu hạn, ít ph ụ thu ộc nước tưới. Quy ho ạch vùng s ản xuất tập

trung ổn định các cây ch ủ lực nh ư cà phê, h ồ tiêu, cao su, điều, ngô, s ắn, đậu

tương,...nhằm tạo kh ối lượng lớn hàng hóa xu ất kh ẩu và đảm bảo nguyên li ệu cho

công nghiệp chế biến.

- Tăng dần tỉ tr ọng ch ăn nuôi trong c ơ cấu GDP ngành nông nghi ệp, khuy ến

khích phát triển chăn nuôi trang trại tập trung, hình thức công nghiệp.

- Tăng cường đầu tư theo chi ều sâu, ứng dụng nhi ều thành t ựu khoa h ọc, kỹ

thuật vào sản xuất như công nghệ sinh học, cơ giới hóa, tự động hóa để nâng cao năng

suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản.

- Phát tri ển nông nghiệp sinh thái, bền vững, tăng thu nh ập cho kinh tế hộ nông

dân, giảm nghèo, ti ến tới làm giàu cho các t ầng lớp dân cư nông thôn, g ắn phát tri ển

kinh tế với quốc phòng, an ninh, chính trị trên địa bàn và bảo vệ TN, MT.

+ Mục tiêu cụ thể

- Đối với ngành trồng trọt:

Cây hàng năm: cây lúa phát tri ển theo hướng tăng vụ, từ 1 vụ lên 2 vụ và thâm

canh tăng năng xu ất, ch ỉ mở rộng di ện tích ở một số nơi có điều ki ện và hi ệu qu ả,

những nơi kém hi ệu quả chuyển sang tr ồng ngô lai, đậu đỗ, bông vải, rau th ực phẩm.

Hình thành vùng s ản xuất tập trung ngô lai (35.000 ha), s ắn (7.000 ha) cung c ấp cho

các nhà máy ch ế biến tinh bột sắn, chế biến thức ăn gia súc l ớn trong tỉnh. Nhân rộng

diện tích khoai lang Nh ật Bản ở các vùng thích nghi ph ục vụ xuất khẩu. Phát huy mô

hình tr ồng xen các cây đậu tương, lạc, bông v ải...với cây hàng n ăm ho ặc cây công

nghiệp lâu năm khác.

Cây lâu năm: ổn định diện tích trồng cây công nghi ệp lâu năm chủ lực của tỉnh

như cà phê, h ồ tiêu, cao su, điều và tăng cường áp dụng thành tựu khoa h ọc kĩ thuật

vào sản xuất, chế biến và bảo quản sau thu hoạch để tăng năng suất và chất lượng nông

sản. Ổn định diện tích cà phê (66.000 ha), t ăng diện tích cao su lên 32.000 ha, cây điều

nên được phát tri ển theo ph ương thức NLKH với diện tích ổn định là 35.000 ha. Cây

hồ tiêu là cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao và thích hợp với điều kiện đất đai, khí

hậu của tỉnh nên di ện tích quy ho ạch tăng lên trên 10.000 ha v ới các mô hình v ườn

nhà, trang trại, NLKH. Quy hoạch 14.604 ha cây Mắc-ca ở huyện Tuy Đức.

- Đối với ngành chăn nuôi: Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất

hàng hóa, v ừa tăng qui mô đàn, vừa đầu tư chiều sâu: lai t ạo giống, áp dụng kỹ thuật

126

chăm sóc tiên ti ến nhằm tăng năng suất và ch ất lượng sản phẩm. Đưa tỉ trọng ngành

chăn nuôi trong nông nghiêp lên 14% năm 2020.

- Đối với lâm nghiệp: Tiếp tục bảo vệ và phát triển tốt diện tích rừng hiện có, đặc

biệt là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Khai thác h ợp lý tài nguyên r ừng, đảm bảo tái

sinh rừng, tăng tỉ lệ che phủ rừng. Đẩy mạnh giao khoán rừng, xã hội hóa nghề rừng.

Bên cạnh đó, các định hướng còn ch ủ yếu dựa trên k ết qu ả ĐGCQ cho phát

triển nông, lâm nghi ệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy lãnh thổ Đắk Nông có ti ềm năng

lớn để phát tri ển các ngành s ản xu ất NLN v ới 20,4% DTTN thích h ợp để tr ồng cây

hàng năm, 51,7% DTTN thích h ợp để trồng cây lâu n ăm, 71,5% DTTN thích h ợp để

phát triển rừng sản xuất và 63% DTTN thích h ợp cho phát triển rừng phòng hộ. Trong

đó, nhiều CQ có m ức đánh giá thích h ợp tương đương cho nhi ều ngành sản xuất nên

khả năng thay đổi cơ cấu cây tr ồng ho ặc quy ho ạch không gian s ản xu ất tương đối

thuận lợi. Chính vì v ậy, kết quả đánh giá này là c ơ sở khoa học quan tr ọng để so sánh

với nhu cầu phát tri ển của địa phương, góp ph ần giúp địa phương lựa chọn các không

gian bố trí các ngành sản xuất NLN hợp lý.

Ngoài ra, các đề xu ất, ki ến ngh ị còn xu ất phát t ừ th ực ti ễn khai thác lãnh th ổ

nhằm giải quyết những bất cập đang nảy sinh hiện nay trên địa bàn. Ở Đắk Nông, tính

bền vững trong phát tri ển NLN không ch ỉ thể hiện ở mục tiêu đem lại hiệu quả kinh tế

cao, phù hợp với tiềm năng sinh thái lănh thổ, sử dụng hợp lư TNTN, BVMT, gi ữ cân

bằng sinh thái vùng cao đối với các lãnh th ổ xung quanh, mà còn ph ải hướng đến đảm

bảo sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, đặc biệt là ở vùng biên giới.

Vì vậy, những vấn đề cốt lõi trên cần được xem xét, cân nhắc và lựa chọn trong các định

hướng không gian phát triển sản xuất NLN và các mô hình hệ KTST đề xuất.

3.4.2. Ki ến ngh ị định hướng không gian ưu tiên phát tri ển sản xu ất nông,

lâm nghiệp

3.4.2.1. Nguyên tắc ưu tiên

Các định hướng không gian ưu tiên các lo ại hình s ản xu ất NLN trên lãnh th ổ

được đề xuất trên cơ sở các kết qu ả NCCQ, ĐGCQ, đối chi ếu với hi ện trạng và quy

hoạch phát triển sản xuất. Trong quá trình tổng hợp kết quả ĐGCQ cho thấy, cùng một

loại CQ nh ưng có mức độ thích nghi ho ặc rất thích nghi v ới nhiều mục đích sử dụng

hoặc các lo ại CQ có m ức độ thích nghi nh ư nhau đối với mỗi loại hình đánh giá. Vì

vậy, phương án ưu tiên được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:

+ Tôn trọng hiện trạng: Đối với các loại CQ có ch ức năng bảo tồn đa dạng sinh

127

học và phòng h ộ vành đai biên gi ới, luận án kế thừa diện tích đã được tỉnh quy ho ạch

đến năm 2020. Do đó, các loại CQ có nhi ều khoanh vi ho ặc trên cùng khoanh vi có c ả

mục đích cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ biên giới và các mục đích khác thì th ứ tự

ưu tiên là m ục đích phòng h ộ và b ảo tồn theo quy ho ạch, di ện tích còn l ại của các

khoanh vi trên sẽ phát triển các loại hình sản xuất khác có mức độ thích nghi cao.

+ PTBV là tiêu chí hàng đầu nên ưu tiên cho loại hình được đánh giá ở mức thích

nghi cao hơn.

+ Đối với các loại CQ có cùng mức độ thích nghi cho nhiều loại hình sản xuất thì

đối chiếu với hiện trạng sử dụng, kết hợp phân tích tính trội hoặc hạn chế của loại CQ để

lựa chọn hướng ưu tiên, đảm bảo vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao vừa đảm bảo môi

trường, sinh thái, đồng thời, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh.

Với nh ững tiêu chí trên, k ết qu ả ki ến ngh ị định hướng KG ƯT các ngành s ản

xuất ở tỉnh Đắk Nông được thể hiện theo các loại CQ và TVCQ.

3.4.2.2. Kiến nghị định hướng không gian ưu tiên các ngành s ản xuất nông, lâm

nghiệp theo các loại CQ

Bảng 3.12. Kết quả kiến nghị định hướng không gian ưu tiên các loại hình

sản xuất nông, lâm nghiệp theo các loại CQ

Không gian ưu tiên Số hiệu CQ Đặc điểm chung Chức năng

I. Không gian ưu tiên phát triển nông nghiệp

I1. Không gian ưu tiên 13, 18, 19, 28, 31, Nơi có địa hình th ấp, Sản xuất

trồng cây hàng năm 49, 36, 39, 40, 41, bằng phẳng, độ dốc < 8°, nông nghiệp,

42, 45, 55, 58, 62, chủ động nước tưới, hoặc quần cư

63, 64, 68, 70, 72, những nơi ít thu ận lợi

75, 78, 79, 80, 81, cho cây lâu năm .

82.

I2. Không gian ưu tiên Nơi có địa hình t ương Sản xuất

7, 23, 24, 27, 30,

trồng cây lâu năm 35, 37, 38, 50, 51, đối thoải, độ dốc 8 - 15°, nông nghiệp,

57, 65, 69, 71. tầng đất dày, thoát nước. quần cư

II. Không gian ưu tiên phát triển lâm nghiệp

II.1. Không gian ưu tiên 17, 22, 25, 32, 73. Nơi có v ị trí r ất xung Phòng hộ đầu

bảo vệ nghiêm ngặt, khoanh yếu, đầu ngu ồn sông nguồn, phòng

nuôi, phục hồi rừng phòng suối, độ dốc lớn >30°, hộ môi trường.

128

hộ đầu nguồn lượng mưa lớn.

Không gian ưu tiên Số hiệu CQ Đặc điểm chung Chức năng

II.2. Không gian ưu tiên phát 1, 2, 3, 14, 76, 77, Nơi có rừng tự nhiên ít bị Bảo tồn đa

triển rừng đặc dụng CQ, bảo một ph ần của các tác động, đa dạng sinh dạng sinh học,

vệ đa dạng sinh học CQ (8, 10, 12, 67). học cao; độc đáo về hệ du lịch sinh

sinh thái, c ảnh quan c ần thái

được bảo vệ.

II3. Không gian ưu tiên 4, 5, 6, 9, 11, 16, Nơi có độ dốc tương đối Khoanh nuôi,

chăm sóc, tu bổ, tái sinh và 20, 21, 26, 29, 33, lớn, đất đai thu ận lợi, có tái sinh, tr ồng

trồng rừng sản xuất 34, 60, 43, 46, 47, hiện tr ạng lớp ph ủ rừng rừng để khai

48, 52, 53, 54, 56, hoặc trảng cỏ cây bụi cần thác kinh t ế

59, 61, 66, 15, 44, khoanh nuôi, tái sinh. kết hợp phòng

hộ môi trường phần còn l ại của

các CQ (8, 10, 12,

67).

+ Không gian ưu tiên phát triển sản xuất nông nghiệp

- Không gian ưu tiên phát tri ển cây hàng năm: Để đảm bảo cho vấn đề an ninh

lương thực nội vùng, nh ững CQ có địa hình vùng bãi b ồi bằng phẳng, đất đai phù sa

màu mỡ ven sông, suối, đất dốc tụ hoặc vùng chân đồi gần nguồn nước, độ dốc địa hình

nhỏ cần được ưu tiên cho trồng lúa nước và hoa màu (13, 18, 19, 28, 31, 36, 39, 41, 45,

62, 70, 72, 75, 79, 80, 81, 82).

Chuyển đổi CQ tr ảng cỏ cây bụi (CQ s ố 49, 63, 68) và các CQ s ố 40, 42, 55,

58, 64, 78 có hi ện trạng là cây công nghi ệp lâu n ăm nhưng do đất đai kém màu m ỡ

hơn, tầng đất mỏng, phân b ố ở vùng khô h ạn thuộc phụ lớp bán bình nguyên (huy ện

Cư Jút và các xã phía B ắc huyện Krông Nô) sang tr ồng các cây công nghi ệp hàng năm

có điều ki ện sinh thái thích nghi, đem lại hi ệu qu ả kinh t ế cao h ơn (đậu tương, lạc,

bông), cây hoa màu (ngô, khoai lang Nh ật Bản), cây rau đậu khác kết hợp chăn nuôi

lợn, trâu, bò, gia c ầm. Hạn chế lớn nhất của các CQ này là có l ượng mưa trung bình

năm thấp, mùa khô kéo dài, do đó cần giải quyết tốt vấn đề nước tưới để có th ể canh

tác 2 - 3 vụ/năm. Như vậy, không gian ưu tiên trồng cây hàng năm phân bố trên 26 loại

CQ với 81.762 ha (chiếm 12,6% DTTN).

- Không gian ưu tiên phát tri ển cây lâu n ăm (cây công nghi ệp lâu năm và cây

129

ăn quả): gồm 14 loại CQ (CQ s ố 7, 23, 24, 27, 30, 35, 37, 38, 50, 51, 57, 65, 69, 71).

Đây là vùng có nhi ều điều ki ện thu ận lợi để hình thành vùng chuyên canh cây công

nghiệp dài ngày và tr ồng xen cây ăn quả bởi phân bố chủ yếu ở lớp CQ cao nguyên và

bán bình nguyên thu ộc các huy ện Đắk Song, Đắk Mil, Tuy Đức, Gia Ngh ĩa, Đắk

R’Lấp. Ưu thế nổi bật của các lo ại CQ này là b ề mặt địa hình l ượn sóng, đất bazan

màu mỡ, độ dốc địa hình t ừ 8 - 15°, l ượng nhi ệt và ẩm dồi dào. Tùy theo điều ki ện

sinh thái c ủa cây tr ồng và đặc trưng của từng lo ại CQ mà l ựa chọn cơ cấu cây tr ồng

hợp lí. Ngoài ưu tiên các cây tr ồng chủ lực hiện nay nh ư cà phê, cao su, tiêu, điều,...

cần chú tr ọng nghiên c ứu những loại cây v ừa mang l ại giá tr ị kinh t ế vừa sử dụng ít

nước, có khả năng chống xói mòn để đảm bảo bền vững về MT, sinh thái.

Chuyển đổi CQ s ố 7, 24 có hi ện trạng là cây nông nghi ệp sang tr ồng cây lâu

năm do độ dốc địa hình lớn và có lợi thế đất đai màu mỡ (Fk).

Không gian ưu tiên cho phát tri ển cây lâu n ăm chiếm diện tích lớn với 207.712

ha (31,9% DTTN) và phân b ố tương đối tập trung, do đó, rất thuận lợi cho việc chuyên

môn hóa sản xuất, hình thành các trung tâm chế biến gắn với vùng nguyên liệu.

+ Không gian ưu tiên phát triển sản xuất lâm nghiệp

- Không gian ưu tiên bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn

Đặc trưng của lãnh th ổ Đắk Nông là cao nguyên cao, phân c ắt bởi các dải đồi

có độ dốc lớn, đầu nguồn nhiều hệ thống sông lớn như sông Đồng Nai, sông Sêrêp ốk,

sông Krông Knô nên một diện tích lớn có chức năng chính phòng hộ đầu nguồn.

Các CQ s ố 17, 25, 32 n ằm ở vị trí r ất xung y ếu, đầu ngu ồn của các h ệ th ống

sông, có thảm thực vật hiện trạng là rừng kín, LRTX phân b ố trên địa hình có dốc lớn,

có lượng mưa lớn, tập trung vào các tháng mùa m ưa, khả năng tích tụ năng lượng cao,

do đó, dễ dẫn đến các quá trình ngoại sinh bất lợi. Vì vậy, các CQ này cần được bảo vệ

nghiêm ngặt để đảm bảo chức năng đặc biệt quan trọng này.

CQ số 22 là trảng cỏ cây bụi, phân bố trên địa hình có độ dốc lớn, chia cắt mạnh,

là đầu nguồn sông suối nên cần khoanh nuôi, phục hồi lớp thảm thực vật rừng và trồng

rừng phòng hộ. CQ số 73 có hi ện trạng là rừng nửa rụng lá trên đất xói mòn tr ơ sỏi đá,

tầng đất mỏng, do đó, cần bảo vệ, tái sinh để phục hồi chức năng bảo vệ môi trường.

Như vậy, tổng diện tích KGƯT cho rừng phòng hộ là 58.401 ha (9% DTTN).

- Không gian ưu tiên phát triển rừng đặc dụng

Lãnh thổ Đắk Nông có tài nguyên r ừng phong phú, đa dạng, tính đa dạng sinh

học cao nên t ỉnh đã quy ho ạch phát tri ển rừng đặc dụng với mục đích bảo tồn các

130

nguồn gen quý hi ếm gồm: VQG Yok Don (CQ s ố 67 thu ộc xã Đắk Wil, huy ện Cư

Jút), Khu BTTN Nam Nung (CQ s ố 1, 2, 14, m ột phần của CQ số 8) thu ộc 5 xã Nam

Nung, Nâm N’ đia, Đức Xuyên (huy ện Krông Nô), xã Qu ảng Sơn (huyện Đắk Glong)

và xã Nâm N’Jang (huy ện Đắk Song). Khu BTTN Tà Đùng gồm CQ số 1, 3, một phần

của CQ s ố 10, 12 thu ộc xã Đắk P’lao và Đắk Som (huy ện Đắk G’Long), Khu b ảo vệ

cảnh quan Đray Sáp (CQ s ố 76, 77) thu ộc xã Đắk Sôr (huy ện Krông Nô). Ngoài ch ức

năng chính là b ảo tồn, các CQ này còn đóng ch ức năng quan tr ọng là phòng h ộ đầu

nguồn và phát tri ển du l ịch sinh thái. Di ện tích các CQ có ch ức năng này theo hi ện

trạng năm 2014 là 30.898 ha (chiếm 5,2% DTTN).

- Không gian ưu tiên phát triển rừng sản xuất

Đắk Nông có di ện tích r ừng tự nhiên l ớn, ngoài các ch ức năng phòng h ộ, bảo

tồn rừng còn mang l ại nhiều giá tr ị kinh tế cho lãnh th ổ. Không gian ưu tiên cho phát

triển rừng sản xu ất được bố trí ở nh ững vùng núi th ấp và cao nguyên cao, bán bình

nguyên - nơi sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn hoặc những khu vực vẫn còn rừng tự

nhiên nh ưng không thu ộc khu v ực xung y ếu về môi tr ường. Không gian này chi ếm

diện tích lớn nhất với 215.892 ha (33,2% DTTN), gồm:

Các CQ ưu tiên hoàn toàn cho phát tri ển rừng sản xuất là các CQ r ừng tre nứa

(CQ số 5, 10, 33, 43, 46), r ừng kín lá r ộng th ường xanh (CQ s ố 4, 15), r ừng lá kim

(CQ số 9, 16, 26), r ừng rụng lá hoặc nửa rụng lá (CQ số 29, 34, 44, 47, 48, 52, 53, 56,

59), rừng trồng (CQ số 11, 21, 54, 61). Các CQ này có đặc điểm chung là độ dốc khá

lớn (20 - 25°), phân b ố trên các lo ại đất đỏ vàng, đất đen, tầng đất dày, điều kiện khí

hậu thuận lợi nên cần khoanh nuôi, tái sinh rừng tự nhiên, tu bổ và làm giàu rừng.

Phần diện tích còn lại của các CQ (8, 10, 12, 67) phân b ố chủ yếu ở lớp CQ núi

thấp hoặc lớp CQ bán bình nguyên vùng biên gi ới, có hi ện trạng là lớp phủ rừng kín,

LRTX, hoặc rừng rụng lá, nửa rụng lá, độ dốc khá lớn, nằm ở các vị trí xung y ếu về

môi tr ường, được đánh giá m ức ưu tiên cao cho phòng h ộ, theo quy ho ạch cũ thu ộc

rừng phòng hộ. Tuy nhiên, theo quy định mới của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát

rừng phòng h ộ và điều ch ỉnh quy ho ạch của địa ph ương sau n ăm 2007 theo h ướng

giảm diện tích rừng phòng hộ nên các CQ này được chuyển sang rừng sản xuất. Trong

quá trình khai thác kinh t ế cần thực hiện các bi ện pháp kĩ thuật lâm sinh phù h ợp, tái

sinh rừng, khai thác ch ọn đảm bảo luân kì nghiêm ng ặt theo quy định của Bộ Nông

nghiệp và Phát tri ển nông thôn, duy trì sinh kh ối rừng đảm bảo an toàn đối với môi

131

trường đất dốc.

Chuyển đổi CQ số 6 có hi ện trạng là tr ảng cỏ cây bụi sang khoanh nuôi, ph ục

hồi hoặc trồng bổ sung rừng nguyên liệu, cung cấp các lâm s ản gỗ, củi, dầu,...phục vụ

ngành công nghiệp chế biến lâm sản.

3.4.2.3. Định hướng không gian ưu tiên các ngành s ản xuất nông, lâm nghi ệp

theo các tiểu vùng cảnh quan

Trên cơ sở kết quả đề xuất định hướng ưu tiên sử dụng các loại CQ, phân tích thế

mạnh và hạn chế của từng TVCQ, quy hoạch phát triển của ngành NLN tỉnh Đắk Nông,

luận án đề xuất định hướng chuyên môn hóa sản xuất ưu tiên theo các TVCQ như sau:

Bảng 3.13. Định hướng không gian ưu tiên các loại hình sản xuất nông,

lâm nghiệp theo các TVCQ tỉnh Đắk Nông

Chức năng tự nhiên, Các loại hình SX Tiểu vùng CQ kinh tế ưu tiên

Sản xu ất nông, lâm Phát triển rừng sản xu ất; hoa màu, TVCQ Đồng bằng bóc nghiệp, du lịch. cây công nghi ệp hàng năm, cây ăn mòn trên đá gốc Cư quả kết hợp ch ăn nuôi bò, l ợn, gia Jút - Đắk Mil (I.1) cầm, du lịch sinh thái.

Sản xuất nông nghiệp, Trọng điểm tr ồng lúa n ước, hoa TVCQ Đồng bằng bóc công nghiệp. màu, cây công nghiệp hàng năm; mô mòn trên đá bazan hình chăn nuôi bò, lợn, gia cầm quy Đông Cư Jút (I.2) mô lớn.

Bảo vệ rừng đặc dụng CQ Đray Sáp; Phòng hộ môi tr ường

phục hồi rừng SX; tr ọng điểm trồng cảnh quan; s ản xu ất TVCQ Trũng cây hàng năm (lúa nước, hoa màu); nông nghiệp. Buôn Choah (II.1) kết hợp chăn nuôi lợn, gia cầm, thủy

sản; mô hình RuVAC.

Phát tri ển sản xu ất Trọng điểm tr ồng cây công nghi ệp TVCQ Cao nguyên nông, lâm nghiệp. lâu năm quy mô lớn; phát triển rừng Đắk Mil (III.1) sản xuất.

132

Phòng hộ đầu ngu ồn, Bảo vệ rừng phòng h ộ đầu ngu ồn, TVCQ Trung tâm phát tri ển sản xu ất biên giới; trọng điểm trồng cây công cao nguyên nông, lâm nghiệp. nghiệp lâu năm; phát triển rừng sản Đắk Nông (III.2) xuất; mô hình NLKH quy mô lớn.

Chức năng tự nhiên, Các loại hình SX Tiểu vùng CQ kinh tế ưu tiên

Phòng hộ đầu ngu ồn; Bảo vệ rừng phòng h ộ đầu ngu ồn,

TVCQ cao nguyên phát tri ển sản xu ất biên giới; phát tri ển rừng sản xu ất;

nông, lâm nghiệp. cây công nghi ệp lâu năm; mô hình Tuy Đức (III.3)

NLKH (RgVC).

Bảo vệ nghiêm ng ặt rừng phòng hộ Phòng hộ đầu ngu ồn;

đầu ngu ồn; Khu BTTN Nam Nung dự tr ữ ngu ồn gen, đa TVCQ Núi thấp kết hợp du lịch sinh thái; phát tri ển dạng sinh h ọc; phát Nam Nung (IV.1) rừng sản xuất. triển lâm nghiệp và du

lịch sinh thái.

Bảo vệ nghiêm ng ặt rừng phòng hộ Phòng hộ đầu ngu ồn,

TVCQ Núi trung bình đầu ngu ồn, Khu BTTN Tà Đùng; chức năng thông tin

phát triển mô hình LNCĐ kết hợp du Tà Đùng khoa học, th ẩm mĩ,

(IV.2) lịch sinh thái. giải trí; cân b ằng sinh

thái, môi trường.

3.4.3. Kiến nghị không gian trồng cây Mắc-ca ở huyện Tuy Đức Dựa trên kết quả đánh giá thích nghi sinh thái cây M ắc-ca đối với từng dạng CQ

trên bản đồ CQ Tuy Đức (tỷ lệ 1:50.000) và định hướng quy ho ạch mở rộng diện tích

cây Mắc-ca của huy ện là 14.604 ha ( đến năm 2020), lu ận án ki ến ngh ị KG ƯT phát

triển cây Mắc-ca như sau:

- Diện tích thích h ợp để phát tri ển cây M ắc-ca là 21.154 ha (chi ếm 18,9%

DTTN), phân bố trên 12 dạng CQ thu ộc các xã Đắk Buk So, Qu ảng Tâm, Quảng Tân,

Đắk R’tih, Quảng Trực. Hiện trạng sử dụng các dạng CQ này là tr ồng cây công nghi ệp

lâu năm, cây hàng năm và trảng cỏ, cây bụi. Mặt khác, đây là cây trồng mới (mới trồng

thử nghiệm khoảng 10 năm) nên khuy ến cáo địa ph ương chưa nên ồ ạt trồng Mắc-ca

thuần mà nên tr ồng xen ở các vườn cà phê đã có ho ặc các cây hàng n ăm khác (khoai

lang Nhật Bản) để đảm bảo có thu nhập và mang tính thử nghiệm ở quy mô hộ gia đình.

Mô hình trồng xen: thực hiện trên các dạng CQ số 13, 15, 16, 17, 18, 19, 22, 24, 25, 31,

32, 33 với công thức bổ sung như sau: mắc-ca + cà phê ( khoai lang Nhật Bản) + cây phụ

133

trợ + nuôi ong vừa tăng khả năng thụ phấn cho hoa vừa tăng thu nhập.

- Mô hình tr ồng thuần được tiến hành ở vùng đất trống đồi núi tr ọc hoặc đất

trồng cây lâu năm khác kém hiệu quả. Trong thời kì đầu có thể trồng xen cây lạc để cố

định đạm, cải thiện đất vừa cho thu nhập thêm.

- Giải pháp phát triển cây Mắc-ca

Để phát tri ển cây Mắc-ca trên địa bàn, huy ện Tuy Đức cần quy ho ạch dựa trên

kết quả nghiên cứu, đánh giá TNST Mắc-ca, kinh tế, môi trường. Xây dựng chuỗi giá trị

Mắc-ca từ khâu sản xuất (chọn dòng gi ống phù hợp, hỗ trợ người dân về vốn, chuyển

giao khoa học công ngh ệ, kĩ thuật trồng, thu ho ạch, sơ chế) đến khâu ch ế biến (đầu tư

xây dựng 2 nhà máy chế biến hạt Mắc-ca là Him Lam và Nữ Hoàng), thị trường tiêu thụ

ổn định để đảm bảo một tương lai vững chắc cho người trồng cây Mắc-ca.

3.5. Đề xu ất một số mô hình phát tri ển nông, lâm nghi ệp bền vững trên

lãnh thổ Đắk Nông

3.5.1. Hiện trạng các mô hình phát triển nông, lâm nghiệp

Phát triển nông, lâm nghi ệp là th ế mạnh lâu dài và n ổi bật của tỉnh Đắk Nông.

Hiện tại, ở Đắk Nông có 22 ki ểu sử dụng đất thu ộc 6 lo ại hình s ử dụng đất chính.

Trong đó, 8 kiểu sử dụng đất có hiệu quả KT, XH, MT cao (g ồm cam, xoài, sầu riêng,

cà phê, cao su, tiêu, điều, ca cao) do có giá tr ị kinh tế, phù hợp với năng lực nông hộ,

khả năng tiêu th ụ hàng hóa cao, phù h ợp với định hướng phát tri ển của tỉnh, có kh ả

năng nâng độ che phủ; giảm xói mòn, thoái hóa đất; bảo vệ nguồn nước. Hiệu quả thấp

nhất là cây hàng năm trên đất nương rẫy [53].

Về quy mô sản xuất NLN trên địa bàn chủ yếu là hộ gia đình và trang trại. Năm

2015, tỉnh Đắk Nông có 1.058 trang tr ại với tổng di ện tích các trang tr ại sử dụng là

7.543,54 ha, bình quân 7,13ha đất/trang trại. Phần lớn là trang trại tổng hợp với các mô

hình NLKH khép kín, đa cây, đa con, đem lại hiệu quả kinh tế cao, thu nhập bình quân

đạt kho ảng 1.178 tri ệu đồng/trang tr ại/năm [66]. Tuy nhiên, quy mô h ộ gia đình vẫn

đóng vai trò ch ủ đạo với quỹ đất sản xuất nông nghi ệp trung bình là 5,77ha/h ộ [60].

Nhiều nông h ộ có mô hình s ản xu ất NLN hi ệu qu ả, đem lại thu nh ập hơn 100 tri ệu

đồng/ha/năm nhờ biết áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, mô hình trồng xen hoặc

trồng trọt kết hợp chăn nuôi [85].

Theo k ết quả khảo sát, điều tra nông hộ ở 36 bon, buôn trên địa bàn (năm 2011)

của Trung tâm Khuy ến nông khuy ến ngư tỉnh Đắk Nông và k ết quả điều tra bổ sung

của NCS trong các n ăm 2013, 2014 cho th ấy có 7 ki ểu mô hình h ệ KTST chính trong

134

phát triển NLN hiện nay ở tỉnh Đắk Nông như sau:

Bảng 3.14. Các kiểu mô hình hệ KTST ở tỉnh Đắk Nông

STT Mô hình hệ KTST Số hộ điều tra (hộ) Tỉ lệ

%

Vườn - Ao - Chuồng (VAC) 1 5 2,5

Vườn - Chuồng (VC) 2 69 34,5

Rừng - Vườn - Ao - Chuồng (RgVAC) 3 13 6,5

Rừng - Vườn (RgV) 4 31 15,5

Ruộng - Vườn - Ao - Chuồng (RuVAC) 5 15 7,5

Nương rẫy - Chuồng (NC) 6 12 6,0

7 Vườn (V) 55 27,5

Tổng 200,0 100,0

Nhìn chung, các mô hình ở đây khá đơn giản, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên

(địa hình, đất đai) và trình độ sản xuất, nguồn vốn của các hộ gia đình. Trong đó, phổ

biến là các mô hình đơn (hoạt động sản xuất đơn giản) như mô hình V ườn; VC, NC,

RgV (chiếm 83% số hộ điều tra). Đặc biệt là ở các hộ gia đình dân tộc thiểu số, các mô

hình đơn thường có hiệu quả thấp [84]. Các mô hình phức (hoạt động sản xuất đa dạng)

như mô hình RgVAC, RuVAC, VAC chi ếm tỉ lệ nhỏ (17% số hộ điều tra), được xây

dựng ở địa hình thung lũng hoặc chân đồi ngập nước, chủ yếu là của các nông hộ người

Kinh. Có thể thấy, Vườn, Chuồng là hai yếu tố chủ đạo trong các mô hình ở đây, trong

đó, nguồn thu nh ập chính là t ừ vườn cây công nghi ệp. Chăn nuôi hay nuôi tr ồng thủy

sản mang tính nhỏ lẻ, tự cung tự cấp, tập quán chăn thả rông vẫn còn phổ biến nên chưa

phát huy hết tiềm năng sinh thái của lãnh thổ.

Về hiệu quả kinh tế, từ kết quả khảo sát thực tế cho thấy, các mô hình ph ức với

hoạt động trồng trọt kết hợp chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản thường đem lại hiệu quả cao

hơn các mô hình đơn (phụ lục 4). Bởi các mô hình này t ận dụng được không gian, ti ết

kiệm chi phí sản xuất, có nguồn thu nhập đa dạng nên giảm rủi ro trong sản xuất, đồng

thời, còn tạo ra nhiều việc làm.

Về hiệu quả bảo vệ môi trường, một số mô hình đã tạo mối liên kết về chu trình

vật chất - năng lượng trong sản xuất như mô hình V ườn xen canh cây lâu n ăm và cây

hàng năm (cà phê, cao su, tiêu, điều, cây ăn quả, lúa, ngô, sắn, lạc, khoai lang Nhật Bản)

hoặc mô hình VAC, RVAC t ận dụng được các phụ phẩm, nước tưới, phân bón; có kh ả

năng che bóng, tạo độ ẩm, giữ nước ngầm, chống xói mòn, rửa trôi đất tốt. Do đó, các

135

mô hình này cần được phát huy để đảm bảo tính bền vững về môi trường sinh thái.

Hạn chế của các mô hình nông nghiệp hiện nay ở Đắk Nông là phát triển tự phát,

hoạt động sản xuất còn đơn điệu, giống nhau về cơ cấu cây trồng (100% hộ có trồng cây

công nghiệp dài ngày ch ủ lực như cà phê, hồ tiêu, điều,...), theo nhu cầu của thị trường

(84,5% hộ điều tra) nên tiềm ẩn nhiều rủi ro khi thị trường xuất khẩu nông sản biến động,.

Đối với ngành lâm nghiệp, việc kinh doanh rừng của các công ty lâm nghiệp nhìn

chung chưa hiệu quả, chưa có sự kết hợp đa chức năng giữa khai thác, tu bổ, chăm sóc,

trồng rừng và dịch vụ đi kèm với rừng. Số hộ tham gia ho ạt động sản xuất lâm nghiệp

không lớn (22% số hộ điều tra), trong đó, trồng rừng sản xuất chỉ có 12/44 hộ tham gia

do hiệu quả kinh tế của trồng rừng lấy gỗ như keo lai, xoan không cao (lãi trung bình

khoảng 9 triệu/năm/ha), thời gian trồng dài (khoảng 5 - 10 năm). Mô hình nông lâm kết

hợp (RgVAC) đem lại hiệu quả cao hơn, nhiều hộ tham gia (28/44 hộ). Rừng trong mô

hình nông lâm kết hợp đóng vai trò vừa là cây phụ trợ che bóng, chắn gió cho vườn cây

công nghiệp, giữ ẩm, chống xói mòn, rửa trôi đất vừa cho thêm thu nhập.

Tóm lại, từ thực trạng trên đã đặt ra yêu cầu cấp bách hiện nay là cần có sự lựa

chọn, phát triển các mô hình KTST phù hợp với từng TVCQ trên lãnh thổ Đắk Nông để

tận dụng những lợi thế về tiềm năng sinh thái dồi dào trong điều kiện nguồn vốn hạn hẹp,

trình độ sản xuất chưa cao và thị trường tiêu thụ, giá cả nông sản biến động.

3.5.2. Một số mô hình phát tri ển nông, lâm nghi ệp bền vững ở các ti ểu vùng

cảnh quan tiêu biểu

Nguyên tắc lựa chọn đối tượng xây dựng mô hình h ệ KTST là “ thỏa mãn tính

điển hình về sự phân bố không gian hợp lý, về tính khả thi và có lưu ý đến yêu cầu của

địa phương” (Đặng Trung Thuận, Trương Quang Hải, 1999). Vì vậy, trên cơ sở kết quả

NCCQ, ĐGCQ và định hướng không gian phát triển nông, lâm nghiệp của cả tỉnh, luận

án đề xuất một số mô hình hệ KTST có tính định hướng cho 4 TVCQ điển hình ở tỉnh

Đắk Nông gồm: TVCQ đồng bằng bóc mòn trên đá bazan Đông Cư Jút; TVCQ trung

tâm cao nguyên Đắk Nông và TVCQ núi trung bình Tà Đùng; TVCQ cao nguyên Tuy

Đức. Các mô hình được tiếp cận theo chủ thể sản xuất (trình độ sản xuất, vốn, tập quán

SX) và điều kiện sinh thái, MT (cấu trúc, chức năng CQ).

3.5.2.1. Mô hình kinh t ế trang tr ại Rừng - Vườn - Ao - Chu ồng - Du l ịch sinh

thái (RgVACD) ở TVCQ trung tâm cao nguyên Đắk Nông

+ Đặc điểm TVCQ: Vùng có c ấu trúc CQ đơn giản, có tính đồng nhất cao của

nhóm loại CQ cây công nghi ệp trên đất bazan (Fk, Fu) thu ộc phụ lớp CQ cao nguyên

136

cao, địa hình đồi cao xen thung l ũng rộng độ dốc từ 8 - 25°; đất đai màu mỡ nhưng dễ

bị xói mòn; khí h ậu nóng ẩm, mưa nhi ều. Ch ức năng chính c ủa TVCQ là phòng h ộ

biên giới, BVMT và s ản xuất nông nghi ệp, lâm nghi ệp. Đây cũng là vùng được đánh

giá rất thích hợp để trồng cây lâu năm và rừng sản xuất (CQ số 20, 21, 22, 23, 24, 27,

28, 35, 37). Mô hình NLN ph ổ biến là mô hình V ườn - Chu ồng quy mô h ộ gia đình

với hướng chuyên môn hóa cây công nghi ệp lâu n ăm kết hợp ch ăn nuôi nh ỏ lẻ; mô

hình trang tr ại tổng hợp với quy mô đất đai trung bình là 7,13 ha/trang tr ại, chủ trang

trại chủ yếu là ng ười Kinh có ngu ồn vốn, thông tin và kinh nghi ệm, trình độ sản xuất

nông nghiệp cao hơn các hộ dân tộc thiểu số ở đây.

Vì vậy, để lựa chọn mô hình phù h ợp với đặc điểm cảnh quan, môi tr ường và

hiện trạng quỹ đất đai, nguồn vốn hiện có của các hộ gia đình ở đây, luận án đề xuất

phát triển mô hình nông, lâm k ết hợp theo hình th ức kinh tế trang tr ại Rừng - Vườn -

Ao - Chuồng - Du lịch sinh thái (RgVACD) cho các nông h ộ người Kinh.

+ Quy mô trang tr ại: 8 - 12 ha, phù h ợp với các hộ gia đình người Kinh có quy

mô đất đai lớn. Mô hình điển hình là trang tr ại ThuTh ủy, thôn 10 xã Nâm N’Jang,

huyện Đắk Song thuộc loại CQ cây công nghiệp trên đất Fk (CQ số 23).

+ Hệ thống tổ chức sản xuất của trang trại:

Rừng: Trồng rừng sản xuất quy mô nhỏ 3 - 4 ha với các cây gỗ có giá trị kinh tế

cao (Sao, D ầu, Sưa, Cẩm lai, Giáng h ương, Xoan,...) trên các đỉnh đồi và s ườn dốc,

trồng theo đường đồng mức. Tr ồng cỏ dưới tán rừng để nuôi bò cao s ản. Đồng th ời,

trồng 3 ha cây h ồ tiêu sinh thái d ưới tán rừng để tận dụng cây che bóng và dùng cây rừng để làm nọc sống cho hồ tiêu phát triển.

Vườn cây công nghi ệp: 4 - 7 ha v ườn tr ồng cây công nghi ệp theo h ướng sản

xuất bền vững (sạch): cà phê xen h ồ tiêu, ho ặc cà phê xen m ắc-ca. Cây tr ồng xen đa

dụng che bóng, ch ắn gió, tạo độ phì cho đất, giữ ẩm, tiết kiệm nước tưới, hạn chế xói

mòn và tăng thêm thu nhập, gồm các cây ăn quả như sầu riêng, bơ, mít nghệ.

Chuồng: Nuôi gà đặc sản th ả dưới vườn cây công nghi ệp. Dành 0,5 ha xây

dựng chuồng trại nuôi lợn và trùn qu ế vừa cung cấp thức ăn cho cá v ừa làm phân bón và xử lý chất thải chăn nuôi.

Ao: tận dụng địa hình tr ũng ng ập nước ở chân đồi 0,5 ha để làm ao nuôi cá,

đồng thời, cung cấp nước tưới cho vườn cây.

Du lịch sinh thái: đây là loại hình du lịch nông trang đang thu hút nhiều du khách

trong và ngoài nước ở vùng cao nguyên. Việc xây dựng một khu nghỉ dưỡng mang đậm

137

dấu ấn của văn hóa Tây Nguyên ngay trong lòng trang tr ại với hoạt động tham quan

trang trại, câu cá, tự tay chế biến các sản phẩm của trang trại (cà phê, hồ tiêu, Mắc-ca)

và mua các s ản phẩm của trang tr ại về làm quà s ẽ vừa tăng thêm giá tr ị của trang tr ại vừa tạo nên một kênh quảng bá thương hiệu rất hiệu quả đối với nông sản của vùng.

+ Tính bền vững của mô hình trang trại RgVACD

- Bền vững về kinh tế: sự kết hợp giữa cây công nghi ệp, cây ăn quả và cây lâm

nghiệp đã tạo nên chu kì thu hoạch đều đặn và bổ sung cho nhau. Hướng sản xuất hàng

hóa của mô hình rõ ràng, quy mô l ớn, tập trung, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong

và ngoài nước. Gi ảm rủi ro do th ị trường tiêu th ụ do hướng sản xuất đa cây, đa con.

Năm 2014, chỉ với 6 ha tiêu chu kì kinh doanh và thu nh ập từ các sản phẩm khác (chăn

nuôi bò, cá chình, gà, l ợn) đã đem lại thu nh ập cho trang tr ại Thu Th ủy 5 tỉ đồng, lãi

ròng 3 tỉ đồng [66]. Trong t ương lai, s ự kết hợp hoạt động sản xuất với du l ịch sinh

thái còn tạo nên giá tr ị, hiệu quả kinh tế cao hơn cho trang tr ại, mở ra cơ hội cho các

hoạt động dịch vụ phát triển.

- Bền vững về xã hội: kinh tế trang trại không chỉ tận dụng được toàn bộ lao động

trong gia đình, tận dụng thời gian nông nhàn mà còn t ạo ra vi ệc làm cho các lao động

địa phương thường xuyên và theo thời vụ với mức thu nhập trung bình là 3,5 đến 4 triệu

đồng/tháng/lao động [66]. Mô hình m ẫu (trang tr ại Thu Th ủy) đã tr ở thành mô hình

“cánh đồng mẫu lớn” điển hình được nhiều người đến tham quan, học tập, được người

dân chấp nhận cao và có sức ảnh hưởng lan tỏa lớn trong và ngoài tỉnh.

- Bền vững về môi trường:

Với một diện tích khá l ớn của trang tr ại được phủ bởi rừng, do đó, đã làm tăng

giá trị của rừng trong việc che bóng, gi ữ đất, giữ nước, giảm xói mòn rửa trôi, tăng độ

ẩm cho đất và cây tr ồng khác, cung c ấp các s ản ph ẩm gỗ và ngoài g ỗ, ph ủ xanh đất

trống đồi núi tr ọc, nhất là đối với CQ đồi cao, dốc như ở cao nguyên Đắk Nông. Vi ệc

trồng xen trong mô hình t ạo môi tr ường tốt cho các cây tr ồng, hỗ trợ phòng tr ừ dịch

hại, tận dụng tối đa về nước tưới, phân bón, giữ ẩm cho nhau.

Bên cạnh đó, có thể thấy chu trình chuy ển hóa vật chất và năng lượng khép kín

trong mô hình. Rừng cung cấp điều kiện sinh thái (giữ đất, giữ nước, giữ ẩm, chắn gió,

che bóng). V ườn cung c ấp nông s ản có giá tr ị và m ột ph ần th ức ăn cho ch ăn nuôi.

Chuồng (lợn, gà, bò) cung c ấp thịt, phân bón cho tr ồng trọt, thức ăn cho cá, nuôi trùn

quế cung c ấp th ức ăn cho ch ăn nuôi và phân bón cho cây. Ao t ạo môi sinh cho cá,

138

cung cấp nước tưới và bùn bón cho cây.

Mô hình trang tr ại nên có điều ki ện áp d ụng các thành t ựu KHKT (t ưới nh ỏ

giọt, sử dụng ch ế ph ẩm tr ừ sâu sinh h ọc, sử dụng phân bón vi sinh, h ữu cơ từ sản

phẩm vỏ cây, vỏ cà phê, phân chuồng của trang trại), đầu tư cho sản xuất sạch, đạt tiêu

chuẩn quốc tế nhằm tạo thương hiệu cho nông s ản, tăng giá tr ị xuất khẩu. Do đó, quy

trình sản xuất của trang trại mang tính bền vững cả về yếu tố đầu vào và đầu ra.

- Tính khả thi của mô hình: tính bền vững của mô hình đã được chứng minh qua

mô hình mẫu (trang tr ại Thu Th ủy) và có th ể mở rộng trên các CQ khác có điều kiện

tương tự như các loại CQ số 23, 28, 37, 39 thuộc TVCQ III.1, III.2.

- Giải pháp th ực hiện: Trước hết cần thực hiện giải pháp quy ho ạch để xác định

hướng chuyên môn hóa sản xuất và sản phẩm chính của trang trại trên kết quả ĐGCQ và

thực tiễn để trang trại có hướng đầu tư và mở rộng quy mô sản xuất. Xây dựng chuỗi giá

trị nông sản của sản phẩm gắn với thương hiệu có chỉ dẫn địa lý của trang trại nhằm nâng

cao giá trị của nông sản. Ngoài ra, cần có các gi ải pháp phụ trợ kèm theo nh ư hỗ trợ kĩ

thuật để trang trại phát triển sản xuất theo hướng nông nghiệp sinh thái; hỗ trợ trong việc

tiếp cận nguồn vốn vay dễ dàng hơn và tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định; liên kết với

các tuyến điểm du lịch trên địa bàn để quảng bá hoạt động du lịch nông trang.

3.5.2.2. Mô hình Ruộng - Vườn - Chu ồng (RuVC) quy mô h ộ gia đình ở buôn

tái định cư Bu Prăng thuộc TVCQ cao nguyên Tuy Đức

Buôn (bon) tái định cư nơi ở cũ phân b ố dọc hành lang biên gi ới Campuchia

thuộc địa bàn xã Qu ảng Trực, huyện Tuy Đức. Trước đây, đồng bào M’Nông định cư

sát biên giới Campuchia nhưng trong chiến tranh biên giới Tây Nam năm 1978, sau khi

quân đội Campuchia lấn sâu vào lãnh th ổ nước ta thì đồng bào đã di cư vào cách nơi ở

cũ khoảng 15 - 20 km. Vì v ậy, hiện nay, đây vẫn là khu vực có dân cư thưa thớt, cơ sở

hạ tầng gặp nhiều khó kh ăn, thiếu thốn, đời sống của dân cư còn nghèo đói. Thực hiện

chính sách phân bố lại dân cư, lao động trong nội vùng cũng như nâng cao đời sống cho

đồng bào dân tộc tại chỗ gắn với nhiệm vụ phát triển KT - XH và b ảo vệ ANQP vùng

biên giới, tỉnh Đắk Nông đã thực hiện tái định cư cho 150 hộ gia đình chủ yếu là đồng

bào dân tộc M’nông về nơi ở cũ là buôn Bu Prăng 1 và Bu Prăng 2, xã Quảng Trực,.

Tuy nhiên, vấn đề cấp bách hi ện nay của địa phương là cần phải xây dựng mô

hình sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của đồng bào dân tộc tại các buôn này để

duy trì cu ộc sống mới, từ bỏ tập quán s ản xu ất đốt nương, làm r ẫy, du canh, du c ư,

139

vươn lên thoát nghèo bền vững.

+ Đặc điểm của TVCQ:

Buôn tái định cư Bu Prăng phân bố dọc thung lũng suối Đắk Huýt thuộc TVCQ

cao nguyên Tuy Đức. Cấu trúc CQ đa dạng với ki ểu địa hình “ đầu đội mũ, chân đi

ủng” (Nguyễn Đình Hòe, 2009b), t ức là phía trên đỉnh đồi có lớp thảm rừng tự nhiên,

sườn đồi mềm thoải, thung lũng nhỏ hẹp, ngập nước. Kết quả ĐGCQ cho thấy buôn tái

định cư phân bố chủ yếu trên các CQ có m ức thích nghi cao để phát triển cây lâu năm,

trồng rừng sản xuất (CQ s ố 23), lớp thảm thực vật hiện trạng là cây công nghi ệp xen

trảng cỏ, nương rẫy bỏ hóa và lốm đốm các khoảnh rừng.

Hiện tại, mô hình các h ộ đang áp d ụng là tr ồng cây công nghi ệp lâu n ăm (cà

phê, một ít diện tích xen M ắc-ca) và lúa nước, chăn nuôi bò th ả rông, hiệu quả kinh tế

chưa cao. Vì v ậy, cần bổ sung thêm công th ức cho mô hình s ản xu ất hiện tại để gia

tăng sức sản xuất tổng thể của đất đai và phù h ợp với nguồn vốn và trình độ sản xuất

của đồng bào ở đây. Mô hình phù hợp nhất là nông, lâm kết hợp, kiểu Ruộng - Vườn -

Chuồng (Ru-V-C).

+ Quy mô c ủa mô hình: Quy mô h ộ gia đình với di ện tích là 2,5 ha t ừ chính sách của Nhà nước cấp cho mỗi gia đình 400m2 đất vườn, nhà ở, hơn 2 ha đất sản xuất

nông nghiệp và 2 con bò, hỗ trợ 20 triệu đồng chi phí sinh hoạt ban đầu.

+ Hệ thống tổ chức sản xuất:

Ruộng được sử dụng cánh đồng Đắk Huýt 36 ha cho các hộ trong buôn sản xuất

lương th ực nh ằm tự cung t ự cấp lương th ực tại ch ỗ, sử dụng gi ống lúa m ới, đầu tư

thâm canh để có thể canh tác 2 vụ lúa/năm đạt năng suất cao hơn.

Vườn nhà : 400m 2 được sử dụng cho xây nhà, xung quanh v ườn tr ồng cây ăn

quả (sầu riêng, b ơ, mít) và rau xanh, khoai lang Nh ật Bản. Diện tích còn l ại dành để

trồng cỏ nuôi bò (2 con đã được cấp), kết hợp cắt cỏ ở bờ ruộng hoặc các đồng cỏ tự nhiên để phát triển đàn bò.

Vườn đồi: 2 ha được sử dụng để trồng cây công nghi ệp lâu năm chính có tính

thích nghi cao là cà phê xen M ắc-ca. Trên đỉnh đồi cần gi ữ lớp th ảm rừng tự nhiên

hoặc trồng keo lai, mu ồng đen vừa giữ nước, chống xói mòn v ừa chắn gió. Hệ thống

các cây ph ụ trợ khác như mít nghệ, bơ, sầu riêng được trồng để che bóng, ch ắn gió và

cho sản phẩm. Ở thời kì ki ến thiết nên áp d ụng mô hình Taungya, tr ồng xen các cây

ngắn ngày nh ư ngô lai, khoai lang Nh ật Bản, bí đỏ, rau xanh để tăng thu nh ập, đồng

140

thời, còn giúp che bóng cho cây non và b ảo vệ đất.

Chuồng: Chăn nuôi bò bán ch ăn thả để tận dụng đồng cỏ tự nhiên kết hợp trồng

cỏ nuôi bò nh ằm đảm bảo lượng thức ăn để phát triển đàn bò ch ất lượng và năng suất

hơn. Ngoài ra, trong vườn có thể chăn nuôi lợn, gà nhờ các phụ phẩm của ngành trồng

trọt (ngô, khoai, lúa).

Như vậy, với một mô hình m ới đa cây, đa con nh ư trên có th ể tận dụng được

mọi nguồn vật chất và n ăng lượng trong CQ lãnh th ổ. Cấu trúc h ệ th ống sản xu ất là

một hệ thống liên hoàn: Phía trên đỉnh đồi cao duy trì l ớp thảm thực vật rừng (tái sinh

rừng tự nhiên ho ặc tr ồng keo lai) k ết hợp ch ăn nuôi d ưới tán r ừng (bò); s ườn đồi là

vườn cây công nghi ệp dài ngày (cà phê, M ắc-ca) và trồng mít, bơ, sầu riêng làm hàng

rào ch ắn gió; ở dưới chân thung l ũng là cánh đồng ng ập nước thuận lợi để trồng lúa

phục vụ nhu c ầu lương th ực tại ch ỗ cho đồng bào. V ườn nhà tr ồng rau và cây ng ắn

ngày (khoai lang Nhật Bản, ngô, đậu đỗ) kết hợp chăn nuôi lợn, gà.

+ Tính bền vững của mô hình

- Bền vững về kinh tế: Sự đa dạng về các sản phẩm trong canh tác, g ồm cả sản

phẩm chính và s ản phẩm phụ trên một diện tích đất mà không yêu c ầu đầu vào lớn đã

mang lại thu nh ập đáng kể cho các h ộ gia đình. Mô hình đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu

lương thực, rau, th ực phẩm, chất đốt tại chỗ cho đồng bào dân t ộc vùng biên gi ới; tạo

ra các s ản ph ẩm hàng hóa có giá tr ị và gi ải quy ết tốt bài toán “ lấy ng ắn nuôi dài”

trong điều kiện nguồn vốn ít ỏi của các hộ. Mỗi hộ có kho ảng 0,2 ha ru ộng lúa, canh

tác 2 vụ/năm đạt năng suất cao 66 tạ/ha, cung cấp đủ lương thực và một phần dành cho

chăn nuôi. 2 ha cà phê xen M ắc-ca nếu được chăm sóc tốt có thể đạt năng suất 2,5 tấn

cà phê và 2,8 t ấn Mắc-ca/ha vào kì kinh doanh. Hi ện nay, các v ườn cây công nghi ệp

đang ở giai đoạn ki ến thi ết nên được tr ồng xen cây khoai lang Nh ật Bản 1v ụ/năm,

năng suất 10 tấn/ha với giá bán dao động khoảng 9000/kg. Ch ăn nuôi bò v ới 2 con bò

cái lai Sind được cấp, mỗi năm sẽ cho 2 con bê con, thu v ề kho ảng 16 tri ệu đồng.

Chưa kể thu nhập khác từ nuôi gà thả vườn, nuôi heo cho thu nhập đều đặn mỗi năm.

- Bền vững về xã hội: Mô hình s ản xuất thực sự phù hợp với tập quán, trình độ

sản xuất của đồng bào dân t ộc thiểu số ở đây nên được người dân tin t ưởng và ch ấp

nhận cao. Đời sống của đồng bào được cải thiện rõ rệt, tỉ lệ hộ đói, nghèo giảm nhanh.

Đồng bào bước đầu đã ổn định cuộc sống ở nơi ở mới, yên tâm sản xuất gắn với nhiệm

vụ gi ữ đất, gi ữ làng ở vùng biên gi ới. Mô hình RuVC còn t ạo ra vi ệc làm th ường

xuyên hơn, giúp thay đổi tập quán sản xuất từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa,

141

từ du canh, du cư sang định canh, định cư cho đồng bào dân tộc tại chỗ.

- Bền vững về môi tr ường: Với mô hình RuVC, ti ềm năng về tự nhiên của lãnh

thổ được khai thác t ối đa, không gian b ố trí sản xuất hợp lý vừa giúp duy trì l ớp phủ

rừng tại đỉnh đồi có nguy cơ xói mòn cao, v ừa tăng độ che phủ cho đất, giữ mực nước

ngầm và ch ống xói mòn r ửa trôi, nh ất là vào mùa m ưa. Mô hình đa cây, đa con còn

góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng đất.

+ Tính kh ả thi c ủa mô hình: theo k ết qu ả điều tra t ại địa ph ương, các h ộ gia

đình trong buôn Bu Pr ăng đã bước đầu áp dụng mô hình RuVC đem lại hiệu quả cao

hơn so với trước đây, do đó, mô hình buôn tái định cư về nơi ở cũ đã bước đầu thành

công. Vì v ậy, mô hình có th ể nhân r ộng tại địa bàn các huy ện biên gi ới khác có c ấu

trúc CQ tương tự như CQ số 23 thuộc huyện Đắk Song.

+ Giải pháp phát triển: Để mô hình RuVC bám r ễ với mô hình chi ến lược phát

triển KT-XH, an ninh, qu ốc phòng vùng biên gi ới ở xã Qu ảng Trực, Nhà nước và địa

phương cần thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với đồng bào tái định cư như giao

đất, giao rừng để tạo mặt bằng cho vi ệc triển khai mô hình; đầu tư cơ sở hạ tầng, vật

chất kĩ thuật phục vụ sinh hoạt và sản xuất (nhà ở, điện, đường, trường, trạm, thủy lợi).

Hạn chế của mô hình là trình độ dân cư thấp, thiếu vốn sản xuất nên tỉnh cần có chính

sách và giải pháp cụ thể hỗ trợ về vốn sản xuất và lương thực khi mô hình ch ưa có thu

nhập ở giai đoạn đầu. Ngoài ra, v ới mô hình liên hoàn v ề không gian nên địa phương

cần có gi ải pháp h ỗ tr ợ kĩ thu ật trong vi ệc bố trí không gian s ản xuất hợp lý, h ỗ tr ợ

giống cây tr ồng vật nuôi, cách ch ăm sóc cây tr ồng, vật nuôi trong mô hình cho đồng

bào ở đây. Tất cả những giải pháp cấp thiết trên sẽ giúp đồng bào tiếp cận với phương

thức canh tác mới, từng bước thoát nghèo bền vững.

3.5.2.3.Mô hình lâm nghiệp cộng đồng ở TVCQ núi trung bình Tà Đùng

+ Đặc điểm của TVCQ:

TVCQ phân b ố ở phía Nam t ỉnh Đắk Nông, g ồm các lo ại CQ r ừng hỗn giao

LRLK (CQ số 1, 3), rừng kín LRTX (CQ s ố 4, 8), rừng tre nứa (CQ số 5, 10), trảng cỏ

cây bụi (CQ số 6, 12) phát triển trên các đất Hs, Fk, Fs. Cấu trúc CQ đồng nhất với địa

hình đồi núi có độ dốc lớn, được phủ bởi thảm thực vật rừng tự nhiên dày đặc. Đây là

khu vực có di ện tích r ừng lớn nhất tỉnh Đắk Nông, đồng thời, cũng là địa bàn c ư trú

chủ yếu của các dân t ộc thiểu số tại chỗ như Mạ, M’Nông, Êđê (chiếm 34% tổng dân

số), có đời sống gắn bó với rừng từ lâu đời. Kết quả ĐGCQ cho thấy TVCQ nằm trong

vùng ưu tiên cao cho phòng h ộ đầu nguồn và bảo tồn đa dạng sinh học. Vì vậy, bảo vệ

142

và phát triển rừng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các buôn làng ở đây.

Trước đây, việc giao đất, giao rừng cho các tổ chức như lâm trường, công ty lâm

nghiệp trên địa bàn quản lý đã được thực hiện nhưng không đem lại hiệu quả như mong

muốn. Cư dân sống gần rừng ít tham gia vào vi ệc quản lý rừng do họ không ph ải chủ

rừng và không được hưởng lợi trực tiếp từ việc bảo vệ rừng. Hậu quả là các vụ phá rừng

ngày càng nhiều, trong đó còn có sự tham gia của người dân địa phương - những cư dân

nông nghiệp đời sống gắn với rừng, rẫy nhưng đầy khó khăn.

Để bảo vệ rừng hiệu quả, phù hợp với phong tục tập quán cũng như tạo sinh kế

bền vững cho cư dân mi ền núi ở tỉnh Đắk Nông, lu ận án đã lựa chọn đề xuất mô hình

LNCĐ. Mô hình được xác lập trên loại CQ số 10 thuộc TVCQ núi trung bình Tà Đùng

(mô hình mẫu là nhóm h ộ nh ận khoán 300 ha r ừng đặc dụng thuộc bon Păng So, xã

Đắk Som, huyện Đắk G’long).

Trên thế giới, khái ni ệm lâm nghi ệp cộng đồng (LNCĐ) được hiểu theo nhi ều

nghĩa khác nhau, song trong khuôn kh ổ đề tài, lu ận án ch ỉ đề cập khái ni ệm này v ới

nghĩa cộng đồng tham gia vào qu ản lý rừng. Theo FAO (1992), lâm nghi ệp cộng đồng

là thuật ngữ bao trùm diễn tả hàng loạt các hoạt động gắn người dân với rừng, cây, các

sản phẩm của rừng và việc phân chia lợi ích của các sản phẩm này.

Mục tiêu của LNCĐ là nâng cao đời sống người dân địa phương, tăng cường và

phát triển năng lực cộng đồng dựa trên ngu ồn tài nguyên c ủa địa phương, đặc biệt là

người nghèo tham gia vào qu ản lý, bảo vệ và phát tri ển rừng. Do đó, đây được xem là

một phương thức quản lý TN r ừng hiệu quả và bền vững nhất bởi nó đã quan tâm đến

nhu cầu, nguyện vọng của người dân, đảm bảo tốt hơn sinh kế của dân gắn với rừng.

+ Hệ thống tổ chức sản xuất:

- Giao đất, giao rừng lâu dài cho các hộ gia đình trong bon, buôn dân t ộc thiểu

số tại chỗ quản lý. Vi ệc giao đất giao rừng sẽ trao cho các h ộ gia đình ở đây quyền tự

chủ đối với rừng và đất rừng. Vì buôn làng ở Đắk Nông có mối quan hệ cộng đồng cao

và ràng buộc bằng các quy ước, luật tục nên có thể phát triển theo mô hình rừng chung

của cả buôn, ho ặc rừng của từng hộ gia đình nhưng có liên k ết với nhau để cùng đổi

công, ho ặc để tạo thành s ức mạnh trong vi ệc bảo vệ rừng, phát tri ển rừng. Cần phát

huy vai trò của các già làng, tr ưởng buôn trong vi ệc xây dựng các quy ước, luật tục và

tổ chức sản xuất hợp lý nh ằm bảo vệ tài nguyên r ừng của cộng đồng. Hình th ức giao

đất, giao r ừng cho cộng đồng còn mở ra cơ hội phát tri ển nghề rừng theo hướng sản

xuất hàng hóa. Các buôn làng có th ể trồng rừng trên các vùng đất trống, đồi núi tr ọc,

143

hoặc cây bụi có thể chuyển trồng các cây lâm nghi ệp như keo lai, mu ồng hoặc các cây

trồng lâm nghiệp khác có giá tr ị kinh tế. Ở những nơi có điều kiện thuận lợi, có thể cải

tạo đồng cỏ để kết hợp chăn nuôi dưới tán rừng.

- Ký hợp đồng nhận khoán rừng với các lâm tr ường, ban qu ản lý Khu B ảo tồn

thiên nhiên Tà Đùng, ban qu ản lý các d ự án 327, 661, bao g ồm ho ạt động bảo vệ,

khoanh nuôi và tr ồng mới. Các tổ quản lý rừng đều được tập huấn nâng cao n ăng lực

và được hướng dẫn xây dựng quy chế, kế hoạch hoạt động.

Trong quá trình nh ận khoán b ảo vệ rừng, khoanh nuôi, tái sinh và tr ồng rừng,

đồng bào dân tộc tại chỗ được hưởng lợi từ việc nhận khoán rừng như được phép khai

thác lâm sản phụ, canh tác nương rẫy từ suối lên 50m để ổn định sinh kế, khai thác tỉa

thưa (đối với rừng tự nhiên, hàng năm sinh khối tăng); sửa nhà cư dân trong làng được

cắt một số cây nhất định,…Mỗi năm, những người nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi và

trồng rừng được chi tr ả phí dịch vụ môi tr ường rừng từ các nhà máy th ủy điện, công

trình thủy lợi, du lịch sinh thái (PFES).

- Tham gia th ực hi ện dự án gi ảm phát th ải thông qua các ho ạt động hạn ch ế

nạn phá r ừng và suy thoái r ừng; đo đếm tr ữ lượng và t ăng cường tr ữ lượng cacbon

rừng (REDD+) nhằm tăng lợi ích từ hoạt động bảo vệ rừng, trồng rừng.

Rõ ràng, đối với một tổ ch ức ch ặt ch ẽ, có tính c ộng đồng cao nh ư buôn làng

người dân tộc tại chỗ và lợi ích của phát triển rừng dựa vào cộng đồng đang ngày càng

tăng lên thì đây sẽ là một hướng đi mới trong việc phát triển lâm nghiệp bền vững.

+ Tính bền vững của mô hình lâm nghiệp cộng đồng

- Bền vững về kinh t ế: Vi ệc phát tri ển mô hình qu ản lý r ừng này s ẽ đáp ứng

được 5 nhu c ầu cơ bản: lương th ực, ch ất đốt, gỗ gia d ụng trong thôn, b ản; đồng cỏ

chăn nuôi và các thu nh ập bằng tiền khác t ừ rừng. Hiệu quả kinh tế từ trồng rừng và

các lâm sản ngoài gỗ, các mô hình lâm - súc k ết hợp và vi ệc gia tăng những lợi ích từ

nhận khoán (chi trả dịch vụ môi trường rừng PFES, dự án REDD+), tham gia phát triển

du lịch sinh thái cộng đồng sẽ tạo động lực để người dân ở đây bảo vệ và phát triển nghề

rừng một cách bền vững.

- Bền vững về xã h ội: Lợi ích l ớn mà mô hình mang l ại là t ạo thêm vi ệc làm

ngoài hoạt động nông, lâm nghi ệp truyền thống, tăng thu nh ập và cải thiện cuộc sống

cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng miền núi. Ngoài ra, đối với cộng đồng dân tộc Tây

Nguyên nói chung, r ừng không ch ỉ là môi tr ường sinh thái, mà còn là c ội nguồn văn

144

hóa và tâm linh. Do đó, mô hình LNC Đ không ch ỉ phù h ợp với các lu ật tục bảo vệ

rừng của cộng đồng dân tộc tại chỗ mà còn góp ph ần bảo tồn các giá tr ị văn hóa, tâm

linh gắn liền với rừng ở đây.

- Bền vững về môi tr ường: Đối với cư dân mi ền núi, sinh k ế gắn liền với rừng,

những lợi ích mang lại từ rừng sẽ giúp giảm áp lực tàn phá rừng, chuyển đổi mục đích

sử dụng đất từ đất lâm nghi ệp sang đất sản xu ất nông nghi ệp. Mặt khác, phát tri ển

LNCĐ là phương thức quản lý tài nguyên d ựa vào cộng đồng bền vững, giúp phát huy

vai trò, ch ức năng môi tr ường, sinh thái quan tr ọng của rừng, nhất là trong điều kiện

biến đổi khí hậu toàn cầu và gia tăng tai biến môi trường như hiện nay.

+ Tính kh ả thi c ủa mô hình : Cho đến th ời điểm hiện nay, mô hình LNC Đ đã

được th ực hi ện, tập trung ở các xã nh ư Đắk Som, Đắk P’lao, Qu ảng Sơn, Đắk Ha

(huyện Đắk G’long). Giai đoạn 2007 - 2014, ở TVCQ núi trung bình Tà Đùng, các cấp

quản lý đã giao diện tích rừng và đất rừng cho các gia đình, cộng đồng thôn, buôn với

diện tích trên 4.500 ha, trong đó có 25 hộ, 61 nhóm hộ, 6 cộng đồng thôn, buôn trên

địa bàn 7 xã tham gia nh ận khoán. Qua đó, hoạt động của các tổ, nhóm b ước đầu đã

phát huy hi ệu qu ả trong vi ệc gi ữ rừng nên có th ể nhân r ộng mô hình t ại các TVCQ

khác như TVCQ núi th ấp Nam Nung, các làng Thanh niên l ập nghiệp, bon tái định cư

vùng biên giới thuộc TVCQ cao nguyên Tuy Đức.

+ Giải pháp th ực hi ện: Đối với mô hình LNC Đ ở TVCQ núi trung bình Tà

Đùng, để có thể nhân rộng mô hình này, tr ước hết, Nhà nước và địa phương cần hoàn

thiện cơ chế pháp lý, quy định rõ ràng h ơn về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhi ệm của

cộng đồng trong vi ệc tham gia LNC Đ. Tiếp theo là gi ải pháp v ề quy ho ạch giao đất,

giao rừng lâu dài cho c ộng đồng thôn, bon trên địa bàn qu ản lý, đồng th ời, th ường

xuyên có s ự giám sát, ki ểm tra c ủa cơ quan qu ản lý c ấp trên đối với di ện tích r ừng

được các bon nh ận khoán. Ngoài ra, các c ấp Bộ, ngành c ần thực hiện giải pháp khác

như cải thi ện ch ế độ ti ền nh ận khoán; h ỗ tr ợ về đào tạo năng lực cho nh ững ng ười

tham gia nhận khoán bảo vệ rừng, xây dựng hương ước, quy ước trong cộng đồng thực

hiện nghĩa vụ đối với rừng; hỗ trợ kĩ thuật, đa dạng hóa các ho ạt động gắn với ngh ề

rừng để tạo sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc tại chỗ.

3.5.2.4. Mô hình trang tr ại chăn nuôi bò thịt tập trung tại TVCQ đồng bằng bóc

mòn trên đá bazan Đông Cư Jút

+ Đặc điểm của TVCQ: Tiểu vùng có c ấu trúc CQ khá đơn giản với địa hình

bán bình nguyên l ượn sóng tho ải, độ dốc nhỏ, đất đai ch ủ yếu là nhóm đất xám, đất

145

Fk, Fq, Fs. Khí h ậu nóng, khô h ạn với một mùa khô kéo dài 3 - 4 tháng, gây b ất lợi

cho tập đoàn cây trồng, vật nuôi. Hiện trạng sử dụng CQ chủ yếu là trồng lúa, hoa màu

(ngô, sắn), cây công nghi ệp ng ắn ngày (bông, l ạc, đậu tương), một ít di ện tích cây

công nghiệp dài ngày (cà phê, điều, cao su) năng suất thấp.

Kết quả ĐGCQ tỉnh Đắk Nông cho th ấy các loại CQ thuộc tiểu vùng thích hợp

với cây hàng n ăm, ít thích h ợp với cây lâu n ăm do thi ếu nước tưới, khô hạn kéo dài.

Tuy nhiên, điều kiện sinh khí hậu ở đây lại phù hợp để phát triển đồng cỏ và chăn nuôi

bò. Hiện tại, Cư Jút là huy ện có tổng đàn bò lớn nhất tỉnh (358.000 con, chi ếm 22,7%

tổng đàn bò), ch ăn nuôi theo hình th ức hộ gia đình bán ch ăn thả, tận dụng phụ phẩm

của cây hoa màu là ch ủ yếu. Hiệu quả chăn nuôi bò khá cao so v ới trồng trọt nhưng

chăn nuôi mang tính ch ất nhỏ lẻ, kém bền vững. Do đó, trên cơ sở đặc điểm cấu trúc

CQ, kết qu ả ĐGCQ và hi ện tr ạng các mô hình s ản xu ất của TVCQ này, lu ận án đề

xuất mô hình trang trại chăn nuôi bò thịt tập trung.

+ Quy mô trang tr ại: diện tích 5 - 6 ha v ới quy mô kho ảng 100 con bò th ịt và

20 con bò sinh sản trên CQ số 45, thôn 12, xã Nam Đông, huyện Cư Jút.

+ Hình thức chăn nuôi: Trang tr ại nuôi nh ốt, áp dụng KHKT trong thâm canh

đồng cỏ và chăm sóc đàn bò thịt, bò sinh sản.

+ Hệ thống tổ chức sản xuất:

- Thức ăn: Quy ho ạch diện tích đồng cỏ là 3,5 - 4,5 ha, đầu tư thâm canh v ới

các giống cỏ VA06, cỏ voi, cỏ Stylo có năng suất cao, cung cấp đủ thức ăn xanh trong

mùa mưa và ủ chua, ủ Urê cỏ xanh để dự trữ trong mùa khô.

Ngoài ra tr ồng 01 ha ngô lai (2 v ụ/năm) để cung cấp nguyên li ệu cho ch ế biến

thức ăn tinh, các ph ụ phẩm như thân ngô, vỏ ngô sau thu ho ạch và các ph ụ phẩm khác

như vỏ xơ mít, rơm, dây đậu, khoai lang s ẽ được chế biến thành th ức ăn dự trữ trong

mùa khô, đảm bảo cung cấp đủ thức ăn tinh và thức ăn xanh cho đàn bò.

- Chuồng tr ại: 0,5 ha, được xây d ựng theo quy trình tiêu chu ẩn vệ sinh môi

trường và hệ thống hầm bioga để xử lý chất thải chăn nuôi. Ngoài ra, các công tác thú

y, tiêm phòng dịch bệnh, vệ sinh chuồng trại được thực hiện một cách khoa học.

- Gi ống: bò th ịt là gi ống bò lai Brahman có t ầm vóc l ớn, tăng tr ọng nhanh.

Ngoài ra, để đảm bảo con gi ống tốt, trang tr ại nuôi 20 con bò sinh s ản lai gi ống

Brahman để cung cấp đàn bê con.

+ Tính bền vững của mô hình:

- Bền vững về kinh tế: Kết quả điều tra ở huyện Cư Jút cho thấy, bình quân nuôi

146

một con bò lai Brahman sau 1 n ăm bò m ẹ sinh s ản một con bê v ới giá bán 15 tri ệu

đồng/con, sau khi tr ừ chi phí, lãi ròng kho ảng 10 tri ệu đồng/con, th ời gian quay v ốn

nhanh, sang năm thứ 2 có th ể hoàn vốn. Đối với bò thịt, xoay vòng 3 - 4 l ứa/năm, lãi

ròng ít nhất 3 triệu đồng/con. Giá trị kinh tế của chăn nuôi bò lớn hơn so với trồng trọt,

đồng thời giảm rủi ro hơn so với độc canh.

Ngoài ra, ph ụ phẩm của ngành ch ăn nuôi c ũng mang l ại lợi nhuận lớn đối với

trang tr ại từ việc bán phân bò cho các vùng chuyên canh cây công nghi ệp làm phân

hữu cơ. Nguồn chất thải chăn nuôi bò còn giúp t ăng năng suất cây trồng, tiết kiệm chi

phí phân bón cho vườn cây, đồng cỏ của trang trại.

- Bền vững về xã hội: Do nuôi nh ốt và tr ồng cỏ thâm canh nên đã gi ảm công

chăn dắt, tìm c ỏ, hi ệu qu ả lao động cao h ơn. Mô hình đã tạo thêm nhi ều vi ệc làm

thường xuyên cho ng ười dân trong vùng, t ạo thu nh ập ổn định và b ền vững, nh ất là

trong điều kiện hiện nay rủi ro từ ngành trồng trọt khá cao do biến động của thị trường

tiêu thụ và thiên tai.

- Bền vững về môi tr ường sinh thái: Mô hình t ạo nên một quy trình ch ăn nuôi

khép kín, từ trồng cỏ, tạo con gi ống đến nuôi bò th ịt vỗ béo. Vật chất và năng lượng

trong mô hình được tận dụng tối đa. Hầm biogas cung cấp năng lượng cho trang trại và

các hộ gia đình xung quanh, tiết kiệm chất đốt. Chất thải rắn (phân bò) sẽ được xử lý để

bón cho cây trồng góp phần cải tạo đất, giảm sự thoái hóa đất do canh tác hoặc sử dụng

quá mức phân bón hóa h ọc. Ngoài ra, cỏ có kh ả năng chịu hạn cao nên vi ệc phát tri ển

thảm cỏ quanh năm còn giúp gi ữ độ ẩm cho đất, chống xói mòn r ửa trôi, nh ất là vùng

đất cằn cỗi, tầng canh tác mỏng. Việc chuyển đổi diện tích đất trồng cây hàng năm kém

hiệu quả sang tr ồng cỏ còn góp ph ần giảm áp lực, xung đột giữa sử dụng đất và nước,

+ Tính kh ả thi c ủa mô hình: Mô hình có tính kh ả thi do có nhi ều điều ki ện

thích ứng tốt hơn trong điều kiện hạn hán ngày càng khốc liệt ở đây.

thuận lợi để th ực hi ện do có ngu ồn th ức ăn dồi dào t ừ đồng cỏ tự nhiên (b ờ ru ộng,

triền đồi), phụ phẩm của cây lương thực, hoa màu; kh ả năng mở rộng diện tích đồng

cỏ còn lớn từ diện tích cây tr ồng hàng năm kém hiệu quả khác. Thứ hai, đồng bào dân

tộc thi ểu số và ng ười Kinh đã có kinh nghi ệm trong ch ăn nuôi bò, đã bi ết áp d ụng

nhiều thành tựu KHKT trong lai t ạo và ch ăn nuôi bò th ịt. Bên cạnh đó, kênh tiêu th ụ

của thịt bò ngày càng đa dạng, rộng lớn và ổn định trong nước, giá thịt bò có xu hướng

tăng. Phát tri ển chăn nuôi bò th ịt còn phù h ợp với ch ủ tr ương, chính sách tái c ơ cấu

ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, khuy ến khích phát tri ển

147

trang trại chăn nuôi bò quy mô lớn và ứng dụng công nghệ cao của huyện, tỉnh.

+ Gi ải pháp th ực hi ện: Khó kh ăn lớn nh ất của mô hình là v ấn đề thi ếu nước

trong mùa khô nên gi ải pháp cấp thiết là hỗ trợ kĩ thuật, công ngh ệ tưới nhỏ giọt giúp

tiết kiệm nước tưới, đầu tư xây dựng các công trình th ủy lợi, chọn các gi ống cỏ năng

suất cao nhưng cần ít nước tưới. Ngoài ra, để phát triển quy mô trang trại cần giải pháp

quy hoạch về đất đai cho phát tri ển đồng cỏ ổn định; hỗ trợ kĩ thuật chăn nuôi bò; ch ế

biến thức ăn dự trữ trong mùa khô; phòng trị bệnh.

Tiểu kết chương 3

1. Kết quả ĐGCQ theo ph ương pháp thang điểm tổng hợp có nhân tr ọng số đã

xác định được: 30 loại CQ (132.374 ha) có m ức thích nghi S1 và S2 cho phát tri ển cây

hàng năm, tương tự, cây lâu n ăm có 38 lo ại CQ (337.089 ha), r ừng phòng h ộ có 20

loại CQ (404.050 ha), r ừng sản xuất có 39 lo ại CQ (465.401 ha), cây M ắc-ca ở huyện

Tuy Đức có 12 dạng CQ (33.410 ha).

2. Kết quả phân tích hiện trạng phát triển NLN tỉnh Đắk Nông cho thấy mặc dù

NLN đã đạt nhi ều thành t ựu lớn song ch ưa bền vững. Trong quá trình khai thác tài

nguyên phục vụ phát triển NLN đã nảy sinh nhiều bất cập, mâu thuẫn do sử dụng chưa

hợp lý, thiếu bền vững dẫn đến suy thoái tài nguyên, gia tăng tai biến môi trường.

3. Các không gian ưu tiên phát triển NLN được định hướng theo các loại CQ và

TVCQ dựa trên tổng hợp kết quả ĐGCQ, phân tích hi ện trạng khai thác lãnh th ổ cho

phát triển nông lâm nghi ệp và quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH, quy hoạch ngành

nông nghi ệp của tỉnh Đắk Nông đến năm 2020. C ụ th ể, KG ƯT cho phòng h ộ đầu

nguồn gồm 5 loại CQ (9% DTTN); t ương tự cho rừng sản xuất gồm 30 lo ại CQ (33,2

% DTTN); cây hàng n ăm gồm 26 lo ại CQ (12,6% DTTN), cây lâu n ăm gồm 14 lo ại

CQ (31,9% DTTN); cây M ắc-ca gồm 12 dạng CQ (18,9%DTTN). H ướng ưu tiên các

loại hình sản xuất đã được đề xuất cụ thể cho các TVCQ.

4. Trên c ơ sở đặc điểm CQ, kết quả ĐGCQ và các mô hình phát tri ển NLN hiện

trạng, luận án đã đề xuất 4 mô hình KTST cho phát tri ển NLN b ền vững ở 4 TVCQ

điển hình, gồm: mô hình trang trại chăn nuôi bò thịt tập trung ở TVCQ đồng bằng bóc

mòn phía Đông Cư Jút; mô hình trang tr ại Rừng - Vườn - Ao - Chu ồng - Du lịch sinh

thái ở TVCQ cao nguyên trung tâm Đắk Nông; mô hình Ruộng - Vườn - Chu ồng cho

buôn tái định cư vùng biên gi ới Bu Prăng ở TVCQ cao nguyên Tuy Đức; mô hình lâm

148

nghiệp cộng đồng ở TVCQ núi trung bình Tà Đùng.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

I. Kết luận

1. Sử dụng hợp lý TNTN, BVMT và phát tri ển nông, lâm nghi ệp bền vững cần

dựa trên tiếp cận nghiên cứu thể tổng hợp lãnh th ổ (tiếp cận CQH). Lu ận án đã khẳng

định và luận giải tính phù hợp về lý luận phân tích đặc điểm cảnh quan (cấu trúc, chức

năng, động lực phát tri ển CQ) và ĐGCQ là c ơ sở khoa h ọc tin c ậy ph ục vụ đề xu ất

định hướng không gian phát triển các ngành sản xuất nông, lâm nghiệp và các mô hình

hệ KTST bền vững.

2. Dưới tác động tổng hợp của cả yếu tố tự nhiên và ho ạt động nhân sinh, CQ

Đắk Nông mang đặc thù của CQ cao nguyên nhi ệt đới gió mùa và phân hóa đa dạng

theo quy lu ật đai cao và điều ki ện kiến tạo - địa mạo theo hướng Bắc - Nam. Ở tỉ lệ

1:100.000, cấu trúc CQ Đắk Nông gồm: 1 hệ, 1 phụ hệ, 3 lớp, 6 phụ lớp, 2 kiểu, 6 phụ

kiểu, 83 loại CQ. Loại CQ là đơn vị cơ sở để tiến hành ĐGCQ cho các nhóm cây trồng

và loại hình phát tri ển lâm nghi ệp tỉnh Đắk Nông. N ằm trong hệ thống CQ t ỉnh Đắk

Nông, CQ huyện Tuy Đức (địa bàn nghiên cứu điểm) phân hóa thành 33 dạng CQ trên

bản đồ nghiên cứu tỉ lệ 1:50.000. Dạng CQ là đơn vị cơ sở để đánh giá TNST cho phát

triển cây Mắc-ca. Lãnh th ổ tỉnh Đắk Nông được chia thành 8 TVCQ thuộc 4 vùng CQ

khác nhau v ề đặc điểm cấu trúc, m ức độ nhân tác và ch ứa đựng qu ỹ ti ềm năng sinh

thái đặc thù nên có ý ngh ĩa quan trọng trong th ực hiện các ch ức năng phát triển nông,

lâm nghiệp và bảo vệ MT, sinh thái.

3. Kết quả đánh giá TNST c ủa các CQ cho m ục đích phát tri ển NLN cho th ấy,

tỉnh Đắk Nông có nhiều tiềm năng, thế mạnh để phát triển NLN. Diện tích các loại CQ

có mức đánh giá rất thích nghi (S1) và thích nghi (S2) cho các lo ại hình sản xuất như

sau: cây hàng n ăm có 132.374 ha (30 lo ại CQ); cây lâu n ăm có 337.089 ha (38 lo ại

CQ); rừng phòng h ộ 404.050 ha (20 lo ại CQ); r ừng sản xu ất có 465.401 ha (39 lo ại

CQ); cây Mắc-ca ở huyện Tuy Đức có 33.410 ha (12 dạng CQ).

4. Trên cơ sở kết qu ả nghiên cứu đặc điểm, sự phân hóa CQ, k ết qu ả ĐGCQ,

phân tích hi ện trạng phát tri ển NLN dưới góc độ phát tri ển bền vững và đối chiếu với

quy hoạch phát tri ển nông, lâm nghi ệp của Đắk Nông, lu ận án đã đề xuất định hướng

không gian sản xuất NLN bền vững theo các nhóm loại CQ và theo TVCQ. KG ƯT cho

phòng hộ đầu ngu ồn gồm 5 lo ại CQ (chi ếm 9% DTTN); t ương tự cho rừng sản xu ất

149

gồm 30 loại CQ (33,2% DTTN); cây hàng năm gồm 26 loại CQ (12,6% DTTN), cây lâu

năm gồm 14 lo ại CQ (31,9% DTTN); cây M ắc-ca gồm 12 d ạng CQ (18,9%DTTN).

Hướng ưu tiên các loại hình sản xuất đã được đề xuất cụ thể cho các TVCQ.

5. Luận án đã đề xuất 4 mô hình NLN b ền vững cho 4 TVCQ phù h ợp với đặc

điểm cấu trúc CQ, kết quả ĐGCQ, trình độ sản xuất, vốn, KHKT của chủ thể sản xuất

và bổ sung thêm công th ức từ các mô hình hi ện trạng, gồm: mô hình trang trại ch ăn

nuôi bò th ịt tập trung ở TVCQ đồng bằng bóc mòn phía Đông Cư Jút; mô hình trang

trại Rừng - Vườn - Ao - Chu ồng - Du l ịch sinh thái cho TVCQ cao nguyên trung tâm

Đắk Nông; mô hình Ruộng - Vườn - Chu ồng cho buôn tái định cư vùng biên gi ới Bu

Prăng ở TVCQ cao nguyên Tuy Đức; mô hình lâm nghiệp cộng đồng ở TVCQ núi trung

bình Tà Đùng. Các mô hình đã đáp ứng các tiêu chí b ền vững cả về KT, XH và MT.

Đồng thời, luận án đã kiến nghị một số giải pháp để thực hiện các mô hình đề xuất.

II. Kiến nghị

Qua kết quả nghiên cứu, ĐGCQ cho thấy CQ lãnh th ổ Đắk Nông có nhiều tiềm

năng để phát tri ển kinh tế và trên m ột đơn vị CQ ch ứa đựng nhiều chức năng. Do đó,

các quy ho ạch phát tri ển KT - XH c ần được cân nh ắc, lựa chọn dựa trên nghiên c ứu

tổng hợp lãnh thổ và ưu tiên phát triển các loại hình sản xuất đáp ứng yêu cầu PTBV.

Bên cạnh đó, để đáp ứng mục tiêu PTBV lãnh thổ nói chung và trong nông, lâm

nghiệp nói riêng, địa phương cần thực hiện các đồng bộ các giải pháp, trong đó, trước

mắt là tạo bước đột phá trong 3 l ĩnh vực: đầu tư khoa học kĩ thuật, xây dựng cơ sở hạ

tầng (giao thông, c ơ sơ ch ế bi ến) và đào tạo ngu ồn nhân l ực ch ất lượng cao để tr ở

thành động lực cho sự phát triển.

Mặc dù đã đạt được các kết quả như mục tiêu nghiên c ứu đặt ra, song m ột số

giới hạn nội dung của luận án cần được tiếp tục nghiên cứu: đó là sử dụng các phương

pháp nghiên c ứu định lượng để đánh giá hi ệu quả kinh tế, xã hội và tác động đối với

môi trường của các mô hình s ản xuất NLN đề xuất và tiến hành ở quy mô nghiên c ứu

chi ti ết hơn (xã, buôn). Điều này s ẽ giúp ng ười dân l ựa ch ọn cơ cấu, cây tr ồng, vật

nuôi cụ thể trong mô hình ở quy mô h ộ gia đình và dễ dàng ứng dụng mô hình trong

150

thực tiễn.

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Trần Thị Mai Phương (2012), Vấn đề ô nhiễm nước mặt tỉnh Nghệ An. Tuyển

tập các báo cáo khoa học Hội nghị Khoa học Địa lý toàn quốc lần thứ 6,

30/9/2012, NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ, tr431-440.

2. Phạm Hoàng Hải, Nguyễn An Thịnh, Nguyễn Thu Nhung, Hoàng Bắc, Trần

Thị Mai Phương (2013), Cơ sở lý luận và thực tiễn của mô hình kinh tế sinh

thái: nghiên cứu áp dụng cho khu vực Tây Nguyên, Tạp chí Các khoa học về

Trái Đất, số 4 (T35)/2013, tr327-334.

3. Trần Thị Mai Phương (2014), Hiện trạng sử dụng đất và một số định hướng sử

dụng đất hợp lí ở huyện Tuy Đức - tỉnh Đắk Nông. Tuyển tập các báo cáo khoa

học Hội nghị Khoa học Địa lý toàn quốc lần thứ 8, 1-2/11/2014, NXB Đại học

Sư phạm TP Hồ Chí Minh, tr631-639.

4. Trần Thị Mai Phương (2016), Biến động tài nguyên rừng và giải pháp phát

triển mô hình lâm nghiệp cộng đồng ở tỉnh Đắk Nông, Tạp chí Rừng và Môi

trường, số 77/2016, tr33-40.

5. Trần Thị Mai Phương (2016), Đặc thù cảnh quan cao nguyên và tính trội trong

phân hóa cảnh quan tỉnh Đắk Nông, Kỷ yếu Hội nghị khoa học Địa lý lần thứ 9,

24-25/12/2016, NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ, tr270-278.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Phạm Quang Anh và nnk (1985), Hệ sinh thái cà phê Đắc Lắc, Đại học Tổng

hợp Hà Nội.

2. Lưu Thế Anh (2012), Nghiên cứu xây dựng bản đồ thoái hóa đất tỉnh Đăk Lăk và

Đăk Nông ph ục vụ sử dụng bền vững tài nguyên đất, Lu ận án Ti ến sỹ Địa lý,

Viện Địa lý, Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

3. Armand D. L (1983), Khoa học về cảnh quan, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

4. Đào Đình Bắc (2000), Địa mạo đại cương, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

5. Bộ Nông nghi ệp và Phát tri ển nông thôn (2009), Thông tư Quy định tiêu chí xác

định và phân loại rừng, số 34/2009/TT-BNNPTNT.

6. M. Bill, M. S, Reny (1994), Đại cương về nông nghi ệp bền vững, NXB Nông

nghiệp, Hà Nội.

7. Chi hội Sinh thái cảnh quan Việt Nam (1992), Các báo cáo khoa học Hội thảo về

sinh thái cảnh quan: Quan điểm và phương pháp luận, Hà Nội.

8. Nguyễn Văn Chiển (1985), Tây nguyên - Các điều ki ện tự nhiên và tài nguyên

thiên nhiên, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

9. Nguyễn Văn Chi ển (ch ủ biên) (1986), Các vùng t ự nhiên Tây Nguyên , NXB

Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

10. Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông (2016), Niên giám thống kê năm 2015.

11. Cục Thống kê Đắk Nông (2013), Đắk Nông 10 năm xây dựng và phát triển 2004 - 2014.

12. Nguyễn Xuân Độ (2003), Nghiên cứu đánh giá các điều kiện địa lý ph ục vụ phát

triển cây công nghi ệp dài ngày tỉnh Đắk Lắk, Luận án Ti ến sĩ Địa lý, Trường Đại

học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia hà Nội.

13. Đoàn Văn Điểm (chủ biên) (2010), Bài giảng Nông lâm kết hợp, NXB Khoa h ọc

tự nhiên và công nghệ, Hà Nội.

14. I.P.Geraximov, Địa vật lý cảnh quan, NXB Khoa học và kỹ thuật.

15. Phạm Hoàng H ải, Nguy ễn Th ượng Hùng, Nguy ễn Ngọc Khánh (1997), Cơ sơ

CQ học của vi ệc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, BVMT lãnh th ổ Vi ệt

Nam, NXB Giáo Dục, Hà Nội.

16. Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Ngọc Khánh (1998), “Quy ho ạch và tổ chức lãnh th ổ

trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá cảnh quan”, Tạp chí các Khoa h ọc về Trái Đất

a

Tập 20 (2), tr. 81-85.

17. Phạm Hoàng H ải (2004), Đánh giá c ảnh quan trong địa lý (ph ương pháp đánh

giá thích nghi các đối tượng địa lý), Bài giảng Cao học, Hà Nội.

18. Phạm Hoàng Hải, Nguyễn An Th ịnh, Nguyễn Thu Nhung, Hoàng B ắc, Trần Thị

Mai Ph ương, (2013), “C ơ sở lý lu ận và th ực tiễn của mô hình kinh t ế sinh thái:

nghiên cứu áp d ụng cho khu v ực Tây Nguyên ”, Tạp chí Các khoa h ọc về Trái

Đất, số 4 (T35)/2013, tr327-335.

19. Phạm Hoàng Hải và nnk (2014), Nghiên cứu đánh giá tổng hợp các ngu ồn lực

tự nhiên, biến động sử dụng tài nguyên và xác l ập các mô hình kinh t ế - sinh thái

bền vững cho một số vùng địa lý trọng điểm khu vực Tây Nguyên, Báo cáo đề tài

NCKH cấp Nhà nước thuộc Chương Trình Tây Nguyên 3, mã số TN3/03.

20. Trương Quang Hải (2004), Nghiên cứu và xây d ựng mô hình h ệ kinh tế sinh thái

phục vụ phát triển bền vững cụm xã vùng cao Sa P ả - Tà Phìn, huy ện Sa Pa, tỉnh

Lào Cai, Đề tài NCKH đặc biệt cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, mã số QG.01.07

21. Trương Quang H ải và nnk (2006), Nghiên cứu và xác l ập cơ sở khoa h ọc cho

việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và phát tri ển bền vững vùng núi đá vôi

Ninh Bình, Đề tài trọng điểm cấp Đại học Quốc gia Hà Nội.

22. Trương Quang H ải, Nguy ễn An Th ịnh, Nguy ễn Th ị Thúy H ằng (2008). “Mô

hình STCQ nhi ệt đới gió mùa Vi ệt Nam và ứng dụng nghiên cứu đa dạng cảnh

quan”. Tạp chí Các khoa học về Trái Đất Tập 30 (4), tr. 545-555.

23. Hà Văn Hành (2002), Nghiên cứu và đánh giá t ự nhiên ph ục vụ cho công tác

phát triển kinh tế, xã hội bền vững ở huyện vùng cao A Lưới, Luận án Tiến sĩ Địa

lí, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.

24. Phan Thị Thanh Hằng (2012),“Đánh giá hạn hán tỉnh Đắk Nông”, Tạp chí Khoa

học kỹ thuật thủy lợi và môi trường, số 37 (6/2012), tr65-71.

25. Nguyễn Đình Hòe (2009a), Môi trường và phát triển bền vững. NXB Giáo dục.

26. Nguyễn Đình Hòe (2009b), Vấn đề môi trường liên quan đến khai thác bauxite Tây

Nguyên, nghiên cứu trường hợp Đắk Nông, Lâm Đồng, tham luận Hội thảo "Vai trò

của công nghiệp khai thác bauxite-s ản xuất alumina-nhôm đối với phát triển kinh

tế-xã hội Tây Nguyên và nh ững yếu tố ảnh hưởng đến môi tr ường, văn hoá khu

vực” 9/4/2009.

27. Nguyễn Đăng Hội (2004), Nghiên cứu đánh giá c ảnh quan nhân sinh lãnh th ổ

Kon Tum ph ục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên đất, rừng, Lu ận án Ti ến sĩ Địa lý

b

trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.

28. Nguyễn Đăng Hội, Nguy ễn Cao Hu ần, Ph ạm Mai Ph ương (2014),“C ảnh quan

nhân sinh trong địa lý hiện đại của trường phái Xô Vi ết và nước Nga ngày nay ”,

kỷ yếu hội nghị khoa học địa lý lần thứ 8, NXB Đại học Sư phạm Thành phố Hồ

Chí Minh, tr433-442.

29. Nguyễn Cao Hu ần, Tr ần Anh Tu ấn (2002), “Nghiên c ứu phân lo ại cảnh quan

nhân sinh Việt Nam”, Thông báo khoa học của các trường đại học, tr. 59-63.

30. Nguyễn Cao Hu ần, Nguyễn Thơ Các, Nguy ễn An Th ịnh (2003), “Ứng dụng mô

hình phân tích nhân t ố trong đánh giá thích nghi sinh thái c ủa đất đai đối với cây

bông (vùng Cư Jut tỉnh Đắc Lắc)”, Tạp chí Địa chính, Hà Nội.

31. Nguyễn Cao Huần (2004), “Nghiên cứu hoạch định tổ chức không gian phát triển

kinh tế và s ử dụng hợp lý tài nguyên, BVMT c ấp tỉnh, huy ện (nghiên c ứu mẫu

tỉnh Lào Cai)”, Tạp chí Khoa học - Đại học Quốc gia Hà Nội (4), tr. 55-65.

32. Nguyễn Cao Hu ần, Nguyễn An Th ịnh và nnk (2004), Mô hình tích h ợp ALES -

GIS trong đánh giá c ảnh quan ph ục vụ phát tri ển cây tr ồng nông, lâm nghi ệp

huyện SaPa, t ỉnh Lào Cai, Tạp chí khoa h ọc Đại học Qu ốc gia Hà N ội, số 4,

trang 45-50.

33. Nguyễn Cao Hu ần (2005), Đánh giá c ảnh quan theo h ướng ti ếp cận kinh t ế -

sinh thái, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.

34. A.G. Ixatsenko (1969), Cơ sở cảnh quan h ọc và phân vùng địa lý t ự nhiên

(Người dịch: Vũ Tự Lập, Tr ịnh Sanh, Nguy ễn Phi H ạnh, Lê Tr ọng Túc), NXB

Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

35. A.G. Ixatsenko (1985), Cảnh quan học ứng dụng (Người dịch: Đào Trọng Năng),

NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

36. X.V. Kalexnik (1973). Các quy luật địa lý chung của Trái Đất, (Người dịch: Đào

Trọng Năng). NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

37. Uông Đình Khanh và nnk (2010), Nghiên cứu điều kiện địa chất, địa mạo phục

vụ cho việc đề xuất các giải pháp khai thác s ử dụng hợp lý tài nguyên n ước tỉnh

Đắk Nông, Đề tài nhánh thuộc đề tài NCKH cấp nhà nước.

38. Nguyễn Ngọc Khánh (1992), “Nghiên c ứu cảnh quan sinh thái nhân sinh ở Việt

Nam”, Kỷ yếu Hội thảo về sinh thái cảnh quan, tr.87- 93.

39. Nguyễn Vi ết Khoa, Võ Đại Hải, Nguy ễn Đức Thanh (2008), Kĩ thu ật canh tác

c

trên đất dốc, NXB Nông nghiệp.

40. Lê Văn Khoa (2012), Cơ sở khoa h ọc để nh ận diện tính ch ất đặc thù c ủa vùng

Tây Nguyên, trang85-91, Tài li ệu Hội thảo Tham vấn về chính sách đặc thù cho

vùng Tây Nguyên.

41. Lê Văn Khoa, Ph ạm Quang Tú (2014), Hướng tới phát tri ển bền vững Tây

Nguyên, NXB Tri Thức.

42. Kuznetsov, G.A (1975), Địa lý và quy ho ạch các vùng s ản xu ất nông nghi ệp,

NXB Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội.

43. Nguyễn Đình Kỳ, Lưu Th ế Anh (2006), Thực tr ạng thoái hóa đất bazan Tây

Nguyên và các gi ải pháp sử dụng hớp lý bảo vệ tài nguyên môi tr ường đất”, Kỷ

yếu Hội Nghị khoa học Địa lý toàn quốc lần thứ II.

44. Nguyễn Văn Lạng (2007), Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định cơ cấu cây trồng

hợp lý tại huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp.

45. Vũ Tự Lập (1976), Cảnh quan địa lý miền Bắc Việt Nam, NXB Khoa h ọc và Kỹ

thuật, Hà Nội.

46. Vũ Tự Lập (1982), Đánh giá tổng hợp môi tr ường tự nhiên ph ục vụ quy ho ạch

lãnh thổ. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

47. Vũ Biệt Linh, Nguyên Ng ọc Linh (1995), Các hệ nông, lâm k ết hợp ở Việt Nam.

NXB Nông nghiệp

48. Nguyễn Thành Long và nnk (1993), Nghiên cứu xây dựng bản đồ cảnh quan các tỷ

lệ trên lãnh thổ Việt Nam, Trung tâm Địa lý Tài nguyên, Viện Khoa học Việt Nam,

Hà Nội.

49. Phan Kế Lộc (1985), Một số đặc trưng cơ bản của hệ thảm thực vật và thảm thực

vật Tây Nguyên, Tây Nguyên các điều ki ện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

(trang 212-245), NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội.

50. Đặng Duy Lợi và nnk (2000), Địa lý tự nhiên Vi ệt Nam (ph ần khái quát), NXB

Đại học Sư phạm Hà Nội.

51. Đặng Duy L ợi và nnk (2007), Địa lý t ự nhiên Vi ệt Nam (ph ần khu v ực), NXB

Đại học Sư phạm Hà Nội.

52. Nguyễn Lưu (2010), Tài nguyên nước dưới đất tỉnh Đắk Nông, Báo cáo chuyên

đề 4 thuộc đề tài “Nghiên cứu, đánh giá tình trạng hạn hán, thiếu nước và đè xuất

giải pháp đảm bảo nguồn nước phục vụ phát tri ển bền vững kinh tế- xã hội tỉnh

d

Đắk Nông”.

53. Lưu Văn Năng (2015), Nghiên cứu ảnh hưởng của sử dụng đất sản xu ất nông

nghiệp đến tài nguyên r ừng ở Đắk Nông , Lu ận án ti ến sĩ Qu ản lí đất đai, Học

viện Nông nghiệp Việt Nam.

54. A.E. Phêdina (1973), Phân vùng địa lý tự nhiên. Tập 1, 2, 3. Hi ệu đính GS. N.A.

Gvozdexki.

55. Thái Phiên, Nguy ễn Tử Siêm (1998), Canh tác b ền vững trên đất dốc ở Vi ệt

Nam, NXB Nông nghiệp.

56. Trần An Phong (1996), “ Nghiên cứu xây dựng luận cứ khoa học cho định hướng

phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh Tây Nguyên”, Báo cáo tổng hợp đề tài cấp Nhà

nước KX-DL 95.08.

57. Trần An Phong và nnk (2007), Chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý làm cơ sở cho

phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Đắk Nông, Báo cáo k ết quả nghiên cứu đề

tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh.

58. Trần An Phong, Nguyễn Văn Lạng, Trần Trung Dũng (2005), Nghiên cứu chuyển

đổi cây trồng nông nghiệp huyên Cư Jút tỉnh Đắk Nông, NXB Nông nghiệp.

59. Phòng Địa lý tự nhiên (1993). Nghiên cứu xây dựng bản đồ cảnh quan các t ỷ lệ

trên lãnh thổ Việt Nam. Trung tâm Địa lý Tài nguyên, Viện Khoa học Việt Nam.

60. Nguyễn Thanh Phương (2012), Kết quả nghiên cứu một số giải pháp khoa học và

công nghệ nhằm phát triển nông nghiệp bền vững trên đất dốc tỉnh Đắk Nông, Báo

cáo khoa học, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ.

61. V.I.Prokaev (1971), Những cơ sở ph ương pháp phân vùng địa lý t ự nhiên.

Phòng Địa lý , Ủy ban Khoa h ọc và kỹ thuật nhà nước dịch. NXB Khoa h ọc và

Kỹ thuật. Hà Nội.

62. Ruzichka M. và Miklas M. (1988), Phương pháp đánh giá c ảnh quan sinh thái

nhằm mục đích phát tri ển tối ưu lãnh th ổ, (Người dịch: Hứa Chính Th ắng), UB

Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước, Hà Nội.

63. Sở Nông nghi ệp và PTNT Đắk Nông (2009), Quy ho ạch Nông nghi ệp và phát

triển nông thôn tỉnh Đắk Nông đến năm 2020.

64. Sở Nông nghi ệp và PTNT Đắk Nông (2012), Báo cáo t ổng kết công tác n ăm

2012, phương hướng nhiệm vụ năm 2013.

65. Sở Nông nghi ệp và PTNT Đắk Nông (2013), Báo cáo s ơ kết 02 năm thực hiện

Nghị quyết số 04-NQ/TU c ủa Tỉnh ủy về phát tri ển nông nghi ệp công ngh ệ cao

e

giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020.

66. Sở Nông nghiệp và PTNT Đắk Nông (2014a), Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát

kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, số 1377/BC-SNN.

67. Sở Nông nghi ệp và PTNT Đắk Nông (2014b), Đề án Quy ho ạch phát tri ển cây

mắc-ca trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2014 – 2020.

68. Sở Tài nguyên và Môi tr ường tỉnh Đắk Nông (2009), Báo cáo hi ện tr ạng môi

trường tỉnh Đắk Nông từ năm 2004 - 2009.

69. Sở Tài nguyên và Môi tr ường tỉnh Đắk Nông (2012), Báo cáo hi ện tr ạng môi

trường tỉnh Đắk Nông năm 2012.

70. Sở tài nguyên và môi tr ường tỉnh Đắk Nông (2011), Báo cáo thuy ết minh t ổng

hợp Quy ho ạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu

(2011- 2015) tỉnh Đắk Nông.

71. Nguyễn Công Tạn (2003), Cây Mắc-ca - Cây quả khô quý hiếm dự báo khả năng

phát triển ở các vùng miền núi Việt Nam, NXB Nông nghiệp.

72. Lê Văn Thăng (1995), Đánh giá, phân hạng điều kiện sinh thái tự nhiên lãnh th ổ

trung du Qu ảng Trị và Th ừa Thiên Huế cho nhóm cây công nghi ệp nhiệt đới dài

ngày, Luận án PTS Địa lý - Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội,

Hà Nội.

73. Nguyễn An Thịnh (2007), Phân tích cấu trúc STCQ ph ục vụ phát triển bền vững

nông, lâm nghi ệp và du l ịch huyện Sa Pa, t ỉnh Lào Cai , Luận án Ti ến sĩ Địa lý,

Đại học Khoa học Tự nhiên, Hà Nội.

74. Nguyễn An Th ịnh (2013), Sinh thái cảnh quan - lý lu ận và ứng dụng thực tiễn

trong môi trường nhiệt đới gió mùa, NXB Khoa học và Kỹ thuật.

75. Nguyễn Th ế Thôn (1993), Nghiên cứu và đánh giá c ảnh quan cho vi ệc quy

hoạch và phát tri ển kinh t ế, Tài li ệu lưu tr ữ tại Trung tâm thông tin t ư li ệu –

Trung tâm Khoa học tự nhiên và công nghệ Quốc gia.

76. Đặng Trung Thu ận, Tr ương Quang H ải (1999), Mô hình h ệ kinh t ế sinh thái

phục vụ phát triển nông thôn bền vững, NXB Nông nghiệp.

77. Dương Viết Tình, Tr ần Hữu Nghị (2012), Lâm nghiệp cộng đồng ở Miền Trung

Việt Nam, NXB Nông nghiệp.

78. Tỉnh ủy - Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông, Địa chí Đắk Nông,

NXB Từ điển bách khoa.

79. Phạm Ngọc Toàn, Phan T ất Đắc (1993), Khí hậu Vi ệt Nam , NXB Khoa h ọc và

f

Kĩ Thuật, Hà Nội.

80. Nguyễn Văn Toàn (2005), Giải pháp t ổng th ể sử dụng hợp lý và b ảo vệ đất

bazan Tây Nguyên, NXB Nông nghiệp.

81. Tổ Phân vùng Địa lí tự nhiên - Ủy ban khoa học và kĩ thuật Nhà nước (1970), Phân

vùng địa lí tự nhiên lãnh thổ Việt Nam, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.

82. Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Đắk Nông, Số liệu khí tượng, thủy văn từ năm 1978

đến 2009 của 3 trạm Khí tượng, thủy văn Cư Jút, Đắk Nông, Đắk Mil.

83. Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Đắk Nông (2010), Phân vùng khí tượng thủy văn

tỉnh Đắk Nông, Báo cáo khoa học Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Nông.

84. Trung tâm khuy ến nông - khuy ến ngư tỉnh Đắk Nông (2011), Báo cáo tổng hợp

điều tra hiện trạng buôn bon tỉnh Đắk Nông năm 2011.

85. Trung tâm khuyến nông - khuyến ngư tỉnh Đắk Nông (2014), Những mô hình sản

xuất nông nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao.

86. Nguyễn Văn Trương (1985), Kiến tạo mô hình nông lâm kết hợp, NXB Nông nghiệp

87. Nguyễn Văn Trương (chủ biên) (2004), Xây dựng mô hình làng sinh thái trên 3

hệ sinh thái kém bền vững ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp.

88. Thái Văn Trừng (1970), Thảm thực vật Việt Nam , NXB Khoa h ọc và K ỹ thuật,

Hà Nội.

89. Thái Văn Tr ừng (1999), Những hệ sinh thái r ừng nhi ệt đới ở Vi ệt Nam, NXB

Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.

90. Đào Thế Tuấn (1997), Kinh tế hộ nông dân, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

91. Phạm Quang Tuấn (2003), Nghiên cứu đánh giá điều kiện sinh thái cảnh quan phục

vụ định hướng phát tri ển cây công nghi ệp dài ngày và cây ăn qu ả khu vực Hữu

Lũng, tỉnh Lạng Sơn, Luận án Tiến sĩ Địa lý, Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội,

Hà Nội.

92. Ủy ban nhân dân t ỉnh Đắk Nông (2009), Định hướng chiến lược phát tri ển bền

vững tỉnh Đắk Nông đến năm 2020.

93. Ủy ban nhân dân t ỉnh Đắk Nông (2011), Nông nghiệp tỉnh Đắk Nông hi ện trạng

và tiềm năng.

94. Ủy ban nhân dân t ỉnh Đắk Nông (2011), Bổ sung, điều ch ỉnh quy ho ạch phát

triển nông nghiêp-nông thôn tỉnh Đắk Nông đến năm 2020.

95. Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (2016), Báo cáo tình hình thực hiện Quyết định

số 755/QĐ-TTg và Thông báo số 333/TB-VPCP.

g

96. Nguyễn Khanh Vân (2005), Cơ sở sinh khí hậu, NXB Giáo dục, Hà Nội.

97. Phạm Quang Vinh (2012), Ứng dụng công nghệ GIS trong việc đánh giá thoái hóa

đất ti ềm năng, đề xu ất gi ải pháp gi ảm thi ểu, ph ục vụ quy ho ạch phát tri ển bền

vững khu vực Đăk Nông. Đề tài NCKH Viện Hàn lâm Khoa học và công nghệ Việt

Nam.

98. Trần Vinh và cộng sự (2010), Nghiên cứu trồng thử nghiệm cây macadamia tại tỉnh

Đăk Nông, Báo cáo khoa học Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên.

99. Trần Vinh (2013), Nghiên cứu xây d ựng mô hình phát tri ển kinh t ế nông lâm

nghiệp bền vững tại 3 xã Qu ảng Tâm, Đăk Búk So, Đăk R’tih huy ện Tuy Đức,

tỉnh Đăk Nông, Báo cáo đề tài khoa học cấp tỉnh.

100. Nguyễn Văn Vinh (1996), Đặc điểm cảnh quan - sinh thái và ph ương hướng sử

dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên vùng gò đồi Quảng Bình, Luận án Phó Tiến sĩ

Địa lý - Địa chất, Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội, Hà Nội.

101. Vụ Nông nghi ệp - nông thôn (2015), Triển vọng phát triển cây mắc ca tại Tây

Nguyên, Kỷ yếu Hội thảo chiến lược phát triển cây mắc-ca ở Tây Nguyên, tr4-9.

TÀI LIỆU TIẾNG ANH

102. Angela Lausch., Thomas Blaschke., Dagmar Haase., Felix Herzog., Ralf-Uwe

Syrbem., Lutz Tischendorf., Ulrich Walz. (2015), “Understanding and quantifying

landscape structure - A review on relevant process characteristics, data models and

landscape metrics”, Ecological Modelling 295, pp.31-41.

103. Angelstam, P., Andersson K., Isacson M., Gavrilov D.V., Axelsson R.,

Ba¨ckstro¨m M., Degerman E., Elbakidze M. (2013), “Learning about the history

of landscape use for the future: Consequences for ecological and social systems

in Swedish Bergslagen”, Ambio 42 (2), pp. 146-159.

104. Aplet, Gregory H. (1993), Defining Sustainable Forestry, Washington, D.C.

Island Press.

105. Tress. B, G. Tress, G. Fly, P. Opdam (2006), From landscape research to

landscape planning: Aspects of intergration, education and application . Spinger

Pulisher.

106. Beeman, Randal S. and Pritchard, James A. ( 2001), A Green and Permanent

Land: Ecology and Agriculture in the Twentieth Century. Lawrence: University

h

Press of Kansas.

107. Bockstael N, Costanza R, Strand I, Boynton W, Bell K, Wainger L (1995),“Analysis

ecological economic modeling and valuation of ecosystems”. Ecological economics

14 (1995) pp143-159.

108. Brandt, J. & Vejre, H. 2004. “Multifunctional landscapes: motives, concepts and

perceptions”, Multifunctional Landscapes Volume 1: Theory, Values and History.

pp. 3–33. Southampton, MA: WIT Press.

109. Brown W.P, Schulte A.L (2011). Agricultural landscape change (1937-2002) in three

townships in Iowa, USA). Landscape and Urban planning, 100 (3), pp202 -212.

110. Caroline D. Harnly (2004), “Sustainable Agriculture and Sustainable Forestry: A

Bibliographic Essay”. Issues in Science and Technology Librarianship.

111. Gordon R. Conway and Edward B. Barbier (1990), After the Green Revolution

Sustainable Agriculture for Development, Earthscan Publications Ltd LonDon, 205p.

112. Costanza. R (1989). “What is ecological economics?”. Ecological Economics (1) pp 1-7.

113. Dagmar Stejskalova, Petr Karasek, Jana Podhrazska, Lenka Tlapakova (2012),

“The methods of determining landscape functions and their evaluation: a case

study of hustopece, Czech Republic”. Vol.20,2/2912. Moravian Geographycal

report, pp17-24.

114. De Groot. R, Wilson M., Boumans R. (2002), “A typology for the description,

classification and valuation of ecosystem functions, goods and services”,

Ecological Economics 41, pp.393-408.

115. De Groot, R.S (2006), “Function - analysis and valuation as a tool to assess land

use conflicts on planning for sustainable, multi-functional landscapes”,

Landscape and Urban Planning, 75(3-4), pp175-186

116. Dierwald Gruehn (2010), "Landscape Function Assessment Validity as Basis for

Landscape and Environmental Planning" . Presentation at 10th Conference of

International Association of Landscape Ecology, Section Germany (IALE-D) , 23

September 2010, Nürtingen (Germany).

117. Edwin A. Gyasi and Uitto, Juha I., (eds) (1997), Environment, Biodiversity and

Agricultural Change in West Africa: Perspectives from Ghana. Tokyo; New

York: United Nations University Press.

118. Evelyn Uuemaa., Ülo Mander., Riho Marja. (2013), “Trends in the use of

landscape spatial metrics as landscape indicators: A review”, Ecological

i

Indicators, Volume 28, pp.100 - 106.

119. Evans J.G, Susan Limbrey and Henry Cleere (1975), “The effect of man on the

landscape: the Highland Zone”. CBA Research Report No 11 (1975). 129p.

120. FAO (1993), Guidelines for land-use planning. Food and Agriculture Organization

of The United Nations, Rome.

121. FAO (1994), Development and Education Exchange Papers (DEEP): Sustainable

Agriculture and Rural Development: Part 1: Latin America and Asia, Rome, p. 5.

122. Forman, R.T.T. and M. Godron (1986), Landscape ecology , John Wiley & Sons,

New York. 620 pp.

123. Fujihara. M, Kikuchi.T (2005), “Changes in landscape structure of the Nagara River

Basin, Central Japan”, Landscape and Urban planning 70 (3-4), pp 271-281.

124. Horner, Maclennan (2011), Assessment of Highland Special Landscape Areas ,

The Highland Council &Scottish Natural Heritage Published.

125. Kirill N. D., Nikolay S. K., Alexander V. K., Andrey V. K. (2007). Landscape

Analysis for Sustainable Development: Theory and Applications of Landscape

Science in Russia, Moscow. Alex Publisher, 320 p.

126. Kull C. A. (2008), “ Saving Land with a Spade: Human landscape transformations

in the Madagascar Highland”, pp. 113-135 in Jeffrey C. Kaufmann (Ed.) Greening

the Great Red Island: Madagascar in Nature and Culture.

127. Martin Balej (2011), “Landscape metrics as indicators of the structural landscape

changes -two case studies from the Czech Republic after 1948 ”, Journal of Land

Use Science, pp.443-458.

128. Milder, J. C., Hart, A. K., Dobie, P., Minai, J., & Zaleski, C. (2014), “Integrated

landscape initiatives for African agriculture, development, and conservation: A

region-wide assessment”, World Development, 68, pp 68-80.

129. Mohammad. H. Roozitalab, Hassan Serghini, A. Keshavarz,V. Eser and Eddy de-

Pauw (2013), Elements of research strategy and priorities for

sustainable agricultural development of Highlands in Central, West Asia

and North Africa . Review report of The International Center for Agricultural

Research in the Dry Areas (ICARDA).

130. Mohd Hasmadi Ismail , Che Ku Akmar Che Ku Othman, Ismail Adnan Abd

Malek and Saiful Arif Abdullah (2012), “Land use trends analysis using SPOT-5

images and its effect on the landscape of Cameron highland, Malaysia”, Asian

j

Journal of Geoinformatics, Vol.12,No.1 (2012).

131. Natalia Estrada-Carmona, Abigail K. Hart, Fabrice A.J. DeClerck, Celia A.

Harvey, Jeffrey C. Milder (2014), “Integrated landscape management for

agriculture, rural livelihoods and ecosystem conservation: An assessment of

experience from Latin America and the Caribbean”, Landscape and Urban

Planning 129, p1-11.

132. National Research Council (U.S.) (1993), Sustainable agricuture and the environment

in the humid tropics. National Acadamy Press, Washington, DC.717p.

133. Naveh, Z và A. Lieberman (1984), Landscape ecology: Theory and application .

Spinger - Verlag, NewYork, USA.

134. Ramachandran Nair P. K (1993), An Introduction to Agroforestry , Klgwer

Acadami Publishers.

135. Roisster D.G, Van Wambeke A.R (2000), “Automaticed land evaluation system

ALES version 4.65: user’s manual, Department of soil, crop and atmospheric

science”, SCA Searching series No.T93-2 revision 6, Ithaca, NYUAS .

136. Roy Haines-Young., Mark Chopping. (1996), “Quantifying landscape structure:

a review of landscape indices and their application to forested landscapes”,

Progress in Physical Geography 20,4, pp.418-445.

137. Sajjapongse A (1993), The network for the management of sloping lands for

sustainable agriculture in Asia, Report and papers on the management of acid

soil, IBSRAM/Asia land network document.

138. Saaty, L.T (1980), The Analytic Hierarchy Process , New York, McGraw-Hill

International.

139. Shaw D.J.B, Oldfield J. (2007), “Landscape science: a Russian geographical

tradition”, Annals of the Association of American Geographers 97 (1), pp. 111-126.

140. Stejskalova D, Karasek P., Tlapakova L., Podhrazska J.(2013), “Landscape

metrics as a tool for evaluation of landscape structure, a case study of Hubenov

region, Czech Republic ”, Acta Universitatis Agriculturae et Silviculturae

Mendelianae Brunensis, No 1, pp.193-202.

141. Simon. G. Haberle (2003), The emergence of an agricultural landscape in the

highlands of New Guinea, Archaeol.Oceania 38 (2003) p149-158.

142. Stefanka Hadzi Pecova (2000), “Landscape analysis in spatial planning”. in

“Landscape ecology theory and application for practical purposes”, The

k

Problems of Landscape Ecology Vol 6, pp93-100.

143. Szilárd SZABÓ., Péter CSORBA., Katalin VARGA. (2008), “Landscape indices

and landuse - tools for landscape management”, Methods of landscape research,

Dissertations Commission of Cultural Landscape No.8 , Poland, pp.7-20.

144. Sun Kee Hong, Jan Bogaert, Qingwen Min (2014), Biocutural landscape,

diversities, functions, values, Spinger Pulisher.

145. Turner M., R.Gardner, R.O’Neil (2001) , Landscape ecology in theory and

practice, pattern and process, Spinger Pulisher, 414p.

146. Virginia H. Dale, Keith L. Kline, Stephen R. Kaffka, J. W. A. (Hans) Langeveld

(2013), “A landscape perspective on sustainability of agricultural systems”,

Landscape Ecology (2013) vol 28, No 6, pp1111-1123, Spinger Pulisher.

147. I.N.Vogiatzakis, A.Marini, M.B. Careddu, M.T.Melis, G.H.Griffiths (2004),

“The Use of GIS and Remote Sensing for Landscape Character

Mapping: a Pilot Study from Sardinia” in “ 7th AGILE Conference on

Geographic Information Science ” 29 April - 1May 2004, Heraklion, Greece

Parallel Session 4.3- “Environmental / Social Modelling”.

148. Wu Junxi, Cheng Xu, Xiao Hong Sheng, Wang Hong Qing, Yang Lin Zhang,

Ellis.C.Erle (2009), “Agricultural landscape change in China’s Yangtze Delta,

1942-2002: a case study”, Agriculture Ecosystems and Environment 129 (4), pp.

523-553.

TÀI LIỆU TIẾNG NGA

149. Герасимов И. П., (1977), Конструктивная География. Изд. “Наука”, Москва.

150. Гераськин М.М. (2007), Организация территории экспериментальных

сельскохозяйственных предприятий в регионе на основе агроландшафт-

ного микрозонирования, Регионология. - 2007. - №4. - С. 98-104.

151. 3иганшин Р.А. (2005), “Принципы лесоустройства на ландшафтной основе

(на примере лесов Прибайкалья)”, Лесная таксация и лесоустройство,

Выпуск 1 (34) - СГТУ, С. 118-131.

152. Исаченко Г.А., Исаченко Т.Е., Косарев А.В. (2009), Реализация ландшафт-

ного подхода в пространственном планировании. Территориальное плани-

рование: новые функции, опыт, проблемы, решения, СПБ: Изд. С.-Петерб.

ун-та, С.101-117.

l

153. Лопырев М.И. (1995), Основы агроландшафтоведения, Воронеж: Изд. 167 с.

154. Николаев В.А.,Копыл И.В.,Сысуев В.В.(2008). Природно-антропогенные

ландшафты (сельскохозяйственные и лесохозяйственные), М.:Географи-

ческий ф-т МГУ.

155. Шищенко П. Г. (1991), Ландшафтная проектировка территории Украины.

Изд. “Наукова Думка”. Киев.

156. Сысуев В.В. (2006), Ландшафтное проектирование и оптимизация

лесопользования. Ландшафтное планирование: общие основания

,методология, технология. Труды Межд. конференции "Ландшафтное

планирование", Изд. Географический факультет МГУ Москва, С.81-116

157. Федеральное агентство повысшему образованию РФ (2009), Функцио-

налььный анализ ландшафтов, Екатеринбург.

158. Шальнев В.А., Диденко П.А. (1998), Ландшафтно-экологический подход и

ландшафтно-адаптивные системы сельхозугодий. Cб. Горные и склоновые

земли России. Пути предотвращения деградации и восстановления их

m

плодородия, Владикавказ, С.29-31.

PHỤ LỤC 1: ĐẶC ĐIỂM CÁC LOẠI CẢNH QUAN

(Sử dụng kết hợp bản đồ cảnh quan và các bản đồ hợp phần để lấy các yếu tố độ dốc, tầng dày, loại sinh khí hậu, khả năng tưới tiêu của các loại CQ)

Bảng 1.1. Đặc điểm các loại cảnh quan tỉnh Đắk Nông

TP cơ giới

Loại CQ

Loại đất

Loại SKH

Độ dốc (º)

Tầng dày (cm)

Thảm thực vật Diện tích (ha)

Khả năng tưới tiêu

15.525

Hs

Tốt

>25

I.A2a

70-100 Thịt trung bình

1

3.809

Ha

Tốt

>25

I.A2a

70-100 Thịt nhẹ

2

3.567

Fs

>25

II.B1b Tốt

50-70 Thịt trung bình

3

314 2.229 4.747

>25 III.B0b TB Thịt nặng >100 Fk 4 >25 III.B0b TB Thịt nặng 50-70 Fk 5 Thịt nặng >25 III.B0b TB 50-70 Fk 6 Thịt nặng II.B1b TB >100 8-15 Fk 7 Thịt trung bình II.B1b TB 30-50 >25 Fs 8 Thịt trung bình III.B0b TB >25 30-50 Fs 9 Thịt trung bình III.B0b TB >25 50-70 Fs 10 Thịt trung bình III.B0b TB >100 3-8 Fs 11 Thịt trung bình III.B0b TB >100 >25 Fs 12 Thịt trung bình III.B0b TB >25 50-70 Fs 13 >25 Cát pha II.B1b TB <30 Fa 14 Thịt trung bình II.B1b TB 30-50 >25 Fs 15 >25 III.B0b TB Thịt nặng 50-70 Fu 16 >100 III.B0b TB Thịt nặng >25 Fu 17 >100 III.B0b TB Cát pha Xa 3-8 18 III.C0b Tốt Thịt nhẹ 50-70 Xq <3 19 Thịt nặng 15-25 >100 II.B1b TB Fk 20 Thịt nặng >100 III.A0a Tốt 3-8 Fk 21 Thịt nặng >100 II.A1a TB 8-15 Fk 22 Thịt nặng >100 II.B1b Tốt 8-15 Fk 23 Thịt nặng 15-20 >100 III.A0a TB Fk 24 >100 III.A0a Kém Rừng kín LRTX Thịt trung bình >25 Fs 25 Thịt nặng 15-20 >100 III.B0b TB Fu 26 Thịt nặng >100 III.B0b Tốt 8-15 Fu 27 >100 III.A0a Tốt Thịt nặng 3-8 D 28 >100 III.C0b Tốt 3-8 Thịt nặng Fk 29 70- 100 Thịt nặng III.C0b TB 8-15 Fk 30 Thịt nặng III.C0b TB 15-20 >100 Fk 31 70-100 Thịt trung bình III.A0a Tốt >25 Fs 32 Thịt trung bình III.C0b Tốt 15-10 50-70 Fs 33 15-20 70-100 Thịt trung bình III.C0b Tốt Fs 34 Thịt trung bình II.B1b Tốt >25 Fs 35 Loại Loại Độ

Rừng kín hỗn giao LRLK Rừng kín hỗn giao LRLK Rừng kín hỗn giao LRLK Rừng kín LRTX Rừng tre nứa Trảng cỏ cây bụi Cây nông nghiệp 883 37.144 Rừng kín LRTX 1.626 Rừng lá kim 10.785 Rừng tre nứa 292 Rừng trồng Trảng cỏ cây bụi 29.599 Cây nông nghiệp 6.070 715 Rừng kín LRTX 6.415 Rừng kín LRTX 666 Rừng lá kim 5.913 Rừng tre nứa 264 Cây nông nghiệp 307 Cây nông nghiệp 57.160 Rừng kín LRTX 1.038 Rừng trồng Trảng cỏ cây bụi 26.777 Cây công nghiệp 166.766 Cây nông nghiệp 32.394 14.250 446 Rừng lá kim 26.393 Cây công nghiệp 11.268 Cây công nghiệp Rừng rụng lá 4.404 Cây công nghiệp 1.934 Cây nông nghiệp 8.877 9.186 Rừng kín LRTX Rừng tre nứa 8.964 Rừng nửa rụng lá 698 Cây công nghiệp 11.498 Diện

Loại Khả Thảm thực vật

30-50 Tầng

TP cơ giới

i

CQ

đất

dốc (º)

dày (cm)

tích (ha)

SKH năng tưới tiêu

Cây nông nghiệp 997 Cây công nghiệp 1.945 Cây công nghiệp 194

836 III.C0b Kém Cây công nghiệp Cây nông nghiệp 6.215 Rừng nửa rụng lá 13.863 677 Rừng rụng lá 1.496 Rừng trồng Cây công nghiệp 1.000 Rừng nửa rụng lá 5.351 Trảng cỏ, cây bụi 624 Cây công nghiệp 4.336 Rừng nửa rụng lá 3.403 8.724 Rừng rụng lá 1.808 Cây nông nghiệp 5.306 Trảng cỏ, cây bụi 1.335 2.070 Cây công nghiệp Cây công nghiệp 2.601 Rừng nửa rụng lá 4.287 8.207

Trảng cỏ, cây bụi 303

Thịt trung bình III.C0b TB >100 8-15 Fs 36 >100 Thịt nặng II.B1b Tốt D <3 37 70-100 Thịt nặng III.C0b TB Rk <3 38 Thịt nặng II.B1b Kém Cây nông nghiệp 30-50 6.926 3-8 Rk 39 III.C0b Kém Cây công nghiệp 2371 70-100 Thịt trung bình 8-15 Ru 40 >100 Cây nông nghiệp 3.522 III.C0b TB Thịt trung bình 8-15 Ru 41 >100 1.012 Cây công nghiệp III.C0b Tốt Thịt nhẹ <3 X 42 70-100 Thịt nặng 1.527 Rừng tre nứa III.C0b TB 3-8 Fk 43 15-20 70-100 Thịt nặng Rừng nửa rụng lá 2.324 III.C0b Tốt Fk 44 Thịt nặng >100 7.114 8-15 Fk III.C0b Kém Cây nông nghiệp 45 70-100 Thịt trung bình III.C0b Tốt Rừng tre nứa >25 Fs 4.691 46 Thịt trung bình III.C0b Tốt <30 Rừng nửa rụng lá 1.932 8-15 Fs 47 Thịt trung bình III.C0b Tốt <30 Rừng rụng lá 8-15 Fs 3.668 48 Thịt trung bình III.C0b TB 50-70 8-15 Fs Trảng cỏ, cây bụi 9.057 49 >100 Thịt trung bình 3-8 Fs 50 Thịt trung bình III.C0b Tốt 8-15 Fs 50-70 51 III.C0b Tốt Cát pha 15-20 30-50 Fa 52 Cát pha IV.C0c Tốt 8-15 Fa <30 53 Cát pha IV.C0c Tốt 8-15 Fa 50-70 54 70-100 Cát pha III.C0b Tốt 3-8 Fa 55 Cát pha III.C0b TB <30 8-15 Fq 56 IV.C0c Tốt 70-100 Cát pha 3-8 Fq 57 >100 III.C0b TB Thịt nặng <3 Fu 58 III.C0b Tốt 50-70 3-8 Ru Thịt trung bình 59 III.C0b TB 70-100 Thịt trung bình 3-8 Ru 60 III.C0b Kém Rừng trồng Thịt trung bình 30-50 3-8 Ru 61 III.C0b Tốt Thịt trung bình 30-50 3-8 Ru 62 Thịt nhẹ >100 IV.C0c TB <3 X 63 Thịt nhẹ >100 IV.C0c Tốt 3-8 X 64 70-100 Thịt nhẹ III.C0b Tốt Xa 3-8 65 Thịt nhẹ III.C0b Tốt 50-70 Xq <3 66 Cát pha IV.C0c Kém Rừng rụng lá <30 3-8 Xq 67 Cát pha Trảng cỏ, cây bụi 393 III.C0b Tốt 50-70 3-8 Xa 68 598 III.C0b Tốt 70-100 Cát pha Xq Cây công nghiệp 3-8 69 Cát pha 945 III.C0b Kém Cây nông nghiệp >100 Xq <3 70 >100 397 Cây công nghiệp III.C0b Tốt Thịt nặng <3 D 71 >100 III.C0b Tốt Thịt nặng <3 D 732 Cây nông nghiệp 72 <30 III.C0b Kém Rừng nửa rụng lá 2.275 Thịt nhẹ 3-8 E 73 <30 III.C0b Tốt Thịt nhẹ 3-8 E 74 <30 2.729 III.C0b Kém Cây nông nghiệp Thịt nhẹ 3-8 E 75 70-100 Thịt nặng Rừng lá kim 648 III.C0b Tốt Rk <3 76 70-100 Thịt nặng Rừng nửa rụng lá 599 III.C0b Tốt Rk <3 77 70-100 Thịt nặng 404 Cây công nghiệp III.C0b Tốt Rk <3 78 >100 III.C0b Tốt 724 Cây nông nghiệp <3 P 79 Loại Khả Thảm thực vật Diện Tầng Loại Loại Độ

Thịt trung bình TP cơ giới

ii

CQ

đất

dốc (º)

dày (cm)

tích (ha)

SKH năng tưới tiêu

3.305 2.461 956

P Pg Xa X

<3 <3 3-8 <3

>100 >100 >100 >100

Thịt trung bình Thịt nặng Thịt nhẹ Thịt trung bình

III.C0b Tốt III.C0b Tốt II.B0b Tốt II.B0b Tốt

Cây nông nghiệp Cây công nghiệp Cây nông nghiệp Trảng cỏ, cây bụi 1.115

80 81 82 83

Bảng 1.2. Đặc điểm cảnh quan huyện Tuy Đức

TPCG

Dạng CQ

Độ cao (m)

Độ dốc (º)

Loại đất

Loại SKH

Diện tích (ha)

Tầng dày (cm)

400 800 900 500 -700 400 - 600 >800 900 800 900 800 - 900 800 800 800 800 900 900 900 700 700 800 - 900 500 800 700 800 800 500 - 600 500 - 600 800 400 500 - 600 800 800 800

3 - 8 8 - 15 15 – 20 20- 25 >25 8 – 15 15 – 20 20 – 25 8 – 15 15 – 20 20 – 25 >25 8 – 15 20 – 25 15 – 20 15 – 20 3-8 8 – 15 15 – 20 20 – 25 >25 20-25 20-25 8-15 8-15 15-20 20-25 8-15 15-20 >25 15-20 15-20 <3

Fk Fk Fk Fk Fk Fk Fk Fk Fk Fk Fk Fk Fk Fk Fk Fk Fk Fk Fk Fk Fk Fk Fk Fk Fk Fk Fk Fs Fs Fs Fu Fu D

Thịt nặng >100 Thịt nặng >100 Thịt nặng >100 Thịt nặng >100 Thịt nặng >100 Thịt nặng >100 Thịt nặng 30-50 Thịt nặng 30-50 Thịt nặng >100 Thịt nặng >100 Thịt nặng >100 Thịt nặng >100 Thịt nặng <30 Thịt nặng <30 30-50 Thịt nặng 70-100 Thịt nặng Thịt nặng >100 Thịt nặng >100 Thịt nặng >100 Thịt nặng >100 Thịt nặng >100 <30 Thịt nặng Thịt nặng 30-50 70-100 Thịt nặng Thịt nặng >100 Thịt nặng >100 Thịt nặng >100 Thịt trung bình >100 Thịt trung bình >100 Thịt trung bình >100 Thịt nặng <30 Thịt nặng >100 Thịt nặng >100

III.A0a 444 II.A1a 877 II.A1a 1.085 III.A0a 6.072 III.A0a 17.518 III.A0a 1.457 II.B1b 441 II.A1a 632 II.A1a 6.100 II.A1a 4.010 II.A1a 2.579 II.A1a 3.674 II.A1a 721 II.A1a 767 II.B1b 595 II.B1b 652 II.B1b 1.062 II.b1b 5.627 II.A1a 14.578 III.A0a 4.187 III.A0a 3.747 II.A1a 967 II.A1a 450 II.A1a 1.112 II.A1a 4.482 III.A0a 8.516 III.A0a 8.487 III.A0a 1.610 III.A0a 447 III.A0a 5.415 II.B1b II.A1a II.A1a

313 1.302 1.999

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33

iii

PHỤ LỤC 2. KẾT QUẢ TÍNH TRỌNG SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN

1. Kết quả tính trọng số các chỉ tiêu ĐGCQ cho phát triển cây hàng năm theo phương pháp phân tích thứ bậc (AHP)

Bảng 1.1. Bảng ma trận so sánh các chỉ tiêu

Chỉ tiêu

Độ dốc 1/1 1/1 1/3 1/3 1/2 1/2 1/3

Loại đất 1/1 1/1 1/3 1/2 1/2 1/2 1/2

Tầng dày 3/1 3/1 1/1 2/1 1/3 1/3 1/2

TP cơ giới 3/1 2/1 1/2 1/1 2/1 3/1 1/1

Nhiệt độ 2/1 2/1 3/1 1/2 1/1 2/1 1/1

lượng mưa 2/1 2/1 3/1 1/3 1/2 1/1 1/3

Điều kiện tưới, tiêu 3/1 2/1 2/1 1/1 1/1 3/1 1/1

Độ dốc Loại đất Tàng dày TP cơ giới Nhiêt độ Lượng mưa Điều kiện tưới, tiêu

Bảng 1.2. Tính ma trận chuẩn hóa và trọng số các chỉ tiêu

Chỉ tiêu

Trọng số

Độ dốc

Loại đất

Tầng dày

TP cơ giới

Nhiệt độ

Lượng mưa

Tổng hàng

0,295 0,24 0,295 0,16 0,098 0,04 0,197 0,08 0,033 0,16 0,033 0,24 0,049 0,08

0,251 0,250 0,083 0,083 0,125 0,125 0,083 1

0,240 0,240 0,080 0,120 0,120 0,120 0,080 1

0,174 0,174 0,261 0,043 0,087 0,174 0,087 1

0,218 0,218 0,328 0,036 0,055 0,109 0,036 1

1

Điều kiện tưới, tiêu 0,231 0,154 0,154 0,077 0,077 0,231 0,076 1

1,649 1,491 1,044 0,636 0,657 1,032 0,491 7

Độ dốc Loại đất Tàng dày TP cơ giới Nhiêt độ Lượng mưa ĐK tưới, tiêu Tổng cột

0,236 0,213 0,149 0,091 0,094 0,147 0,07 1

1 Bảng 1.3. Kết quả tính vectơ nhất quán

Chỉ tiêu

Tưới

Độ dốc

Loại đất

Tầng dày

Nhiệt độ

Lượng mưa

Trọng số

Vectơ nhất quán

TP cơ giới

1 1

1 1

3 3

Vectơ tổng trọng số 1,861 1,6968

7,885 7,966

2 2

3 2

3 2

2 2

0,236 0,213

1

3

2

3

0,333 0,333

0,5

1,207

8,101

0,149

0,333 0,5

0,5 0,5

2 0,333

0,74 0,6936

8,131 7,378

0,333 0,5

1 1

1 2

0,5 1

0,091 0,094

0,5

0,5 0,333 0,333

0,333 0,5

1,0921 0,5279

1 0,333

3 1

3 1

2 1

Độ dốc Loại đất Tàng dày TP cơ giới Nhiêt độ Lượng mưa Tưới Tổng

7,429 7,541 54,431

0,147 0,07 1

λmax = 7,77 , CI= (7,77 - 7)/6 = 0,128, tỉ số nhất quán CR = 0,128/1,35= 0,094

iv

2. Kết quả tính trọng số các chỉ tiêu ĐGCQ cho phát triển cây lâu năm

theo phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) Bảng 2.1. Bảng ma trận so sánh các chỉ tiêu

Chỉ tiêu

Độ dốc

Nhiệt độ

Loại đất

Tầng dày

Lượng mưa

Điều kiện tưới, tiêu

1/1 1/2 1/1 1/3 1/2 1/2

2/1 1/1 1/3 1/2 1/1 1/1

1/1 2/1 1/1 1/3 1/2 1/2

2/1 1/1 2/1 1/3 1/1 1/1

2/1 1/1 2/1 1/3 1/1 1/1

3/1 2/1 3/1 1/1 2/1 3/1

Thành phần cơ giới 3/1 2/1 3/1 1/1 3/1 3/1

1/3

1/2

1/3

1/2

1/3

1/1

1/1

Độ dốc Loại đất Tàng dày TP cơ giới Nhiêt độ Lượng mưa Điều kiện tưới, tiêu

Bảng 2.2. Tính ma trận chuẩn hóa và trọng số các chỉ tiêu

Chỉ tiêu

Độ dốc

Loại đất

Tầng dày

Nhiệt độ

Lượng mưa

Tổng hàng

Trọng số

ĐK tưới, tiêu

0,316 0,177 0,158 0,353 0,053 0,176 0,079 0,059 0,158 0,088 0,158 0,088

0,240 0,120 0,240 0,080 0,120 0,120

Thành phần cơ giới 0,188 0,125 0,188 0,062 0,187 0,187

0,255 0,128 0,255 0,042 0,128 0,128

0,261 0,2 0,131 0,133 0,261 0,2 0,043 0,067 0,131 0,133 0,2 0,130

1,637 1,147 1,374 0,433 0,944 1,011

0,233 0,164 0,196 0,062 0,135 0,145

0,078 0,059

0,043 0,067

0,080 1

1

1

0,063 1

0,064 1

1

1

0,454 7

Độ dốc Loại đất Tàng dày TP cơ giới Nhiêt độ Lượng mưa ĐK tưới, tiêu Tổng cột

0,065 1

Bảng 2.3. Kết quả tính vectơ nhất quán

Chỉ tiêu

Tưới

Độ dốc

Loại đất

Tầng dày

Nhiệt độ

lượng mưa

Trọng số

Vectơ nhất quán

2 1 2

2 1 2

0,333 0,333

Thành phần cơ giới 3 2 3 1 3

1 0,5 1 0,333 0,5

2 1 0,333 0,5 1

1 2 1 0,333 0,5

1

1

3 2 3 1 2

0,233 0,164 0,196 0,062 0,135

Vectơ tổng trọng số 1,698 1,207 1,424 0,445 0,974

7,287 7,359 7,265 7,177 7,214

0,5 0,333

1 0,5

0,5 0,333

3 1

1 0,5

1 0,333

3 1

1,039 0,467

0,145 0,065 1

Độ dốc Loại đất Tàng dày TP cơ giới Nhiêt độ Lượng mưa Tưới Tổng cột

7,165 7,184 50,651

λmax= 7,23, CI= (7,23 - 7)/6 = 0,038, tỉ số nhất quán CR = 0,038/1,35= 0,028 v

3. Kết quả tính trọng số các chỉ tiêu ĐGCQ cho phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn theo phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) Bảng 3.1. Bảng ma trận so sánh các chỉ tiêu

Chỉ tiêu

Vị trí CQ

Độ dốc

Tầng dày

Lượng mưa

Dạng địa hình 3/1 1/1 3/1 2/1 3/1

1/1 1/3 1/2 1/4 1/2

2/1 1/3 1/1 1/3 1/2

4/1 1/2 3/1 1/1 2/1

2/1 1/3 2/1 1/2 1/1

Vị trí Dạng địa hình Độ dốc Tầng dày Lượng mưa

Bảng 3.2. Tính ma trận chuẩn hóa và trọng số các chỉ tiêu

Chỉ tiêu

Độ dốc

Vị trí Dạng địa hình Độ dốc Tầng dày Lượng mưa Tổng cột

Vị trí CQ 0,387 0,129 0,194 0,097 0,193 1

Dạng địa hình 0,250 0,083 0,250 0,167 0,250 1

0,480 0,080 0,240 0,080 0,120 1

Tàng dày 0,381 0,048 0,286 0,095 0,190 1

Lượng mưa 0,343 0,057 0,343 0,086 0,171 1

Tổng hàng 1,841 0,397 1,313 0,525 0,924 7

Trọng số 0,368 0,079 0,262 0,104 0,185 1

Bảng 3.3. Kết quả Kết quả tính vectơ nhất quán

Độ dốc

Chỉ tiêu

Tàng dày

Lượng mưa

Trọng số

Vị trí CQ

Dạng địa hình

Vectơ nhất quán

2

4

2

0,368

Vectơ tổng trọng số 1,921

5,220

1

3

0,333 1 0,333

0,5 3 1

0,333 2 0,5

0,079 0,262 0,104

1,403 1,369 0,535

5,101 5,205 5,095

0,333 0,5 0,25

1 3 2

0,5

2

1

0,185

0,948

0,5

3

5,124 25, 745

Vị trí Dạng địa hình Độ dốc Tầng dày Lượng mưa Tổng

λmax = 5, 15, CI = (5,15 – 5)/4 = 0,037, tỉ số nhất quán CR = 0,037/1,11 = 0,03

vi

4. Kết quả tính trọng số các chỉ tiêu ĐGCQ cho phát triển rừng sản xuất theo phương pháp phân tích thứ bậc (AHP)

Bảng 4.1. Bảng ma trận so sánh các chỉ tiêu

Chỉ tiêu

Độ dốc Loại đất

2/1 3/1 1/1 3/1 1/2 1/2 2/1

Dạng địa hình 1/1 2/1 1/3 3/1 1/3 1/3 2/1

1/2 1/1 1/4 2/1 1/3 1/3 2/1

Tầng dày 1/3 1/2 1/3 1/1 1/3 1/3 2/1

Nhiệt độ 3/1 3/1 2/1 3/1 1/1 1/1 3/1

lượng mưa 3/1 3/1 2/1 3/1 1/1 1/1 3/1

Thảm thực vật 1/2 1/2 1/2 1/2 1/3 1/3 1/1

Dạng địa hình Độ dốc Loại đất Tầng dày Nhiêt độ Lượng mưa Thảm thực vật

Bảng 4.2. Tính ma trận chuẩn hóa và trọng số các chỉ tiêu

Chỉ tiêu

Độ dốc

Loại đất

Tầng dày

Nhiệt độ

Lượng mưa

Tổng hàng

Trọng số

Dạng địa hình 0,111 0,078 0,167 0,069 0,187 0,25 0,103 0,187 0,222 0,156 0,037 0,039 0,083 0,069 0,125 0,333 0,312 0,25 0,207 0,187 0,037 0,052 0,042 0,069 0,063 0,037 0,052 0,042 0,069 0,063

0,187 0,187 0,125 0,187 0,063 0,063

Thảm thực vật 0,137 0,137 0,137 0,137 0,090 0,090

0,936 1,242 0,615 1,613 0,416 0,416

0,134 0,177 0,088 0,231 0,059 0,059

0,222 0,312 0,166 0,414 0,188 1

1

1

1

1

0,188 1

0,272 1

1,762 7

Dạng địa hình Độ dốc Loại đất Tầng dày Nhiêt độ Lượng mưa Thảm thực vật Tổng cột

0,252 1

Bảng 4.3. Kết quả Kết quả tính vectơ nhất quán

Chỉ tiêu

Độ dốc

Loại đất

Tầng dày

Nhiệt độ

Lượng mưa

Trọng số

Dạng địa hình

Thảm thực vật

Vectơ nhất quán

Vectơ tổng trọng số

1 2 0,333 3 0,333

0,5 1 0,25 2 0,333

2 3 1 3 0,5

0,333 0,5 0,333 1 0,333

0,5 0,5 0,5 0,5 0,333

0,134 0,177 0,088 0,231 0,059

0,955 1,304 0,615 1,731 0,426

7,126 7,367 6,988 7,493 7,22

3 3 2 3 1

3 3 2 3 1

0,333

0,333

0,5

0,333

0,333

0,059

0,426

7,22

1

1

2

2

2

2

1

3

3

0,252 1

Dạng địa hình Độ dốc Loại đất Tầng dày Nhiêt độ Lượng mưa Thảm thực vật Tổng

1,866

7,4 50,814

λmax= 7,25, CI= (7,25 - 7)/6 = 0,04, tỉ số nhất quán CR = 0,04/1,35= 0,03

vii

5. Kết quả tính trọng số các chỉ tiêu phát triển cây Mắc-ca theo phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) Bảng 5.1. Bảng ma trận so sánh các chỉ tiêu

Chỉ tiêu

Độ cao Độ dốc

Loại đất

TP CG

2//1 2//1 1//1 2//1 2//1 4//1 3//1

1//1 1//2 1//2 1//2 1//2 4//1 1//3

2//1 1//1 1//2 1//2 1//2 3//1 2//1

Tầng dày 2//1 2//1 1//2 1//1 1//2 3//1 2//1

Nhiệt độ TB 1//4 1//3 1//4 1//3 1//4 1//1 1//2

Lượng mưa 3//1 1//2 1//3 1//2 1//2 2//1 1//1

2//1 2//1 1//2 2//1 1//1 4//1 2//1

Độ cao Độ dốc Loại đất Tầng dày TPCG Nhiệt độ TB Lượng mưa

Bảng 5.2. Tính ma trận chuẩn hóa và trọng số các chỉ tiêu

Chỉ tiêu

TP Tầng CG dày 0,182 0,148 0,182 0,148 0,045 0,037 0,091 0,148 0,045 0,074 0,273 0,297 0,182 0,148

Độ cao độ dốc Loại đất Tầng dày TPCG Nhiệt độ Mưa TB

Độ cao 0,136 0,068 0,068 0,068 0,068 0,546 0,046 1

Độ dốc 0,21 0,105 0,053 0,053 0,053 0,315 0,211 1

Loại đất 0,125 0,125 0,063 0,125 0,125 0,25 0,187 1

1

1

Nhiệt độ TB 0,086 0,114 0,086 0,114 0,086 0,343 0,171 1

Lượng mưa 0,383 0,064 0,043 0,064 0,064 0,255 0,127 1

Tổng hàng 1,27 0,806 0,395 0,663 0,515 2,279 1,072 7

Trọng số 0,181 0,115 0,056 0,095 0,074 0,326 0,153 1

Bảng 5.3. Kết quả Kết quả tính vectơ nhất quán

Độ cao

Độ dốc

Loại đất

Tầng dày

TP CG

Nhiệt độ TB

Mưa TB

Trọng số

Vectơ nhất quán

Vectơ tổng trọng số

2 2

1 0,5 0,5 0,5 0,5 4 0,333

2 1 0,5 0,5 0,5 3 2

2 2 1 2 2 4 3

2 2 0,5 0,5 2 1 4 2

1 0,5 3 2

3 0,25 0,333 0,5 0,25 0,333 0,5 0,333 0,5 0,25 2 1 1 0,5

Độ cao Độ dốc Loại đất Tầng dày TPCG Nhiệt độ Mưa TB

0,181 1,4015 0,115 0,8406 0,056 0,4209 0,095 0,6881 0,074 0,5395 2,506 0,326 0,153 1,1122

7,743 7,309 7,516 7,243 7,291 7,687 7,269

λ max = 7,43; CI = (7,43 - 7)/6 = 0,072; tỉ số nhất quán CR = 0,072/1,35= 0,05

viii

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP TỈNH ĐẮK NÔNG Bảng 1. Kết quả đánh giá cảnh quan cho phát triển cây hàng năm

STT

Độ dốc

Trọng số

Loại đất

Trọng số

Tầng dày

Trọng số

Trọng số

Trọng số

Trọng số

Trọng số

Thành phần cơ giới

Nhiệt độ TB năm

Lượng mưa TB năm

ĐK tưới, tiêu

Điểm TB cộng

Cấp thích nghi

2 2 2 3

2

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22

2 2 3 3 1 2 1 2 1 2 3 3 3 2 2 3 2 2 1 1 1 2

0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236

2 2 2 2 2 3 2 2 2 2 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2

0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213

3 2 3 2 3 3 3 3 3 3 3 2 2 3 3 3 3 2 2 3 1 2

0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149

1 2 3 2 1 1 1 1 2 2 1 1 1 1 1 2 1 2 2 2 2 2

0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091

3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 2 3 3 1 3

0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094

3 3 3 3 3 2 3 2 3 2 2 2 2 1 2 1 2 3 1 2 2 2

0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147

3 2 1 3 2 3 2 1 2 2 3 1 2 1 3 3 3

0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07

Loại CQ 7 13 18 19 24 28 30 31 35 36 37 38 39 40 41 42 45 49 50 51 54 55

0,328 H2 0,320 H2 0,388 H1 0,363 H1 0,294 H2 0,347 H1 0,294 H2 0,297 H2 0,317 H2 0,320 H2 0,381 H1 0,319 H2 0,309 H2 0,286 H2 0,307 H2 0,343 H2 0,297 H2 0,306 H2 0,234 H3 0,266 H3 0,227 H3 0,309 H2

ix

STT

Độ dốc

Trọng số

Loại đất

Trọng số

Tầng dày

Trọng số

Trọng số

Trọng số

Trọng số

Trọng số

Thành phần cơ giới

Nhiệt độ TB năm

Lượng mưaTB năm

ĐK tưới, tiêu

Điểm TB cộng

Cấp thích nghi

23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40

Loại CQ 57 58 61 62 63 64 65 68 69 70 71 72 75 78 79 80 81 82

2 2 3 3 3 3 1 2 1 3 3 3 2 3 3 3 3 3

0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236 0,236

2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 3 1 2 3 3 3 2

0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213 0,213

2 3 2 2 3 3 3 1 3 1 3 2 1 2 3 3 3 3

0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149 0,149

1 3 1 1 1 1 3 1 3 1 3 3 3 3 3 3 3 3

0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094 0,094

1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 2 2 3

0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147 0,147

3 3 1 3 2 3 3 3 3 1 3 3 1 3 3 3 2 3

0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07

0,274 H3 0,317 H2 0,283 H3 0,303 H2 0,327 H2 0,337 H2 0,283 H3 0,261 H3 0,283 H3 0,274 H3 0,394 H1 0,360 H1 0,250 H3 0,329 H2 0,402 H1 0,381 H1 0,371 H1 0,385 H1

3 1 1 1 2 2 1 2 1 2 2 1 3 1 1 1 1 2

0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091 0,091

x

Bảng 2. Kết quả đánh giá cảnh quan cho phát triển cây lâu năm

STT

Độ dốc

Trọng số

Loại đất

Trọng số

Tầng dày

Trọng số

Trọng số

Trọng số

Trọng số

Trọng số

Loại CQ

Thành phần cơ giới

Nhiệt độTB năm

Lượng mưaTB năm

ĐK tưới, tiêu

Cấp thích nghi

Điểm TB cộng

6 7 13 18 19 21 23 24 27 28 30 31 35 36 37 38 39 40 41 42 45

0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21

1 3 1 3 3 2 2 1 1 2 2 1 2 2 3 3 3 1 2 3 2

3 3 2 1 1 3 3 3 3 2 3 3 2 2 2 2 2 2 2 1 3

0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164

3 3 3 3 2 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 2 2 3 3 3 3

0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196

0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062

3 3 2 1 3 3 3 3 3 3 3 3 2 2 3 3 3 3 3 2 2

3 3 3 3 3 2 2 3 2 3 3 3 3 3 3 3 3 1 3 1 3

0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135

3 3 3 3 3 2 3 3 3 2 3 2 3 2 2 2 2 2 2 2 2

0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145

2 2 2 2 3 2 3 2 3 3 2 2 3 2 3 2 1 1 2 3 1

0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065

0,352 0,419 0,320 0,354 0,353 0,346 0,376 0,352 0,342 0,351 0,386 0,332 0,363 0,333 0,384 0,347 0,337 0,260 0,341 0,313 0,347

L2 L1 L2 L2 L2 L2 L1 L2 L2 L2 L1 L2 L1 L2 L1 L2 L2 L3 L2 L2 L2

xi

STT

Độ dốc

Trọng số

Loại đất

Trọng số

Tầng dày

Trọng số

Trọng số

Trọng số

Trọng số

Trọng số

Loại CQ 46 49 50 51 54 55 57 58 61 62 63 64 65 68 69 70 71 72 75 78 79 80 81 82

0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233 0,233

1 2 2 1 2 3 3 2 3 3 3 3 2 2 2 3 3 3 3 3 3 3 3 3

22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45

3 2 2 3 2 2 2 2 2 2 2 1 2 1 2 1 2 2 1 2 1 1 1 1

0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164 0,164

3 2 2 3 1 2 2 3 2 1 3 3 3 1 3 1 3 2 1 2 3 3 3 3

Thành phần cơ giới 2 2 2 2 2 2 1 3 3 3 2 2 3 2 3 2 2 3 1 2 3 3 3 2

0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196 0,196

0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062 0,062

Nhiệt độ TB năm 3 2 3 3 1 3 1 3 1 1 1 1 3 1 3 1 3 3 3 3 3 3 3 3

0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135 0,135

Lượng mưa TB năm 1 3 1 2 2 2 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 2 2 3

0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145 0,145

ĐK tưới, tiêu 3 2 1 3 3 3 3 2 1 3 2 3 3 3 3 1 3 3 1 3 3 3 2 3

0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065 0,065

Điểm TB cộng 0,311 0,306 0,275 0,332 0,247 0,347 0,279 0,341 0,299 0,289 0,327 0,313 0,351 0,224 0,351 0,239 0,375 0,356 0,268 0,347 0,381 0,361 0,351 0,372

Cấp thích nghi L2 L2 L3 L2 L3 L2 L3 L2 L2 L2 L2 L2 L2 L3 L2 L3 L1 L1 L3 L2 L1 L1 L2 L1

xii

Bảng 3. Kết quả đánh giá cảnh quan cho phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn

STT

Trọng số

Vị trí CQ

Trọng số

Độ dốc

Trọng số

Tầng dày

Trọng số

Trọng số

Điểm TB cộng

Loại CQ 4 5 6 8 9 10 11 12 15 16 17 20 21 22 23 25 26 27 28 29 30 32 33 34

2 2 2 2 1 2 2 2 2 2 2 2 1 3 2 3 1 1 2 3 1 3 1 1

Dạng địa hình 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 1 1 1 1

0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368

0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079

Lượng mưa TB năm 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 2 3 2 2 3 1 1 3 1 1

0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105

0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185

Cấp thích nghi P2 P2 P2 P2 P3 P2 P2 P2 P2 P2 P1 P2 P3 P1 P2 P1 P3 P3 P2 P2 P3 P1 P3 P3

0,326 0,326 0,379 0,379 0,305 0,379 0,379 0,379 0,379 0,379 0,431 0,379 0,252 0,489 0,379 0,542 0,305 0,305 0,363 0,399 0,305 0,526 0,294 0,273

0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263

1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 3 2 1 2 2 3 2 2 1 2 3 3 2 2

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3 2

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24

xiii

STT

Trọng số

Vị trí CQ

Trọng số

Độ dốc

Trọng số

Tầng dày

Trọng số

Trọng số

Điểm TB cộng

Loại CQ 35 37 38 40 42 43 44 46 47 48 49 50 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 63 64 65

1 1 1 2 2 1 1 2 1 1 1 2 1 2 2 1 2 2 1 2 1 2 2 3 2

Dạng địa hình 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368

0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079

Lượng mưa TB năm 3 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105

0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185

Cấp thích nghi P2 P3 P3 P3 P3 P3 P3 P3 P3 P3 P3 P3 P3 P3 P3 P3 P3 P3 P3 P3 P3 P3 P3 P2 P3

0,326 0,2 0,221 0,294 0,294 0,221 0,273 0,294 0,242 0,242 0,310 0,294 0,294 0,315 0,315 0,221 0,294 0,294 0,2 0,315 0,242 0,294 0,273 0,347 0,294

0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263

2 1 1 1 1 1 2 1 1 1 2 1 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

1 1 2 2 2 2 2 2 3 3 2 2 3 3 3 2 2 2 1 3 3 2 1 1 2

25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49

xiv

Trọng số

STT

Vị trí CQ

Trọng số

Độ dốc

Trọng số

Tầng dày

Trọng số

Trọng số

Điểm TB cộng

Loại CQ 66 67 68 69 71 73 78

50 51 52 53 54 55 56

Dạng địa hình 1 1 1 1 1 1 1

1 1 2 2 2 3 1

0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368 0,368

1 1 1 1 1 1 1

0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263 0,263

2 3 3 2 1 3 2

0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105 0,105

Lượng mưa TB năm 1 1 1 1 1 1 1

0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185 0,185

0,221 0,242 0,315 0,294 0,273 0,389 0,221

Cấp thích nghi P3 P3 P3 P3 P3 P2 P3

0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079 0,079

Bảng 4. Kết quả đánh giá cảnh quan cho phát triển rừng sản xuất

STT

Trọng số

Độ dốc

Trọng số

Loại đất

Trọng số

Tầng dày

Trọng số

Trọng số

Trọng số

Trọng số

Loại CQ

Dạng địa hình

Nhiệt độ TB năm

Lượng mưa TB năm

Thảm thực vật

Cấp thích nghi

Điểm TB cộng

4 5 6 8 9 10 11 12 15 16 20

21 22

2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2

0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134

3 3 2 2 2 2 2 2 2 2 1 3 3

0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177

3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13

3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3

0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231

3 3 3 2 3 3 2 2 2 3 3 2 2

0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06

2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 2 3

0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059

3 2 1 3 2 2 2 1 3 2 3 1 1

0,401 0,365 0,303 0,367 0,339 0,339 0,331 0,295 0,367 0,339 0,358 0,320 0,329

S1 S1 S2 S1 S1 S1 S2 S2 S1 S1 S1 S2 S2

0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3

0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088

xv

STT

Trọng số

Độ dốc

Trọng số

Loại đất

Trọng số

Tầng dày

Trọng số

Trọng số

Trọng số

Trọng số

Loại CQ 23 26 27 28 29 30 33 34 35 37 38 40 42 43 44 46 47 48 49 50 52 53 54 55

Dạng địa hình 2 2 2 2 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3

0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134

14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37

2 2 2 1 2 2 1 2 2 1 1 1 1 1 2 1 3 3 1 1 2 3 3 1

0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177

3 2 2 1 3 3 2 3 2 1 2 2 2 3 3 3 3 3 2 2 2 2 2 2

0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088

3 3 3 3 3 3 3 2 3 3 2 2 2 2 2 2 1 1 2 2 1 1 1 2

0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231

Nhiệt độ TB năm 2 3 2 3 3 3 3 3 2 2 3 3 3 3 3 3 3 1 2 3 3 1 1 3

0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06

Lượng mưa TB năm 2 2 2 3 1 2 1 1 3 2 1 1 1 1 1 1 1 1 2 1 1 1 1 1

0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059

Thảm thực vật 1 2 1 1 2 1 2 3 1 1 1 1 1 2 3 2 3 2 1 1 3 2 2 1

0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3

Điểm TB cộng 0,295 0,327 0,282 0,261 0,350 0,322 0,312 0,353 0,310 0,264 0,243 0,243 0,243 0,292 0,353 0,292 0,345 0,292 0,243 0,243 0,307 0,280 0,280 0,243

Cấp thích nghi S2 S2 S2 S3 S1 S2 S2 S1 S2 S2 S3 S3 S3 S2 S1 S2 S1 S2 S3 S3 S2 S2 S2 S3

xvi

STT

Trọng số

Độ dốc

Trọng số

Loại đất

Trọng số

Tầng dày

Trọng số

Trọng số

Trọng số

Trọng số

Loại CQ

Dạng địa hình

Thảm thực vật

Điểm TB cộng

Cấp thích nghi

56 57 58 59 60 61 63 64 65 66 67 68 69 71 73 78

38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53

3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3

0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134 0,134

1 1 3 1 1 1 1 1 3 1 1 1 3 1 1 1

0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177 0,177

2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 1 2

0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088 0,088

2 2 3 1 1 2 3 3 2 2 1 1 2 2 1 2

Nhiệt độ TB năm 3 3 3 3 3 3 1 1 3 3 1 1 3 3 3 3

0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06

Lượng mưa TB năm 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059

3 1 1 3 3 2 1 1 1 3 2 1 1 1 3 1

0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3

0,315 0,243 0,327 0,282 0,282 0,279 0,259 0,259 0,294 0,315 0,229 0,193 0,294 0,231 0,27 0,243

S2 S3 S2 S2 S2 S2 S3 S3 S2 S2 S3 S3 S2 S3 S2 S3

0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231 0,231

xvii

Bảng 5. Tổng hợp kết quả đánh giá cảnh quan và định hướng sử dụng từng loại cảnh quan

Kết quả đánh giá cho từng mục đích

Loại CQ

Diện tích (ha)

Hiện trạng sử dụng RĐD RĐD RĐD RSX RSX RSX Cây nông nghiệp RĐD, RSX RSX RSX, RĐD RSX RĐD, RSX Cây nông nghiệp RĐD RSX RSX RPH Cây nông nghiệp Cây nông nghiệp RSX RSX Trảng cỏ, cây bụi

15525 3809 3567 314 2229 4747 883 37144 1626 10785 292 29599 6070 715 6415 666 5913 264 307 57160 1038 26777 166766 32394 14250 446

Cây hàng năm Cây lâu năm Rừng phòng hộ KĐG KĐG KĐG KĐG KĐG L2 L1 KĐG KĐG KĐG KĐG KĐG L2 KĐG KĐG KĐG KĐG L2 L2 KĐG L2 KĐG L1 L2 KĐG KĐG

KĐG KĐG KĐG KĐG KĐG KĐG H2 KĐG KĐG KĐG KĐG KĐG H2 KĐG KĐG KĐG KĐG H1 H2 KĐG KĐG KĐG KĐG H2 KĐG KĐG

KĐG KĐG KĐG P2 P2 P2 KĐG P2 P3 P2 P2 P2 KĐG KĐG P2 P2 P1 KĐG KĐG P1 P3 P1 P2 KĐG P1 P3

Rừng sản xuất KĐG KĐG KĐG S1 S1 S2 KĐG S1 S1 S1 S2 S2 KĐG KĐG S1 S1 KĐG KĐG KĐG S1 S2 S2 S2 KĐG KĐG S2

Cây công nghiệp Cây nông nghiệp RPH RSX

Định hướng sử dụng CQ RĐD RĐD RĐD RSX RSX RSX Cây lâu năm RĐD, RSX RSX RSX, RĐD RSX RĐD, RSX Cây hàng năm RĐD RSX RSX RPH đầu nguồn Cây hàng năm Cây hàng năm RSX RSX RPH đầu nguồn Cây lâu năm Cây lâu năm RPH đầu nguồn RSX

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26

xviii

Kết quả đánh giá cho từng mục đích

Hiện trạng sử dụng

Cây công nghiệp Cây công nghiệp

Diện tích (ha) 26393 11268 4404 1934 8877 9186 8964 698 11498 997 1945 194 6926 2371 3522 1012 1527 2324 7114 4691 1932 3668 9057 836 6215 13863 677 1496 1000

Cây hàng năm Cây lâu năm Rừng phòng hộ L2 L2 KĐG L1 L2 KĐG KĐG KĐG L1 L2 L1 L2 L2 L3 L2 L2 KĐG KĐG L2 L2 KĐG KĐG L2 L3 L2 KĐG KĐG L3 L2

KĐG H1 KĐG H2 H2 KĐG KĐG KĐG H2 H2 H1 H2 H2 H2 H2 H2 KĐG KĐG H2 KĐG KĐG KĐG H2 H3 H3 KĐG KĐG H3 H2

P3 P2 P2 P3 KĐG P1 P3 P3 P2 KĐG P3 P3 KĐG P3 KĐG P3 P3 P3 KĐG P3 P3 P3 P3 P3 KĐG P3 P3 P3 P3

Rừng sản xuất S2 S3 S1 S2 KĐG KĐG S2 S1 S2 KĐG S2 S3 KĐG S3 KĐG S3 S2 S1 KĐG S2 S1 S2 S3 S3 KĐG S2 S2 S2 S3

Định hướng sử dụng CQ Cây lâu năm Cây hàng năm RSX Cây lâu năm Cây hàng năm RPH đầu nguồn RSX RSX Cây lâu năm Cây hàng năm Cây lâu năm Cây lâu năm Cây hàng năm Cây hàng năm Cây hàng năm Cây hàng năm RSX RSX Cây hàng năm RSX RSX RSX Cây hàng năm Cây lâu năm Cây lâu năm RSX RSX RSX Cây hàng năm

Loại CQ 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55

RSX Cây công nghiệp Cây nông nghiệp RPH đầu nguồn RSX RSX Cây công nghiệp Cây nông nghiệp Cây công nghiệp Cây công nghiệp Cây công nghiệp Cây công nghiệp Cây nông nghiệp Cây công nghiệp RSX RSX Cây nông nghiệp RSX RSX RSX Trảng cỏ Cây công nghiệp Cây nông nghiệp RSX RSX RSX Cây công nghiệp

xix

Kết quả đánh giá cho từng mục đích

Diện tích (ha) 5351 624 4336 3403 8724 1808 5306 1335 2070 2601 4287 8207 393 598 945 397 732 2275 303 2729 648 599 404 724 3305 2461 956 1115

Cây hàng năm Cây lâu năm Rừng phòng hộ KĐG L3 L2 KĐG KĐG L2 L2 L2 L2 L2 KĐG KĐG L3 L2 L3 L1 L1 KĐG KĐG L3 KĐG KĐG L2 L1 L1 L2 L1 KĐG

P3 P3 P3 P3 P3 P3 KĐG P3 P2 P3 P3 P3 P3 P3 KĐG P3 KĐG P2 KĐG KĐG KĐG KĐG P3 KĐG KĐG KĐG KĐG KĐG

KĐG H3 H2 KĐG KĐG H3 H2 H2 H2 H3 KĐG KĐG H3 H3 H3 H1 H1 KĐG KĐG H3 KĐG KĐG H2 H1 H1 H1 H1 KĐG

Rừng sản xuất S2 S3 S2 S2 S2 S2 KĐG S3 S3 S2 S2 S3 S3 S2 KĐG S3 KĐG S2 KĐG KĐG KĐG KĐG S3 KĐG KĐG KĐG KĐG KĐG

Định hướng sử dụng CQ RSX Cây lâu năm Cây hàng năm RSX RSX RSX Cây hàng năm Cây hàng năm Cây hàng năm Cây lâu năm RSX RĐD, RSX Cây hằng năm Cây lâu năm Cây hàng năm Cây lâu năm Cây hàng năm RPH đầu nguồn Mục đích khác Cây hàng năm RĐD RĐD Cây hàng năm Cây hàng năm Cây hàng năm Cây hàng năm Cây hàng năm Mục đích khác

Loại CQ 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83

Hiện trạng sử dụng RSX Trảng cỏ Cây công nghiệp RSX RSX RSX Cây nông nghiệp Trảng cỏ Cây công nghiệp Cây công nghiệp RSX RĐD, RSX Trảng cỏ Cây công nghiệp Cây công nghiệp Cây nông nghiệp Cây nông nghiệp RSX Thủy điện Cây nông nghiệp RĐD RĐD Cây công nghiệp Cây nông nghiệp Cây nông nghiệp Cây nông nghiệp Cây nông nghiệp Thủy điện

xx

Bảng 6. Kết quả đánh giá cảnh quan cho cây Mắc-ca ở huyện Tuy Đức

STT

Dạng CQ

Độ cao

Trọng số

Độ dốc

Trọng số

Loại đất

Trọng số

Tầng dày

Trọng số

Trọng số

Trọng số

Trọng số

Điểm TB cộng

Cấp thích nghi

13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 31 32 33

Thành phần cơ giới 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

Nhiệt độ TB năm 3 2 3 3 3 3 3 2 2 3 2 3 3 2 2 3 3 3

Lượng mưa TB năm 2 3 3 3 3 2 2 2 2 2 2 3 3 2 2 3 2 3

0,326 0,326 0,326 0,326 0,326 0,326 0,326 0,326 0,326 0,326 0,326 0,326 0,326 0,326 0,326 0,326 0,326 0,326

0,153 0,153 0,153 0,153 0,153 0,153 0,153 0,153 0,153 0,153 0,153 0,153 0,153 0,153 0,153 0,153 0,153 0,153

0,074 0,074 0,074 0,074 0,074 0,074 0,074 0,074 0,074 0,074 0,074 0,074 0,074 0,074 0,074 0,074 0,074 0,074

0,342 M2 0,300 M3 0,363 M2 0,377 M1 0,407 M1 0,343 M2 0,343 M2 0,306 M3 0,280 M3 0,325 M2 0,253 M3 0,391 M1 0,391 M1 0,280 M3 0,280 M3 0,355 M2 0,361 M2 0,391 M1

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18

3 3 3 3 3 2 2 3 2 3 2 3 3 2 2 3 3 3

0,181 0,181 0,181 0,181 0,181 0,181 0,181 0,181 0,181 0,181 0,181 0,181 0,181 0,181 0,181 0,181 0,181 0,181

2 1 2 2 3 2 2 1 1 1 1 2 2 1 1 2 2 3

0,115 0,115 0,115 0,115 0,115 0,115 0,115 0,115 0,115 0,115 0,115 0,115 0,115 0,115 0,115 0,115 0,115 0,115

3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 2 2 1

0,056 0,056 0,056 0,056 0,056 0,056 0,056 0,056 0,056 0,056 0,056 0,056 0,056 0,056 0,056 0,056 0,056 0,056

1 1 1 2 3 3 3 3 3 1 1 3 3 3 3 1 3 3

0,095 0,095 0,095 0,095 0,095 0,095 0,095 0,095 0,095 0,095 0,095 0,095 0,095 0,095 0,095 0,095 0,095 0,095

xxi

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH Ngày - -

PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH Để góp phần tiếp tục hoàn thiện chính sách phát triển bền vững kinh tế hộ gia đình, xin Ông/Bà vui lòng cung cấp một số thông tin

sau, các thông tin này sẽ được giữ bí mật, chỉ nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu.

1. Họ và tên chủ hộ:……………………………..……..; Nam, nữ:………

2. Năm sinh:…………………

3. Dân tộc: …………………….. Ông (bà) ở tại địa phương này bắt đầu từ năm nào?.................................................

4. Địa chỉ: Xã ……………………huyện:……………………….tỉnh

5. Trình độ học vấn của chủ hộ:...........................................................

6. Gia đình ông (bà) có thuộc diện: - Hộ nghèo ; Hộ cận nghèo ; Hộ trung bình ; Hộ khá giả

(Đánh dấu X vào ô đáp án lựa chọn)

I. ĐẤT ĐAI, LAO ĐỘNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH NĂM 2013 1. Đất canh tác nông nghiệp của gia đình ông (bà) hiện nay có mấy thửa ? ………………………………

Loại đất

Diện tích (m2)

Nguồn gốc đất

Giấy Chứng nhận QSD đất

Độ dốc địa hình

Đất nương rẫy

Đất vườn

Đất ruộng

Măt nước NT thủy sản

Đất rừng

Khác (ghi rõ)

xxii

* Chú ý:

- Nguồn gốc: (1): Mua lại người khác; (2): Tự phát hoang; (3): Cha mẹ cho; (4): Thuê/mượn người khác

- Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất: (1): có; (2): Không

- Độ dốc địa hình: (1): <3º: bằng; (2) 3- 15º: thoải; (3) 15 -25º: Trung bình; (4) > 25º: dốc .

2. Trên từng thửa/mảnh đó, gia đình ông (bà) trồng những cây gì? (Xin ghi rõ tên từng loại cây)

Loại cây

Cây lâm nghiệp

Cây công nghiệp

Cây nông nghiệp

Cây khác

1. Loại đất

Đất rừng

Đất nương rẫy

Đất ruộng

Đất vườn

2. Hình thức trồng

Trồng thuần

Trồng xen

3. Lao động của hộ gia đình (năm 2013) là bao nhiêu người? ………… ..người, trong đó:

- Tổng số lao động trong độ tuổi của gia đình:………………người - Tổng số lao động thuê thường xuyên:………………………người - Số lao động thuê thời vụ lúc cao nhất:………………………người

xxiii

II. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH 4. Tình hình sử dụng đất trồng cây lâu năm của hộ gia đình

Loại cây

Diện tích (ha)

Tổng chi phí (nghìn đồng/ha/năm)

Tổng thu nhập (nghìn đồng/ha/năm)

Cao su Cà phê Hồ tiêu Điều Mắc-ca Cây khác (ghi rõ)

5. Tình hình trồng cây hàng năm của hộ gia đình

Loại cây

Diện tích (ha)

Vụ/năm

Lúa nước Lúa nương Ngô (bắp) Sắn (mì) Cây khác (ghi rõ)

Tổng chi phí (Nghìn đồng/ha/vụ)

Tổng thu nhập (Nghìn đồng/ha/vụ)

6. Ngoài cây công nghiệp và cây lương thực, hoa màu, gia đình ông (bà) có trồng cây ăn quả không?

Chi phí đầu vào

Thu nhập

Trồng xen hay thuần

Loại cây

Số lượng (Gốc hoặc ha)

Năm trồng

7. Diện tích rừng của gia đình ông (bà) hiện nay là bao nhiêu ha?....................................

Diện tích đó do nhận giao khoán hay của gia đình?......................

xxiv

8. Loại hình sản xuất lâm nghiệp gia đình ông (bà) đang áp dụng là gì? (Đánh dấu X vào sau đáp án lựa chọn)

- Nông, lâm kết hợp - Bảo vệ rừng tự nhiên - Trồng rừng sản xuất - Khác (ghi rõ)

9. Đối với trồng cây lâm nghiệp, thời gian trồng đến khai khai thác là bao nhiêu năm? Thu nhập bình quân/ha?

Loại cây

Tổng thu

Diện tích (ha)

Thời gian trồng đến thu hoạch

Tổng chi (nghìn đồng/ha/năm)

(nghìn đồng/ha/năm)

10. Tình hình chăn nuôi của hộ gia đình

Vật nuôi

Số lượng con (con)

Số lứa/năm

Hình thức nuôi

Tổng chi phí

Tổng thu

(nghìn đồng/con/lứa)

(nghìn đồng/con/lứa)

Trâu Bò Dê Lợn Gà Khác (ghi rõ)

* Chú ý: - Hình thức nuôi: (1): Thả tự do; ; (2 Nuôi kết hợp ; (3) Nuôi nhốt

11. Trong 12 tháng qua, gia đình ông (bà) có nuôi trồng thủy sản không ?

Loại thủy sản

Số lượng con/lứa Hình thức

nuôi

Nguồn thức ăn

Chi phí (Nghìn đồng/ha/năm)

Thu nhập (Nghìn đồng/ha/năm)

Diện tích ao nuôi (m2)

Cá Tôm Khác (ghi rõ)

xxv

* Chú ý: - Hình thức nuôi: (1): Quảng canh ; (2): Quảng canh cải tiến; (3)Nuôi công nghiệp

- Nguồn thức ăn: (1): tự nhiên; (2): thức ăn công nghiệp

12. Mô hình sản xuất nông, lâm nghiệp ở gia đình ông (bà) là gì? ………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………………

13. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của các loại cây trồng chính của gia đình ông (bà) như thế nào?

Loại cây

Khả năng tiêu thụ sản phẩm

Giá cả hiện tại

Hình thức tiêu thụ

* Chú ý:

- Khả năng tiêu thụ sản phẩm: (1) Dễ, (2) Khó khăn, (3) Bình thường - Giá cả: (1) Cao, (2) thấp; (3) Chấp nhận được

- Hình thức tiêu thụ: (1): bán chợ địa phương (2): bán cho thương lái (3): Hợp đồng với doanh nghiệp

14. Vì sao gia đình ông (bà) lại lựa chọn sản phẩm để sản xuất, kinh doanh? □ Dựa vào lợi thế tự nhiên

□ Dựa vào nhu cầu thị trường □ Khác, cụ thể là :.........................................................................................................

15. Thu nhập của gia đình ông (bà) từ hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp năm 2013? 16. Nếu mở rộng quy mô sản xuất thì khó khăn đối với gia đình ông (bà) là gì? (ghi rõ) .................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................. ...................................................................................................................................................................................................

Xin cảm ơn sự giúp đỡ của gia đình ông (bà).

Người điều tra

xxvi

PHỤ LUC 4: KẾT QUẢ XỬ LÝ PHIẾU ĐIỀU TRA NÔNG HỘ

BIỂU 1: ĐẤT ĐAI, LAO ĐỘNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH NĂM 2013

Câu 1: Đất canh tác nông nghiệp của ông (bà) hiện nay có mấy thửa ?

Loại đất

Nguồn gốc đất

Độ dốc địa hình

Số hộ

Giấy CNQSD đất

(hộ)

Diện tích trung bình/hộ (m2)

Mua lại (hộ)

Có (hộ)

Không (hộ)

Bằng (hộ)

Thoải (hộ)

Dốc (hộ)

Tự phát hoang (hộ)

Trung bình (hộ)

Cha mẹ cho (hộ) 5

Thuê, nhận khoán (hộ) 0

2

10

8

4

12

2.415

0

7

0 0 0

144 11 -

56 4 -

51 15 -

91 0 -

58 0 -

0 0 -

200 22.510 550 15 315 33

89 3 11

66 8 22

45 4 0

Đất nương rẫy Đất vườn Đất ruộng Mặt nước NT thủy sản Đất rừng

28

6

44 75.000

0

10

0

0

0

12

32

Câu 2: Trên từng thửa/mảnh đó, ông (bà) trồng những cây gì?

Loại cây

Cây khác

Cây công nghiệp Số hộ Tỉ lệ (%)

Cây nông nghiệp Số hộ Tỉ lệ (%)

Cây lâm nghiệp Số hộ Tỉ lệ (%) 90,9 0 0 0

40 0 0 0

35 0 0 181

79,5 0 0 90,5

8 12 15 170

18,1 100 100 85,0

Số hộ Tỉ lệ (%) 56,8 0 0 27,0

25 0 0 54

26 14

65 35

14 167

77,3 92,2

28 142

16,4 83,5

0 54

0 100

1.Loại đất Đất rừng Đất nương rẫy Đất ruộng Đất vườn 2. Hình thức trồng Trồng thuần Trồng xen

Câu 3: Số lao động trung bình của mỗi hộ gia đình

- Số lao động trung bình trong mỗi hộ gia đình: 3- 4 người.

- Tổng số lao động thuê thường xuyên: 0-1 người

- Số lao động thuê thời vụ lúc cao nhất: 4- 5 người.

xxvii

BIỂU 2: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH

Câu 4: Tình hình sử dụng đất trồng cây lâu năm của hộ gia đình

Tổng chi (nghìn đồng/ha/năm)

Tổng thu (nghìn đồng/ha/năm)

Loại cây Số hộ trồng

Cao su Cà phê Hồ tiêu Điều Mắc-ca

17 153 76 43 15

Diện tích trung bình (ha) 7,3 ha 2,2 2,1 1,7 0,5

14.790 33.340 42.990 14.804 29.897

45.762 101.200 90.000 43.121 75.000

Vụ/năm

Loại cây

Tổng thu

Câu 5: Tình hình trồng cây hàng năm của hộ gia đình Tổng chi (Nghìn đồng/ha/vụ)

Số hộ trồng

(Nghìn đồng/ha/vụ)

Diện tích trung bình (ha) 0,5 0,7 0,2 0,1

2 1 2 1

Lúa nước Lúa nương Ngô (bắp) Sắn (mì)

15 5 26 17

20.669 10.535 11.568 15.653

54.448 19.550 21.000 40.301

Câu 6: Ngoài cây công nghiệp và cây lương thực, hoa màu, gia đình ông (bà)

có trồng cây ăn quả không?

Loại cây Số hộ trồng

Tổng chi phí (Nghìn đồng/ha/năm)

2 57 31

30.440 30.030 24.000

Tổng thu (Nghìn đồng/ha/năm) 91.200 92.500 72.000

Hình thức trồng Trồng Trồng thuần xen Thuần Xen Xen

Xoài Sầu riêng Bơ Câu 7: Diện tích rừng của gia đình ông (bà) hiện nay là bao nhiêu ha?

Diện tích đó do nhận khoán hay của gia đình? - Số hộ có rừng là: 44 hộ (22%); -Diện tích trung bình mỗi hộ: 15,5 (ha/hộ) -Nguồn gốc: Nhận khoán: 16 hộ; Của gia đình: 28 hộ Câu 8: Loại hình sản xuất lâm nghiệp gia đình ông (bà) đang áp dụng là gì? Tỉ lệ (%) 63,6 9,1 27,3 0 100,0

Loại hình sản xuất lâm nghiệp Nông, lâm kết hợp Bảo vệ rừng tự nhiên Trồng rừng sản xuất Khác Tổng

Số hộ điều tra 28 2 14 0 44

xxviii

Câu 9: Đối với trồng cây lâm nghiệp, thời gian trồng đến khai khai thác là

bao nhiêu năm? Thu nhập bình quân/ha?

Tổng chi (nghìn đồng/ha/năm)

Tổng thu (nghìn đồng/ha/năm)

Loại cây

Số hộ trồng

Keo lai Bời lời

24 5

Diện tích trung bình (ha) 17,5 5,0

Thời gian trồng đến thu hoạch 5- 10 năm 10 năm

9.822 7.561

18.200 14.071

Câu 10: Tình hình chăn nuôi của hộ gia đình

Tổng chi phí (nghìn đồng/con/lứa)

Tổng thu (nghìn đồng/con/lứa)

Vật nuôi

Số hộ nuôi

Số lượng con trung bình (con)

Hình thức nuôi Nuôi kết hợp (số hộ)

Nuôi nhốt (số hộ)

Thả tự do (số hộ)

Bò Lợn Gà

66 43 119

4,5 3 40

0 0 0

58 0 92

8 43 27

3.500 1.240.000 48.000

15.000 1.800.000 108.000

Câu 11: Trong 12 tháng vừa qua, gia đình ông (bà) có nuôi trồng thủy sản không?

Hình thức nuôi (tỉ lệ % số hộ nuôi)

Nguồn thức ăn (tỉ lệ % số hộ nuôi)

Số hộ nuôi

Loại thủy sản

Tổng thu (Nghìn đồng/lứa)

Công nghiệp

Tổng chi phí (Nghìn đồng/lứa)

Quảng canh

Tự nhiên

Diện tích ao nuôi trung bình (m2)

Quảng canh cải tiến

Nuôi công nghiệp

33

320

72,7%

27,3%

0

72,7%

27,3%

3.200

8.150

Câu 12: Mô hình sản xuất nông, lâm nghiệp ở gia đình ông (bà) là gì?

Mô hình sản xuất nông, lâm nghiệp Vườn - Ao - Chuồng Vườn - Chuồng Rừng - Vườn - Ao - Chuồng Rừng - Vườn Ruộng - Vườn - Ao - Chuồng Nương rẫy - Chuồng Vườn Tổng

Số hộ 5 69 13 31 15 12 55 200

Tỉ lệ (%) 2,5 34,5 6,5 15,5 7,5 6,0 27,5 100

xxix

Câu 13: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của gia đình ông (bà)?

Loại cây

Hình thức tiêu thụ (tỉ lệ % số hộ được hỏi ý kiến)

Giá cả hiện tại (tỉ lệ % số hộ được hỏi ý kiến)

Khả năng tiêu thụ sản phẩm (tỉ lệ % số hộ được hỏi ý kiến) Khó khăn

Bình thường

Dễ

Cao

Thấp Chấp nhận được

Bán cho thương lái

Hợp đồng với doanh nghiệp

Bán tạo chợ địa phương

15% 100% 40%

100% 30%

85% 70% 60%

100% 80%

100% 20% 15%

80% 85% 20% 15%

100% 100% 100% 85%

100% 100%

100%

85% 100% 100%

15% 35%

5% 100%

65% 25%

70%

Cao su Cà phê Tiêu Điều Khoai lang Nhật Bản Ngô Sắn Lúa

Câu 14: Vì sao hộ gia đình ông (bà ) lại lựa chọn sản phẩm để sản xuất, kinh doanh?

Lý do lựa chọn

Số hộ có ý kiến

Tỉ lệ (%)

Dựa vào lợi thế tự nhiên

31

15,5

Dựa vào nhu cầu thị trường

169

84,5

Câu 15: Thu nhập của hộ gia đình năm 2013 Mô hình sản xuất nông, lâm nghiệp

Thu nhập bình quân (triệu đồng/ha/năm) 125 120 86,5 55 70 23,5 65

Vườn - Ao - Chuồng Vườn - Chuồng Rừng - Vườn - Ao - Chuồng Rừng - Vườn Ruộng - Vườn - Ao - Chuồng Nương rẫy - Chuồng Vườn Câu 16: Nếu mở rộng quy mô thì khó khăn đối với gia đình ông (bà) là gì? Tỉ lệ Những vấn đề khó khăn trong mở rộng sản xuất Số hộ có ý kiến (%) 91,5 61,0 87,5 77,0 28,5 3,0

183 122 175 154 57 6

Không có đất sản xuất Thiếu vốn sản xuất Thị trường tiêu thụ khó khăn Giá cả thấp Khó thuê lao động Khăn khăn về bảo vệ sản phẩm

xxx