intTypePromotion=1
ADSENSE

Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho ở trẻ em bằng phác đồ Fralle 2000 trong 10 năm

Chia sẻ: Saobiendo Saobiendo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

40
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đánh giá những yếu tố nguy cơ, hiệu quả điều trị lâu dài, thời gian sống và các biến chứng trong quá trình điều trị bệnh Bạch cầu cấp dòng lympho (BCCDL) ở trẻ em bằng phác đồ FRALLE 2000. Nghiên cứu hồi cứu, mô tả hàng loạt ca trên 255 bệnh nhân BCCDL với tuổi ≤15, được điều trị phác đồ FRALLE 2000 từ 01/01/2005 đến 31/12/2015 tại 2 khoa Nhi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho ở trẻ em bằng phác đồ Fralle 2000 trong 10 năm

Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 6 * 2019<br /> <br /> <br /> ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH BẠCH CẦU CẤP<br /> DÒNG LYMPHO Ở TRẺ EM BẰNG PHÁC ĐỒ FRALLE 2000 TRONG 10 NĂM<br /> Huỳnh Thiện Ngôn*, Huỳnh Thiên Hạnh*, Nguyễn Quốc Vụ Khanh*, Võ Thị Thanh Trúc*, Phù Chí Dũng*<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Đánh giá những yếu tố nguy cơ, hiệu quả điều trị lâu dài, thời gian sống và các biến chứng trong<br /> quá trình điều trị bệnh Bạch cầu cấp dòng lympho (BCCDL) ở trẻ em bằng phác đồ FRALLE 2000.<br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả hàng loạt ca trên 255 bệnh nhân<br /> BCCDL với tuổi ≤15, được điều trị phác đồ FRALLE 2000 từ 01/01/2005 đến 31/12/2015 tại 2 khoa Nhi.<br /> Kết quả: Nhóm tuổi thường gặp là 1 đến 10 tuổi. Tỉ lệ nam và nữ lần lượt là 59% và 41%. Qua nghiên<br /> cứu, chúng tôi ghi nhận thời gian sống toàn bộ (OS) và thời gian sống không sự cố (EFS) sau 10 năm là 73,7%<br /> và 69,5%. Nguy cơ tái phát tích lũy 10 năm là 30,7%. Những yếu tố như tuổi lúc chẩn đoán, số lượng bạch cầu,<br /> sự nhạy với corticoid, đột biến nhiễm sắc thể, tồn lưu tế bào ác tính giúp phân nhóm điều trị và tiên lượng thời<br /> gian sống còn. Biến chứng nhiễm trùng cao và gặp ở tất cả các giai đoạn điều trị. Nhiễm trùng thường gặp là<br /> nhiễm trùng tiêu hoá (33,5%), kế đến là nhiễm trùng huyết (17,5%). Biến chứng, độc tính của thuốc trong điều<br /> trị còn nhiều, chủ yếu là tăng men gan, tăng amylase nhưng mức độ còn cho phép. Độc tính thường gặp nhất là<br /> độ I-II.<br /> Kết luận: Với phác đồ FRALLE 2000 mà Bệnh viện Truyền máu Huyết học (BTH) đã áp dụng từ 2005<br /> trong điều trị BCCDL ở trẻ em đã cho thấy hiệu quả tốt, mang lại thời gian sống lâu dài hơn cho bệnh nhi. Tỉ lệ<br /> đạt lui bệnh hoàn toàn khá cao (98%), tương đương với các nghiên cứu khác trên thế giới, cao hơn các nghiên<br /> cứu trong nước. Tuy nhiên, tỉ lệ sống còn vẫn còn thấp so với các nghiên cứu khác trên thế giới. Chính vì thế,<br /> cần có những thay đổi và cập nhật những phác đồ tiên tiến trên thế giới giúp tăng thời gian sống còn và giảm tỉ<br /> lệ tái phát, nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhi.<br /> Từ khóa: bạch cầu cấp dòng lympho ở trẻ em<br /> ABSTRACT<br /> OUTCOME OF TREATMENT FOR CHILDHOOD ACUTE LYMPHOBLASTIC LEUKEMIA:<br /> 10-YEAR FOLLOW-UP OF FRALLE-2000 PROTOCOL<br /> Huynh Thien Ngon, Huynh Thien Hanh, Nguyen Quoc Vu Khanh, Vo Thi Thanh Truc, Phu Chi Dung<br /> * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 – No. 6 - 2019: 108 – 113<br /> Objective: To evaluate risk factors, long-term outcome, survival time and the complications during<br /> treatment for childhood acute lymphoblastic leukemia by using FRALLE 2000 protocol.<br /> Methods: A retrospective study, 255 ALL patients with age ≤ 15, treated with FRALLE 2000 regimen from<br /> January 1st, 2005 to December 31st, 2015 at Hematologic pediatric departments.<br /> Results: The common age group was 1 to 10 years. Male and female rates were 59% and 41% respectively.<br /> Overall survival (OS) and the Event-free survival (EFS) after 10 years were 73.7% and 69.5%. The cumulative<br /> incidence of relapse at 10 years was 30.7%. Factors such as age at diagnosis, leukocyte count, sensitivity to<br /> corticosteroids, chromosomal mutations, minimal residual disease help to justify the subgroups of treatment and<br /> prognosis of survival. High incidence of infectious complications could be seen in all stages of treatment. Common<br /> infections are gastrointestinal infections (33.5%), followed by septicemia (17.5%). Complications and toxicity of<br /> *Bệnh viện Truyền máu Huyết học, TP. Hồ Chí Minh<br /> Tác giả liên lạc: BSCKI. Huỳnh Thiện Ngôn ĐT: 0909176169 Email: ngonht@gmail.com<br /> <br /> <br /> 108 Hội Nghị Khoa Học BV. Truyền máu Huyết học<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 6 * 2019 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> drugs in treatment were many, mainly increase of liver enzymes, amylase, but the severity is still acceptable.<br /> Grade I-II toxicities were most common.<br /> Conclusion: With the FRALLE 2000 protocol that Blood Transfusion and Hematology Hospital (BTH) has<br /> applied since 2005 in the treatment of ALL in children, it has been shown to have good efficacy, bringing a longer<br /> lifetime for children. The rate of complete remission was quite high (98%), equivalent to other studies in the<br /> world, higher than domestic studies. However, the survival rate compared to other studies in the world is still low.<br /> Therefore, it is necessary to change and update advanced regimens in the world to increase survival time and<br /> reduce the recurrence rate, improve the quality of life for patients.<br /> Key words: acute lymphoblastic leukemia<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ nâng cao hiệu quả điều trị BCCDL ở trẻ em.<br /> Bạch cầu cấp dòng lympho (BCCDL) là bệnh ĐỐITƯỢNG- PHƯƠNG PHÁPNGHIÊNCỨU<br /> lý ác tính thường gặp nhất ở trẻ em, chiếm Đối tượng nghiên cứu<br /> khoảng 30% các bệnh và 75% các bệnh ung thư Tất cả các bệnh nhi được chẩn đoán Bạch cầu<br /> máu ở trẻ em. Bệnh ác tính và gây tỉ lệ tử vong cấp dòng lympho nhập viện lần đầu tại khoa<br /> cao. Chỉ cách đây 30 năm, bệnh này đã gây tử Huyết học trẻ em - Bệnh viện Truyền máu Huyết<br /> vong cho hầu hết các trẻ em bị mắc bệnh. Năm học từ năm 2005 đến 2015.<br /> 1965, dưới 1% trẻ em mắc bệnh có hy vọng được<br /> Tiêu chuẩn chọn bệnh<br /> sống sót lâu dài(4). Tuy nhiên, ngày nay gần 80%<br /> Thỏa mãn các tiêu chuẩn sau: ≤15 tuổi, nhập<br /> trẻ em mắc bệnh được chữa khỏi với tỉ lệ sống<br /> viện tại khoa Huyết học trẻ em - Bệnh viện<br /> không biến cố (EFS) sau 5 năm tăng từ 75% đến<br /> Truyền máu Huyết học từ năm 2005 đến 2015.<br /> 83%(8). Thành công này là nhờ vào những tiến bộ<br /> Đồng thời, là bệnh mới (de novo) được chẩn<br /> trong điều trị với các phác đồ đa hóa trị liệu tăng<br /> đoán xác định bệnh Bạch cầu cấp dòng lympho<br /> cường và điều trị nâng đỡ (truyền máu, kháng<br /> (dựa trên lâm sàng, huyết - tủy đồ). Các bệnh<br /> sinh, kháng virus và dinh dưỡng).<br /> nhân này chưa được điều trị gì trước đó và gia<br /> Hiện nay trên thế giới có rất nhiều nghiên<br /> đình đồng ý tham gia điều trị theo phác đồ<br /> cứu thử nghiệm lâm sàng được áp dụng để điều<br /> FRALLE 2000. Cuối cùng, không có chống chỉ<br /> trị bệnh nhi bệnh BCCDL đã đạt được kết quả<br /> định về tim mạch khi điều trị với Anthracyclines<br /> cao với thời gian sống toàn bộ (OS) sau 5 năm<br /> (phân suất tống máu EF >50% và điện tâm đồ<br /> khoảng 80%(3). Việc điều trị này góp phần làm<br /> bình thường).<br /> cải thiện tỉ lệ lui bệnh, thời gian EFS và OS cho<br /> các bệnh nhi BCCDL.<br /> Tiêu chuẩn loại trừ<br /> Cho đến nay, cũng có những nghiên cứu về Không hội đủ các tiêu chuẩn chọn bệnh hoặc<br /> vấn đề điều trị bệnh BCCDL ở trẻ em và hiệu có 1 trong các tiêu chuẩn sau: Bỏ điều trị. Hoặc<br /> quả của phác đồ FRALLE 2000. Tuy nhiên, việc bệnh nhi được chẩn đoán bệnh BCCDL nhóm L3<br /> nghiên cứu chỉ tập trung vào giai đoạn tấn công (Burkitt) theo phân loại FAB. Cuối cùng là<br /> và tỉ lệ đạt lui bệnh hoàn toàn sau tấn công mà Trisomy 21 (hội chứng Down).<br /> chưa có một báo cáo tổng quát về kết quả điều Thiết kế nghiên cứu<br /> trị của phác đồ này. Với những kết quả đạt được, Hồi cứu hàng loạt ca.<br /> sau hơn 10 năm thực hiện phác đồ, chúng tôi KẾT QUẢ<br /> mong muốn đánh giá hiệu quả lâu dài của phác<br /> Đặc điểm chung<br /> đồ, cũng như xem lại những biến chứng, độc<br /> Từ 01/01/2005 đến 31/12/2015, tại Bệnh viện<br /> tính thuốc nhằm so sánh với những phác đồ<br /> Truyền máu Huyết học TP. Hồ Chí Minh, khoa<br /> khác để giúp cải thiện, cập nhật những tiến bộ,<br /> Huyết học trẻ em, có 255 bệnh nhân từ 1 – 15<br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học BV. Truyền máu Huyết học 109<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 6 * 2019<br /> <br /> tuổi, được chẩn đoán BCCDL và thỏa các điều Đặc điểm Số lượng (n) Tỉ lệ (%)<br /> kiện chọn mẫu của nghiên cứu. Tuổi trung bình Thiểu bội ( 10 15 11,6%<br /> <br /> Thời gian sống sót<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 1. Kaplan-Meier biểu diễn thời gian sống toàn thể (OS) và thời gian sống không sự cố (EFS) sau 10 năm<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 2. Kaplan-Meier biểu diễn thời gian sống không sự cố (EFS) theo phân nhóm dựa trên số lượng bạch cầu và<br /> tuổi lúc chẩn đoán<br /> <br /> <br /> 110 Hội Nghị Khoa Học BV. Truyền máu Huyết học<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 6 * 2019 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 3. Kaplan-Meier biểu diễn thời gian sống không sự cố (EFS) theo phân nhóm kiểu hình miễn dịch lúc chẩn<br /> đoán và sự nhạy với corticoid<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 4. Kaplan-Meier biểu diễn thời gian sống không sự cố (EFS) theo phân nhóm dựa trên đột biến nhiễm sắc<br /> thể Philadelphia và tồn lưu tế bào ác tính (MRD)<br /> đoán
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=40

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2