intTypePromotion=3

Đánh giá hiệu quả chải răng có theo dõi trên tình trạng vệ sinh răng miệng của học sinh một trường tiểu học TP.HCM

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
16
lượt xem
1
download

Đánh giá hiệu quả chải răng có theo dõi trên tình trạng vệ sinh răng miệng của học sinh một trường tiểu học TP.HCM

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tình hình nghiên cứu và mục tiêu của đề tài nhằm xem xét tình hình thực hiện việc chải răng tại trường cho học sinh sau bữa ăn trưa tại trường là một nội dung của Chương trình chăm sóc sức khỏe răng miệng cho học sinh (chương trình Nha Học đường - NHĐ), nhưng hiệu quả làm sạch mảng bám còn hạn chế. Với mục tiêu xác định sự cần thiết phải giám sát và nhân lực giám sát việc chải răng tại trường.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá hiệu quả chải răng có theo dõi trên tình trạng vệ sinh răng miệng của học sinh một trường tiểu học TP.HCM

Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHẢI RĂNG CÓ THEO DÕI TRÊN TÌNH TRẠNG<br /> VỆ SINH RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH<br /> MỘT TRƯỜNG TIỂU HỌC TPHCM<br /> Vũ Thị Kiều Diễm*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mở đầu: Thực hiện việc chải răng tại trường cho học sinh sau bữa ăn trưa tại trường là một nội dung của<br /> Chương trình chăm sóc sức khỏe răng miệng cho học sinh (chương trình Nha Học đường - NHĐ), nhưng hiệu<br /> quả làm sạch mảng bám còn hạn chế. Mục tiêu: xác định sự cần thiết phải giám sát và nhân lực giám sát việc<br /> chải răng tại trường.<br /> Đối tượng: 121 học sinh lớp 3 bán trú của trường Tiểu học Phú Thọ, quận 11 TPHCM, chia làm 3 nhóm:<br /> nhóm A (cán sự lớp theo dõi), nhóm B (giáo viên theo dõi), nhóm C (tự theo dõi).<br /> Kết quả: (1) Chải răng có theo dõi có hiệu quả đối với tình trạng vệ sinh răng miệng của học sinh sau 2<br /> tháng (QHI : trước chải răng 2,82 và sau chải răng còn 1,9) (p 0,05<br /> Trung Trước CR 2,05<br /> bình 3<br /> (0,62)<br /> nhóm Sau CR<br /> 1,67<br /> (121)<br /> (0,60)<br /> <br /> t1<br /> X (SD)<br /> (0,64)<br /> 1,52<br /> (0,68)<br /> 2,11<br /> (0,35)<br /> 1,88<br /> (0,36)<br /> > 0,05<br /> < 0,05<br /> 2,05<br /> (0,65)<br /> 1,68<br /> (0,59)<br /> <br /> t2<br /> X (SD)<br /> p<br /> (0,66)<br /> 1,25<br /> > 0,05<br /> (0,59)<br /> 1,54<br /> > 0,05<br /> (0,63)<br /> 1,13<br /> < 0,001<br /> (0,53)<br /> < 0,05<br /> < 0,001<br /> 1,63<br /> (0,63)<br /> 1,19<br /> (0,52)<br /> <br /> Bảng 4 : Chỉ số QHI ở ba nhóm nghiên cứu<br /> Thời điểm<br /> Nhóm A<br /> (40)<br /> <br /> Trước<br /> CR<br /> <br /> Sau CR<br /> Nhóm B Trước<br /> CR<br /> (41)<br /> Sau CR<br /> Nhóm C Trước<br /> CR<br /> (40)<br /> <br /> P<br /> <br /> Sau CR<br /> Trước<br /> CR<br /> Sau CR<br /> Trước<br /> CR<br /> <br /> Trung<br /> bình<br /> 3 nhóm<br /> (121)<br /> Sau CR<br /> <br /> t0<br /> X (SD)<br /> 3,54<br /> (0,85)<br /> 2,82<br /> (0,96)<br /> <br /> t1<br /> X (SD)<br /> 3,64<br /> (1,03)<br /> 2,74<br /> (1,06)<br /> <br /> t2<br /> X (SD)<br /> 2,93<br /> (0,87)<br /> 2,01<br /> (0,71)<br /> <br /> 3,45<br /> (1,21)<br /> 2,52<br /> (1,33)<br /> <br /> 3,13<br /> (1,12)<br /> 2,29<br /> (1,20)<br /> <br /> 2,88<br /> (1,16)<br /> 1,93<br /> (1,02)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> 3,58<br /> (0,65)<br /> 2,98<br /> (0,54)<br /> <br /> 3,36<br /> (0,38)<br /> 2,94<br /> (0,45)<br /> <br /> 2,65<br /> (0,95)<br /> 1,76<br /> (0,91)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> < 0,001<br /> <br /> 3,52<br /> (0,93)<br /> 2,77<br /> (1,01)<br /> <br /> 3,38 2,82 (1,0)<br /> (0,92)<br /> 2,65<br /> 1,9<br /> (0,99)<br /> (0,89)<br /> <br /> p<br /> < 0,01<br /> < 0,01<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> < 0,001<br /> <br /> Bảng 5: So sánh tình trạng VSRM giữa các thời<br /> điểm cûa nhóm A<br /> Giá trị so sánh t0 – t1 p t0 – t2 p<br /> Chỉ số VSRM<br /> OHI-S Trước 1,0 ns<br /> 0,002**<br /> CR<br /> Sau CR 1,0 ns 0,012*<br /> QHI<br /> <br /> Trước 1,0 ns<br /> CR<br /> Sau CR 0,815 ns<br /> <br /> t1 – t2 p<br /> <br /> t0 – t1 – t2<br /> p<br /> <br /> 0,001**<br /> <br /> 0,000***<br /> <br /> 0,001**<br /> <br /> 0,001***<br /> <br /> 0,015*<br /> <br /> 0,005**<br /> <br /> 0,003**<br /> <br /> 0,027*<br /> <br /> 0,003**<br /> <br /> 0,004**<br /> <br /> ns : Sự khác biệt không có ý nghĩa (p > 0,05) * Sự khác biệt<br /> có ý nghĩa (p < 0,05) ** Sự khác biệt có ý nghĩa (p < 0,01)<br /> *** Sự khác biệt có ý nghĩa (p < 0,001)<br /> <br /> Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> Tình trạng VSRM của nhóm A không khác<br /> nhau trước và sau chải răng giữa 2 thời điểm t0 –<br /> t1 (p > 0,05) và khác nhau có ý nghĩa giữa các<br /> thời điểm t0 – t2, t1 – t2 (p < 0,05).<br /> Bảng 6 : So sánh tình trạng VSRM giữa các thời<br /> điểm cûa nhóm B<br /> Giá trị so sánh t0 – t1 p<br /> Chỉ số VSRM<br /> OHI-S Trước CR<br /> 1,0<br /> Sau CR<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> QHI Trước CR<br /> <br /> 0,941<br /> <br /> Sau CR<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> t0 – t2 p<br /> <br /> t1 – t2 p t0 – t1 – t2<br /> p<br /> <br /> 0,232<br /> <br /> 0,576<br /> <br /> 0,186<br /> <br /> 0,299<br /> <br /> 0,234<br /> <br /> 0,143<br /> <br /> 0,977<br /> <br /> 0,140<br /> <br /> 0,472<br /> <br /> 0,245<br /> <br /> 0,144<br /> 0,411<br /> <br /> Sự khác biệt không có ý nghĩa (p > 0,05) ở<br /> tất cả các so sánh<br /> Bảng 7 : So sánh tình trạng VSRM giữa các thời<br /> điểm cûa nhóm C<br /> Giá trị so sánh<br /> <br /> t0 – t1 p<br /> <br /> OHI-S Trước 0,222 ns<br /> CR<br /> Sau CR 0,000***<br /> QHI<br /> <br /> Trước<br /> CR<br /> Sau CR<br /> <br /> t0 – t2 p<br /> 1,0 ns<br /> 0,000***<br /> <br /> 1,0 ns<br /> <br /> 1,0 ns<br /> <br /> 0,000***<br /> <br /> 0,000***<br /> <br /> t1 – t2 p t0 – t1 – t2<br /> p<br /> 1,0 ns 0,201 ns<br /> 0,024*<br /> <br /> 0,000***<br /> <br /> 0,82 ns 0,546 ns<br /> 0,036*<br /> <br /> 0,000***<br /> <br /> ns : Sự khác biệt không có ý nghĩa (p > 0,05) * Sự khác<br /> biệt có ý nghĩa (p < 0,05); ** Sự khác biệt có ý nghĩa (p <<br /> 0,01) *** Sự khác biệt có ý nghĩa (p < 0,001)<br /> <br /> Tình trạng VSRM của nhóm C giảm trước<br /> chải răng không có ý nghĩa (p > 0,05), và sau chải<br /> răng giảm có ý nghĩa (p < 0,05, < 0,001).<br /> Như vậy, tình trạng VSRM của cả ba nhóm<br /> có cải thiện sau 2 tháng nghiên cứu :<br /> Nhóm A :<br /> tình trạng VSRM cải thiện rõ<br /> rệt trước chải răng và sau chải răng (p < 0,01).<br /> Nhóm B :<br /> tình trạng VSRM được cải<br /> thiện nhưng sự thay đổi này không có ý nghĩa<br /> (p > 0,05).<br /> Nhóm C :<br /> tình trạng VSRM được cải<br /> thiện khá tốt so với hai nhóm A và B. Sự thay<br /> đổi tình trạng VSRM trước chải răng không có ý<br /> nghĩa, và sau chải răng thì rất có ý nghĩa<br /> (p3,5 – QHI, >2 – OHI-S) vậy chải răng do chưa<br /> được theo dõi tốt hay kỹ năng chải răng chưa tốt<br /> hay chưa hướng dẫn học sinh cách tự giám sát ?<br /> Cần cung cấp cho học sinh kỹ thuật chải răng,<br /> học sinh thực hành để tạo thói quen chải răng và<br /> tạo điều kiện cho học sinh tự giám sát chải răng<br /> (chải răng trước gương với ánh sáng tốt).<br /> <br /> 275<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> <br /> Trong nghiên cứu đã thực hiện giáo dục<br /> SKRM cho học sinh, cho thực hành chải răng<br /> ngay sau khi ăn trưa tại bồn chải răng có<br /> gương soi. Kết quả ghi nhận sau mỗi lần đánh<br /> giá ở cả 2 chỉ số đều giảm ở cả 3 nhóm. Điều<br /> này giúp khẳng định hiệu quả của giáo dục<br /> SKRM, giúp hoc sinh có thái độ, hành vi tốt<br /> trong việc chăm sóc SKRM(5,10,12,14).<br /> Sau 2 tháng, tình trạng VSRM của học sinh<br /> có cải thiện nhưng vẫn ở mức trung bình, nếu<br /> nghiên cứu được thực hiện liên tục và lâu hơn<br /> thì tình trạng VSRM sẽ cải thiện tốt hơn.<br /> Nhóm A : Tình trạng VSRM có cải thiện, tuy<br /> nhiên giữa 2 thời điểm t0 – t1 không khác nhau<br /> và giữa các thời điểm t0 – t2, t1 – t2 trước và sau<br /> chải răng khác nhau có ý nghĩa (p < 0,05, < 0,01,<br /> < 0,001). Chúng tôi nghĩ rằng trong tháng đầu<br /> do chưa ổn định nên việc chải răng chưa tốt<br /> nhưng khi đã đi vào nề nếp thì đem lại hiệu quả<br /> đáng kể. Chương trình này có hiệu quả đối với<br /> nhóm A.<br /> <br /> Để xác định việc theo dõi chải răng của<br /> nhóm nào có hiệu quả, tôi sử dụng mean<br /> difference của ba nhóm để so sánh.<br /> Bảng 8 : Mean difference của các nhóm nghiên cứu<br /> Nhóm<br /> Mean difference (OHI-S)<br /> Mean difference (QHI)<br /> <br /> A<br /> 0,42<br /> 0,81<br /> <br /> B<br /> 0,37<br /> 0,59<br /> <br /> C<br /> 0,65<br /> 1,22<br /> <br /> Hiệu quả chải răng của nhóm C tốt nhất và<br /> sự thay đổi đều có ý nghĩa, nhóm A ít cải thiện<br /> hơn nhưng có ý nghĩa, nhóm B ít cải thiện nhất<br /> và không có ý nghĩa (bảng 3 và 4).<br /> Vậy chương trình chải răng tại trường không<br /> nhất thiết phải là giáo viên. Nên cung cấp kiến<br /> thức cho học sinh, tập thực hành chải răng và<br /> tạo điều kiện cho học sinh tự hoàn thiện kỹ năng<br /> chải răng.<br /> Bảng 7 cho thấy : Tình trạng vệ sinh răng<br /> miệng của nhóm C cải thiện khá tốt so với nhóm<br /> A và nhóm B. Chỉ số QHI cho kết quả chi tiết và<br /> tình trạng VSRM cải thiện rõ hơn chỉ số OHI-S.<br /> <br /> Nhóm B : Tình trạng VSRM mặc dù có cải<br /> thiện nhưng ở mức độ ít hơn nhóm A và nhóm<br /> C và sự thay đổi không có ý nghĩa. (p > 0,05)..<br /> Vậy không nhất thiết giáo viên là người theo dõi<br /> học sinh chải răng tại trường.<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> <br /> Nhóm C : Tình trạng VSRM có cải thiện<br /> nhưng khác nhau giữa các nhóm thời điểm t0 –<br /> t1, t0 – t2, t1 – t2 trước chải răng không có ý nghĩa,<br /> khác nhau giữa các nhóm thời điểm t0 – t1, t0 – t2,<br /> t1 – t2 sau chải răng có ý nghĩa (p < 0,05, < 0,001).<br /> <br /> Nên thực hiện chương trình chải răng tại<br /> trường ngay sau khi ăn trưa cho học sinh bán<br /> trú kết hợp với đảm bảo các điều kiện của<br /> chương trình (bồn chải răng, ánh sáng, hệ<br /> thống nước cấp và nước thóat …).<br /> <br /> Giáo dục SKRM trước khi thực hiện nghiên<br /> cứu không ảnh hưởng đến tình trạng VSRM của<br /> nhóm C, sự cải thiện tình trạng VSRM sau chải<br /> răng ở mỗi thời điểm được xem là rất có hiệu<br /> quả (p < 0,001), điều này cũng hợp lỳ vì một<br /> phần các lớp bán trú có vị trí lên tiếp nhau nên<br /> có ảnh hưởng khi đánh giá, mặt khác do các em<br /> ý thức được việc chải răng nên tình trạng VSRM<br /> sau chải răng thay đổi có ý nghĩa.<br /> Vậy có nên chọn nhóm tự theo dõi ở trường<br /> khác hay ở vị trí xa các nhóm khác để không ảnh<br /> hưởng đến kết quả nghiên cứu?.<br /> <br /> 276<br /> <br /> Các nội dung giáo dục nha khoa cần thực<br /> hiện ở lứa tuổi sớm hơn và chỉ cần nhắc lại ở bậc<br /> tiểu học<br /> <br /> Để phát huy tính tự lập của lứa tuổi học<br /> sinh, chương trình chải răng cho học sinh bán<br /> trú tại trường để học sinh tự giám sát, giáo viên<br /> chỉ cần nhắc nhở.<br /> Khuyến khích cá nhân tự kiểm soát tình<br /> trạng vệ sinh răng miệng và sử dụng các biện<br /> pháp phát hiện mảng bám.<br /> Nên sử dụng rộng rãi chỉ số QHI đánh giá<br /> tình trạng VSRM trong nghiên cứu thử nghiệm<br /> hay theo dõi tình trạng VSRM của học sinh<br /> trong trường học.<br /> <br /> Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản