intTypePromotion=3

Đánh giá hiệu quả biện pháp can thiệp nhằm giảm tỷ lệ nhiễm giun kim ở trẻ em và ngoại cảnh tại ba trường mầm non Liên Bảo, Hoa Sen và Ngô Quyền, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
13
lượt xem
1
download

Đánh giá hiệu quả biện pháp can thiệp nhằm giảm tỷ lệ nhiễm giun kim ở trẻ em và ngoại cảnh tại ba trường mầm non Liên Bảo, Hoa Sen và Ngô Quyền, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bằng phương pháp nghiên cứu mô tả kết hợp với can thiệp trên trẻ em ở lứa tuổi mầm non và môi trường lớp học tại ba trường mầm non Liên Bảo, Ngô Quyền, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, chúng tôi đã thu được kết quả: Tỷ lệ nhiễm giun kim ở trẻ em trường mầm non Liên Bảo trước can thiệp ( 28,65% ), sau can thiệp (1,68% ). Tỷ lệ nhiễm trứng giun kim ở sàn nhà là 1,6%, đồ chơi là 5%. Tỷ lệ nhiễm giun kim ở trẻ em trường mầm non Hoa Sen trước can thiệp (22,3%), sau can thiệp (0,85% ). Tỷ lệ nhiễm trứng giun kim ở sàn nhà là 2,4%, đồ chơi là 1,67%. Tỷ lệ nhiễm giun kim ở trẻ em trường mầm non Ngô Quyền trước can thiệp (14,39%) sau can thiệp (0% ). Tỷ lệ nhiễm trứng giun kim ở sàn nhà là 1,6%, đồ chơi là 1,67%.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá hiệu quả biện pháp can thiệp nhằm giảm tỷ lệ nhiễm giun kim ở trẻ em và ngoại cảnh tại ba trường mầm non Liên Bảo, Hoa Sen và Ngô Quyền, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Nông Phúc Thắng và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 123(09): 125 - 131<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ BIỆN PHÁP CAN THIỆP NHẰM GIẢM TỶ LỆ<br /> NHIỄM GIUN KIM Ở TRẺ EM VÀ NGOẠI CẢNH<br /> TẠI BA TRƯỜNG MẦM NON LIÊN BẢO, HOA SEN VÀ NGÔ QUYỀN,<br /> THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC<br /> Nông Phúc Thắng*, Lô Thị Hồng Lê,<br /> Nguyễn Thị Hải, Diệp Thị Xoan, Vũ Thị Hải Yến<br /> Trường Đại học Y - Dược - ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nhiễm giun kim ở trẻ em vẫn là một vấn đề sức khỏe cộng đồng. Do vậy việc phát hiện và can<br /> thiệp dự phòng nhiễm giun kim ở trẻ em là một việc làm cần thiết. Đề tài nghiên cứu của chúng tôi<br /> nhằm đáp ứng các mục tiêu<br /> - Xác định tỷ lệ nhiễm giun kim trên trẻ em và ô nhiễm ở ngoại cảnh tại ba trường mầm non Liên<br /> Bảo, Ngô Quyền, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc<br /> - Xác định hiệu quả của các biện pháp can thiệp bằng giáo dục sức khỏe và điều trị bệnh giun kim<br /> ở trẻ em<br /> Bằng phương pháp nghiên cứu mô tả kết hợp với can thiệp trên trẻ em ở lứa tuổi mầm non và môi<br /> trường lớp học tại ba trường mầm non Liên Bảo, Ngô Quyền, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh<br /> Phúc, chúng tôi đã thu được kết quả:<br /> Tỷ lệ nhiễm giun kim ở trẻ em trường mầm non Liên Bảo trước can thiệp ( 28,65% ), sau can thiệp<br /> (1,68% ). Tỷ lệ nhiễm trứng giun kim ở sàn nhà là 1,6%, đồ chơi là 5%.<br /> Tỷ lệ nhiễm giun kim ở trẻ em trường mầm non Hoa Sen trước can thiệp (22,3%), sau can thiệp<br /> (0,85% ). Tỷ lệ nhiễm trứng giun kim ở sàn nhà là 2,4%, đồ chơi là 1,67%.<br /> Tỷ lệ nhiễm giun kim ở trẻ em trường mầm non Ngô Quyền trước can thiệp (14,39%) sau can<br /> thiệp (0% ). Tỷ lệ nhiễm trứng giun kim ở sàn nhà là 1,6%, đồ chơi là 1,67%.<br /> Từ khoá: Giun kim, tỷ lệ nhiễm, trường mầm non<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Nhiễm giun kim ở trẻ em vẫn là một vấn đề<br /> sức khỏe cộng đồng. Trứng giun kim ở ngoại<br /> cảnh sẽ là nguồn lây bệnh thường trực tại các<br /> trường mầm non. Do vậy việc phát hiện và<br /> can thiệp dự phòng nhiễm giun kim ở trẻ em<br /> là một việc làm cần thiết và phải tiến hành<br /> thường xuyên.<br /> Đề tài nghiên cứu của chúng tôi nhằm đáp<br /> ứng các mục tiêu sau:<br /> - Xác định tỷ lệ nhiễm giun kim ở trẻ em và ô<br /> nhiễm trứng giun ở ngoại cảnh tại ba trường<br /> mầm non Liên Bảo, Ngô Quyền, thành phố<br /> Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc<br /> - Xác định hiệu quả của các biện pháp can<br /> thiệp bằng giáo dục sức khỏe và điều trị bệnh<br /> giun kim ở trẻ em<br /> ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> *<br /> <br /> Tel: 0949 599988<br /> <br /> - Trẻ em ở lứa tuổi mầm non ( 1 đến 6 tuổi )<br /> - Môi trường lớp học tại các trường mầm non<br /> Liên Bảo, Hoa Sen, Ngô Quyền thuộc thành<br /> phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.<br /> Địa điểm và thời gian nghiên cứu<br /> - Địa điểm nghiên cứu: Chúng tôi chọn ba<br /> trường mầm non Liên Bảo, Hoa Sen, Ngô<br /> Quyền, là ba trường ở trung tâm thành phố<br /> thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.<br /> - Thời gian nghiên cứu: Tháng 05/2012 đến<br /> tháng 11/ 2013.<br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Phương pháp và thiết kế nghiên cứu<br /> - Phương pháp mô tả kết hợp với can thiệp<br /> Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu<br /> Cỡ mẫu và chọn mẫu trong nghiên cứu mô tả<br /> Cỡ mẫu mô tả được tính theo công thức:<br /> n = Z2<br /> <br />    p.q<br /> 1  . 2<br />  2 d<br /> 125<br /> <br /> Nông Phúc Thắng và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Trong quá trình nghiên cứu, số trẻ còn lại<br /> thực tế được 716 trẻ.<br /> Chọn mẫu chủ đích ba trường mầm non Liên<br /> Bảo, Hoa Sen, Ngô Quyền.Bốc thăm ngẫu<br /> nhiên 5 lớp trong số các lớp của trường để<br /> tiến hành nghiên cứu.<br /> Mẫu xét nghiệm trứng giun kim: Toàn bộ số<br /> trẻ em của các lớp đã được chọn đều được<br /> xét nghiệm.<br /> Mẫu xét nghiệm ở ngoại cảnh: Lấy mẫu toàn<br /> bộ các lớp theo thường quy: Sàn nhà mỗi lớp<br /> 25 mẫu , bàn ghế mỗi lớp lấy 12 mẫu: 6 bàn,<br /> 6 ghế, đồ chơi 12 mẫu<br /> Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu can thiệp<br /> Đây là can thiệp cộng đồng, nên chúng tôi sử<br /> dụng luôn mẫu mô tả và tiến hành can thiệp<br /> theo các chỉ tiêu đã lựa chọn.<br /> Kỹ thuật xét nghiệm<br /> - Kỹ thuật xét nghiệm tìm trứng giun kim trên<br /> trẻ em được tiến hành theo phương pháp<br /> Graham: Cắt băng dính trong thành những<br /> mảnh nhỏ có kích thước: 3-5 X 2cm áp vào<br /> hậu môn của trẻ rồi bóc ra dán vào lam kính<br /> đã ghi số thứ tự của các cháu theo danh sách<br /> có sẵn, sau đó soi tìm trứng giun kim trên các<br /> tiêu bản.<br /> - Kỹ thuật xét nghiệm trứng giun kim ở ngoại<br /> cảnh: cũng theo phương pháp Graham: Dán<br /> băng dính trong vào 5 vị trí của mỗi sàn nhà:<br /> 4 góc nhà và trung tâm giữa nền nhà mỗi vị<br /> trí lấy 5 mẫu trên diện tích 1m2, vào bàn ghế,<br /> vào các đồ chơi lớn.<br /> <br /> 123(09): 125 - 131<br /> <br /> Kỹ thuật can thiệp<br /> - Tuyên truyền giáo dục sức khoẻ (tập huấn)<br /> về tác hại của giun kim và cách phòng bệnh<br /> giun kim cho các học sinh, cô giáo và các bậc<br /> phụ huynh của trường (30 giáo viên và 716<br /> phụ huynh).<br /> - Duy trì nề nếp vệ sinh tốt ở lớp học: Lau<br /> nhà 3 lần/ngày, và lau nhà bằng nước xà<br /> phòng 3 lần/tuần, lau bàn ghế, rửa đồ chơi<br /> nhựa bằng nước xà phòng 1 lần/ngày. Rửa tay<br /> cho các cháu bằng xà phòng trước khi ăn.<br /> - Điều trị cho các cháu bằng thuốc<br /> Mebeldazol viên 500mg và đánh giá kết quả<br /> (trước và sau điều trị ).<br /> - Sau khi áp dụng các biện pháp can thiệp trên<br /> được 3 tuần, chúng tôi lấy mẫu lần thứ 2 để<br /> đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp.<br /> Chỉ tiêu nghiên cứu<br /> - Một số đặc điểm chung của đối tượng<br /> nghiên cứu: Tuổi, giới của trẻ, nghề nghiệp<br /> các bà mẹ trẻ.<br /> - Xác định được tỷ lệ nhiễm giun kim trên trẻ<br /> em ở ba trường mầm non Liên Bảo, Hoa Sen,<br /> Ngô Quyền trước và sau khi can thiệp.<br /> - Tỷ lệ nhiễm giun kim theo giới<br /> - Tỷ lệ nhiễm giun kim theo tuổi<br /> - Tỷ lệ nhiễm giun kim ở ngoại cảnh trước và<br /> sau khi can thiệp<br /> Kỹ thuật thu thập và xử lý số liệu: Xử lý số<br /> liệu theo phương pháp thống kê y học.<br /> <br /> Bảng 1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu<br /> Tỷ lệ<br /> Các thông số<br /> 1-3<br /> Tuổi<br /> 4-6<br /> Nam<br /> Giới<br /> Nữ<br /> Ngành y<br /> Giáo viên<br /> Kinh doanh<br /> Cán bộ<br /> Nghề nghiệp<br /> của mẹ<br /> Nội trợ<br /> Công nhân<br /> Nghề tự do<br /> Làm ruộng<br /> <br /> 126<br /> <br /> Trường<br /> Liên Bảo<br /> n<br /> %<br /> 68<br /> 35,42<br /> 124<br /> 64,58<br /> 97<br /> 50,52<br /> 95<br /> 49,48<br /> 11<br /> 5,73<br /> 31<br /> 16,15<br /> 35<br /> 18,23<br /> 47<br /> 24,48<br /> 7<br /> 3,65<br /> 28<br /> 14,58<br /> 33<br /> 17,19<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> Trường<br /> Hoa Sen<br /> n<br /> 150<br /> 110<br /> 140<br /> 120<br /> 7<br /> 44<br /> 54<br /> 115<br /> 11<br /> 22<br /> 7<br /> 0<br /> <br /> %<br /> 57,69<br /> 42,31<br /> 53,85<br /> 46,15<br /> 2,69<br /> 16,92<br /> 20,77<br /> 44,23<br /> 4,24<br /> 8,46<br /> 2,69<br /> 0<br /> <br /> Trường<br /> Ngô Quyền<br /> n<br /> %<br /> 162<br /> 61,36<br /> 102<br /> 38,64<br /> 137<br /> 51,89<br /> 127<br /> 48,11<br /> 8<br /> 3,03<br /> 45<br /> 17,05<br /> 63<br /> 23,86<br /> 103<br /> 39,02<br /> 10<br /> 3,79<br /> 23<br /> 8,71<br /> 11<br /> 4,17<br /> 1<br /> 0,39<br /> <br /> Nông Phúc Thắng và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 123(09): 125 - 131<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu<br /> Tại ba trường Liên Bảo, Hoa Sen, Ngô Quyền số lượng các trẻ được nghiên cứu lứa tuổi 1 - 3<br /> tương đương 4 – 6, giới nam tương đương giới nữ. Nghề nghiệp của các bà mẹ trẻ đa số là cán bộ<br /> viên chức. Phần lớn các bà mẹ là cán bộ viên chức sẽ có điều kiện thuận lợi về thời gian, tiếp cận<br /> các kiến thức chăm sóc sức khỏe, có điều kiện vệ sinh.<br /> Tỷ lệ nhiễm giun kim ở trẻ em<br /> Bảng 2: Tỷ lệ nhiễm giun kim ở trẻ em tại trường mầm non Liên Bảo trước và sau can thiệp<br /> Lứa tuổi<br /> Tính chung<br /> 1-3<br /> 4-6<br /> P<br /> <br /> n<br /> 192<br /> 68<br /> 124<br /> <br /> Trước can thiệp<br /> (+)<br /> %<br /> 55<br /> 28,65<br /> 16<br /> 23,53<br /> 39<br /> 31,45<br /> >0,05<br /> <br /> n<br /> 179<br /> 65<br /> 114<br /> <br /> Sau can thiệp<br /> (+)<br /> %<br /> 3<br /> 1,68<br /> 02<br /> 3,08<br /> 01<br /> 0,88<br /> <br /> P<br /> < 0,01<br /> <br /> Tại trường Liên Bảo, tỉ lệ nhiễm giun kim tính chung của trẻ là 28.65%, so sánh tỉ lệ nhiễm giun<br /> kim của trẻ ở lứa tuổi 1-3 (22,53%) thấy tương đương với lứa tuổi 4-6 (31,45%) với P > 0.05.<br /> Sau can thiệp, tỷ lệ nhiễm giun kim giảm xuống rất nhiều, từ 28,65% xuống chỉ còn 1,68%.<br /> Bảng 3: Tỷ lệ nhiễm giun kim ở trẻ em tại trường mầm non Hoa Sen trước và sau can thiệp<br /> Lứa tuổi<br /> Tính chung<br /> 1-3<br /> 4-6<br /> P<br /> <br /> n<br /> 260<br /> 150<br /> 110<br /> <br /> Trước can thiệp<br /> (+)<br /> %<br /> 58<br /> 22,3<br /> 33<br /> 22,0<br /> 25<br /> 22,73<br /> >0,05<br /> <br /> n<br /> 235<br /> 137<br /> 98<br /> <br /> Sau can thiệp<br /> (+)<br /> %<br /> 02<br /> 0,85<br /> 01<br /> 0,73<br /> 01<br /> 1,02<br /> <br /> P<br /> < 0,01<br /> <br /> Trường Hoa Sen, tỉ lệ nhiễm giun kim của trẻ tính chung là 22,3% trẻ ở lứa tuổi 1-3 có tỷ lệ<br /> nhiễm giun kim là (22,53%), tương đương với lứa tuổi 4-6 (31,45%) với P > 0.05. Sau can thiệp<br /> cũng giảm rất nhiều, chỉ còn (0,85%).<br /> Bảng 4: Tỷ lệ nhiễm giun kim ở trẻ em tại trường mầm non Ngô Quyền trước và sau can thiệp<br /> Lứa tuổi<br /> Tính chung<br /> 1- 3 tuổi<br /> 4 -6 tuổi<br /> P<br /> <br /> Số trẻ XN<br /> 264<br /> 162<br /> 102<br /> <br /> Trước can thiệp<br /> (+)<br /> %<br /> 38<br /> 14,39<br /> 18<br /> 11,10<br /> 20<br /> 19,61<br /> >0,05<br /> <br /> Số trẻ XN<br /> 262<br /> 163<br /> 97<br /> <br /> Sau can thiệp<br /> (+)<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> %<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> P<br /> <br /> Trường Ngô Quyền có tỷ lệ nhiễm giun kim 14,39%, hai lứa tuổi 1-3 và 4-6 cũng có tỉ lệ nhiễm<br /> giun kim tương đương nhau (11,10%) và (19,61%) với P > 0,05 giống hai trường Liên Bảo và<br /> Hoa Sen. Sau can thiệp, xét nghiệm đợt 2 không con cháu nào bị nhiễm giun kim.<br /> Bảng 5a: So sánh kết quả nghiên cứu trước can thiệp với các nghiên cứu cách đây trên 10 năm<br /> Địa điểm nghiên cứu<br /> 1. Trường Triệu Thị Trinh, Thành<br /> phố Hồ Chí Minh.<br /> 2. Nhà trẻ Hoa Mai Huế<br /> 3. Trường mầm non ĐHY TN<br /> 4. Trường mầm non BVĐK TWTN<br /> 5.Trường mầm non Túc Duyên<br /> 6.Tính chung ba trường Liên Bảo,<br /> Hoa Sen, Ngô Quyền<br /> <br /> Năm<br /> nghiên cứu<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> Ngô Hùng Dũng<br /> <br /> 1992<br /> <br /> 51,91<br /> <br /> < 0,001<br /> <br /> Trương Quang Ánh<br /> Phạm Thị Hiển<br /> Phạm Thị Hiển<br /> Phạm Thị Hiển<br /> <br /> 1994<br /> 1999<br /> 2000<br /> 2001<br /> <br /> 39,49<br /> 45,59<br /> 37,5<br /> 50<br /> <br /> < 0,001<br /> < 0,001<br /> < 0,001<br /> < 0,001<br /> <br /> Nông Phúc Thắng<br /> <br /> 2012<br /> <br /> 21%<br /> <br /> Tác giả<br /> <br /> p<br /> <br /> < 0,001<br /> <br /> 127<br /> <br /> Nông Phúc Thắng và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 123(09): 125 - 131<br /> <br /> Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tính chung ở ba trường Bảo Liên, Hoa Sen, Ngô Quyền (21%)<br /> thấp hơn so với tất cả các nghiên cứu từ năm 2001 trở về trước với P < 0,001.<br /> Bảng 5b: So sánh kết quả nghiên cứu trước can thiệp với các nghiên cứu trong vòng 10 năm trở lại đây<br /> Địa điểm nghiên cứu<br /> <br /> Phạm Thị Hiển<br /> Phạm Thị Hiển<br /> Nông Phúc Thắng<br /> Nông Phúc Thắng<br /> Nông Phúc Thắng<br /> <br /> Năm<br /> nghiên cứu<br /> 2010<br /> 2011<br /> 2012<br /> 2012<br /> 2012<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> %<br /> 16,8<br /> 11,94<br /> 28,65<br /> 22,3<br /> 14,39<br /> <br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> <br /> Nông Phúc Thắng<br /> <br /> 2012<br /> <br /> 21%<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Tác giả<br /> <br /> 1. Trường mầm non P. Quang Trung<br /> 2. Trường mầm non Sơn Cẩm<br /> 3. Trường mầm non Liên Bảo<br /> 4. Trường mầm non Hoa Sen<br /> 5. Trường mầm non Ngô Quyền<br /> 6.Tính chung ba trường Liên Bảo,<br /> Hoa Sen, Ngô Quyền<br /> <br /> p<br /> <br /> So với hai trường Quang Trung (16,8%) và Sơn Cẩm (11,94%) thì kết quả nghiên cứu của chúng<br /> tôi tính chung tại ba trường mầm non Liên Bảo, Hoa Sen, Ngô Quyền (21%) tương đương với P<br /> > 0,05.<br /> Bảng 6: Tỷ lệ nhiễm giun kim theo giới<br /> Giới<br /> Nam<br /> Nữ<br /> P<br /> <br /> Trường Liên Bảo<br /> n<br /> (+)<br /> %<br /> 97<br /> 23<br /> 23,71<br /> 95<br /> 32<br /> 33,68<br /> >0,05<br /> <br /> Trường Hoa Sen<br /> n<br /> (+)<br /> %<br /> 140<br /> 32<br /> 22,86<br /> 120<br /> 26<br /> 21,67<br /> >0,05<br /> <br /> TrườngNgô Quyền<br /> n<br /> (+)<br /> %<br /> 137<br /> 21<br /> 15,33<br /> 127<br /> 17<br /> 13,39<br /> >0,05<br /> <br /> Tỷ lệ nhiễm giun kim ở trẻ Nam và Nữ tại ba trường Liên Bảo (23,3% ; 33,6%), Hoa Sen ( 22,8%<br /> ;21,67%), Ngô Quyền (15,33% ;13,39%) đều tương đương nhau với P > 0,05<br /> Tỷ lệ nhiễm giun kim ở ngoại cảnh<br /> Bảng 7: Tỷ lệ nhiễm giun kim ở ngoại cảnh trước khi can thiệp<br /> Mẫu<br /> ngoại cảnh<br /> Sàn nhà<br /> Bàn ghế<br /> Đồ chơi<br /> <br /> Trường Liên Bảo<br /> n<br /> (+)<br /> %<br /> 125<br /> 02<br /> 1,6<br /> 60<br /> 0<br /> 0<br /> 60<br /> 03<br /> 5<br /> <br /> Trường Hoa Sen<br /> n<br /> (+)<br /> %<br /> 125<br /> 03<br /> 2,4<br /> 60<br /> 0<br /> 0<br /> 60<br /> 01<br /> 1,67<br /> <br /> Trường Ngô Quyền<br /> n<br /> (+)<br /> %<br /> 125<br /> p<br /> 0,8<br /> 60<br /> 0<br /> 0<br /> 60<br /> 1<br /> 1,67<br /> <br /> P<br /> >0,05<br /> >0,05<br /> >0,05<br /> <br /> Các mẫu xét nghiệm ở ngoại cảnh tại ba trường Liên Bảo, Hoa Sen, Ngô Quyền rất thấp và tương<br /> đương nhau với P > 0,05: trường Liên Bảo (1,6%, 0%, 05%), Hoa Sen (2,4%,0%,1,67%), Ngô<br /> Quyền (0,8%,0%,1,67%).<br /> Bảng 8: Tỷ lệ nhiễm giun kim ở ngoại cảnh sau khi can thiệp<br /> Mẫu<br /> ngoại cảnh<br /> Sàn nhà<br /> Bàn ghế<br /> Đồ chơi<br /> <br /> Trường Liên Bảo<br /> n<br /> (+)<br /> %<br /> 125<br /> 1<br /> 0,8<br /> 60<br /> 0<br /> 0<br /> 60<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> Trường Hoa Sen<br /> n<br /> (+)<br /> %<br /> 125<br /> 0<br /> 0<br /> 60<br /> 01<br /> 1,67<br /> 60<br /> 01<br /> 1,67<br /> <br /> Trường Ngô Quyền<br /> n<br /> (+)<br /> %<br /> 125<br /> 0<br /> 0<br /> 60<br /> 0<br /> 0<br /> 60<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> Sau khi can thiệp bằng điều trị, vệ sinh tốt và tuyên truyền giáo dục sức khoẻ cho các cô và các<br /> bậc phụ huynh của trường, kiểm tra lại các mẫu xét nghiệm đợt 2 ở ngoại cảnh thấy: trường Liên<br /> Bảo chỉ còn sàn nhà nhiễm (0,8%); trường Hoa Sen: bàn ghế (1,67%), đồ chơi (1,67%); trường<br /> Ngô Quyền không còn mẫu nào dương tính với trứng giun kim.<br /> 128<br /> <br /> Nông Phúc Thắng và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 123(09): 125 - 131<br /> <br /> Bảng 09: So sánh tỷ lệ nhiễm trứng giun kim ở ngoại cảnh tại trường Liên Bảo, Hoa Sen, Ngô Quyền<br /> thành phố Vĩnh Yên với các kết quả nghiên cứu khác<br /> Địa điểm<br /> Trường mần non Ngô Quyền(a)<br /> Trường mần non Hoa Sen(b)<br /> Trường mần non Liên Bảo(c)<br /> Trường mần non Sơn Cẩm(d)<br /> Trường mầm non P.Quang Trung (e)<br /> Trường mầm non Túc Duyên (f)<br /> Trường mầm non BVĐKTWTN (g)<br /> Trường mầm non ĐHYTN (h)<br /> Nhà trẻ Hoa Mai - Huế (i)<br /> <br /> P<br /> <br /> Tỷ lệ nhiễm giun kim ở mẫu ngoại cảnh sàn<br /> nhà tại 3 trường Liên Bảo (1,6%), Hoa Sen<br /> (2,4%), Ngô Quyền (0,8%) thấp hơn so với<br /> trường Túc Duyên (18%), BVĐKTWTN<br /> (11%), ĐHYTN (20%) với P < 0,05, mẫu đồ<br /> chơi tại 3 trường Liên Bảo (5%), Hoa Sen<br /> (1,67%), Ngô Quyền (1,67%) tương đương<br /> với trường Sơn Cẩm, Quang Trung với P ><br /> 0,05 và đều thấp hơn so với trường Túc<br /> Duyên (17,5%), BVĐKTWTN (8.75%),<br /> trường ĐHYTN (17,5%) với ( P < 0,01).<br /> KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ<br /> Kết luận<br /> 1.1. Tỷ lệ nhiễm giun kim trên trẻ em tại<br /> trường mầm non Liên Bảo, Hoa Sen, Ngô<br /> Quyền còn cao: Liên Bảo (28,65%), Hoa Sen<br /> (23,2%), Ngô Quyền (14,39%).<br /> - Trẻ em lứa tuổi nhà trẻ (1-3 tuổi) có tỷ lệ<br /> nhiễm giun kim: Trường Liên Bảo (23,53%),<br /> Trường Hoa Sen (22%), Trường Ngô Quyền<br /> (11,10%) tương đương với lứa tuổi mẫu giáo<br /> Trường Liên Bảo (31,45%), Trường Hoa Sen<br /> (22,73%), Trường Ngô Quyền (19,61%).<br /> - Tỷ lệ nhiễm giun kim theo giới ở trẻ em<br /> Trường Liên Bảo: Nam (23,71%) và Nữ<br /> (33,68%). Trường Hoa Sen: nam (22,86%),<br /> nữ (21,67%). Trường Ngô Quyền: nam<br /> (15,33%), nữ (13,39%).<br /> <br /> Sàn nhà<br /> (%)<br /> 0,8<br /> 2,4<br /> 1,6<br /> 0<br /> 0<br /> 18<br /> 11<br /> 20<br /> 0<br /> P(a-b) > 0,05<br /> P(b-c) > 0,05<br /> P(a-f) < 0,05<br /> P(a-g) < 0,05<br /> P(a-h) < 0,05<br /> <br /> Bàn ghế<br /> (%)<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 16,25<br /> 10<br /> 17,5<br /> 5,7<br /> <br /> P(f-g) > 0,05<br /> P(f-h) > 0,05<br /> P(f-i) > 0,05<br /> <br /> Đồ chơi<br /> (%)<br /> 1,67<br /> 1,67<br /> 5<br /> 1,66<br /> 1,66<br /> 17,5<br /> 8,75<br /> 17,5<br /> 0<br /> P(a-b) > 0,05<br /> P(b-c) > 0,05<br /> P(c-d) > 0,05<br /> P(c-e) > 0,05<br /> P(a-f) < 0,05<br /> P(a-g) < 0,05<br /> P(a-h) < 0,05<br /> <br /> 1.2. Tỷ lệ nhiễm trứng giun kim ở ngoại cảnh.<br /> - Tỷ lệ nhiễm trứng giun kim ở Trường Liên<br /> Bảo: sàn nhà (1,6%), bàn ghế (0%), đồ chơi<br /> (5%). Trường Hoa Sen: Sàn nhà (2,4%), bàn<br /> ghế (0%), đồ chơi (1,67%). Trường Ngô<br /> Quyền: Sàn nhà (0,8%), bàn ghế (0%), đồ<br /> chơi (1,67%) đều rất thấp.<br /> 1.3. Đánh giá kết quả sau khi can thiệp bằng<br /> điều trị và tuyên truyền giáo dục sức khoẻ:<br /> Sau khi can thiệp bằng điều trị và tuyên<br /> truyền giáo dục sức khỏe, tỷ lệ nhiễm giun<br /> kim của các cháu ở cả 03 trường Liên Bảo,<br /> Hoa Sen, Ngô Quyền đều giảm rất rõ. Trường<br /> Liên Bảo từ 28,65% xuống còn 1,68%;<br /> Trường Hoa Sen từ 22,3% xuống còn 0,85%;<br /> Riêng trường Ngô Quyền từ 14,39%, xét<br /> nghiệm đợt 02 không còn cháu nào.<br /> Khuyến nghị<br /> Cần duy trì vệ sinh lớp học như lau nhà 3 lần<br /> trong ngày: Sáng sớm, sau bữa ăn trưa, sau<br /> bữa ăn chiều và các vật dụng trong phòng để<br /> diệt trứng giun kim, ngăn ngừa sự lây nhiễm<br /> giun kim.<br /> Duy trì tẩy giun kim định kỳ cho các cháu 6<br /> tháng hoặc 3 tháng một lần bằng Mebendazol<br /> hoặc Combantrin.<br /> Thường xuyên giáo dục sức khỏe cho các bậc<br /> phụ huynh hiểu về tác hại và cách phòng<br /> chống lây nhiễm giun kim.<br /> 129<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản