intTypePromotion=3

Đánh giá hiệu lực diệt muỗi an. epiroticus kháng hóa chất diệt côn trùng của màn tẩm hỗn hợp fendona 10CS với ICON 2,5CS tại một điểm Nam bộ - Việt Nam

Chia sẻ: Hạnh Lệ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
9
lượt xem
1
download

Đánh giá hiệu lực diệt muỗi an. epiroticus kháng hóa chất diệt côn trùng của màn tẩm hỗn hợp fendona 10CS với ICON 2,5CS tại một điểm Nam bộ - Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung bài viết với mục tiêu xác định liều lượng phối hợp giữa fendona 10SC với ICON 2,5CS có hiệu lực diệt muỗi an.epiroticus kháng hóa chất diệt côn trùng cao. Đánh giá hiệu lực phòng chống muỗi an. epiroticus kháng hóa chất diệt côn trùng của màn tẩm hỗn hợp fendona 10SC với ICON 2,5CS tại một điểm Nam Bộ - Việt Nam. Đánh giá tác dụng phụ của người tiếp xúc trực tiếp với hỗn hợp hóa chất và khả năng chấp nhận của cộng đồng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá hiệu lực diệt muỗi an. epiroticus kháng hóa chất diệt côn trùng của màn tẩm hỗn hợp fendona 10CS với ICON 2,5CS tại một điểm Nam bộ - Việt Nam

Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC DIỆT MUỖI AN. EPIROTICUS KHÁNG HÓA CHẤT<br /> DIỆT CÔN TRÙNG CỦA MÀN TẨM HỖN HỢP FENDONA 10SC VỚI<br /> ICON 2,5CS TẠI MỘT ĐIỂM NAM BỘ - VIỆT NAM<br /> Nguyễn Anh Tuấn*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Xác định liều lượng phối hợp giữa Fendona 10SC với ICON 2,5CS có hiệu lực diệt muỗi<br /> An.epiroticus kháng hóa chất diệt côn trùng cao.<br /> Đánh giá hiệu lực phòng chống muỗi An. epiroticus kháng hóa chất diệt côn trùng của màn tẩm hỗn hợp<br /> Fendona 10SC với ICON 2,5CS tại một điểm Nam Bộ -Việt Nam. Đánh giá tác dụng phụ của người tiếp xúc<br /> trực tiếp với hỗn hợp hóa chất và khả năng chấp nhận của cộng đồng.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Các thử nghiệm đánh giá hiệu lực diệt muỗi An.epiroticus kháng hóa chất diệt<br /> côn trùng của màn tẩm hỗn hợp Fendona 10SC với ICON 2,5CS đã được thực hiện trong phòng thí nghiệm và<br /> thực địa tại xã An Trạch, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu từ 7/2010 đến 7/2012.<br /> Kết quả: Màn tẩm hỗn hợp Fendona 10SC với ICON 2,5CS (chứa 15-20mg Fendona + 10mg ICON) trên<br /> 1m màn có tác dụng diệt muỗi cao. Hiệu lực diệt muỗi tức thời là 100%. Hiệu lực diệt tồn lưu sau 7-8 tháng đạt<br /> 70-75% (Ae.aegypti, An.dirus chủng phòng thí nghiệm) và đạt 65 - 78% (An.epiroticus chủng thực địa). Màn<br /> tẩm hỗn hợp Fendona 10SC với ICON 2,5CS sau 6 tháng không giặt có khả năng ức chế đốt máu từ 83-88% so<br /> với đối chứng (thử nghiệm Tunnel). Màn tẩm hỗn hợp Fendona 10SC với ICON 2,5CS (chứa 10mg Fendona +<br /> 10mg ICON) trên 1m2 màn có hiệu lực ngăn cản muỗi An.epiroticus vào nhà, ức chế đốt mồi và diệt muỗi, mặc<br /> dù muỗi An.epiroticus đã kháng với 2 loại hóa chất này. Màn tẩm hỗn hợp Fendona 10SC với ICON 2,5CS<br /> (chứa 10mg Fendona + 10mg ICON) trên 1m2 màn có hiệu lực phòng chống muỗi An.epiroticus kháng hóa chất<br /> diệt côn trùng tại điểm nghiên cứu ở Bạc Liêu tốt hơn màn tẩm ICON 2,5SC (liều 20mg/m2) đơn thuần. Sử<br /> dụng màn tẩm hóa chất nhóm pyrethroid (Fendona 10SC/ICON2,5CS), đơn thuần hay phối hợp đều không gây<br /> phản ứng phụ và an toàn cho người sử dụng.<br /> 2<br /> <br /> Kết luận: Màn tẩm hỗn hợp Fendona 10SC với ICON 2,5CS (chứa 15-20mg Fendona + 10mg ICON) trên<br /> 1m2 màn có tác dụng diệt muỗi cao.<br /> Từ khóa: An. epiroticus, Fendona 10SC, Icon 2.5CS, Nam Bộ - Việt Nam<br /> <br /> ABSTRACT<br /> EVALUATING THE EFFECTIVE OF MIXTURE FENDONA 10SC WITH ICON 2,5 CS IMPREGNATED<br /> NETS FOR MOSQUITOES AN.EPIROTICUS CHEMICAL RESISTANCE AT A SOUTH PLACE OF<br /> VIETNAM<br /> Nguyen Anh Tuan * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 - Supplement of No 1 - 2013: 226 - 233<br /> Objective: Determine the coordinated dose between Fendona 10 SC and ICON 2.5 CS with high effective<br /> mosquito An.epiroticus resistance to chemical insecticides. Evaluate the effect of the bed net impregnated Fendona<br /> 10 SC with ICON 2.5 CS in preventing mosquito An.epiroticus resistance to chemical insecticides at a South<br /> place of Vietnam and assess the side effects of person contact directly with the chemical mixture and the<br /> acceptability of the community<br /> * Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung Ương<br /> Tác giả liên lạc: ThS Nguyễn Anh Tuấn, ĐT: 0904158081, Email : tuanngoc9096@gmail.com<br /> <br /> 226<br /> <br /> Chuyên Đề Ký Sinh Trùng<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Method: A study on effectiveness of mixture Fendona 10 SC with ICON 10CS impregnated nets for<br /> mosquitoes An.epiroticus chemical resistance was conducted both in the laboratory and fields in An Trach, Dong<br /> Hai district, Bac Lieu province from 7/2010 to 7/2012<br /> Results: The initial results follows: The Impregnated nets (mixed 10-20 mg Fendona + 10 mg ICON) on the<br /> me display had a high killing effect: The knock-down effect was 100%, the residual effect after 7-8 months reached<br /> to 70-75% (for Ae.aegypti, An.dirus strains in the laboratory) and 65-78% (for An.minimus, An.epiroticus<br /> strains in the field),. Six months after bednets treatment the non-washed nets could produce blood inhibition from<br /> 83-88% as compared with control (in tunnel tests). The Impregnated nets (mixed 10 mg Fendona + 10 mg<br /> ICON) on the me effective prevent mosquitoes An.epiroticus home, inhibiting primer and burning mosquito,<br /> although mosquitoes An.epiroticus resistant to 2 chemicals.The Impregnated nets (mixed 10 mg Fendona + 10 mg<br /> ICON) on the 1m2 effective anti-mosquito screen An.epiroticus resistance to chemical insecticides in the study at<br /> Bac Lieu better display soaked ICON (dose 20 mg/m2) alone. Impregnated nets with the mixture of pyrethroid<br /> chemical group (Fendona 10 SC/ ICON 2,5CS), used as alone or in combination do not cause any side effects and<br /> safe for users.<br /> Conclusion: Impregnated nets with the mixture of Fendona 10 SC and ICON 2.5 CS (contains 15-20 mg<br /> 10 mg Fendona + ICON) on 1m2 with high effective in killing mosquitoes.<br /> Key word: An. epiroticus, Fendona 10 SC, Icon 2,5CS, Nam Bo - Viet Nam<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Nhờ tính ưu việt của các hoá chất nhóm<br /> pyrethroid thế hệ mới có độc tính thấp với động<br /> vật máu nóng(9), có tác dụng ức chế thần kinh<br /> côn trùng mạnh(10), có khả năng diệt côn trùng<br /> cao với liều rất nhỏ, nên chúng đã được sử dụng<br /> trong phòng chống véc tơ sốt rét và đã đạt được<br /> kết quả khả quan(4,6,7,8,9, 11).<br /> Song sau nhiều năm sử dụng các hóa chất<br /> nhóm pyrethroid, đã xuất hiện loài muỗi tăng<br /> khả năng thích ứng với hóa chất, tăng sức chịu<br /> đựng (An.minimus), có loài đã kháng<br /> (An.epiroticus) dẫn đến làm giảm hiệu lực diệt<br /> muỗi, khó khăn cho công tác phòng chống véc<br /> tơ(1,5).<br /> Gần đây, trên thế giới một trong hướng<br /> nghiên cứu mới là sử dụng phối hợp các hóa<br /> chất với nhau(3). Việc sử dụng đồng thời các hóa<br /> chất có phương thức tác động khác nhau đối với<br /> côn trùng có thể làm tăng hiệu lực diệt, tăng khả<br /> năng diệt muỗi và đây là một trong số ít ỏi các<br /> giải pháp được áp dụng để kiềm chế đối phó<br /> với hiện tượng kháng hóa chất của các loài vec<br /> tơ, khắc phục tình trạng muỗi có dấu hiệu<br /> kháng hóa chất hoặc tăng sức chịu đựng với hóa<br /> chất(2,3,15).<br /> <br /> Chuyên Đề Ký Sinh Trùng<br /> <br /> Nghiên cứu, lựa chọn hóa chất phù hợp đáp<br /> ứng với thực tế để nâng cao hiệu quả phòng<br /> chống An.epiroticus kháng hóa chất là việc làm<br /> cần thiết có y nghĩa thực tiễn phù hợp với mục<br /> tiêu của chương trình Quốc gia PCSR.<br /> Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài nghiên<br /> cứu: “Đánh giá hiệu lực diệt muỗi An.epiroticus<br /> kháng hóa chất diệt côn trùng của màn tẩm hỗn<br /> hợp Fendona 10SC với ICON 2,5CS tại một<br /> điểm Nam Bộ Việt Nam nhằm mục đích:<br /> Xác định liều lượng phối hợp giữa Fendona<br /> 10SC với ICON 2,5CS có hiệu lực diệt muỗi<br /> An.epiroticus kháng hóa chất diệt côn trùng cao.<br /> Đánh giá hiệu lực phòng chống muỗi An.<br /> epiroticus kháng hóa chất diệt côn trùng của màn<br /> tẩm hỗn hợp Fendona 10SC với ICON 2,5CS tại<br /> một điểm Nam Bộ -Việt Nam.<br /> Đánh giá tác dụng phụ của người tiếp xúc<br /> trực tiếp với hỗn hợp hóa chất và khả năng chấp<br /> nhận của cộng đồng.<br /> <br /> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Địa điểm, thời gian<br /> Phòng thí nghiệm Viện Sốt rét - Ký sinh<br /> trùng -Côn trùng Trung ương<br /> Tại thực địa: Xã An Trạch, huyện Đông Hải,<br /> <br /> 227<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> tỉnh Bạc Liêu.<br /> Thời gian: Từ 7/2010 đến 7/2012.<br /> <br /> Hóa chất, vật liệu<br /> <br /> bằng các chỉ số: Số muỗi vào nhà, tỷ lệ muỗi no<br /> máu, tỷ lệ muỗi chết và tỷ lệ muỗi ra khỏi nhà<br /> dưới tác động của hóa chất.<br /> <br /> Hóa chất: Fendona 10SC, ICON 2,5CS<br /> Vật liệu: Màn tuyn và nhà bẫy<br /> Muỗi: An.dirus (chủng phòng thí nghiêm) và<br /> An.epiroticus (chủng thực địa).<br /> <br /> Trong phòng thí nghiệm: tại Viện Sốt rét –<br /> KST – CT TW<br /> Xác định liều lượng tối ưu của hỗn hợp<br /> Fendona 10SC với ICON 2,5CS có khả năng diệt<br /> muỗi cao để tẩm màn (so với liều đơn thuần).<br /> Xác định thời gian gây ngã KT50 và KT90<br /> trong buồng thử Glass Chamber vµ Peet - Grady<br /> với 2 loài muỗi Ae.aegypti và An.dirus (chủng<br /> phòng thí nghiệm).<br /> Xác định hiệu lực diệt tồn lưu của màn tẩm<br /> hỗn hợp Fendona 10SC với ICON 2,5CS trong<br /> điều kiện phòng thí nghiệm với muỗi An. dirus.<br /> Xác định khả năng ức chế đốt mồi khi sử<br /> dụng màn tẩm hỗn hợp Fendona 10SC với<br /> ICON 2,5CS bằng thử nghiệm Tunnel(14).<br /> Sử dụng hỗn hợp Fendona 10SC với ICON<br /> 2,5CS đã lựa chọn (trong PTN) để tẩm màn tại<br /> thực địa.<br /> Đánh giá tác động của việc sử dụng hỗn hợp<br /> Fendona 10SC với ICON 2,5CS để tẩm màn tại<br /> thực địa bằng các chỉ số: Muỗi đốt máu, muỗi<br /> trú đậu trong nhà ban ngày, muỗi vào nhà đốt<br /> người ban đêm sau khi tẩm bằng các kỹ thuật<br /> mồi người bắt muỗi ban đêm, soi bắt muỗi ban<br /> ngày.<br /> Xác định hiệu lực diệt tồn lưu của màn tẩm<br /> hỗn hợp Fendona 10SC với ICON 2,5CS với<br /> An.epiroticus tại thực địa<br /> <br /> Hình 1. Toàn cảnh nhà bẫy muỗi ở xã An Trạch,<br /> huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu<br /> Đánh giá tác dụng phụ của người tiếp xúc<br /> trực tiếp với hỗn hợp Fendona 10SC với ICON<br /> 2,5CS (theo dõi các triệu chứng: Đau đầu, chóng<br /> mặt, sốt, ngứa ngáy, ho, buồn nôn, hắt hơi, sổ<br /> mũi, đau họng, nôn, kích thích mắt, ỉa chảy và<br /> dị ứng da).<br /> <br /> Các kỹ thuật được áp dụng<br /> Kỹ thuật tẩm màn theo quy trình của Viện<br /> Sốt rét – KST – CT TƯ.<br /> Kỹ<br /> thuật<br /> thử nghiệm sinh<br /> học<br /> WHO/CDS/CPC/MAL/98.12, WHO/VBC/89.981,<br /> WHO/2005.11(12,13,14).<br /> Kỹ thuật điều tra muỗi của Viện Sốt rét –<br /> KST – CT TƯ.<br /> Sử dụng phương pháp thống kê kiểm định<br /> bằng t-Test và sử dụng chương trình Epi info-6<br /> để phân tích số liệu.<br /> <br /> Sử dụng nhà bẫy (Hình 1) để đánh giá tác<br /> động của hóa chất đối với muỗi An.epiroticus<br /> <br /> 228<br /> <br /> Chuyên Đề Ký Sinh Trùng<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Kết quả thử nghiệm sinh học xác định mức độ nhạy cảm của muỗi với hóa chất nhóm<br /> pyrethroid<br /> Bảng 1. Tỷ lệ% muỗi chết trong thử nghiệm sinh học xác định độ nhạy cảm của một số loài muỗi với một số hóa<br /> chất nhóm pyrethroid<br /> Loài muỗi thử<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> <br /> Số muỗi thử<br /> <br /> Ae.aegypti (PTN)<br /> 100<br /> An.dirus (PTN)<br /> 100<br /> An.minimus (Thực địa)<br /> 100<br /> An.epiroticus (Thực địa)<br /> 100<br /> Điều kiện thử nghiệm trong PTN:<br /> 0<br /> 0<br /> Nhiệt độ 22 C – 23 C, Ẩm độ : 75%<br /> <br /> Tỷ lệ (%) muỗi chết sau 24 giờ<br /> 2<br /> Alphacypermethrin 30mg/m<br /> lambdacyhalothrin 0,05%<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 72<br /> 76<br /> Điều kiện thử nghiệm ở thực địa<br /> 0<br /> 0<br /> Nhiệt độ 23 C – 24 C, Ẩm độ : 80%<br /> <br /> Kết quả ở bảng 1 cho thấy 3 loài muỗi<br /> Ae.aegypti, An.dirus, An.minimus đều nhạy cảm<br /> với cả 2 hóa chất tỷ lệ muỗi chết đạt 100% và<br /> An.epiroticus đã kháng với 2 hóa chất nhóm<br /> pyrethroid, tỷ lệ muỗi chết đạt 72-76%.<br /> Trong thử nghiệm này các mẫu được pha từ<br /> việc trộn hỗn hợp giữa Fendona 10SC với ICON<br /> 2,5CS trên cơ sở lấy hóa chất ICON 2,5CS làm<br /> gốc và giảm liều lượng thay vào đó là Fendona<br /> 10SC. Sau đó trộn đều với nhau tạo ra hỗn hợp<br /> sao cho hỗn hợp thu được có tổng liều không<br /> vượt quá ngưỡng khuyến cáo của WHO (2030mg/m2) (bảng 2).<br /> <br /> chất pyrethroid<br /> Bảng 2. Các mẫu hỗn hợp đã được pha để thử<br /> nghiệm<br /> Ký hiệu mẫu pha<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> F0 (Fendona)<br /> I0 (ICON)<br /> IF1 (Fendona +<br /> ICON)<br /> IF2 (Fendona +<br /> ICON)<br /> IF3 (Fendona +<br /> ICON)<br /> <br /> 2<br /> <br /> Liều lượng phối hợp trên 1m<br /> Fendona<br /> ICON<br /> Tổng liều<br /> ICON<br /> 25<br /> 0<br /> 25<br /> 0<br /> 20<br /> 20<br /> 20<br /> <br /> 10<br /> <br /> 30<br /> <br /> 15<br /> <br /> 10<br /> <br /> 25<br /> <br /> 10<br /> <br /> 10<br /> <br /> 20<br /> <br /> Liều lượng pha các mẫu hỗn hợp các hóa<br /> Xác định liều tối ưu của hỗn hợp Fendona 10SC với ICON 2,5CS có khả năng diệt muỗi so<br /> với liều đơn thuần<br /> Bảng 3. Kết quả thử nghiệm (KT50 và KT50) trong buồng thử Glass Chamber và Peet - Grady, xác định thời gian<br /> ngã gục (KT50 và KT50).<br /> TT<br /> <br /> Mẫu hỗn hợp<br /> hóa chất<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> IF1<br /> IF2<br /> IF3<br /> F0<br /> I0<br /> <br /> Ae.aegypti<br /> 2’55”/ 3’55”<br /> 3’25”/4’40”<br /> 3’30”/ 4’45”<br /> 3’10”/ 4’15”<br /> 4’25”/ 5’15”<br /> <br /> Thời gian ngã gục KT50/ KT90<br /> An.dirus<br /> An.minimus<br /> 2’25”/ 3’15”<br /> 3’25”/ 4’15”<br /> 3’15”/4’10”<br /> 4’15”/5’10”<br /> 3’20”/4’15”<br /> 4’15”/5’15”<br /> 2’45”/ 3’45”<br /> 3’45”/ 4’45”<br /> 4’00”/ 5’00”<br /> 5’00”/ 6’00”<br /> <br /> Kết quả ở bảng 3 cho thấy: Các mẫu phối<br /> hợp đều có tác dụng diệt cao hơn các mẫu đơn<br /> thuần, Thời gian ngã gục 50% muỗi (KT50) đạt từ<br /> <br /> Chuyên Đề Ký Sinh Trùng<br /> <br /> An.epiroticus<br /> 4’25”/ 6’15”<br /> 5’35”/7’45”<br /> 5’40”/7’45”<br /> 5’15” / 7’05”<br /> 6’45” / 8’50”<br /> <br /> Tỷ lệ (%) muỗi chết<br /> sau 24 giờ<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> <br /> 2’25”- 5’40” và thời gian ngã gục 90% muỗi<br /> (KT90) từ 3’15” - 7’45”. Tỷ lệ muỗi chết tức thời<br /> sau 24 giờ là 100%.<br /> <br /> 229<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> Hiệu lực tồn lưu của màn tẩm với các loài muỗi thử nghiệm<br /> Bảng 4. Hiệu lực tồn lưu của màn tẩm hỗn hợp Fendona 10SC với ICON 2,5CS với muỗi Ae.aegypti<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> Mẫu màn tẩm hóa<br /> Tỷ lệ (%) muỗi chết sau khi tẩm<br /> chất<br /> 24 giờ 1 tháng 2 - 3 tháng 4 tháng<br /> 5 tháng<br /> 6 tháng<br /> IF1<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 90<br /> IF2<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 94<br /> 85<br /> IF3<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 95<br /> 85<br /> 75<br /> F0<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 80-90<br /> 65-70<br /> I0<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 90-100<br /> 76<br /> 60<br /> <br /> 7 tháng<br /> 80<br /> 75<br /> 70<br /> 60<br /> <br /> 8 tháng<br /> 75<br /> 70<br /> 70<br /> -<br /> <br /> Bảng 5. Hiệu lực tồn lưu của màn tẩm hỗn hợp Fendona 10SC với ICON 2,5CS với muỗi An.dirus<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> Mẫu màn tẩm hóa<br /> Tỷ lệ (%) muỗi chết sau khi tẩm<br /> chất<br /> 24 giờ 1 tháng 2 - 3 tháng 4 tháng<br /> 5 tháng<br /> 6 tháng<br /> IF1<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 95<br /> IF2<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 94<br /> 85<br /> IF3<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 95<br /> 85<br /> 75<br /> F0<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 80-90<br /> 65-70<br /> I0<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 90-100<br /> 76<br /> 60<br /> <br /> 7 tháng<br /> 90<br /> 75<br /> 70<br /> -<br /> <br /> 8 tháng<br /> 75<br /> 72<br /> 70<br /> -<br /> <br /> Bảng 6. Hiệu lực tồn lưu của màn tẩm hỗn hợp Fendona 10SC với ICON 2,5CS với muỗi An.minimus<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> Mẫu màn tẩm hóa<br /> Tỷ lệ (%) muỗi chết sau khi tẩm<br /> chất<br /> 24 giờ 1 tháng 2 - 3 tháng 4 tháng<br /> 5 tháng<br /> 6 tháng<br /> IF1<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 85-90<br /> IF2<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 94<br /> 85<br /> IF3<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 95<br /> 85<br /> 75<br /> F0<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 80<br /> 65<br /> 65<br /> I0<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 90-100<br /> 76<br /> 60-65<br /> <br /> 7 tháng<br /> 70-75<br /> 75<br /> 70<br /> -<br /> <br /> 8 tháng<br /> 65-78<br /> 65- 72<br /> 70<br /> -<br /> <br /> Bảng 7. Hiệu lực tồn lưu của màn tẩm hỗn hợp Fendona 10SC với ICON 2,5CS với muỗi An.epiroticus<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> Mẫu màn tẩm hóa<br /> Tỷ lệ (%) muỗi chết sau khi tẩm<br /> chất<br /> 24 giờ 1 tháng 2 - 3 tháng 4 tháng<br /> 5 tháng<br /> 6 tháng<br /> IF1<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 85-90<br /> IF2<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 92<br /> 84<br /> IF3<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 84<br /> 80<br /> F0<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 80-90<br /> 87<br /> 75<br /> I0<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 90-100<br /> 76<br /> 70<br /> <br /> 7 tháng<br /> 75-80<br /> 75<br /> 70-72<br /> 65<br /> 65<br /> <br /> 8 tháng<br /> 70-75<br /> 65-75<br /> 65-70<br /> 65<br /> -<br /> <br /> Kết quả ở bảng 4,5,6,7 cho thấy màn tẩm hỗn<br /> hợp Fendona 10SC với ICON 2,5C có hiệu lực<br /> tồn lưu đạt 7-8 tháng, tỷ lệ muỗi chết từ 70-75%<br /> (Ae.aegypti, An.dirus) và 65-78% (Ae.aegypti,<br /> An.dirus).<br /> <br /> 88% so với mẫu màn đối chứng và cao hơn hẳn<br /> những mẫu màn tẩm ICON 2,5CS liều đơn<br /> thuần.<br /> <br /> Kết quả này cho thấy cao hơn so với mẫu<br /> màn tẩm ICON 2,5CS đơn thuần.<br /> <br /> Màn tẩm<br /> Tỷ lệ (%) Tỷ lệ (%)<br /> Số muỗi Số muỗi<br /> TT mẫu hóa<br /> ức chế muỗi chết<br /> thử<br /> đốt máu<br /> chất<br /> đốt máu sau 24 giờ<br /> 1<br /> I0<br /> 100<br /> 40<br /> 60<br /> 65<br /> 2<br /> IF1<br /> 100<br /> 12<br /> 88<br /> 100<br /> 3<br /> IF2<br /> 100<br /> 17<br /> 83<br /> 100<br /> 4<br /> IF3<br /> 100<br /> 15<br /> 85<br /> 100<br /> 5 Đối chứng<br /> 100<br /> 85<br /> 15<br /> 5<br /> <br /> Kết quả xác định khả năng ức chế đốt mồi<br /> của màn tẩm (thủ nghiệm Tunnel)(14).<br /> Thử nghiệm tunnel được tiến hành với lời<br /> muỗi Ae.aegypti (chủng nuôi trong phòng thí<br /> nghiệm) cho thấy mẫu màn tẩm sau 6 tháng<br /> không giặt có khả năng ức chế đốt mồi từ 83-<br /> <br /> 230<br /> <br /> Bảng 8. Khả năng ức chế đốt máu của các mẫu màn<br /> tẩm với Ae.aegypti<br /> <br /> Kết quả thử nghiệm tại thực địa:<br /> <br /> Chuyên Đề Ký Sinh Trùng<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản