intTypePromotion=3

Đánh giá hiệu quả của Elbasvir grazoprevir trong điều trị viêm gan vi rút C mạn kiểu gen 1 ở bệnh nhân bệnh thận mạn có chỉ định ghép thận

Chia sẻ: ViAugustus2711 ViAugustus2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
2
lượt xem
0
download

Đánh giá hiệu quả của Elbasvir grazoprevir trong điều trị viêm gan vi rút C mạn kiểu gen 1 ở bệnh nhân bệnh thận mạn có chỉ định ghép thận

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Xuất độ nhiễm vi rút viêm gan C ở bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối trên thực tế cao hơn đáng kể so với dân số chung. Tuy nhiên, chọn lựa điều trị ở những bệnh nhân này bị hạn chế vì giảm khả năng bài tiết qua thận đối với các thuốc kháng vi rút trực tiếp dẫn đến tích tụ các sản phẩm chuyển hóa của thuốc ở bệnh nhân.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá hiệu quả của Elbasvir grazoprevir trong điều trị viêm gan vi rút C mạn kiểu gen 1 ở bệnh nhân bệnh thận mạn có chỉ định ghép thận

  1. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA ELBASVIR/GRAZOPREVIR TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN VI RÚT C MẠN KIỂU GIEN 1 Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN CÓ CHỈ ĐỊNH GHÉP THẬN Hồ Tấn Phát*, Trần Nhựt Thị Ánh Phượng*, Vũ Thị Minh Tâm*, Huỳnh Nguyễn Đăng Trọng*, Thái Minh Sâm**, Hoàng Khắc Chuẩn**, Mai Thị Đức Hạnh**, Nguyễn Thị Hồng Điệp***, Lê Ngọc Huy****, Phạm Văn Lợi***** TÓM TẮT Mục tiêu: Xuất độ nhiễm vi rút viêm gan C ở bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối trên thực tế cao hơn đáng kể so với dân số chung. Tuy nhiên, chọn lựa điều trị ở những bệnh nhân này bị hạn chế vì giảm khả năng bài tiết qua thận đối với các thuốc kháng vi rút trực tiếp dẫn đến tích tụ các sản phẩm chuyển hóa của thuốc ở bệnh nhân. Khác với các thuốc kháng vi rút trực tiếp khác < 1% Elbasvir/Grazoprevir được bài tiết qua thận, và không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn 4/5. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả và khảo sát tính an toàn cũng như tác dụng phụ của Elbasvir/grazoprevir trong điều trị viêm gan vi rút C mạn kiểu gien 1 ở bệnh nhân bệnh thận mạn có chỉ định ghép thận. Đối tượng và phương pháp: Chúng tôi thực hiện nghiên cứu mô tả, hồi cứu trên 10 bệnh nhân viêm gan vi rút C mạn kiểu gien 1 có kèm bệnh thận mạn có chỉ định ghép thận ở Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 12/2016 đến tháng 5/2018. Tất cả bệnh nhân này đều được chạy thận nhân tạo định kỳ và được điều trị với Elbasvir 50mg/Grazoprevir 100mg một lần mỗi ngày trong 12 tuần. Bệnh nhân được lấy máu để xét nghiệm công thức máu, chức năng gan, độ lọc cầu thận (eGFR), và định lượng HCV RNA lúc bắt đầu điều trị, tuần điều trị thứ 4, 12, và 12 tuần sau kết thúc điều trị. Mỗi bệnh nhân được đánh giá sự tuân trị, tác dụng phụ, và đáp ứng siêu vi bền vững vào tuần thứ 12 sau khi kết thúc điều trị (SVR 12). Kết quả: Tổng cộng gồm 10 bệnh nhân. Không bệnh nhân nào ngừng điều trị vì tác dụng phụ của thuốc. Tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu nhẹ (2/10). So với lúc ban đầu, men transaminase (ALT = 73,9±8,79, AST = 54,1 ± 5,71 U/L) không tăng trong quá trình điều trị, khi kết thúc điều trị và 12 tuần theo dõi sau khi ngưng điều trị (ALT = 16 ± 3,74, 11,14 ± 5,7, 21,83 ± 13,44 U/L, theo thứ tự tương ứng; và AST = 18 ± 6,74, 13,86 ± 3,85, 21 ± 7,77 U/L, theo thứ tự tương ứng). Hemoglobin, bạch cầu, tiểu cầu không giảm trong khi điều trị. Tất cả bệnh nhân đều đạt được SVR 12 (10/10). Kết luận: Elbasvir 50mg/Grazoprevir 100mg một lần mỗi ngày trong 12 tuần là chọn lựa điều trị an toàn và hiệu quả ở bệnh nhân viêm gan vi rút C mạn kiểu gien 1 có kèm bệnh thận mạn có chỉ định ghép thận, và nên được thực hiện nghiên cứu thêm ở mẫu lớn hơn. Từ khóa: nhiễm vi rút viêm gan C kiểu gien 1, bệnh thận mạn, ghép thận *Khoa Nội Tiêu hóa, Bệnh viện Chợ Rẫy **Khoa Ngoại Tiết niệu, Bệnh viện Chợ Rẫy, ***Phòng Kỹ năng Lâm sàng, Bệnh viện Chợ Rẫy ****Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Chợ Rẫy *****Khoa Huyết học, Bệnh viện Chợ Rẫy Tác giả liên lạc: BS.CKII Trần Nhựt Thị Ánh Phượng ĐT: 0913814214 Email: anhphuongtran2002@yahoo.com 192 Chuyên Đề Tiết Niệu – Thận Học
  2. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 Nghiên cứu Y học ABSTRACT EVALUATING THE EFFICACY OF ELBASVIR/GRAZOPREVIR IN TREATMENT PATIENTS WITH HEPATITIS C VIRUS GENOTYPE 1 INFECTION AND CHRONIC KIDNEY DISEASE INDICATING RENAL TRANSPLANTATION Ho Tan Phat, Tran Nhut Thi Anh Phuong, Vu Thi Minh Tam, Huynh Nguyen Dang Trong, Thai Minh Sam, Hoang Khac Chuan, Mai Thi Duc Hanh, Nguyen Thi Hong Diep, Le Ngoc Huy * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 - No 3 - 2019: 193 – 198 Objective: The prevalence of hepatitis C virus infection is factually significant higher in patients with end-stage renal disease in comparison with general population. Unfortunately, treatment options have been limited to those patients because of the impaired renal excretion of direct-acting antivirals and subsequent accumulation of metabolites in them. In contrast to other direct-acting antivirals, < 1% of Elbasvir/Grazoprevir is excreted by the kidneys, and dose adjustments are not required for patients with chronic kidney disease stage 4/5. The aims of this study are to evaluate the efficacy, and to investigate the safety as well as side-effects of Elbasvir/ Grazoprevir in treatment patients with hepatitis C virus (HCV) genotype 1 infection and chronic kidney disease indicating renal transplantation. Methods: We undertook a retrospective, descriptive study of 10 patients with HCV genotype 1 infection and chronic kidney disease indicating renal transplantation at Choray hospital from December 2016 to May 2018. All patients were hemodialysis dependent and had received Elbasvir 50mg/ Grazoprevir 100mg once daily for 12 weeks. Blood samples for assessment of complete blood count, liver function, estimated glomerular filtration rate (eGFR), and HCV RNA were collected at baseline, at treatment weeks 4, 12, and at 12 weeks after the end of treatment. The drug compliance, side effects, and sustained virological response at 12 weeks (SVR 12) after the ends of therapy of each patient were evaluated. Results: 10 patients were included. No patient withdrew from this study because of side effects. The most common adverse event was mild headache (2/10). No elevations of liver transaminase levels during, at the end of treatment and at follow-up week 12 (ALT = 16 ± 3.74, 11.14 ± 5.7, 21.83 ± 13.44 U/L, respectively; and AST=18±6.74, 13.86 ± 3.85, 21 ± 7.77 U/L, respectively) compared with baseline (ALT = 73.9 ± 8.79, AST=54.1±5.71 U/L). Hemoglobin, white blood cells, and platelets didn’t decrease with therapy. SVR12 was achieved in all patients (10/10). Conclusions: Once daily Elbasvir 50mg/Grazoprevir 100mg for 12 weeks is a safe and effective option treatment for patients with HCV genotype 1 infection and chronic kidney disease indicating renal transplantation, needs to be carried out a survey of a larger cohort. Keywords: hepatitis C virus genotype 1 infection, chronic kidney disease, renal transplantation ĐẶT VẤN ĐỀ một tỷ lệ rất cao (70 – 85%) sẽ trở thành nhiễm mạn tính dù mắc bệnh ở tuổi nào (khác với Trong thập niên 70, người ta nhận thấy gần nhiễm vi rút viêm gan B)(8). Viêm gan vi rút C là 90% các viêm gan vi rút xảy ra sau truyền máu một bệnh nhiễm vi rút mãn tính thường gặp không có liên quan đến HAV cũng như HBV nhất trên thế giới có ảnh hưởng lớn sức khỏe và nên các trường hợp này được gọi là viêm gan chi phí chăm sóc sức khỏe(3). không A - không B. Đến năm 1989, Chon và cộng sự lần đầu tiên phát hiện ra tác nhân lây Năm 1993, Johnson lần đầu tiên đã phát hiện truyền qua đường tiêm chích có thể gây ra bệnh 8 bệnh nhân (BN) bị viêm gan vi rút C có phối cảnh viêm gan không A-không B đó chính là vi hợp viêm vi cầu thận tăng sinh màng. Ngoài ra, rút viêm gan C (HCV)(2). Sau khi nhiễm HCV, người ta còn nhận thấy các trường hợp viêm cầu Chuyên Đề Tiết Niệu – Thận Học 193
  3. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 thận tăng sinh màng mới xuất hiện trên những Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân được ghép thận từ những người cho Có thời gian sống ngắn vì bệnh lý khác đi kèm. thận bị nhiễm HCV(11). Viêm gan vi rút C ở bệnh Nhiễm HCV thuộc kiểu gien khác. nhân bệnh thận mạn kèm tăng nguy cơ mất chức Xơ gan Child-Pugh B, Child-Pugh C. năng thận, thất bại sau ghép thận và tử vong. Có chống chỉ định của EBR/GZR. Lựa chọn điều trị bị hạn chế ở bệnh nhân nhiễm HCV và bệnh thận mạn giai đoạn 4/5. Chưa có Có dùng đồng thời các thuốc làm thay đổi liều lượng thích hợp và sự an toàn của phác đồ nồng độ EBZ/GZR huyết tương vì bệnh lý khác có chứa Sofosbuvir thường được sử dụng ở bệnh đi kèm. nhân bệnh thận mạn giai đoạn 4/5 do giảm bài Phương pháp nghiên cứu tiết thuốc qua thận và hậu quả là tích tụ các chất Thiết kế nghiên cứu chuyển hóa ở bệnh nhân suy thận nặng. Khác Nghiên cứu mô tả, hồi cứu. với Sofosbuvir, chỉ 6 tháng. Bệnh lý đi kèm Viêm dạ dày 40% + Có hoặc không có biểu hiện lâm sàng. Trào ngược dạ dày-thực quản 20% + Anti-HCV dương tính và HCV RNA Tăng huyết áp 20% dương tính. Bệnh van tim 20% + Không có/ hoặc có xơ hóa gan, xơ gan. Nhồi máu cơ tim 10% Đái tháo đường 10% Nhiễm HCV kiểu gien 1. 194 Chuyên Đề Tiết Niệu – Thận Học
  4. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 Nghiên cứu Y học Tỷ lệ nam/nữ = 2,3/1, đa số bệnh nhân chạy Tác dụng phụ thận định kỳ < 5 năm, đa số có lượng HCV RNA Bảng 3: Triệu chứng cơ năng 800.000 IU/ml thương viêm, và sự chết tế bào là những yếu tố là 135 bệnh nhân (57,4%). góp phần cho sự xơ hóa. Nghiên cứu của Jacobson(6), nhóm bệnh nhân Theo Miriam J Alter đăng trên tạp chí chưa từng được điều trị gồm 113 nam (66,9%) và Journal of Gastroenterology 2007, tần suất nhiễm 56 nữ (33,1%), tuổi trung vị là 55,8 (32 - 82), nồng HCV theo tuổi khác nhau giữa các quốc gia. Ở độ HCV-RNA trước điều trị ≤ 800.000 IU/ml là Mỹ, xuất độ nhiễm HCV cao nhất ở nhóm từ 30 37 bệnh nhân (21,9%), > 800.000 IU/ml là 132 – 49 tuổi. Xuất độ này cho thấy phần lớn HCV bệnh nhân (78,1%). được lây truyền ở lứa tuổi sau 20 đến 40, chủ Nghiên cứu của Zeuzem(12) gồm 227 nam yếu ở người trẻ tuổi. Dịch tể học nhiễm HCV (54%) và 194 (46%) nữ, tuổi trung bình là tương tự ở các quốc gia bao gồm Mỹ, Úc, Tây và 52,6 ± 11,2, nồng độ HCV-RNA ≤ 800.000 IU/ml Bắc Âu. Ở Ý, Nhật, Trung Quốc là nơi có xuất độ là 133 (32%), > 800.000 IU/ml là 288 (68%), trước cao nhiễm HCV, phần lớn trường hợp nhiễm điều trị ALT = 77 ± 62 U/L, AST = 65 ± 48 U/L, HCV gặp ở người > 50 tuổi. Bilirubin toàn phần = 0,5 ± 0,4 mg/dL. Trong nghiên cứu của chúng tôi, nam cũng Như vậy, nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ trong chiếm tỷ lệ cao hơn nữ (nam: nữ = 2,3:1), nồng các nghiên cứu trên và nồng độ HCV-RNA đa phần là > 800.000 IU/ml. độ men ALT trước điều trị (73,9 ± 8,79 U/L) và AST trước điều trị (54,1 ± 5,71 U/L) cũng tương Theo Rachel Buden và cộng sự đã đăng trên Journal of Infectiuos disease năm 2014, nhiễm tự như các nghiên cứu trước. Tuy nhiên nhóm Chuyên Đề Tiết Niệu – Thận Học 195
  5. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 bệnh nhân của chúng tôi có tuổi trung bình trẻ ứng siêu vi bền vững ở tuần thứ 12 (SVR12) sau hơn (37,3 ± 10,16) và đa phần có nồng độ khi hoàn thành điều trị. 31 (97%) bệnh nhân đạt HCV-RNA trước điều trị < 800.000 IU/ml. được SVR12 và 1 bệnh nhân tái phát. 32 bệnh nhân này không giảm eGFR trung vị vào cuối Hiệu quả của EBR/GZR ở bệnh nhân viêm gan điều trị hay theo dõi vào tuần 12 so với ban đầu. vi rút C kiểu gien 1 có bệnh thận mạn giai đoạn Giá trị eGFR trung vị là 56 ml/phút/1,73 m2 cuối có chỉ định ghép thận (45 - 59) lúc ban đầu, 58 ml/phút/1,73 m2 (41 - 78) Nghiên cứu của Zeurem S và cộng sự(12) công vào cuối điều trị và 59 ml/phút/1,73 m2 (38 - 78) bố năm 2015 thực hiện trên 421 bệnh nhân chưa vào 12 tuần sau khi hoàn thành điều trị. từng được điều trị trước đó. 316 bệnh nhân được Elbasvir/Grazoprevir đã được chứng minh là dùng liều cố định Elbasvir/Grazoprevir 50/100 sử dụng an toàn ở bệnh nhân có bệnh thận vì mg 1 lần/ngày so sánh với nhóm giả dược, Tỷ lệ không làm xấu đi chức năng thận. Tuy nhiên, vì bệnh nhân ớ nhóm dùng Elbasvir/Grazoprevir nhóm bệnh nhân nghiên cứu của chúng tôi là đạt được SVR 12 là 95% (299/316). đối tượng bị suy thận mạn chạy thận nhân tạo Nghiên cứu của Kwo P và cộng sự(7) công bố định kỳ nên chúng tôi không bàn luận về eGFR năm 2015 thực hiện trên 209 bệnh nhân đã thất trước và sau điều trị Elbasvir/Grazoprevir như bại với điều trị trước đó đã ghi nhận khi dùng các nghiên cứu trên đối tượng bệnh nhân bệnh liều cố định Elbasvir/Grazoprevir 50/100mg kèm thận mạn chưa chạy thận. hoặc không kèm Ribavirin đều đạt được SVR 12 Năm 2015, Dusheiko GM và cộng sự(5) công với tỷ lệ trên 90%. bố nghiên cứu khảo sát tác dụng phụ trên lâm Zeuzem S và cộng sự(13) đã thực hiện phân sàng và bất thường về xét nghiệm liên quan đến tích gộp từ 11 nghiên cứu lâm sàng trên 1070 điều trị, hoặc trong và sau 14 ngày kết thúc điều bệnh nhân ở 30 quốc gia cho thấy phối hợp trị ở 1795 bệnh nhân. Dusheiko ghi nhận nhóm Elbasvir/Grazoprevir không Ribavirin 12 tuần ở bệnh nhân nhận EBR/GZR thì tác dụng phụ bệnh nhân nhiễm HCV kiểu gien 1b cho SVR12 nghiêm trọng liên quan đến điều trị chỉ xảy ra ở lên đến 98,6% ở bệnh nhân chưa từng được điều 0,1%, và tỷ lệ ngừng điều trị do tác dụng phụ trị cũng như thất bại với điều trị trước đó, đặc liên quan đến thuốc là 0,3%. Tác dụng phụ biệt tình trạng xơ gan vẫn không ảnh hưởng đến thường gặp nhất là mệt mỏi (12%), đau đầu hiệu quả đạt SVR12 của thuốc. (11,5%), so với nhóm placebo thì tỷ lệ mệt mỏi là Nghiên cứu của Roth và cộng sự công bố 9,5%, đau đầu là 8,6%. Không có sự khác biệt về năm 2015 thực hiện trên 224 bệnh nhân nhiễm tần suất xuất hiện tác dụng phụ giữa bệnh nhân HCV kiểu gien 1 có bệnh thận mạn tiến triển có và không có xơ gan. Tác dụng phụ cũng hoặc lọc máu đã ghi nhận tỷ lệ tiệt trừ HCV với không liên quan với giới tính, tuổi tác, hay đồng liệu trình Elbasvir/Grazoprevir 12 tuần là 94%(4). nhiễm HIV/HCV. Tăng men gan muộn với giá Cũng như các nghiên cứu khác, phối hợp trị hơn 5 lần so với giới hạn trên của mức bình Elbasvir/Grazoprevir ở nhóm bệnh nhân của thường không thường gặp, chỉ xảy ra ở 0,8% chúng tôi đat được tỷ lệ thành công cao với bệnh nhân thường là vào ≥ 8 tuần điều trị. Tăng SVR12 là 100%. men gan này không triệu chứng, không kèm Tính an toàn và tác dụng phụ của EBR/GZR theo tăng Bilirubin, hồi phục sau khi kết thúc Năm 2017, K Rajender Reddy(9) công bố kết điều trị HCV, và không có ý nghĩa quan trọng về quả phân tích hồi cứu 32 bệnh nhân nhiễm HCV mặt lâm sàng. mạn tính có bệnh thận mạn giai đoạn 3 (eGFR Năm 2015, Davith Roth(10) công bố nghiên
  6. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 Nghiên cứu Y học (n= 111) và nhóm placebo (n= 113). Roth ghi EBZ/ GRZ chiếm 32/111 bệnh nhân (28,8%), nhận tần suất xuất hiện tác dụng phụ là tương cao hơn nhóm placebo (24/113, chiếm tỷ lệ đương nhau giữa 2 nhóm EBR/GZR và nhóm 21,2%). Zeurem S và cộng sự(12) ghi nhận sau placebo (76% so với 84%), và phần lớn tác dụng 14 ngày kết thúc điều trị, Hb < 10 g/dL ở nhóm phụ chỉ ở mức độ nhẹ đến trung bình. Tác dụng điều trị gồm 9/316 (2,8%) và ở nhóm placebo phụ thường gặp: đau đầu 17,1% (19/111), buồn gồm 4/105 (3,8%). nôn 15,3% (17/111), mệt mỏi 9,9% (11/111), mất Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy ngủ 6,3% (7/111), tiêu chảy 5,4% (6/111). Tăng EBR/GZR an toàn khi sử dụng với tác dụng phụ ALT và AST thường gặp ở bệnh nhân nhóm chiếm tỷ lệ thấp, chỉ có 2/10 bệnh nhân cảm thấy placebo hơn nhóm EBR/GZR. Nhóm EBR/GZR đau đầu nhẹ khi sử dụng thuốc, và triệu chứng không có trường hợp nào tăng ALT, AST > 5 lần này không làm bệnh nhân phải ngừng điều trị. so với trước điều trị. Nghiên cứu của chúng tôi cũng không ghi nhận Zeuzem và cộng sự(12) thực hiện nghiên cứu có trường hợp nào gia tăng men Transaminase từ 25/6/2014 đến 04/03/2015 liên quan đến 60 trong khi điều trị với EBR/GZR. Không có trung tâm ở 9 quốc gia trên 4 châu lục. 421 bệnh trường hợp nào giảm Hb, bạch cầu và tiểu cầu nhân được phân ngẫu nhiên thành 2 nhóm: trong khi điều trị so với trước khi điều trị với nhóm điều trị với EBR/ GZR (n = 316) và nhóm Elbasvir/Grazoprevir. Hb giảm nhẹ sau ngưng placebo (n = 105). EBR/ GZR nói chung dung nạp điều trị 12 tuần so với trước điều trị. tốt, an toàn cả ở bệnh nhân có và không có xơ KẾT LUẬN gan. Tác dụng phụ liên quan đến thuốc xảy ra Nghiên cứu này cho thấy EBR/GZR là chọn với xuất độ tương tự giữa nhóm điều trị và lựa điều trị an toàn cho bệnh nhân viêm gan vi nhóm placebo (36,1% (114/316) so với 39% rút C mạn có bệnh thận mạn có chỉ định ghép (41/105)). Tác dụng phụ thường gặp nhất là đau thận với tác dụng phụ gặp được chỉ là đau đầu đầu (17%), mệt mỏi (15%) và buồn nôn (9%) với nhẹ chiếm tỷ lệ 20% và không có trường hợp xuất độ tương tự ở cả 2 nhóm. nào có chức năng gan xấu đi với sử dụng Năm 2017, Jacobson và cộng sự(6) công bố thuốc. Đây cũng là trị liệu hiệu quả đem lại tỷ kết quả nghiên cứu trên 2 nhóm bệnh nhân xơ lệ đạt được SVR12 ở 100% bệnh nhân. Nghiên gan Child-Pugh A gồm 264 bệnh nhân được cứu này cho thấy tính khả thi và tính ứng điều trị với EBR/GZR và 193 bệnh nhân được dụng của đề tài, vì thế nên được nghiên cứu điều trị với EBR/GZR + Ribavirin. Tác dụng tiếp tục với cở mẫu lớn hơn. phụ liên quan đến thuốc gặp ở 42% (111/264) bệnh nhân nhóm EBR/GZR, thấp hơn so với TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Y Tế (2016). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm gan vi rút C”. nhóm EBR/GZR + Ribavirin (73,1% (141/193) vì Ban hành kèm theo Quyết định số 5012/QĐ-BYT ngày 20/9/2016 liên quan đến tác dụng phụ của Ribavirin. Tác của Bộ trưởng Bộ Y tế. dụng phụ thường gặp là mệt mỏi 15,2% 2. Bùi Hữu Hoàng (2000). “Cấu trúc và tính biến dị di truyền của siêu vi viêm gan C”, Viêm gan siêu vi C từ cấu trúc siêu vi đến (40/264), đau đầu 16,7% (44/264), buồn nôn điều trị. Nhà xuất bản y học, pp.7–21. 4,2% (11/264) và mất ngủ 3% (8/264). 6 bệnh 3. Carbone M, Cockwell P, Neuberger J (2011). “Hepatitis C and Kidney Transplantation”. International Journal of Nephrology, doi: nhân có tăng men gan > 5 lần giới hạn trên của 10.4061/2011 /593291. bình thường. Tất cả 6 bệnh nhân này đều đạt 4. Chute DF, Chungan RT, Sise ME (2018). “Direct-acting antiviral được SVR12. Tăng men gan này không kèm therapy for hepatitis C virus infection in the kidney transplant recipient”. Kidney international, 93(3):560-567. tăng đồng thời Bilirubin toàn phần, và không 5. Dusheiko GM, Manns MP, Vierling J, et al (2015). “Safety and có bệnh nhân nào bị tổn thương gan do thuốc. Tolerability of Grazoprevir/Elbasvir in Patients with Chronic Hepatitis C (HCV) Infection: Integrated Analysis of Phase 2-3 Roth D và cộng sự(10) ghi nhận sau 14 ngày Trials”. 66th Annual Meeting of the American Association for the kết thúc điều trị, Hb < 10 g/dL ở nhóm điều trị Study of Liver Diseases (AASLD). Boston, Abstract 712. Chuyên Đề Tiết Niệu – Thận Học 197
  7. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 6. Jacobson IM, Lawitz E, Kwo PY, et al (2017). “Safety and 11. Võ Thị Mỹ Dung (2000). “Các biểu hiện ngoài gan của nhiễm Efficacy of Elbasvir/Grazoprevir in Patients with Hepatitis C siêu vi viêm gan C”, Viêm gan siêu vi C từ cấu trúc siêu vi đến Virus Infection and Compensated Cirrhosis: An Integrated điều trị. Nhà xuất bản Y học, pp.63 - 68. Analysis”. Gastroenterology, 152:1372–1382. 12. Zeurem S, Ghalib R, Reddy KR, et al (2015). “Grazoprevir- 7. Kwo P, Gane E, Peng CY, et al (2015). “Efficacy and safety of Elbasvir Combination Therapy for Treatment-Naive Cirrhotic grazoprevir/elbasvir +/- RBV for 12 weeks in patients with HCV and Noncirrhotic Patients with Chronic Hepatitis C Virus G1 or G4 infection who previously failed peginterferon/RBV: C- Genotype 1, 4, or 6 Infection: A Randomized Trial”. Ann Intern edge treatment-experienced trial”. Journal of Hepatology, Med, 163(1):1 - 13. 26(2):S674 - S675. 13. Zeuzem S, Lawrence S, Vierling JM, et al (2016). “High Efficacy 8. Phạm Hoàng Phiệt (2000). “Sinh lý bệnh trong nhiễm siêu vi in Patients with Chronic Hepatitis C Virus (HCV) Genotype viêm gan C”. Viêm gan siêu vi C từ cấu trúc siêu vi đến điều trị. (GT) 1b Infection Treatment with Elbasvir/Grazoprevir for 12 Nhà xuất bản y học, pp.23 – 48. Weeks: An Integrated Analysis”. 67 th Annual Meeting of the 9. Reddy KR, Roth D, Bruchfeld A, et al (2017). “Elbasvir/ American Association for the Study of Liver Diseases (AASLD), grazoprevir does not worsen renal function in patients with Boston, Abstract 874. hepatitis C virus infection and pre-existing renal disease”. Hepatology research, doi: 10.1111/hepr.12899. Ngày nhận bài báo: 01/04/2019 10. Roth D, Nelson DR, Bruchfeld A, et al (2015). “Grazoprevir plus elbasvir in treatment-naive and treatment-experienced patients Ngày phản biện nhận xét bài báo: 05/05/2019 with hepatitis C virus genotype 1 infection and stage 4-5 chronic Ngày bài báo được đăng: 20/06/2019 kidney disease (the C-SURFER study): a combination phase 3 study”. Lancet, 386(10003):1537 - 1545. 198 Chuyên Đề Tiết Niệu – Thận Học

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản