intTypePromotion=3

Đánh giá hiệu quả của phác đồ 4 thuốc có Bismuth và tác động của kiểu gen CYP2C19 trong tiệt trừ Helicobacter pylori đã thất bại điều trị trước đó

Chia sẻ: ViHephaestus2711 ViHephaestus2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
1
lượt xem
0
download

Đánh giá hiệu quả của phác đồ 4 thuốc có Bismuth và tác động của kiểu gen CYP2C19 trong tiệt trừ Helicobacter pylori đã thất bại điều trị trước đó

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu này với mục tiêu đánh giá hiệu quả của phác đồ 4 thuốc có Bismuth trong điều trị Helicobacter pylori đã thất bại với các phác đồ trước đó, khảo sát tác dụng phụ của phác đồ và sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân, phân tích sự phân bố và tác động của kiểu gen CYP2C19 đến hiệu quả tiệt trừ Helicobacter pylori.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá hiệu quả của phác đồ 4 thuốc có Bismuth và tác động của kiểu gen CYP2C19 trong tiệt trừ Helicobacter pylori đã thất bại điều trị trước đó

  1. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 5 * 2018 ÐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHÁC ĐỒ 4 THUỐC CÓ BISMUTH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA KIỂU GEN CYP2C19 TRONG TIỆT TRỪ HELICOBACTER PYLORI ĐÃ THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ TRƯỚC ĐÓ Hồ Tấn Phát*, Trần Nhựt Thị Ánh Phượng*, Tống Phương Hoa***, Bùi Hữu Hoàng**, Vũ Thị Kim Thanh*, Mã Phước Nguyên*, Trần Thị Diễm Trang*, Nguyễn Văn Ái*, Nguyễn Huyền Châu*, Trần Thị Kim Ngân*,Lê Thị Ngọc Hân****, Nguyễn Thị Hồng Điệp***** TÓM TẮT Ðặt vấn đề: Nhiễm Helicobacter pylori là nguyên nhân quan trọng của loét dạ dày tá tràng và ung thý dạ dày. Tiệt trừ Helicobacter pylori vẫn còn là thử thách với các nhà lâm sàng vì xuất độ gia tăng của những chủng Helicobater pylori đề kháng với các kháng sinh thường dùng. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với mục tiêu đánh giá hiệu quả của phác đồ 4 thuốc có Bismuth trong điều trị Helicobacter pylori đã thất bại với các phác đồ trýớc đó, khảo sát tác dụng phụ của phác đồ và sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân, phân tích sự phân bố và tác động của kiểu gen CYP2C19 đến hiệu quả tiệt trừ Helicobacter pylori. Ðối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang tiến cứu được thực hiện tại bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 12/2016 đến tháng 5/2017, gồm 97 bệnh nhân đã thất bại tiệt trừ Helicobacter pylori trước đó. Bệnh nhân được điều trị với phác đồ 4 thuốc có Bismuth trong 14 ngày. Thử nghiệm urease nhanh hoặc thử nghiệm hơi thở được sử dụng để đánh giá kết quả điều trị. Ghi nhận tỷ lệ điều trị thành công, sự tuân trị, tác dụng phụ của phác đồ và kiểu gen CYP2C19. Kết quả: 92 bệnh nhân được điều trị khỏi Helicobacter pylori (tỷ lệ thành công là 95,8%). Tác dụng phụ của phác đồ gặp ở 77,3% trýờng hợp (75/97), trong đó tác dụng phụ nhẹ là thường gặp nhất (55,7%). Tuân trị tốt chiếm tỷ lệ 93,8% (91/97). Về kiểu gen CYP2C19, tỷ lệ PM, IM và EM tương ứng là 9,3%, 41, 7% và 47%. Trong số 4 bệnh nhân thất bại với phác đồ 4 thuốc có Bismuth, 2 bệnh nhân là EM và 2 bệnh nhân là IM, không có trường hợp PM nào được ghi nhận. Kết luận: Cho đến ngày nay, phác đồ 4 thuốc có Bismuth vẫn còn hiệu quả trong tiệt trừ Helicobacter pylori đã thất bại điều trị trước đó. Ngoài ra, người ta cũng đã ghi nhận có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ tiệt trừ Helicobacter pylori ở các kiểu gen CYP2C19 khác nhau. Vì thế, nên xác định kiểu gen CYP2C19 trước khi bắt đầu điều trị nhiễm Helicobacter pylori. Từ khóa: Tiệt trừ Hp, thất bại điều trị trước đó, phác đồ 4 thuốc có Bismuth, kiểu gen CYP2C19. ABSTRACT INVESTIGATING THE EFFICACY OF BISMUTH QUADRUPLE THERAPY AND CYP2C19 POLYMORPHISM’S INFLUENCE ON ERADICATION OF HELICOBACTER PYLORI AFTER PREVIOUS TREATMENT FAILURE Ho Tan Phat, Tran Nhut Thi Anh Phuong, Tong Phuong Hoa, Bui Huu Hoang,Vu Thi Kim Thanh, Ma Phuoc Nguyen, Tran Thi Diem Trang, Nguyen Van Ai, Nguyen Huyen Chau, Tran Thi Kim Ngan, Le Thi Ngoc Han, Nguyen Thi Hong Diep * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 22 - No 5- 2018: 98 – 104 *Khoa Nội Tiêu hóa BV Chợ Rẫy, **Ðại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, ***BV Đa khoa tỉnh Ðak Lak **** Khoa Điều trị theo yêu cầu (trại 6), bệnh viện Chợ Rẫy, ***** Phòng Kỹ năng lâm sàng BV Chợ Rẫy Tác giả liên lạc: BS. Trần Nhựt Thị Ánh Phượng, ÐT: 0913814214, Email: anhphuongtran2002@yahoo.com 98 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Chợ Rẫy 2018
  2. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 5 * 2018 Nghiên cứu Y học Background: Helicobacter pylori infection is an important cause of peptic ulcer diseases and gastric cancer. Treatment of Helicobacter pylori infection remains a challenge for the medical community because of the increasing prevalence of bacterial strains that are resistant to the most commonly used antimicrobials. Our aims are to access the efficacy of Bismuth quadruple therapy in treatment of Helicobacter pylori resistant to primary eradication, investigate side effects of the regimen as well as patient’s compliance, analyze distribution of CYP2C19 polymorphism and its influence on the Helicobacter pylori eradication rate. Methods: From December 2016 to May 2017, a prospective cross-sectional study was performed at Cho ray hospital. 97 patients who experienced previous treatment failure in Helicobacter pylori eradication were included. Bismuth quadruple therapy was given for 14 days. A rapid urease test or urease breath test was accepted to confirm cure of Helicobacter pylori infection after treatment. The eradication rate, drug compliance, side effects, and CYP2C19 genotypes of each patient were evaluated. Results: Cure of Helicobacter pylori was achieved in 92 patients (eradication rate was 95.8%). The number of patients having side effects was 77.3% (75/97) in which minor side effects were most frequent (55.7%). The good compliance was 93.8% (91/97). For analysis of CYP2C19 genotypes, the proportion of PM, IM, EM were 9.3%, 41.7% and 49%, respectively. Among 4 patients who failed to Bismuth quadruple therapy, there were 2 patients with EM and 2 others with IM, no one with PM was recognized. Conclusions: Nowadays, Bismuth quadruple therapy is still effective in curing Helicobacter pylori infection resistant to primary eradication. Besides, it is noticed that there was a significant difference in the Helicobacter pylori eradication rates among various CYP2C19 genotypes. Therefore, it should be performed examination of CYP2C19 genotypes before starting Helicobacter pylori eradication. Keywords: Hp eradication, previous treatment failure, Bismuth quadruple therapy, CYP2C19 genotypes. ĐẶT VẤN ĐỀ Tuy nhiên, ở nước ta còn ít nghiên cứu về hiệu Helicobacter pylori (Hp) là nguyên nhân phổ quả của phác đồ 4 thuốc có Bismuth và tác động biến nhất gây viêm loét dạ dày tá tràng, và là của kiểu gen CYP2C19 trong tiệt trừ yếu tố nguy cơ số một gây ung thư dạ dày. Do Helicobacter pylori đã thất bại điều trị trước đó, đó tiệt trừ Helicobacter pylori đóng vai trò quan vì thế chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài này trọng, nhằm giảm nguy cơ ung thư dạ dày, nâng nhằm 3 mục tiêu: cao chất lượng cuộc sống, giảm gánh nặng cho 1. Đánh giá hiệu quả tiệt trừ Helicobacter gia đình và xã hội(11). pylori của phác đồ 4 thuốc có Bismuth ở bệnh Tuy nhiên, các phác đồ tiệt trừ Helicobacter nhân viêm loét dạ dày - tá tràng do nhiễm Hp đã pylori 3 thuốc cổ điển hiện nay có tỷ lệ thành thất bại điều trị với các phác đồ trước đó. công thấp(3), theo nghiên cứu của Nguyễn Thúy 2. Đánh giá các tác dụng phụ của thuốc và Vinh và cộng sự năm 2004 tại Hà Nội là 55%(7), mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân với phác Bùi Hữu Hoàng và cộng sự năm 2010 tại đồ điều trị. TP.HCM là 62,5%(1). Nhiều đồng thuận trong 3. Khảo sát phân bố của kiểu gen CYP2C19 nước và thế giới trong đó có đồng thuận và đánh giá tác động của kiểu gen CYP2C19 đến Maastricht V(9) và Hội Khoa học Tiêu hóa Việt hiệu quả tiệt trừ Helicobacter pylori. Nam đã khuyến cáo phác đồ 4 thuốc có Bismuth ÐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁP là một trong các phác đồ có hiệu quả ở những Đối tượng nghiên cứu bệnh nhân nhiễm Helicobacter pylori đã thất bại điều trị với những phác ðồ 3 thuốc trýớc đó. Tiêu chuẩn chọn bệnh Phác đồ này đã được nghiên cứu và áp dụng Trên 18 tuổi. nhiều nơi trên thế giới cho kết quả tiệt trừ cao. Đã thất bại điều trị tiệt trừ H. pylori không Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Chợ Rẫy 2018 99
  3. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 5 * 2018 quá hai lần trong vòng 6 tháng gần đây nhưng dụng phụ được đánh giá theo các mức độ: chưa được điều trị bằng phác đồ 4 thuốc có Không: không có triệu chứng khó chịu nào. Bismuth, được xác định còn Hp dựa vào ít nhất Nhẹ: có < 3 triệu chứng, xuất hiện < 3 1 trong 2 thử nghiệm: test urease nhanh dương lần/tuần, không ảnh hưởng đến sinh hoạt. tính, thử nghiệm hơi thở dương tính. Trung bình: có 3 triệu chứng, xuất hiện ≥ 3 Không sử dụng kháng sinh, thuốc kháng tiết lần/ tuần, bắt đầu ảnh hưởng ít đến sinh hoạt và acid, thuốc chứa Bismuth trong vòng 1 tháng công việc nhưng vẫn hoàn thành điều trị. trước khi tham gia nghiên cứu. Nặng: có ≥ 4 triệu chứng, xuất hiện liên tục Đồng ý tham gia nghiên cứu và tuân thủ điều trị. ảnh hưởng đến sinh hoạt, hạn chế khả năng làm Tiêu chuẩn loại trừ việc, hoặc bệnh nhân không thể tiếp tục điều trị Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với một trong vì các ảnh hưởng này. các thuốc của phác đồ điều trị (Tetracycline, Đánh giá mức độ tuân thủ của bệnh nhân Metronidazole, Bismuth). với phác đồ điều trị: Bệnh nhân có thai, cho con bú. Tốt: sử dụng thuốc đúng theo các hướng dẫn Bệnh nhân đang mắc bệnh khác hoặc đang trong toa thuốc. điều trị bệnh khác kèm theo. Trung bình: không uống thuốc 1 - 2 cữ/tuần, Phương pháp thu thập số liệu hoặc uống không đúng thời gian, hoặc bỏ thuốc 1 - 2 ngày vì tác dụng phụ của thuốc. Chọn bệnh nhân đưa vào nghiên cứu Kém: sử dụng thuốc tùy tiện, không đủ liều, Tiến hành điều trị bằng phác đồ 4 thuốc có Bismuth không đủ thời gian, tự ý ngưng thuốc vì không Esomeprazole (Nexium 20 mg) 1 viên x 2 chịu đựng được tác dụng phụ của thuốc. lần/ngày, uống trước ăn 30 phút x 14 ngày. Thu thập, đánh giá kết quả tiệt trừ Helicobacter pylori Bismuth (Trymo 120 mg) 1 viên x 4 lần/ngày, Ghi nhận kết quả tiệt trừ Helicobacter pylori uống trước ăn 30 phút x 14 ngày. sau khi ngưng hoàn toàn điều trị sau 4 tuần dựa Metronidazole (Metronidazole 250 mg) 1 vào thử nghiệm hơi thở hoặc test urease nhanh. viên x 4 lần/ngày, uống sau ăn x 14 ngày. Ghi nhận đặc điểm kiểu gen CYP2C19 ở Tetracycline (Tetracycline 500 mg) 1 viên x các bệnh nhân. 4 lần/ ngày, uống sau ăn x 14 ngày. Phương pháp nghiên cứu Ghi nhận tác dụng phụ của thuốc và mức độ tuân thủ Cắt ngang tiến cứu, cỡ mẫu ít nhất 62 bệnh của bệnh nhân với phác đồ điều trị nhân, được thực hiện tại bệnh viện Chợ Rẫy từ Ghi nhận tỷ lệ bệnh nhân hoàn thành điều tháng 12/2016 đến tháng 05/2017. trị, và ghi nhận các tác dụng phụ của thuốc. Phương pháp phân tích số liệu Tất cả bệnh nhân đều được cung cấp thông tin và tư vấn trong suốt thời gian điều trị qua Số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0 điện thoại và được hẹn tái khám sau 2 tuần để Các biến định tính được trình bày dưới dạng đánh giá các tác dụng phụ và mức độ tuân thủ tỷ lệ phần trăm. của bệnh nhân với phác đồ điều trị. Các biến định lượng có phân phối chuẩn Các tác dụng phụ của thuốc là những triệu được trình bày dưới dạng trung bình ± độ lệch chứng xuất hiện trong quá trình sử dụng thuốc, chuẩn. Biến định lượng không có phân phối giảm hoặc hết khi ngưng sử dụng thuốc, bao chuẩn được trình bày dưới dạng trung vị gồm: mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn, nôn, tiêu (khoảng tứ vị). chảy, táo bón, chán ăn, đau bụng, nổi ban, tiêu Kiểm định mối tương quan giữa các biến phân đen, vị kim loại, triệu chứng khác. Các tác định tính bằng phép kiểm Chi bình phương 100 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Chợ Rẫy 2018
  4. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 5 * 2018 Nghiên cứu Y học Kiểm định sự khác biệt giữa 2 nhóm là biến nhiên sự khác biệt này chưa có ý nghĩa thống định lượng có phân phối chuẩn bằng phép kiểm kê (p = 0,09) trong phạm vi nghiên cứu này. t. Kiểm định sự khác biệt giữa 2 nhóm là biến Bảng 4: Liên quan tác dụng phụ và giới tính. định lượng không có phân phối chuẩn bằng Giới tính P phép kiểm Mann-Whitney U. Nữ Nam Tác dụng phụ của Có 55 (83,3) 20 (64,5) 0,03 Sự khác biệt được xem là có ý nghĩa thống kê thuốc (N=97) Không 11 (16,7) 11 (35,5) khi p < 0,05, với khoảng tin cậy 95%. Mức độ tác dụng Không 11 (16,7) 11 (35,5) 0,09 KẾT QUẢ phụ (N=97) Nhẹ 38 (57,6) 16 (51,6) Trung bình 14 (21,2) 4 (12,9) Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu: Nặng 3 (4,5) 0 Bảng 1: Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu. Giới tính Tổng Mức độ tuân thủ điều trị Nam Nữ Bảng 5: Mức độ tuân thủ điều trị Số bệnh nhân 31 66 97 Mức độ tuân thủ điều trị Tổng Tỷ lệ % 38 62 100 Tốt Trung bình Kém cộng Tuổi 39 ± 14 46 ± 13 44 ± 13 Số bệnh nhân 91 4 2 97 Nữ chiếm tỷ lệ cao hơn nam, và có tuổi trung Tỷ lệ % 93,8 4,1 2,1 100 bình cao hơn nam. Mức độ tuân thủ điều trị tốt chiếm tỷ lệ cao Tác dụng phụ nhất. Mức độ tuân thủ kém chiếm tỷ lệ thấp nhất. Phân bố kiểu gen CYP2C19 Mức độ tác dụng phụ Bảng 6: Phân bố kiểu gen CYP2C19 Bảng 2: Mức độ tác dụng phụ Kiểu gen P Không Nhẹ Trung bình Nặng Tổng PM IM EM Số bệnh nhân 22 54 18 3 97 Số bệnh nhân (N= 96) 9 (9,3) 40 (41,7) 47 (49) Tỷ lệ % 22,7 55,7 18,5 3,1 100 Nam (N = 31) 4 (12,9) 15 (48,4) 12 (38,7) 0,35 Tác dụng phụ nhẹ chiếm tỷ lệ cao nhất, tác Nữ (N = 65) 5 (7,7) 25 (38,5) 35 (53,8) dụng phụ nặng chiếm tỷ lệ thấp nhất. Kiểu gen EM chiếm tỷ lệ cao nhất, kế đến là Các tác dụng phụ thường gặp kiểu gen IM, kiểu gen PM chiếm tỷ lệ thấp nhất. Bảng 3: Các tác dụng phụ thường gặp Không có sự khác biệt về phân bố kiểu gen Tác dụng phụ Tỷ lệ % Tác dụng phụ Tỷ lệ % CYP2C19 ở nam và nữ. Buồn nôn, nôn 36 Đau bụng 8 Kết quả điều trị và các yếu tố liên quan đến kết Tiêu phân đen 33 Vị kim loại 8 quả điều trị Mệt mỏi 32 Triệu chứng tiêu hóa 5 Chán ăn 14 khác (đắng miệng, Bảng 7: Kết quả điều trị và các yếu tố liên quan mót đại tiện) đền kết quả điều trị Đau đầu 9 Táo bón 4 Hiệu quả điều trị Tiêu chảy 9 Nổi ban 2 Biến số (N = 96) Hết N = 92 Còn N =4 P Buồn nôn, nôn là tác dụng phụ thường gặp Hp 95,8% Hp 4,2% nhất, kế đó là tiêu phân đen, mệt mỏi. Nổi ban là CYP2C19 EM 45 (48,9) 2 (50) 0,66 tác dụng phụ ít gặp nhất. IM 38 (41,3) 2 (50) PM 9 (9,8) 0 Liên quan tác dụng phụ và giới tính Tuân thủ điều Tốt 87 (94,6) 4 (100) 0,8 Tỷ lệ nữ giới bị tác dụng phụ bởi thuốc trị Trung bình 4 (4,3) 0 nhiều hơn nam giới, sự khác biệt này có ý nghĩa Kém 1 (1,1) 0 thống kê với p = 0,03. Mức độ tác dụng phụ của Tác dụng phụ Có 72 (78,3) 2 (50) 0,22 của thuốc Không 20 (21,7) 2 (50) thuốc trên nữ giới nặng hơn nam giới, tuy Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Chợ Rẫy 2018 101
  5. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 5 * 2018 Đa số trường hợp điều trị khỏi. Có 4 bệnh nữ từ 21 - 71, tuổi trung bình là 46 ± 13, còn nam nhân còn Hp và tất các bệnh nhân này đều có độ tuổi từ 18 - 81, tuổi trung bình là 39 ± 14. được đánh giá tuân thủ điều trị tốt, tuy nhiên Tác dụng phụ của phác đồ và sự tuân thủ điều sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê trong trị của bệnh nhân phạm vi nghiên cứu này. 4 bệnh nhân này Tác dụng phụ của phác đồ không ai có kiểu gen CYP2C19-PM. Katelaris PH et al, Perri F et al(10) ghi nhận tác BÀN LUẬN dụng phụ nhẹ xảy ra ở khoảng 1/2 số bệnh nhân Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu trong 1 tuần điều trị. Jun Wong Chung et al(4) tác Giới tính dụng phụ thường gặp là buồn nôn (46,5%), nhức Phần lớn báo cáo trên thế giới cho thấy đầu (48,5%), mệt mỏi (48,5%), vị kim loại không có sự khác nhau đáng kể về tỷ lệ nhiễm (38,6%), và tiêu chảy (34,7%), nổi ban ở da Hp giữa nam và nữ ở người lớn và cả trẻ em(5). (23,8%), tác dụng phụ nặng xảy ra 21,8% (22/101). Miehlke et al.(6), các tác dụng phụ Trong nghiên cứu của S. Miehlke(6), tỷ lệ thường gặp nhất là nhức đầu, buồn nôn, nôn, nữ/nam là 23/20. Jun Wong Chung(4), nam chiếm vác dụng phụ tự giới hạn sau khi hoàn tất điều trị. tỷ lệ cao hơn nữ (59,2% so với 40,8%). Trần Thiện Trung(12), 17/25 bệnh nhân có tác Ở Việt Nam, nghiên cứu của Trần Thiện dụng phụ, trong đó có 14 trường hợp nhẹ và 3 Trung(12), tỷ lệ nữ/ nam là 2,4/ 1. Nguyễn Thúy trường hợp trung bình. Tác dụng phụ thường Vinh(7) nghiên cứu gồm 25 nữ và 51 nam. TT gặp là buồn nôn (11/17), nhức đầu (9/17), chán Bình(13) nghiên cứu gồm 56 nữ và 47 nam. ăn (6/17), khó ngủ 3/17), chóng mặt (2/17), và nổi Nghiên cứu của chúng tôi gồm 97 bệnh nhân rash (1/17). Các tác dụng phụ phần lớn không trong đó có 66 nữ, 31 nam. Tỷ lệ nữ/nam ảnh hưởng nhiều đến việc điều trị. Nguyễn khoảng 2,1/1. Thúy Vinh(7), 53,3% (24/45) trường hợp không có Tuổi tác dụng phụ và 46,7% (21/45) trường hợp có tác Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy dụng phụ bao gồm: buồn nôn (9/21), mệt mỏi không có sự liên quan đáng kể giữa nhiễm Hp và (6/21), chán ăn (2/21), đau đầu (2/21), nổi mẩn đỏ tuổi ở người lớn(5). Ở Việt Nam, tỷ lệ nhiễm Hp (1/21), tiêu chảy (1/21). gia tăng theo tuổi, và thường gặp ở lứa tuổi 30 Nghiên cứu của chúng tôi không có tác dụng với tỷ lệ hơn 70%(13). phụ là 22,7% (22/97) và có tác dụng phụ 77,3% Trong nghiên cứu của Miehlke(6), tuổi (75/97). Tác dụng phụ nhẹ tỷ lệ cao nhất 55,7% trung vị của bệnh nhân là 51 (24 - 75). Jun (54/97), tác dụng phụ trung bình chiếm 18,5% Wong Chung(4), bệnh nhân có tuổi trung bình là (18/97), tác dụng phụ nặng chiếm 3,1% (3/97). 54,8 ± 11,1. Tác dụng phụ gồm: nôn, buồn nôn 37,1% (36/97), Trần Thiện Trung(12), bệnh nhân có độ tuổi từ tiêu phân đen 34% (33/97), mệt mỏi 33% (32/97), 15 - 61, tuổi trung bình là 41 ± 14. Nguyễn Thúy chán ăn 14,4% (14/97), tiêu chảy 9,3% (9/97), đau Vinh(7), bệnh nhân tuổi từ 20 - 78, trung bình đầu 9,3% (9/97), đau bụng 8,2% (8/97), vị kim 52,9 ± 12,4. TT Bình(13), nam có độ tuổi từ 19 - 83, loại 8,2% (8/97), các triệu chứng tiêu hóa khác tuổi trung bình là 47,3 ± 13,7, nữ có độ tuổi từ 14 (đắng miệng, mót đại tiện) 5,2% (5/97), táo bón - 66, tuổi trung bình là 42,3 ± 9,6. 4,1% (4/97), nổi ban 2,1% (2/97). Nữ bị tác dụng Cũng như các nghiên cứu khác, bệnh nhân phụ nhiều hơn nam (83,3% so với 64,5%). trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi đa phần là Sự tuân thủ điều trị ở tuổi trung niên, độ tuổi của bệnh nhân từ 18 - Jun Wong Chung(4) ghi nhận tác dụng phụ 81, tuổi trung bình là 44 ± 13, trong đó tuổi của nặng xảy ra 21,8% (22/101), trong đó 9 bệnh 102 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Chợ Rẫy 2018
  6. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 5 * 2018 Nghiên cứu Y học nhân phải ngừng điều trị vì không thể dung nạp 30 - 40% ở người châu Á(2). được tác dụng phụ của phác đồ. Tỷ lệ tuân thủ Yamada S(14) nghiên cứu trên 121 người điều trị là 79,2% (80/101).Theo Miehlke(6) các tác Trung Quốc, 96 người Nhật Bản, 121 người Thái dụng phụ thường tự giới hạn sau khi kết thúc Lan và 90 người Việt Nam đã ghi nhận phân bố điều trị, có 3/42 bệnh nhân (7,1%) không hoàn kiểu gen CYP2C19 như sau: ở người Trung Quốc thành điều trị do tác dụng phụ của phác đồ. tỷ lệ EM là 26,4%, IM 49,6%, PM 24%, ở người Trần Thiện Trung và cộng sự(12) ghi nhận tác Nhật Bản tỷ lệ EM là 36,5%, IM 45,8%, PM dụng phụ phần lớn không ảnh hưởng nhiều đến 17,7%, ở người Thái Lan tỷ lệ EM là 37,2%, IM kết quả điều trị. Có 2/26 bệnh nhân không tuân 47,1%, PM 15,7%, ở người Việt Nam tỷ lệ EM là thủ điều trị. Theo Nguyễn Thúy Vinh(7) thì sự 40%, IM 40%, EM 20%. Không có sự khác biệt tuân trị của phác đồ là 84,4% (38/45). đáng kể (p > 0,05) về phân bố kiểu gen CYP2C19 Nghiên cứu của chúng tôi có 91/97 (93,8%) ở 4 quốc gia này. bệnh nhân tuân thủ tốt với phác đồ điều trị, Nhóm bệnh nhân nghiên cứu của chúng tôi 4/97 (4,1%) tuân trị mức độ trung bình, và có có tỷ lệ PM là 9,3% (9/96), IM là 41,7% (40/96), và 2/97 (2,1%) tuân trị kém. Đa số bệnh nhân EM là 49% (47/96). Tỷ lệ PM trong nghiên cứu hoàn thành điều trị, 1 trường hợp bị tác dụng của chúng tôi thấp hơn và tỷ lệ EM của chúng tôi phụ nặng do dị ứng thuốc nên không thể tiếp hơi cao hơn so với tỷ lệ PM, EM được ghi nhận ở tục điều trị được. người châu Á và ở Việt Nam theo nghiên cứu Kết quả điều trị của Yamada S. Điều này có lẽ do mẫu nghiên Yêu cầu của phác đồ điều trị là phải đạt cứu của Yamada S. và của các nghiên cứu khác được hiệu quả tiệt trừ Hp trên 80%. là những người dân bình thường, trong khi mẫu Tỷ lệ tiệt trừ thành công HP trong nghiên nghiên cứu của chúng tôi chỉ gồm những bệnh cứu của Jun Wong Chung(4) là 96,2%. Miehlke(6) nhân đã thất bại tiệt trừ Hp trước đó. Tỷ lệ PM là 92,1%. thấp, EM cao ở mẫu nghiên cứu của chúng tôi Điều trị thành công theo Trần Thiện Trung gợi ý do PM chuyển hóa PPI chậm nên góp phần (12) là 95,7%, Nguyễn Thúy Vinh(7) là 86,7%. hữu ích trong thành công của điều trị tiệt trừ Hp Nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ thất bại là trước đó, còn EM do chuyển hóa PPI nhanh nên 4,2% (4/96), thành công là 95,8%, (92/96) đạt yêu làm cho hiệu quả điều trị tiệt trừ Hp kém hơn. cầu của phác đồ tiệt trừ Hp. Điều này cũng được thấy ở nhóm bệnh nhân Phân bố kiểu gen CYP2C19 và ảnh hưởng của thất bại điều trị với phác đồ 4 thuốc có Bismuth kiểu gen CYP2C19 đến tiệt trừ Hp trong nghiên cứu của chúng tôi gồm 2 trường Kiểu gen của CYP2C19 được phân thành 3 hợp IM và 2 trường hợp EM, đặc biệt là không nhóm: chuyển hóa nhanh (EM), chuyển hóa có trường hợp PM nào được ghi nhận. trung gian (IM), và chuyển hóa chậm (PM). EM KẾT LUẬN được kèm với tăng hoạt tính men, làm tăng tỷ lệ Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy phác PPI được chuyển hóa. Hp không thể được tiêu đồ 4 thuốc có Bismuth có hiệu quả tiệt trừ Hp diệt ở EM do pH dạ dày không đủ cao và hoạt cao (95,8%), tác dụng phụ đa phần chỉ ở mức tính sinh học của kháng sinh ở nồng độ thấp(8). độ nhẹ và đa số bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt Tỷ lệ các kiểu gen CYP2C19 khác nhau ở các (93,8%). Kiểu gen CYP2C19 ở nhóm bệnh nhân chủng tộc khác nhau. Khoảng 2 - 6% người da nghiên cứu thường gặp là EM (49%) và IM trắng và 1% người Mỹ gốc Phi có PM, nhưng có (41,7%), đặc biệt không có kiểu gen PM ở đến hơn 14% người châu Á mang PM. Xuất độ nhóm bệnh nhân thất bại điều trị. Kiểu gen EM vào khoảng 70% ở người da trắng nhưng chỉ CYP2C19 có ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Chợ Rẫy 2018 103
  7. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 5 * 2018 vì vậy nên xác định kiểu gen CYP2C19 trước 8. Ormeci A., Emrence Z., Baran B. et al, (2016), “Can Helicobacter pylori be eradicated with high-dose proton pump inhibitor in điều trị vì có thể giúp tối ưu hóa liều lượng extensive metabolizers with the CYP2C19 genotypic PPI để đạt được kết quả điều trị tốt hơn. polymorphism?”, European Review for Medical and Pharmacological Sciences, 20: 1795-1797. TÀI LIỆU THAM KHẢO 9. P Malfertheiner, F Megraud, C A O’Morain, et al. (2016), 1. Bùi Hữu Hoàng và cs (2011), “Hiệu quả của phác đồ nối tiếp “Management of Helicobacter pylori infection—the Maastricht trong điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm loét V/Florence Consensus Report”, Gut 66:6 - 30. dạ dày tá tràng”, Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 15(1): 303 - 307. 10. Perri F, Festa V, Merla A, et al. (2003), “Randomized study of 2. Chao-Hung Kuo, Chien-Yu Lu, Hsiang-Yao Shih et al (2014), different ‘second-line’ therapies for Helicobacter pylori infection “CYP2C19 polymorphism inflences Helicobacter pylori after failure of ‘standard Maastricht tripple therapy’, Aliment eradication”, World J Gastroenterol, 20(43): 16029-16036. Pharmacol Ther, 18: 815-20. 3. Đinh Cao Minh, Bùi Hữu Hoàng (2014), “Đánh giá đề kháng 11. Quách Trọng Đức, Lê Minh Huy, Nguyễn Thúy Oanh, Nguyễn kháng sinh của Helicobacter pylori trên bệnh nhân viêm loét dạ Sào Trung (2012), “Xác định bệnh nhân nguy cơ cao bị ung thư dày tá tràng đã điều trị tiệt trừ thất bại”, Tạp chí Khoa học Tiêu dạ dày trên nội soi: Ai cần sinh thiết hệ thống và nên sinh thiết ở Hóa Việt Nam, IX (37): 2358-2366. vị trí nào ?”, Tạp chí khoa học Tiêu hóa Việt Nam, 7(29):1875 - 1882. 4. Jun Wong Chung, et al (2011), “Second-line Helicobacter pylori 12. Trần Thiện Trung, Quách Trọng Đức và cs (2009), “Hiệu quả eradication: A Randomized Comparison of 1-week or 2-week của phác đồ EAL và EBMT trong tiệt trừ Helicobacter pylori sau Bismuth - containing Quadruple therapy”, Helicobacter, 16: 286 - 294. điều trị thất bại lần đầu”, Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 13(1): 11 - 17. 5. Leonardo H. Eusebi, Rocco M. Zagari, Franco Bazzoli (2014), 13. TT Binh, et al (2013), “The incidence of primary antibiotic “Epidemiology of Helicobacter pylori infection”, Helicobacter, 19 resistance of Helicobacter pylori in Vietnam”, J Clin (suppl. 1): 1-5. Gastroenterol, 47(3): 233 - 238. 6. Miehlke Stephan, Kirsch Christian, et al. (2003), “A prospective, 14. Yamada S., Onda M., Kato S., et al. (2001), “Genetic differences Randomized Study of Quadruple Therapy and High-Dose Dual in CYP2C19 single nucleotide polymorphisms among four Therapy for Treatment of Helicobacter Pylori Resistant to Both Asian populations”, J Gastroenterol, 36: 669 - 672. Metronidazole and Clarithromycin”, Helicobacter 8(4): 310 - 319. 7. Nguyễn Thúy Vinh (2011), “ Nghiên cứu hiệu quả điều trị diệt Ngày nhận bài báo: 10/05/2017 Helicobacter pylori lần hai của phác đồ EAC và EBMT”, Y học Thực hành, 760(4): 23 - 26. Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/06/2018 Ngày bài báo được đăng: 20/07/2018 104 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Chợ Rẫy 2018

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản