intTypePromotion=1

Đánh giá đất đai phục vụ qui hoạch cây công nghiệp dài ngày huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
36
lượt xem
2
download

Đánh giá đất đai phục vụ qui hoạch cây công nghiệp dài ngày huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài báo đề cập đến vấn đề thành lập bản đồ đơn vị đất đai, đánh giá và phân hạng thích nghi đất đai phục vụ qui hoạch phát triển cây công nghiệp dài ngày huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai nhằm góp phần sử dụng hợp lí lãnh thổ trên quan điểm phát triển bền vững.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá đất đai phục vụ qui hoạch cây công nghiệp dài ngày huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ QUI HOẠCH<br /> CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI<br /> TRƢƠNG THỊ QUỲNH NHƢ - LÊ NĂM<br /> Trƣờng Đại học Sƣ phạm – Đại học Huế<br /> Tóm tắt: Huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai đang có nhiều tiềm năng để<br /> phát triển cây công nghiệp dài ngày nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất cả về<br /> kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Tuy nhiên việc xác định và phân vùng khả<br /> năng thích hợp là cơ sở khoa học để thực hiện qui hoạch đất đai phát triển<br /> cây công nghiệp dài ngày vẫn chƣa đƣợc thực hiện. Bài báo đề cập đến vấn<br /> đề thành lập bản đồ đơn vị đất đai, đánh giá và phân hạng thích nghi đất đai<br /> phục vụ qui hoạch phát triển cây công nghiệp dài ngày huyện Long Thành,<br /> tỉnh Đồng Nai nhằm góp phần sử dụng hợp lí lãnh thổ trên quan điểm phát<br /> triển bền vững.<br /> Từ khóa: đơn vị đất đai, cây công nghiệp dài ngày, phân hạng thích nghi,<br /> huyện Long Thành<br /> <br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Trong những năm gần đây, công tác đánh giá đất đai ở nƣớc ta đã đạt đƣợc nhiều kết<br /> quả khả quan, tạo cơ sở cho quá trình chuyển dịch cơ cấu nông - lâm nghiệp theo hƣớng<br /> chuyên môn hoá.<br /> Huyện Long Thành nằm ở phía tây nam tỉnh Đồng Nai, với diện tích tự nhiên<br /> 43.065,973 ha [8], là nơi có nhiều tiềm năng đất đai phục vụ phát triển nhiều loại hình<br /> sử dụng nông nghiệp, đặc biệt là các cây công nghiệp dài ngày (CNDN). Hiện nay, việc<br /> sử dụng đất đai cho phát triển các loại hình cây CNDN ở huyện vẫn còn nhiều bất cập,<br /> chƣa phát huy hết tiềm năng sinh thái lãnh thổ dẫn đến hiệu quả kinh tế chƣa cao cũng<br /> nhƣ có những diễn biến phức tạp về môi trƣờng.<br /> Hơn 20% cƣ dân của huyện Long Thành hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông - lâm<br /> nghiệp [2], đời sống cƣ dân nhiều nơi vẫn còn khó khăn [7]. Việc phát triển cây CNDN<br /> sẽ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp, cải thiện đời sống dân cƣ,<br /> phát huy tiềm năng đất đai của vùng Đông Nam Bộ, tăng khả năng bảo vệ môi trƣờng.<br /> Đồng thời, việc phát triển cây công nghiệp lâu năm là vấn đề đang đƣợc các cấp quản lí<br /> ở địa phƣơng quan tâm.<br /> Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá thích nghi đất đai phục vụ qui hoạch cây công nghiệp<br /> dài ngày ở huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai trên quan điểm phát triển bền vững là vấn<br /> đề mang tính cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn.<br /> 2. ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI HUYỆN LONG THÀNH PHỤC VỤ QUI HOẠCH CÂY CNDN<br /> Tham khảo các công trình về đánh giá tài nguyên đất đai phục vụ mục tiêu qui hoạch<br /> các loại hình sử dụng nông - lâm nghiệp [1], [3], [4], [5], [6], quy trình nghiên cứu,<br /> Tạp chí Khoa học và Giáo dục, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Huế<br /> ISSN 1859-1612, Số 03(31)/2014: tr. 92-98<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ QUY HOẠCH CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY...<br /> <br /> 93<br /> <br /> đánh giá đƣợc thực hiện qua các bƣớc: thành lập bản đồ đơn vị đất đai (ĐVĐĐ); đánh<br /> giá và phân hạng thích nghi tiềm năng đất đai; đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi<br /> trƣờng của các loại hình cây công nghiệp dài ngày; đề xuất quy hoạch sử dụng hợp lý<br /> lãnh thổ khu vực nghiên cứu.<br /> 2.1. Thành lập bản đồ đơn vị đất đai huyện Long Thành<br /> Dựa trên nguyên tắc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai theo FAO, các chỉ tiêu đƣợc lựa<br /> chọn là các thành phần tự nhiên mang tính đặc thù của huyện Long Thành có ảnh hƣởng<br /> đến việc sử dụng đất đai trong bố trí các loại hình nông nghiệp; các chỉ tiêu đƣợc lựa<br /> chọn phản ánh đƣợc đặc điểm của sự phân hóa tự nhiên khu vực phục vụ cho việc đánh<br /> giá, phân hạng đất đai phục vụ quy hoạch cây công nghiệp dài ngày. Căn cứ vào nguyên<br /> tắc trên, tổ hợp 7 chỉ tiêu đƣợc lựa chọn là: loại đất, độ dốc, độ dày tầng đất, nhiệt độ và<br /> lƣợng mƣa trung bình năm, điều kiện tƣới và khả năng thoát nƣớc.<br /> Tiến hành phân cấp các chỉ tiêu thành phần tự nhiên đƣợc lựa chọn, mỗi chỉ tiêu đƣợc<br /> chia thành các cấp xét theo yêu cầu đánh giá đất đai; thành lập các bản đồ đơn tính.<br /> Việc thành lập bản đồ các đơn vị đất đai huyện Long Thành đƣợc tiến hành thông qua<br /> sử dụng phƣơng pháp liên kết tổ hợp các bản đồ đơn tính đã đƣợc phân cấp với sự trợ<br /> giúp của các phần mềm Mapinfo, ArcGIS.<br /> <br /> Hình 1. Bản đồ đơn vị đất đai huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai<br /> <br /> Kết quả đã thành lập đƣợc bản đồ đơn vị đất đai huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, tỉ lệ<br /> 1/50.000 phục vụ cho mục tiêu đánh giá. Trên bản đồ có 40 đơn vị. Mỗi đơn vị đất đai<br /> mang đặc điểm của 7 chỉ tiêu tự nhiên, đƣợc kí hiệu theo mã số.<br /> <br /> TRƢƠNG THỊ QUỲNH NHƢ – LÊ NĂM<br /> <br /> 94<br /> <br /> 2.2. Đánh giá, phân hạng thích nghi đất đai phục vụ qui hoạch cây CNDN huyện<br /> Long Thành<br /> - Lựa chọn loại hình cây CNDN phục vụ mục tiêu đánh giá: Trên cơ sở nghiên cứu hiện<br /> trạng sản xuất nông - lâm nghiệp huyện Long Thành và xem xét hiệu quả kinh tế - xã<br /> hội, môi trƣờng của một số loại cây công nghiệp dài ngày, chúng tôi lựa chọn 4 loại<br /> hình: cây cà phê, cây cao su, cây điều và cây hồ tiêu đƣa vào đánh giá.<br /> - Phƣơng pháp đánh giá, phân hạng: Tham khảo công trình của FAO (Yong A, 1989);<br /> (Dent D và Young A, 1989), để tiến hành đánh giá và phân hạng mức độ thích nghi đất<br /> đai cho các cây CNDN ở lãnh thổ nghiên cứu, chúng tôi đã xây dựng hệ chỉ tiêu về yêu<br /> cầu sinh thái của các cây CNDN đƣợc lựa chọn; bao gồm các chỉ tiêu: 1. Loại đất (G),<br /> 2. Độ dốc (SL), 3. Độ dày tầng đất (D), 4. Điều kiện tƣới (I), 5. Khả năng thoát nƣớc<br /> (F), 6. Nhiệt độ TB năm (T), 7. Lƣợng mƣa TB (R). Phƣơng pháp đánh giá thông qua so<br /> sánh chỉ tiêu yêu cầu sinh thái của các loại hình sử dụng với đặc điểm của các đơn vị đất<br /> đai để xác định các mức độ thích nghi.<br /> Sử dụng bài toán trung bình nhân theo công thức đề nghị của D.L.Armand (1975) để<br /> đánh giá. Bài toán có dạng:<br /> n<br /> <br /> Mo =<br /> Trong đó:<br /> <br /> a1 .a2 .a3 ...an<br /> <br /> Mo : Điểm đánh giá của đơn vị cảnh quan.<br /> a1, a2, a3,an: Điểm của chỉ tiêu 1 đến chỉ tiêu n.<br /> n: Số lƣợng chỉ tiêu dùng để đánh giá.<br /> <br /> Áp dụng công thức của Aivasian (1983) để tính toán khoảng cách điểm của mỗi hạng.<br /> Công thức có dạng:<br /> S<br /> <br /> S max  S min<br /> 1  lg H<br /> <br /> Bậc phân hạng đến lớp (class), bao gồm:<br /> S1: Rất thích nghi<br /> <br /> S2: Thích nghi<br /> <br /> S3: Ít thích nghi<br /> <br /> N: Không thích nghi<br /> <br /> Trong đó, S là khoảng cách điểm trong mỗi hạng; Smax là điểm trung bình nhân tối đa<br /> (3 điểm); Smin là điểm trung bình nhân tối thiểu (1 điểm) và H là số lƣợng đơn vị đất<br /> đai đƣợc đƣa vào đánh giá. Trong tổng số 40 ĐVĐĐ, có 6 ĐVĐĐ đƣợc xếp hạng không<br /> thích nghi cho cây CNDN. Còn lại lại 34 loại ĐVĐĐ đƣa vào đánh giá và phân hạng.<br /> Kết quả tính toán đƣợc khoảng cách điểm của mỗi hạng có giá trị: S = 0,77. Điểm đánh<br /> giá cho mỗi hạng:<br /> - Hạng không thích nghi (N): có điểm trung bình nhân là 0.<br /> - Hạng ít thích nghi (S3): có điểm đánh giá 1,00 - 1,77.<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ QUY HOẠCH CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY...<br /> <br /> 95<br /> <br /> - Hạng thích nghi (S2): có điểm đánh giá từ 1,78 - 2,54.<br /> - Hạng rất thích nghi (S1): có điểm đánh giá từ 2,55 - 3.00.<br /> 2.3. Kết quả đánh giá, phân hạng<br /> Kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thích nghi của các đơn vị đất đai cho các loại<br /> hình cây công nghiệp dài ngày ở lãnh thổ nghiên cứu đƣợc tổng hợp ở bảng 1 và 2.<br /> Bảng 1. Kết quả đánh giá, phân hạng thích nghi đất đai cho các loại hình cây công nghiệp<br /> dài ngày huyện Long Thành<br /> Loại<br /> hình<br /> sử<br /> dụng<br /> Cây<br /> cà phê<br /> <br /> Hạng thích nghi<br /> Rất<br /> thích nghi (S1)<br /> - Diện tích<br /> (DT): 2.264,4 ha<br /> - ĐVĐĐ: 2, 10,<br /> 11, 14, 15, 18,<br /> 20<br /> - DT: 882,7 ha<br /> - ĐVĐĐ: 25, 11<br /> <br /> Cây<br /> cao su<br /> <br /> Cây<br /> hồ tiêu<br /> <br /> - DT: 1.934,7 ha<br /> - ĐVĐĐ: 10, 11,<br /> 13, 14, 18, 20<br /> <br /> - DT: 882,7 ha<br /> - ĐVĐĐ: 11, 28<br /> Cây<br /> điều<br /> <br /> Thích nghi (S2)<br /> <br /> Ít thích nghi (S3)<br /> <br /> - DT: 31.860,27 ha<br /> -ĐVĐĐ: 1, 3, 4, 5, 6,<br /> 7, 8, 9, 12, 13, 16, 17,<br /> 19, 21, 22, 23, 24, 28,<br /> 29, 37, 37, 38, 39, 40<br /> - DT: 35.740,97ha<br /> - ĐVĐĐ: 1, 2, 3, 4, 5,<br /> 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13,<br /> 14, 15, 16, 17, 18, 19,<br /> 20, 21, 23, 24, 29, 30,<br /> 34, 37, 38, 39, 40<br /> - DT: 36.297,07 ha<br /> - ĐVĐĐ: 1, 2, 3, 4, 5,<br /> 6, 7, 8, 9, 12, 15, 16,<br /> 17,19, 21, 22, 23, 24,<br /> 25, 27, 28, 29, 30, 34,<br /> 37, 38, 39, 40<br /> - DT: 32.418,47 ha<br /> - ĐVĐĐ: 1, 2, 3, 4, 5,<br /> 7, 8, 9, 10, 12, 13, 14,<br /> 15, 16, 17, 18, 19, 20,<br /> 21, 23, 24, 29, 37, 38,<br /> 39, 40.<br /> <br /> Không<br /> thích nghi (N)<br /> <br /> - DT: 4.107,10 ha<br /> - DT: 4.834,2 ha<br /> - ĐVĐĐ: 25, 27, 30 - ĐVĐĐ: 26, 31,<br /> 32, 33, 35, 36<br /> <br /> - DT: 2.490,8 ha<br /> - ĐVĐĐ: 6, 22, 25,<br /> 27<br /> <br /> - DT: 4.834,2 ha<br /> - ĐVĐĐ: 26, 31,<br /> 32, 33, 35, 36<br /> <br /> - DT: 0<br /> - ĐVĐĐ:<br /> <br /> - DT: 4.834,2 ha<br /> - ĐVĐĐ: 26, 31,<br /> 32, 33, 35, 36<br /> <br /> - DT: 8.587,10 ha<br /> - ĐVĐĐ: 6, 22, 25,<br /> 26, 27, 30, 31, 34,<br /> 35, 36<br /> <br /> - DT: 1.177,7 ha<br /> - ĐVĐĐ: 32, 33<br /> <br /> Bảng 2. Tổng hợp diện tích các hạng thích nghi theo loại hình sử dụng<br /> Loại hình<br /> sử dụng<br /> Cây cà phê<br /> Cây cao su<br /> Cây điều<br /> Cây tiêu<br /> <br /> Hạng<br /> Rất thích nghi<br /> (S1)<br /> 2.264,40 ha<br /> 822,7 ha<br /> 882,70 ha<br /> 1.934,70 ha<br /> <br /> Thích nghi (S2)<br /> 31.895,30 ha<br /> 34.893,30 ha<br /> 32.453,50 ha<br /> 36.332,10 ha<br /> <br /> Ít thích nghi<br /> (S3)<br /> 4.107,10 ha<br /> 2.490,80 ha<br /> 8.587,10 ha<br /> 0<br /> <br /> Không<br /> thích nghi (N)<br /> 4.799,17 ha<br /> 4.799,17 ha<br /> 1.142,67 ha<br /> 4.799,17 ha<br /> <br /> TRƢƠNG THỊ QUỲNH NHƢ – LÊ NĂM<br /> <br /> 96<br /> <br /> 3. ĐỀ XUẤT QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI<br /> NGÀY Ở HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI<br /> 3.1. Đề xuất quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ<br /> Căn cứ vào kết quả đánh giá tiềm năng đất đai, kết hợp với việc phân tích hiện trạng sử<br /> dụng đất, hiện trạng phát triển nông - lâm nghiệp, phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội và<br /> môi trƣờng của các loại hình sử dụng cây công nghiệp dài ngày ở huyện Long Thành,<br /> chúng tôi đề xuất quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ theo các đơn vị đất đai. Kết quả<br /> thể hiện ở bảng 3.<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> <br /> Bảng 3. Thống kê diện tích đề xuất qui hoạch cây CNDN ở Long Thành<br /> Loại hình sử dụng<br /> Diện tích (ha)<br /> Cà phê<br /> 1.665,80<br /> Cao su<br /> 22.386,90<br /> Hồ tiêu<br /> 10.740,90<br /> Điều<br /> 4.257,60<br /> <br /> a. Cây cà phê<br /> Hiện nay, diện tích đất trồng cà phê của huyện là 491 ha (năm 2013). Kết quả đánh giá<br /> tiềm năng thích nghi là 34.124,67 ha, chủ yếu ở hạng thích nghi rất cao nên khả năng<br /> mở rộng diện tích trồng cây cà phê là rất lớn. Do hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trƣờng<br /> của cây cà phê chè mang lại cao và lãnh thổ huyện Long Thành là vùng đồi, phân tích<br /> hiệu quả của cây cà phê cũng nhƣ đặc điểm đất đai và phƣơng hƣớng của địa phƣơng, từ<br /> đó đề xuất định hƣớng qui hoạch diện tích cho cây cà phê chè là 1.665,80 ha.<br /> b. Cây cao su<br /> Diện tích đất trồng cao su ở huyện Long Thành năm 2013 là 11.936 ha. Kết quả đánh giá<br /> tiềm năng thích nghi đất đai là 36.623,67 ha, chủ yếu ở hạng thích nghi rất cao. Qua phân<br /> tích hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trƣờng cũng nhƣ khảo sát thực tế ở địa phƣơng cho<br /> thấy đây là loại hình sử dụng đất đai có hiệu quả cao; diện tích thích nghi lớn, có khả năng<br /> mở rộng, bài viết đề xuất định hƣớng cho loại hình này là 22.386,90 ha.<br /> c. Cây hồ tiêu<br /> Hiện nay, ở Long Thành, cây hồ tiêu đƣợc trồng trong vƣờn của hộ gia đình nên diện<br /> tích hạn chế, chỉ chiếm 82 ha (năm 2013). Diện tích có khả năng thích nghi cho loại<br /> hình này là 38.231,77 ha. Đây là loại hình có hiệu quả trong thu nhập của nông hộ, có<br /> thể trồng xen với các cây khác trong các mô hình nông - lâm kết hợp trong vƣờn nhà, là<br /> mô hình đang đƣợc quan tâm trong sử dụng đất dốc. Vì vậy, có thể khuyến khích tăng<br /> diện tích loại hình này, định hƣớng qui hoạch diện tích cho cây hồ tiêu ở Long Thành là<br /> 10.740,90 ha.<br /> d. Cây điều<br /> Năm 2013, diện tích đất trồng loại hình này ở Long Thành là 3.248 ha. Kết quả đánh giá<br /> tiềm năng thích nghi là 33.301,17 ha, nên khả năng mở rộng diện tích đất cho cây điều<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2