Đánh giá chất lượng đào tạo tại khoa Kế toán - Tài chính, trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế trên quan điểm của người học

Chia sẻ: Caplock Caplock | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
3
lượt xem
0
download

Đánh giá chất lượng đào tạo tại khoa Kế toán - Tài chính, trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế trên quan điểm của người học

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết này đánh giá chất lượng đào tạo của Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế dựa trên kết quả khảo sát 331 sinh viên hệ chính qui đang học năm thứ ba và năm thứ tư, vận dụng quan điểm chất lượng đào tạo của Hệ thống đảm bảo chất của Mạng lưới đại học ASEAN (AUN-QA).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá chất lượng đào tạo tại khoa Kế toán - Tài chính, trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế trên quan điểm của người học

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(44).2011<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC HUẾ<br /> TRÊN QUAN ĐIỂM CỦA NGƯỜI HỌC<br /> EVALUATION OF THE TRAINING QUALITY AT THE FACULTY<br /> OF ACCOUNTING AND FINANCE – COLLEGE OF ECONOMICS HUE UNIVERSITY<br /> Lại Xuân Thuỷ & Phan Thị Minh Lý<br /> Đại học Huế<br /> TÓM TẮT<br /> Bài viết này đánh giá chất lượng đào tạo của Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học<br /> Kinh tế, Đại học Huế dựa trên kết quả khảo sát 331 sinh viên hệ chính qui đang học năm thứ<br /> ba và năm thứ tư, vận dụng quan điểm chất lượng đào tạo của Hệ thống đảm bảo chất lượng<br /> của Mạng lưới đại học ASEAN (AUN-QA). Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng đào tạo của<br /> Khoa Kế toán - Tài chính được sinh viên đánh giá ở mức khá tốt và yêu cầu cấp bách nhất là<br /> phải cải thiện về nội dung và phương pháp giảng dạy theo hướng gắn với thực tiễn và yêu cầu<br /> trên thị trường lao động, cập nhật những thay đổi trong nước và quốc tế, đảm bảo cho sinh viên<br /> tốt nghiệp có đủ năng lực làm việc trong môi trường hội nhập quốc tế.<br /> ABSTRACT<br /> This article deals with an assessment of the training programs conducted at the Faculty<br /> of Finance and Accounting - College of Economics, Hue University basing on a survey of 331<br /> regular students in the third and the fourth academic years, using the educational quality<br /> approach of AUN-QA, the ASEAN University Network Quality Assurance. The study shows that<br /> the quality of the training programs of the Faculty of Accounting and Finance was assessed in a<br /> comparatively good level and there was an urgent need for improving both the program<br /> contents and the teaching methods so as to be more updated and close-related to the business<br /> practices and the requirements on the labor market, ensuring that the graduate students have<br /> adequate knowledge and professional skills capable of working in the globalized working<br /> environment.<br /> <br /> 1. Đặt vấn đề<br /> Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng và được các trường đại học hiện<br /> nay đặc biệt quan tâm, khi mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã khẳng định việc đổi mới<br /> quản lý giáo dục đại học là khâu đột phá để tạo sự đổi mới toàn diện giáo dục đại học<br /> và phát triển quy mô phải đi đôi với đảm bảo chất lượng đào tạo. Sinh viên là đối<br /> tượng trực tiếp của quá trình đào tạo và cũng là “sản phẩm” chính nên ý kiến phản hồi<br /> của sinh viên về sự hài lòng đối với việc giảng dạy của giảng viên có một ý nghĩa nhất<br /> định. Đây là một kênh thông tin quan trọng và khách quan, góp phần đánh giá chất<br /> lượng đào tạo hiện tại giúp cho giảng viên và nhà trường có những sự điều chỉnh hợp<br /> 230<br /> <br /> TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(44).2011<br /> <br /> lý theo hướng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người học và nhu cầu xã hội. Đây cũng là<br /> chủ trương chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức lấy ý kiến<br /> phản hồi từ người học đối với hoạt động giảng dạy của giảng viên. Vậy, chất lượng<br /> đào tạo hiện nay ở Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế<br /> ra sao trên quan điểm của người học? Những biện pháp nào để nâng cao chất lượng<br /> đào tạo nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu của sinh viên? Đó là hai câu hỏi mà trong bài<br /> viết này tác giả tập trung trả lời dựa trên phân tích số liệu từ khảo sát 331 sinh viên hệ<br /> chính qui đang theo học năm thứ 3 và thứ 4 tại Khoa năm học 2009-2010 về 13 học<br /> phần chuyên sâu ngành Kế toán và Tài chính - Ngân hàng với tổng số 1314 phiếu<br /> khảo sát.<br /> 2. Phương pháp nghiên cứu<br /> Chất lượng nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng là một khái niệm rộng<br /> lớn khó định nghĩa, khó đo lường và có nhiều cách hiểu khác nhau. Đối với chính<br /> phủ, chất lượng được đánh giá trước hết dựa vào tỷ lệ đậu/rớt, những người bỏ học<br /> và thời gian học tập. Đối với đội ngũ cán bộ giảng dạy, chất lượng được hiểu là đào<br /> tạo tốt trên cơ sở chuyển giao kiến thức tốt, môi trường học tập tốt và quan hệ tốt<br /> giữa giảng dạy và nghiên cứu. Đối với các doanh nghiệp, là những người sử dụng<br /> “sản phẩm” của quá trình đào tạo đại học, khi nói về chất lượng sẽ quan tâm đến<br /> kiến thức, kỹ năng và đạo đức của sinh viên. Đối với sinh viên, là người học, là<br /> những người “thụ hưởng” trực tiếp quá trình đào tạo, họ sẽ quan tâm đến việc đóng<br /> góp vào sự phát triển cá nhân và việc chuẩn bị cho một vị trí xã hội. Như vậy, giáo<br /> dục có chất lượng thì phải đảm bảo kết nối với mối quan tâm của sinh viên và của xã<br /> hội. Theo Bộ tiêu chí của AUN-QA, Hệ thống đảm bảo chất lượng của Mạng lưới<br /> các trường đại học các nước ASEAN, chất lượng được hiểu là mức độ hài lòng của<br /> những người liên quan đến quá trình giáo dục, bao gồm các giảng viên, sinh viên,<br /> doanh nghiệp, chính phủ,và các đối tượng liên quan khác. Tuy nhiên, trong nghiên<br /> cứu này, chúng tôi chỉ tập trung vào đánh giá chất lượng đào tạo tại Khoa Kế toán Tài chính thông qua phân tích ý kiến phản hồi của sinh viên, là người trực tiếp liên<br /> quan đến hoạt động đào tạo, về sự hài lòng của họ đối với việc giảng dạy. Bởi vì,<br /> sinh viên chính là đối tượng trước tiên phán quyết về chất lượng dạy và học, họ trải<br /> nghiệm phương pháp giảng dạy của giáo viên, họ có ý kiến về các trang thiết bị phục<br /> vụ học tập và các yếu tố khác. Để lấy ý kiến sinh viên, bảng câu hỏi được thiết kế<br /> sẵn theo 20 biến chi tiết và 1 biến tổng hợp (tên các biến xem ở Bảng 4). Thang đo<br /> được sử dụng trong nghiên cứu này là thang đo Likert 5 mức từ 1 đến 5 tương ứng<br /> với ý kiến rất không hài lòng đến rất hài lòng. Để nhận diện và đo lường ảnh hưởng<br /> của các nhân tố đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo, phương pháp<br /> phân tích nhân tố và hồi qui bội được sử dụng.<br /> 3. Mô tả mẫu điều tra<br /> Để phù hợp với mục đích nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu cụm được sử<br /> dụng, theo đó tất cả sinh viên hệ chính quy thuộc khoa Kế toán – Tài chính đang theo<br /> 231<br /> <br /> TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(44).2011<br /> <br /> học năm thứ 3 và 4 thuộc hai ngành Kế toán và Tài chính - Ngân hàng năm học 20092010 là đối tượng khảo sát. Đây là những sinh viên đã tham gia học nhiều học phần bao<br /> gồm cả các học phần chuyên sâu ngành. Do vậy, ý kiến đánh giá của họ là phù hợp để<br /> sử dụng cho nghiên cứu. Cơ cấu mẫu điều tra và những đặc điểm chính của mẫu điều tra<br /> được mô tả trong Bảng 1 dưới đây.<br /> Bảng 1. Đặc điểm của mẫu khảo sát<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> Số lượng<br /> (sinh viên)<br /> <br /> Tỷ trọng<br /> (%)<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> 4. Số lượng học<br /> phần đánh giá của<br /> sinh viên<br /> <br /> 1.Giới tính<br /> Nam<br /> <br /> 71<br /> <br /> 21,5<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> 260<br /> <br /> 78,5<br /> <br /> 2. Ngành<br /> Kế toán<br /> <br /> 247<br /> <br /> 74,6<br /> <br /> Tài chính - Ngân<br /> hàng<br /> <br /> 84<br /> <br /> 25,4<br /> <br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> <br /> 3. Năm học<br /> Năm 3<br /> <br /> 150<br /> <br /> 45,3<br /> <br /> Năm 4<br /> <br /> 181<br /> <br /> 54,7<br /> <br /> 7<br /> Tổng số<br /> <br /> Số lượng<br /> (phiếu)<br /> <br /> Tỷ trọng<br /> (%)<br /> <br /> 99<br /> <br /> 15,1<br /> <br /> 27<br /> <br /> 6,2<br /> <br /> 65<br /> <br /> 19,8<br /> <br /> 85<br /> <br /> 32,3<br /> <br /> 35<br /> <br /> 16,0<br /> <br /> 20<br /> <br /> 10,6<br /> <br /> 1314<br /> <br /> Kết quả ở bảng trên là phù hợp với thực tế. Hầu hết các sinh viên năm thứ 3<br /> tham gia cho ý kiến đánh giá từ 2 đến 4 học phần trong tổng số 8 học phần chuyên sâu<br /> ngành đã học và sinh viên năm thứ 4 đánh giá từ 5 đến 7 trong tổng số 13 học phần<br /> chuyên sâu ngành đã học. Kết quả là có tổng số 1314 ý kiến đánh giá của sinh viên về<br /> 13 học phần chuyên sâu ngành.<br /> Kết quả phân tích nhân tố<br /> Kết quả phân tích nhân tố các yếu tố tạo nên chất lượng đào tạo tại Khoa Kế<br /> toán - Tài chính được trình bày ở Bảng 2. Với hệ số KMO là 0,645 cho thấy phân<br /> tích nhân tố là phù hợp với tập dữ liệu khảo sát sinh viên và 20 biến đều đủ điều<br /> kiện đưa vào mô hình phân tích với hệ số Cronbach's Alpha đều lớn hơn 0,7. Trong<br /> đó, nhân tố 1 gồm 4 biến từ V4 đến V7 gọi là Phương pháp giảng dạy, nhân tố 2<br /> gồm 4 biến từ V8 đến V11 gọi là Ý thức và tham gia học tập của sinh viên, nhân tố 3<br /> gồm 4 biến từ V16 đến V18 gọi là Phương pháp đánh giá, nhân tố 4 gồm 3 biến từ<br /> V1 đến V3 được gọi là Nội dung giảng dạy, nhân tố 5 gồm 3 biến từ V12 đến V14<br /> gọi là Điều kiện phục vụ dạy và học và nhân tố 6 gồm 2 biến V19 và V20 gọi là Tổ<br /> chức đánh giá.<br /> <br /> 232<br /> <br /> TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(44).2011<br /> <br /> Bảng 2. Kết quả phân tích nhân tố chất lượng đào tạo của Khoa Kế toán - Tài chính,<br /> Trường ĐH Kinh tế, Đại học Huế<br /> Ma trận xoay nhân tố<br /> Nhân tố<br /> Biến quan sát<br /> <br /> 1<br /> <br /> V4. Khả năng truyền đạt giáo viên tốt<br /> <br /> .825<br /> <br /> V5. Biết cách khuyến khích sinh viên học tích cực<br /> <br /> .817<br /> <br /> V6. Giáo viên chuẩn bị tài liệu giảng dạy nghiêm túc<br /> <br /> .712<br /> <br /> V7. Thời gian giao lưu với sinh viên phù hợp<br /> <br /> .703<br /> <br /> 2<br /> <br /> V8. Sinh viên ý thức rõ về yêu cầu học tập<br /> <br /> .816<br /> <br /> V9. Sinh viên tham gia đầy đủ các buổi học<br /> <br /> .812<br /> <br /> V10. Sinh viên tham gia tích cực trong các buổi học<br /> <br /> .767<br /> <br /> V11. Sinh viên tự học tốt<br /> <br /> .754<br /> <br /> 3<br /> <br /> V15. Phương pháp đánh giá, cho điểm phù hợp<br /> <br /> .810<br /> <br /> V16. Đánh giá công bằng, chính xác<br /> <br /> .775<br /> <br /> V17. Đề thi phù hợp với nội dung giảng dạy<br /> <br /> .719<br /> <br /> V18. Đề thi vừa sức và phân loại được sinh viên<br /> <br /> .701<br /> <br /> 4<br /> <br /> V1. Nội dung đầy đủ theo yêu cầu đầu ra<br /> <br /> .808<br /> <br /> V2. Nội dung cập nhật<br /> <br /> .799<br /> <br /> V3. Nội dung gắn với thực tiễn<br /> <br /> .748<br /> <br /> 5<br /> <br /> V12. Tài liệu và phương tiện phục vụ dạy - học tốt<br /> <br /> .780<br /> <br /> V13. Thư viện phục vụ tốt<br /> <br /> .755<br /> <br /> V14. Phòng học đảm bảo các điều kiện cho dạy - học<br /> <br /> .741<br /> <br /> 6<br /> <br /> V19. Hình thức thi phù hợp<br /> <br /> .778<br /> <br /> V20. Tổ chức thi hợp lý<br /> <br /> .772<br /> <br /> Eigenvalues<br /> <br /> 5.75<br /> <br /> 2.35<br /> <br /> 2.23<br /> <br /> 1.93<br /> <br /> 1.63<br /> <br /> Cronbach's Alpha<br /> <br /> .752<br /> <br /> .728<br /> <br /> .716<br /> <br /> .723<br /> <br /> .718<br /> <br /> Hệ số KMO = .645<br /> <br /> Ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng đào tạo của Khoa Kế toán - Tài<br /> chính<br /> Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng đào tạo của<br /> Khoa Kế toán - Tài chính, chúng tôi sử dụng mô hình hồi qui bội, trong đó 6 biến độc<br /> lập chính là 6 nhân tố đã được xác định từ kết quả phân tích nhân tố trên đây ký hiệu<br /> tương ứng như sau: X1 - Phương pháp giảng dạy, X2 - Ý thức và tham gia học tập của<br /> 233<br /> <br /> TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(44).2011<br /> <br /> sinh viên, X3 - Phương pháp đánh giá, X4 - Nội dung giảng dạy, X5 - Điều kiện phục vụ<br /> dạy và học, X6 - Tổ chức đánh giá và chất lượng đào tạo biểu hiện bằng sự hài lòng của<br /> sinh viên là biến phụ thuộc được ký hiệu là Y. Như vậy, mô hình được viết dưới dạng<br /> hàm số như sau:<br /> Y= ß0+ß1X1+ß2X2+ß3X3+ß4X4+ß5X5 + ß6X6<br /> Kết quả mô hình hồi qui ở Bảng 3 cho thấy, hệ số R2 điều chỉnh bằng 0,645<br /> nghĩa là mô hình hồi qui đã xây dựng phù hợp với tập dữ liệu và 64,5% chất lượng đào<br /> tạo biểu hiện thông qua sự hài lòng của sinh viên được giải thích bởi 6 nhân tố đưa vào<br /> mô hình nghiên cứu.<br /> Theo kết quả ở Bảng 3, hàm hồi quy được viết như sau:<br /> Y = 0,075 + 0,311X1 + 0,272X2 + 0,175X3 + 0,305X4 + 0,168X5 + 0,298X6<br /> Các hệ số trong phương trình hồi quy trên đây đều mang dấu dương thể hiện cả<br /> 6 nhân tố nghiên cứu đều có ảnh hưởng cùng chiều đến chất lượng đào tạo, có nghĩa là<br /> khi gia tăng bất kỳ nhân tố nào đều làm tăng chất lượng đào tạo của Khoa Kế toán - Tài<br /> chính. Chất lượng đào tạo của Khoa hiện nay chịu tác động nhiều nhất của nhân tố<br /> Phương pháp giảng dạy với hệ số hồi qui ß1 = 0,311, tiếp theo là nhân tố Nội dung<br /> giảng dạy với hệ số ß4 = 0,305, sau đó là các nhân tố Tổ chức đánh giá (ß6 = 0,298),<br /> nhân tố Ý thức và tham gia học tập của sinh viên (ß2 = 0,272), nhân tố Phương pháp<br /> đánh giá (ß3 = 0,175) và cuối cùng là nhân tố Điều kiện phục vụ dạy và học (ß5 =<br /> 0,168).<br /> Bảng 3. Kết quả phân tích hồi quy bội<br /> <br /> Biến phụ thuộc<br /> <br /> Biến độc lập<br /> <br /> Chất lượng đào tạo<br /> <br /> Hệ số<br /> <br /> t<br /> <br /> Mức ý<br /> nghĩa<br /> <br /> 1 (Constant)<br /> <br /> .075<br /> <br /> .566<br /> <br /> .000<br /> <br /> Phương pháp giảng dạy<br /> <br /> .311<br /> <br /> 4.825<br /> <br /> .003<br /> <br /> Ý thức và sự tham gia học tập của sinh viên<br /> <br /> .272<br /> <br /> 3.535<br /> <br /> .001<br /> <br /> Phương pháp đánh giá<br /> <br /> .175<br /> <br /> 2.309<br /> <br /> .000<br /> <br /> Nội dung giảng dạy<br /> <br /> .305<br /> <br /> 3.436<br /> <br /> .000<br /> <br /> Điều kiện phục vụ dạy và học<br /> <br /> .168<br /> <br /> 5.261<br /> <br /> .004<br /> <br /> Tổ chức đánh giá<br /> <br /> .298<br /> <br /> 4.261<br /> <br /> .005<br /> <br /> R2 = 0.645<br /> 234<br /> <br /> F = 55,173 (Sig. F = 0.000)<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản