intTypePromotion=3

Đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tê khoang cùng bằng bupivacain và fentanyl trong phẫu thuật vùng dưới rốn ở trẻ em

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
22
lượt xem
0
download

Đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tê khoang cùng bằng bupivacain và fentanyl trong phẫu thuật vùng dưới rốn ở trẻ em

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tê khoang cùng (GTKC) bằng bupivacain và fentanyl trong phẫu thuật vùng dưới rốn ở trẻ em. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: thiết kế mô tả tiến cứu, phân tích trên 30 bệnh nhân (BN) có ASA 1 - 2, tuổi từ 1 - 12, có chỉ định phẫu thuật ở vùng dưới rốn có kế hoạch tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tê khoang cùng bằng bupivacain và fentanyl trong phẫu thuật vùng dưới rốn ở trẻ em

TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 9-2014<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƢƠNG PHÁP GÂY TÊ<br /> KHOANG CÙNG BẰNG BUPIVACAIN VÀ<br /> FENTANYL TRONG PHẪU THUẬT VÙNG DƢỚI RỐN Ở TRẺ EM<br /> Tạ Quang Hùng*; Phạm Thị Lan*; Lê Sáu Nguyên*; Đặng Quang Dũng*<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tê khoang cùng (GTKC) bằng bupivacain<br /> và fentanyl trong phẫu thuật vùng dưới rốn ở trẻ em. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:<br /> thiết kế mô tả tiến cứu, phân tích trên 30 bệnh nhân (BN) có ASA 1 - 2, tuổi từ 1 - 12, có chỉ<br /> định phẫu thuật ở vùng dưới rốn có kế hoạch tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.<br /> BN được gây mê hô hấp bằng thuốc mê bốc hơi sevofluran, sau đó GTKC bằng bupivacain liều<br /> 2 mg/kg với fentanyl liều 2 µg/kg có pha adrenalin 1/200.000. Kết quả: hiệu quả vô cảm trong<br /> mổ của phương pháp GTKC trong phẫu thuật vùng dưới rốn ở trẻ em bằng thuốc tê bupivacain<br /> và fentanyl có kết quả tốt. Thời gian vô cảm 87,33 ± 18,62 phút. BN đều đạt mức vô cảm để<br /> phẫu thuật. Thời gian vô cảm sau mổ 361,83 ± 122,04 phút, tối đa 620 phút. Trong khi gây tê,<br /> 2 BN có mẩn đỏ (6,67%), 3 BN có bí tiểu (10%) sau gây tê.<br /> * Từ khóa: Gây tê khoang cùng; Bupivacain; Feltanyl; Phẫu thuật vùng rốn.<br /> <br /> Evaluation of the Effect of Caudal Anesthesia by Bupivacain and<br /> Fentanyl in Below Navel Region in Pediatric Patients<br /> Summary<br /> Objectives: To evaluate the effect of caudal anesthesia for pediatric patients who used a<br /> mixture of bupivacaine and fentanyl at below navel region. Subjects and methods: Prospective<br /> observational study, analyzing on 30 patients with ASA 1 - 2, aged 1 - 12, who had indication for<br /> region below in the navel elective surgery at Thainguyen National General Hospital. Patients<br /> were inhaled through a mask along with sevoflurane, after that they were given caudal<br /> anesthesia with the mixture of bupivacaine 2 mg/kg + fentanyl 1 µg/kg + adrenalin 1/200.000.<br /> Results: This method gave good results. The analgesic time of caudal anesthesia was 87.33 ±<br /> 18.62 minutes. 100% of patients achieved a good level of analgesia for surgery. Postoperative<br /> analgesia time was 361.83 ± 122.04 minutes, up to 620 minutes. During operation, 2 patients<br /> had itchiness (6.67%). After surgery, there was one itchiness still, 3 urinary retention patients<br /> (10%). All of the side-effects were solved before giving patients to recovery room.<br /> * Key words: Caudal anesthesia; Bupivacaine; Feltanyl; Navel surgery.<br /> * Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên<br /> Người phản hồi (Corresponding): Lê Sáu Nguyên (saunguyen@gmail.com)<br /> Ngày nhận bài: 09/10/2014; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 22/11/2014<br /> Ngày bài báo được đăng: 04/12/2014<br /> <br /> 185<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 9-2014<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> <br /> Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với<br /> <br /> Với sự tiến bộ của gây mê hồi sức, ngày<br /> nay phẫu thuật nhi khoa ngày càng được mở<br /> rộng ở các cơ sở phẫu thuật trong cả nước.<br /> Trong đó, phẫu thuật vùng dưới rốn ở trẻ em<br /> khá phổ biến để điều trị thoát vị bẹn, nang<br /> nước thừng tinh,<br /> <br /> ẩn tinh hoàn, phẫu<br /> <br /> thuật tạo hình vùng sinh dục...<br /> <br /> mục đích:<br /> - Đánh giá hiệu quả của phương pháp<br /> GTKC với bupivacaine kết hợp với fentanyl<br /> trong phẫu thuật vùng dưới rốn ở trẻ em.<br /> - Đánh giá tác dụng không mong muốn của<br /> phương pháp.<br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN<br /> <br /> Gây mê hồi sức cho phẫu thuật nhi khoa là<br /> một vấn đề khó khăn, đòi hỏi nhiều trang thiết<br /> bị máy móc hiện đại. Gây mê nội khí quản ở<br /> trẻ em phức tạp hơn ở người lớn.<br /> Gây tê vùng ở trẻ em đã được nghiên cứu<br /> từ lâu, với nhiều loại thuốc tê và<br /> <br /> phương<br /> <br /> pháp gây tê khác nhau để phục vụ phẫu thuật<br /> <br /> CỨU<br /> 1. Đối tƣợng nghiên cứu.<br /> 30 BN có chỉ định phẫu thuật ở vùng dưới<br /> rốn, tuổi từ 1 - 12, ASA 1 - 2, không có chống<br /> chỉ định GTKC bằng bupivacain và fentanyl.<br /> * Thời gian, địa điểm:<br /> <br /> cho nhi khoa. Việc kết hợp gây tê vùng với<br /> <br /> 03 - 2014 đến 09 - 2014 tại Khoa Gây mê<br /> <br /> các phương pháp gây mê mang lại hiệu quả<br /> <br /> hồi sức, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái<br /> <br /> cao trong vô cảm để phẫu thuật ở trẻ em.<br /> <br /> Nguyên.<br /> <br /> GTKC là một phương pháp vô cảm đã được<br /> <br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> <br /> nghiên cứu và áp dụng cho phẫu thuật nhi<br /> <br /> * Thiết kế nghiên cứu: mô tả tiến cứu.<br /> <br /> khoa ở vùng dưới rốn [1].<br /> <br /> * Thuốc và phương tiện kỹ thuật: máy<br /> <br /> Bupivacain là thuốc tê thuộc nhóm amino<br /> <br /> mornitor theo dõi, máy gây mê Fabius, bộ<br /> <br /> amid, có thời gian bán thải 1,5 - 5,5 giờ. Sử<br /> <br /> dụng cụ GTKC: kim gây tê G20, bơm tiêm 5<br /> <br /> dụng bupivacain trong GTKC có thể kéo dài<br /> <br /> ml, 10 ml, 20 ml, găng tay vô khuẩn, gạc vô<br /> <br /> thời gian giảm đau sau phẫu thuật, giúp giảm<br /> <br /> khuẩn, cồn sát trùng. Thước đo điểm đau<br /> <br /> liều thuốc giảm đau trong thời gian điều trị hậu<br /> <br /> VAS từ 0 - 10, bảng điểm đánh giá chất lượng<br /> <br /> phẫu [2].<br /> <br /> vô cảm của Gunter, bảng điểm đánh giá đau<br /> <br /> Fentanyl là thuốc giảm đau họ morphin có<br /> <br /> của Broadman. Thuốc tê: bupivacain, fentanyl,<br /> <br /> tác dụng giảm đau mạnh, tác dụng nhanh.<br /> <br /> adrenalin. Khí mê: sevofluran. Các thuốc hồi<br /> <br /> Thuốc được sử dụng để giảm đau trong và sau<br /> <br /> sức:<br /> <br /> mổ theo nhiều đường dùng khác nhau. Fentanyl<br /> <br /> salbutamon…<br /> <br /> thường kết hợp với các thuốc tê trong gây tê<br /> vùng để tăng hiệu quả giảm đau và giảm liều<br /> thuốc tê [2].<br /> <br /> atropin,<br /> <br /> dimedron,<br /> <br /> solumedon,<br /> <br /> * Phương pháp tiến hành:<br /> Cho BN nằm đầu bằng, lắp máy theo dõi<br /> nhịp tim, huyết áp, SpO 2. Thở oxy<br /> <br /> qua<br /> <br /> Ở Việt Nam các nghiên cứu và báo cáo về<br /> <br /> mask 1 - 2 lít/phút, ít nhất 5 phút trước gây<br /> <br /> GTKC trong phẫu thuật nhi khoa còn hạn chế.<br /> <br /> tê, truyền dịch natriclorid 0,9% trước gây tê.<br /> Khởi mê, cho trẻ tự thở<br /> <br /> 186<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 9-2014<br /> <br /> với khí mê sevofluran 8%, đến khi trẻ đạt<br /> mê độ 3,2 thì giảm khí mê xuống 2%. Tiến<br /> hành GTKC cho trẻ với bupivacain liều<br /> <br /> tê 120 phút), T7 (sau mổ khi cần tiêm thuốc<br /> giảm đau).<br /> <br /> 2<br /> <br /> * Xử lý số liệu: bằng phần mềm SPSS<br /> <br /> mg/kg, fetanyl liều 2 µg/kg và adrenalin<br /> <br /> 16.0, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p <<br /> <br /> 1/200.000, pha thêm nước muối sinh lý cho<br /> <br /> 0,05.<br /> <br /> dủ thể tích tiêm khoang cùng là<br /> <br /> 0,8<br /> <br /> ml/kg. Cho trẻ nằm nghiêng sang trái, chân<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ<br /> <br /> trên co, chân dưới duỗi. Xác định vị trí màng<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> <br /> cùng cụt, sát trùng vùng gây tê. Sử dụng kim<br /> <br /> 1. Đặc điểm BN.<br /> <br /> G20, chọc kim vào vị trí màng cùng cụt. Sau<br /> <br /> Tuổi trung bình của BN 5,67 ± 2,29, thấp<br /> <br /> khi có cảm giác đã chọc kim qua màng cùng<br /> <br /> nhất 2 tuổi và cao nhất 12 tuổi. Cân nặng<br /> <br /> cụt, hạ dốc kim xuống khoảng 30o, luồn kim<br /> <br /> trung bình 17,8 ± 2,65 kg. Chiều cao trung<br /> <br /> theo hướng vào khoang xương cùng. Xác<br /> <br /> bình 106,93 ± 20,91 cm. 30 BN trong nghiên<br /> <br /> định chính xác đầu kim ở khoang xương cùng<br /> <br /> cứu đều là trẻ nam. ASA I: 28 BN (93,33%);<br /> <br /> bằng test áp lực. Khi xác định chính xác<br /> <br /> ASA II 2 BN (6,67%), với tỷ lệ trên, tất cả BN<br /> <br /> không chọc kim vào mạch máu và khoang<br /> <br /> đều đảm bảo sức khỏe để tiến hành phương<br /> <br /> dưới nhện, tiến hành tiêm thuốc tê. Kết thúc<br /> <br /> pháp GTKC. Đặc điểm BN trong nghiên cứu<br /> <br /> bơm thuốc tê rút kim, dùng gạc vô trùng băng<br /> <br /> này tương tự kết quả của Nguyễn Mạnh Tùng<br /> <br /> lại ở vị trí chọc kim. Đặt trẻ trở lại tư thế phẫu<br /> <br /> [3]. BN trong nghiên cứu có cân nặng và<br /> <br /> thuật. Duy trì mê hô hấp bằng sevofluran 1<br /> MAC. Kiểm tra các chỉ số sinh tồn, thông số<br /> về hô hấp. Theo dõi các chỉ số sinh tồn của<br /> <br /> chiều cao ở mức trung bình.<br /> 2. Đặc điểm gây mê và phẫu thuật.<br /> <br /> trẻ cho đến khi kết thúc phẫu thuật. Sau phẫu<br /> <br /> Về liều lượng thuốc tê trong nghiên cứu là<br /> <br /> thuật, chuyển trẻ về phòng hồi tỉnh, cho thở<br /> <br /> bupivacain 2 mg/kg, fentanyl 2 µg/kg có pha<br /> <br /> oxy tới khi tỉnh táo hoàn toàn, chuyển về<br /> <br /> adrenalin 1/200.000. Thể tích thuốc tê 0,8<br /> <br /> phòng hậu phẫu.<br /> <br /> ml/kg. Liều lượng thuốc và thể tích thuốc tê<br /> <br /> * Chỉ tiêu nghiên cứu:<br /> Đặc điểm BN (giới, tuổi, chiều cao (cm),<br /> cân nặng (kg), bệnh phẫu thuật, ASA (1 hoặc<br /> 2), nhịp tim (l/ph), huyết áp (mmHg), SpO2<br /> (%), thời gian tiềm tàng (phút), thời gian vô<br /> cảm (phút), thời gian giảm đau sau mổ (phút).<br /> Các thời điểm nghiên cứu: T0 (trước gây<br /> tê), T1 (sau gây tê 5 phút), T2 (sau gây tê 10<br /> <br /> của chúng tôi tính toán phù hợp theo sinh lý<br /> lứa tuổi, giống nghiên cứu của Bùi Ích Kim [1],<br /> Nguyễn Mạnh Tùng [3], Alice Edier [4].<br /> Bảng 1: Thời gian gây mê và phẫu thuật (n =<br /> 30).<br /> ®Æc ®iÓm<br /> <br /> X ± SD<br /> <br /> Min - Max<br /> <br /> Thời gian gây mê (phút)<br /> <br /> 105,67 ± 12,64<br /> <br /> 65 - 130<br /> <br /> Thời gian phẫu thuật (phút)<br /> <br /> 72,34 ± 18,88<br /> <br /> 38 - 106<br /> <br /> Thời gian thoát mê (phút)<br /> <br /> 12,03 ± 1,97<br /> <br /> 8 - 17<br /> <br /> phút), T3 (sau gây tê 15 phút), T4 (sau gây tê<br /> 30 phút), T5 (sau gây tê 60 phút), T6 (sau gây<br /> <br /> 187<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 9-2014<br /> <br /> Thời gian gây mê và phẫu thuật nằm trong<br /> <br /> 9,63 ± 1,92 phút [3]. Điều này cho thấy<br /> <br /> thời gian tác dụng của bupivacain, đảm bảo<br /> <br /> fentanyl có thời gian tiềm tàng ngắn hơn so<br /> <br /> gây tê phù hợp cho các loại phẫu thuật ở<br /> <br /> với neostigmin.<br /> <br /> vùng dưới rốn trở xuống<br /> <br /> ở trẻ. Thời gian<br /> <br /> gây mê và phẫu thuật<br /> <br /> kéo dài hơn của<br /> <br /> Thời gian giảm đau của GTKC đạt được<br /> tính từ khi mất cảm giác ở T10<br /> <br /> đến khi cảm<br /> <br /> Nguyễn Mạnh Tùng [3], nhưng tương tự<br /> <br /> giác đau quay trở lại T10 là 87,33 ± 18,62 phút,<br /> <br /> nghiên cứu của Mohamed Abdulati [6].<br /> <br /> trong đó ngắn nhất<br /> <br /> 55 phút, dài nhất 145<br /> <br /> Thời gian thoát mê của trẻ trung bình 12,03<br /> <br /> phút, tương đương với Nguyễn Mạnh Tùng<br /> <br /> ± 1,97 phút. Nhanh nhất 8 phút và lâu nhất 17<br /> <br /> [3]. Thời gian giảm đau sau mổ trung bình<br /> <br /> phút, tương tự nghiên cứu của Nguyễn Mạnh<br /> <br /> 361,83 ± 122,04 phút, ngắn nhất 90 phút, dài<br /> <br /> Tùng [3].<br /> <br /> nhất 620 phút, tương tự như nghiên cứu của<br /> Alice Edier [4]. So với nghiên cứu của Nguyễn<br /> <br /> * Phân loại phẫu thuật (n = 30):<br /> Thoát vị bẹn: 9 BN (30%); nang nước<br /> thừng tinh: 8 BN (26,67%); ẩn tinh hoàn: 8 BN<br /> (26,67%); hypospadias: 5 BN (16,66%).<br /> Các loại phẫu thuật trên chủ yếu gặp ở trẻ<br /> <br /> Mạnh Tùng, thời gian giảm đau sau mổ của<br /> chúng tôi dài hơn nhóm sử dụng bupivacain<br /> với fentanyl và ngắn hơn so với nhóm sử<br /> dụng bupivacain với neotigmin [3]. Kết quả<br /> trên<br /> <br /> cho<br /> <br /> thấy kết<br /> <br /> hợp<br /> <br /> bupivacain<br /> <br /> với<br /> <br /> nam, đây cũng là lý do mà cả 30 BN trong<br /> <br /> neotigmin có thời gian giảm đau sau mổ kéo<br /> <br /> nghiên cứu đều là nam. Thời gian cho phẫu<br /> <br /> dài hơn so với bupivacain kết hợp với<br /> <br /> thuật tạo hình tiết niệu dài nhất 106 phút, đây<br /> <br /> fentanyl. Điều này cũng phù hợp với nghiên<br /> <br /> vẫn là khoảng thời gian mà thuốc tê<br /> <br /> cứu của Mohamed Abdulatif [6].<br /> <br /> bupivacain có đủ tác dụng để giảm đau cho<br /> phẫu thuật.<br /> <br /> Đánh giá chất lượng vô cảm theo bảng<br /> điểm Gunter (kém = 0 - 1 điểm, trung bình = 2<br /> <br /> 3. Kết quả ức chế cảm giác.<br /> <br /> điểm, tốt = 3 điểm), 26 BN (86,67%) có kết<br /> <br /> Bảng 3: Thời gian vô cảm (n = 30).<br /> <br /> quả vô cảm tốt để phẫu thuật, 4 BN (13,33 %)<br /> có kết quả trung bình, cần tăng thêm khí mê.<br /> <br /> Thêi gian (phót)<br /> Thời gian chờ đạt ức<br /> chế cảm giác ở T10<br /> Thời gian vô cảm<br /> Thời gian giảm đau<br /> sau mổ<br /> <br /> X ± SD<br /> <br /> Min - Max<br /> <br /> 7,83 ± 1,11<br /> <br /> 6 - 11<br /> <br /> 87,33 ± 18,62<br /> <br /> 55 -145<br /> <br /> 361,83 ± 122,04<br /> <br /> 90 - 620<br /> <br /> 4. Ảnh hƣởng lên tuần hoàn - hô hấp.<br /> Ảnh hưởng lên tuần hoàn - hô hấp<br /> <br /> Thời gian chờ để đạt mức vô cảm ở T10 là<br /> 7,83 ± 1,11 phút, nhanh nhất 6 phút và lâu<br /> nhất 11 phút, tương tự của Nguyễn Mạnh<br /> Tùng [3], nhanh hơn so với sử dụng<br /> bupivacain kết hợp với neotigmin trong nghiên<br /> cứu của Nguyễn Mạnh Tùng, thời gian chờ<br /> <br /> 188<br /> <br /> 140<br /> 120<br /> 100<br /> 80<br /> 60<br /> 40<br /> 20<br /> 0<br /> <br /> SpO2<br /> Nhịp tim<br /> HATB<br /> <br /> T0 T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7<br /> <br /> Biểu đồ 1: Ảnh hưởng lên tuần hoàn hô hấp (n = 30).<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 9-2014<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> <br /> SpO2 luôn ổn định và không thay đổi nhiều<br /> ở BN trước và sau khi gây tê. Về nhịp tim, sau<br /> gây mê nhịp tim của BN có giảm, do BN được<br /> gây mê nên nhịp tim ổn định hơn so với lúc<br /> đầu. Huyết áp trung bình ổn định ở thời điểm<br /> trước và sau gây tê cũng như trong thời gian<br /> gây mê phẫu thuật, kết quả này phù hợp với<br /> nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Tùng [3] và<br /> Mohamed Abdulatif [6].<br /> 5. Tác dụng không mong muốn.<br /> Bảng 4: Tác dụng không mong muốn trong<br /> <br /> Phương pháp GTKC để phẫu thuật vùng<br /> dưới rốn ở trẻ em cho kết quả tốt. Thời gian<br /> chờ đạt ức chế cảm giác đau ở T10 là 7,83 ±<br /> 1,11 phút. Mức độ vô cảm bảo đảm phẫu<br /> thuật 100%. Thời gian giảm đau sau mổ trung<br /> bình 361,83 ± 122,04 phút, trong đó dài nhất<br /> là 620 phút. Các chỉ số về huyết động và hô<br /> hấp của BN luôn ổn định. Tác dụng không<br /> mong muốn trong nghiên cứu: 2 BN bị nổi<br /> mẩn (6,67%) và 3 BN bị bí tiểu sau phẫu thuật<br /> (10%).<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> <br /> mổ và sau mổ (n = 30).<br /> Trong mæ<br /> <br /> sau mæ<br /> <br /> T¸c dông kh«ng<br /> mong muèn<br /> <br /> n<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> (%)<br /> <br /> n<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> (%)<br /> <br /> Nôn, buồn nôn<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> Ngứa, nổi mẩn<br /> <br /> 2<br /> <br /> 6,67<br /> <br /> 1<br /> <br /> 3,33<br /> <br /> Bí đái<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 3<br /> <br /> 10<br /> <br /> Chọc vào mạch máu<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> Chọc vào tủy sống<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> Nhiễm trùng<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> Tổng số<br /> <br /> 2<br /> <br /> 6,67<br /> <br /> 4<br /> <br /> 13,33<br /> <br /> 1. Bùi Ích Kim. Gây mê hồi sức trẻ em. Bài<br /> giảng Gây mê Hồi sức tập 2. Nhà xuất bản Y học.<br /> 2002.<br /> 2. Nguyễn Thụ, Đào Văn Phan, Công Quyết<br /> Thắng. Thuốc sử dụng trong gây mê. Nhà xuất<br /> bản Y học. 2000.<br /> 3.<br /> <br /> bằng hỗn hợp bupivacain và neostigmin trong các<br /> phẫu thuật vùng dưới rốn ở trẻ em. Đại học Y Hà<br /> Nội. Luận văn Thạc sỹ Y học. 2008.<br /> 4.<br /> <br /> Trong thời gian phẫu thuật 2 BN (6,67%)<br /> <br /> Nguyễn Mạnh Tùng. Nghiên cứu GTKC<br /> <br /> Edier A, V G Wellis. Caudal epidural<br /> <br /> anesthesia for pediatric patients: A safe, reliable<br /> and effective method in developping countries.<br /> World Anesthesia. 2000, 17, pp.2-9.<br /> <br /> có nổi mẩn đỏ ở mức độ ít, BN được xử trí<br /> <br /> 5. Susan T Verghese, Raafat S Hannallah, Linda<br /> Jo Rice, Barry Belman, Kantilal M Patel. Caudal<br /> <br /> bằng solumedron tiêm tĩnh mạch và đã đỡ.<br /> <br /> anesthesia in children: Effect of volume versus<br /> <br /> Sau mổ, 1 trẻ còn mẩn đỏ ít, 3 trẻ có cảm giác<br /> <br /> concentration of<br /> spermatic<br /> cord<br /> <br /> bí tiểu và được xử trí bằng chườm ấm đã đi<br /> tiểu được. Các biến chứng khác không gặp<br /> trong nghiên cứu. Đây cũng là những tác<br /> <br /> bupivacaine on blocking<br /> traction<br /> response<br /> during<br /> <br /> orchidopexy. Anesth Analg. 2002, 95, pp.12191223.<br /> 6. Abdulati M,<br /> <br /> M El-Sanabary. Caudal<br /> <br /> dụng không mong muốn hay gặp trong nghiên<br /> <br /> neostigmine, bupivacaine, and their combination for<br /> <br /> cứu của Nguyễn Mạnh Tùng [3], Mohamed<br /> <br /> postoperative<br /> <br /> Abdulatif [6].<br /> <br /> hypospadias surgery in children. Anesth Analg.<br /> 2002, 95, pp.1215-1218.<br /> <br /> 189<br /> <br /> pain<br /> <br /> management<br /> <br /> after<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản