intTypePromotion=1

Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh viêm quanh răng mạn tính toàn thể bằng phương pháp không phẫu thuật kết hợp với sử dụng laser

Chia sẻ: Nguyễn Triềuu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
18
lượt xem
2
download

Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh viêm quanh răng mạn tính toàn thể bằng phương pháp không phẫu thuật kết hợp với sử dụng laser

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viêt đánh giá hiệu quả điều trị bệnh viêm quanh răng mạn tính toàn thể bằng phương pháp không phẫu thuật kết hợp sử dụng laser diode thông qua phân tích đặc điểm lâm sàng, X quang của nhóm bệnh nhân viêm quanh răng mạn tính toàn thể tại Bệnh viện Quân y 103.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh viêm quanh răng mạn tính toàn thể bằng phương pháp không phẫu thuật kết hợp với sử dụng laser

T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 6-2018<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM QUANH RĂNG<br /> MẠN TÍNH TOÀN THỂ BẰNG PHƯƠNG PHÁP<br /> KHÔNG PHẪU THUẬT KẾT HỢP VỚI SỬ DỤNG LASER<br /> Nguyễn Khang*; Nguyễn Trung Dũng**; Trương Xuân Quý***<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: xác định đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng đầu vào của bệnh nhân tham gia<br /> nghiên cứu và đánh giá đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng sau điều trị giữa nhóm nghiên cứu<br /> (nhóm kết hợp điều trị với laser diode) với nhóm xử lý bằng phương pháp thường quy (không<br /> phẫu thuật sử dụng kháng sinh), làm cơ sở nhận xét và đưa ra kết luận vai trò của laser diode.<br /> Đối tượng và phương pháp: 67 bệnh nhân có độ tuổi trung bình 46,00 ± 17,41 bị viêm quanh<br /> răng mạn tính toàn thể. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng có đối chứng. Nhóm chứng (n = 31)<br /> điều trị theo cách thông thường (lấy cao răng, làm nhẵn bề mặt chân răng, liệu pháp kháng<br /> sinh: cephalexin kết hợp alphachymotripsin). Nhóm nghiên cứu (n = 36) điều trị theo cách thông<br /> thường kết hợp laser diode (AMD laser, Mỹ, bước sóng 810 nm; công suất 7W; nguồn vào<br /> 110 - 240V. Kết quả: sau 2 tuần điều trị ở nhóm nghiên cứu và nhóm chứng, kết quả lần lượt:<br /> độ sâu túi răng: 0,33 ± 0,46/0,66 ± 0,47; mức mất bám dính: 2,49 ± 0,79/2,99 ± 0,72; chỉ số lợi:<br /> 0,22 ± 0,42/0,65 ± 0,46; chỉ số chảy máu rãnh lợi: 0,22 ± 0,42/0,64 ± 0,46; chỉ số mảng bám:<br /> 0,13 ± 0,34/0,49 ± 0,49; độ lung lay răng: 1,40 ± 0,59/1,61 ± 0,49. Sau 2 tuần điều trị, kết quả<br /> tốt: 72,2% ở nhóm nghiên cứu, 22,6% ở nhóm chứng. Kết luận: sau 2 lần kết hợp laser diode<br /> đã cải thiện tích cực các chỉ số răng lợi, hiệu quả rõ rệt hơn so với chỉ sử dụng phương pháp<br /> thông thường. Điều này mở ra hướng điều trị mới không đau, an toàn và dễ thao tác, có thể áp<br /> dụng rộng rãi trong các bệnh viện và cơ sở y tế.<br /> * Từ khóa: Viêm quanh răng; Laser diode; Túi quanh răng; Chỉ số lợi.<br /> <br /> Evaluation of Efficacy of Non-surgical Therapy Combined with<br /> Laser in the Treatment of Chronic Periodontitis<br /> Summary<br /> Objectives: To determine the clinical and sub-clinical characteristics of patients enrolling the<br /> study (before treatment); to evaluate clinical and subclinical characteristics of patients after<br /> treatment between conventional group (non-surgery) and the study group (laser diode), as a<br /> basis for commenting and concluding the role of laser diode. Subjects and methods: 67 patients<br /> with an average age of 46.00 ± 17.41 suffered from chronic periodontal disease. The study was<br /> conducted by Clinical Intervention Study Protocol (with controlled). The control group (n = 31) was<br /> treated in a common method (remove tartar, smoothing the tooth root surface and antibiotic therapy:<br /> * Bệnh viện Quân y 103<br /> ** Bệnh viện Quân y 7A<br /> *** Bệnh viện Quân y 17<br /> Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Khang (khangn6366@gmail.com)<br /> Ngày nhận bài: 08/05/2018; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 18/06/2018<br /> Ngày bài báo được đăng: 20/06/2018<br /> <br /> 106<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 6-2018<br /> cephalexin combined with alphachymotripsin). The study group (n = 36) was treated in a<br /> common method with a combination of laser diode (AMD laser, USA, wavelength: 810 nm,<br /> capacity: 7W, input voltage: 110 - 240V). Results: After 2 weeks of treatment, the results in the<br /> study and control groups were recorded as follows: Average depth of pockets around the teeth:<br /> 0.33 ± 0.46/0.66 ± 0.47; average adhesion loss: 2.49 ± 0.79/2.99 ± 0.72; average gums index:<br /> 0.22 ± 0.42/0.65 ± 0.46; sulcus bleeding index: 0.22 ± 0.42/0.64 ± 0.46; plaque index: 0.13 ±<br /> 0.34/0.49 ± 0.49; the loose tooth index was 1.40 ± 0.59/1.61 ± 0.49. Good results after 2 weeks<br /> of treatment in the study group were 72.2% and 22.6% in the control group. Conclusion: It can<br /> be asserted that there has been a dramatic improvement in dental index scores just after<br /> combining with laser diode twice, which has significant efficacy of treatment compared to<br /> conventional method and opens a new direction of treatment with no pain, safety and easy<br /> procedure. This method can be widely applied in hospitals and medical facilities.<br /> * Keywords: Chronic periodontitis; Laser diode; Gums index.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Bệnh viêm quanh răng mạn tính là một<br /> bệnh phổ biến trong các bệnh răng hàm<br /> mặt ở nước ta cũng như trên thế giới.<br /> Đây là bệnh viêm tổ chức chống đỡ quanh<br /> răng do một nhóm vi sinh vật gây bệnh,<br /> dẫn đến phá huỷ dây chằng quanh răng và<br /> xương ổ răng, tạo ra khuyết hổng xương<br /> ổ răng và hình thành túi quanh răng.<br /> Trong điều trị viêm quanh răng mạn<br /> tính, mặc dù lấy cao răng và xử lý bề mặt<br /> chân răng bằng phương pháp phẫu thuật<br /> hay không phẫu thuật đều nhằm mục đích<br /> loại bỏ cao răng và vi khuẩn bám trên bề<br /> mặt chân răng, nhưng thực tế chưa có một<br /> liệu pháp nào đạt được hiệu quả tối ưu.<br /> Việc phát minh ra tia laser là một<br /> thành tựu trong y học hiện đại, trong đó<br /> laser diode là loại laser được chứng minh<br /> có tác dụng kích thích sinh học với cơ thể<br /> sống và loại bỏ các tổ chức hoại tử, vi<br /> khuẩn, vì vậy nó giúp quá trình lành<br /> thương nhanh hơn [3]. Mặc dù việc lấy<br /> cao răng và làm nhẵn chân răng là tiêu<br /> chuẩn vàng trong điều trị viêm quanh răng<br /> mạn tính, ngày càng có nhiều bằng chứng<br /> thuyết phục cho thấy điều trị hỗ trợ với<br /> <br /> laser diode sẽ cho kết quả tốt hơn và kéo<br /> dài hơn.<br /> Ở Việt Nam, đã có một số nghiên<br /> cứu về ứng dụng laser diode trong điều<br /> trị viêm quanh răng mạn tính, bước đầu<br /> thu được những kết quả tốt [8]. Tại<br /> Bệnh viện Quân y 103, đã sử dụng laser<br /> diode trong điều trị bệnh viêm quanh<br /> răng. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu<br /> nào đánh giá hiệu quả của phương<br /> pháp. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên<br /> cứu nhằm: Đánh giá hiệu quả điều trị<br /> bệnh viêm quanh răng mạn tính toàn thể<br /> bằng phương pháp không phẫu thuật kết<br /> hợp sử dụng laser diode thông qua phân<br /> tích đặc điểm lâm sàng, X quang của<br /> nhóm BN viêm quanh răng mạn tính toàn<br /> thể tại Bệnh viện Quân y 103.<br /> ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tượng nghiên cứu và chọn mẫu.<br /> 67 BN > 20 tuổi được khám và chẩn<br /> đoán là viêm quanh răng mạn tính toàn<br /> thể tại Khoa Răng miệng, Bệnh viện<br /> Quân y 103, với các tiêu chuẩn: > 30%<br /> vùng răng trong miệng mất bám dính và<br /> 107<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 6-2018<br /> tiêu xương ổ răng, viêm lợi (lợi nề đỏ), túi<br /> lợi tăng tiết dịch, răng lung lay từ độ 1<br /> đến độ 4, có túi lợi bệnh lý ≥ 3 mm, đang<br /> trong thời kỳ hoạt động (đang chảy máu<br /> chân răng). BN còn tối thiểu 20 răng và<br /> không sử dụng kháng sinh trước đó.<br /> 2. Phương pháp nghiên cứu.<br /> * Thiết kế nghiên cứu:<br /> Nghiên cứu thực hiện theo phương pháp<br /> can thiệp lâm sàng có đối chứng. Chia<br /> ngẫu nhiên BN thành 2 nhóm theo thứ tự<br /> đến khám: nhóm 1 (nhóm nghiên cứu):<br /> 36 BN bị viêm quanh răng mạn tính toàn<br /> thể, điều trị theo phương pháp thông<br /> thường (lấy cao răng, làm nhẵn bề mặt<br /> chân răng) kết hợp với điều trị 2 lần bằng<br /> laser diode (AMD laser, Mỹ, bước sóng<br /> 810 nm; công suất 7W; nguồn vào 110 240V) tại thời điểm sau lấy cao răng bằng<br /> máy siêu âm và sau lần thứ nhất 7 ngày.<br /> Nhóm 2 (nhóm chứng): 31 BN viêm<br /> quanh răng mạn tính toàn thể, điều trị theo<br /> phương pháp thông thường (lấy cao răng,<br /> làm nhẵn bề mặt chân răng, liệu pháp kháng<br /> sinh: cephalexin kết hợp alphachymotripsin).<br /> * Thu thập số liệu và đánh giá:<br /> BN của 2 nhóm được khám và đánh<br /> gi<br /> á các thông số lâm sàng trước điều trị<br /> (T0), sau 1 tuần điều trị (T1) và sau 2 tuần<br /> điều trị (T2). Tiêu chuẩn đánh gi<br /> á sau điều<br /> trị: giảm các thông số lâm sàng và cận<br /> lâm sàng: phục hồi mô quanh răng qua<br /> 2 biến số độ sâu túi răng (PD) và mất<br /> bám dính (CAL) quanh răng trên lâm sàng;<br /> mức độ cải thiện tình trạng lợi dựa vào<br /> 2 chỉ số lợi (GI - tham chiếu theo Loe và<br /> Silness, 1963), chỉ số chảy máu rãnh lợi<br /> (SBI - tham chiếu theo Muhleman và Son,<br /> 1971) và chỉ số mảng bám (PLI - tham chiếu<br /> 108<br /> <br /> theo Löe và Silness, 1967); độ lung lay<br /> răng (phương pháp Gary C, 1990) và<br /> phim X quang kỹ thuật số hoặc Panorama<br /> đánh gi<br /> á thay đổi mức độ tổn thương tại<br /> các thời điểm trước và sau điều trị.<br /> * Xử lý và phân tích số liệu:<br /> Số liệu thu được xử lý theo phương<br /> pháp thống kê y học bằng phần mềm<br /> Stata 10. Sử dụng thống kê mô tả và<br /> kiểm định t ghép cặp hoặc Mann-Whitney<br /> test, kiểm định Wilcoxon ghép cặp. Kết<br /> quả có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.<br /> * Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu:<br /> BN tham gia nghiên cứu được gi<br /> ải<br /> thích rõ mục đích nghiên cứu, tự nguyện<br /> tham gia và có quyền rút khỏi nghiên cứu.<br /> Tất cả thông tin về người bệnh được đảm<br /> bảo bí mật, luôn tôn trọng sự riêng tư<br /> cá nhân của mỗi người bệnh. Nghiên cứu<br /> chỉ với mục đích phục vụ chăm sóc và bảo<br /> vệ sức khỏe của nhân dân với tiêu chí<br /> muốn có phương pháp tối ưu nhất trong<br /> điều trị lâm sàng. Đảm bảo quy định về<br /> đạo đức trong nghiên cứu y học đã quy định.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ<br /> BÀN LUẬN<br /> 1. Phân bố độ tuổi và giới tính của<br /> mẫu nghiên cứu.<br /> Trong số 67 BN, nam mắc bệnh<br /> (42 người) nhiều hơn nữ (25 người)<br /> (62,7% so với 37,3%). Nhóm tuổi 35 - 59<br /> có tỷ lệ cao nhất (41,7%). Tuổi trung bình<br /> 46,00 ± 17,41; cao nhất 84 tuổi, thấp<br /> nhất 20 tuổi. BN nhập viện do chảy máu<br /> chân răng tự nhiên hay khi đánh răng<br /> và hôi miệng, tương tự kết quả điều tra<br /> sức khỏe răng miệng toàn quốc của<br /> Trần Văn Trường và CS (2002) [2], tỷ lệ<br /> viêm quanh răng ở nam 51,4% và nữ 48,6%.<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 6-2018<br /> Số liệu điều tra của Brown và CS (1996)<br /> [4] ở Mỹ cho biết tỷ lệ viêm quanh răng có<br /> túi lợi sâu 4 - 5 mm ở nữ là 25% và nam<br /> 33%. Tác giả cho rằng, trên thực tế nam có<br /> tỷ lệ mắc bệnh cao hơn do có tính phổ<br /> biến và thường xuyên tiếp xúc các chất<br /> kích thích như đồ uống có cồn, thuốc lá,<br /> ma túy/ma túy tổng hợp.<br /> <br /> 2. Độ sâu túi răng trước và sau<br /> điều trị.<br /> Xét về thời điểm điều trị (sau 1 tuần và<br /> 2 tuần), độ sâu túi quanh răng của cả hai<br /> nhóm đều cải thiện rõ rệt, độ sâu túi<br /> quanh răng giảm (p < 0,001), ở mỗi nhóm<br /> mức độ giảm PD sau 2 tuần nhiều hơn<br /> sau 1 tuần (p < 0,001).<br /> <br /> Bảng 1: PD trước và sau điều trị.<br /> Mốc đánh giá<br /> <br /> Nhóm nghiên cứu<br /> <br /> Nhóm chứng<br /> <br /> p<br /> <br /> Trước điều trị (T0)<br /> <br /> 3,24 ± 0,40<br /> <br /> 3,21 ± 0,40<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Sau điều trị 1 tuần (T1)<br /> <br /> 1,48 ± 0,67<br /> <br /> 1,52 ± 0,52<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Sau điều trị 2 tuần (T2)<br /> <br /> 0,33 ± 0,46<br /> <br /> 0,66 ± 0,47<br /> <br /> < 0,01<br /> <br /> p0-1, p0-2 < 0,001<br /> <br /> p0-1, p0-2 < 0,001<br /> <br /> p<br /> <br /> Nhìn chung, kể cả điều trị kết hợp<br /> laser và điều trị thông thường, độ sâu túi<br /> quanh răng đều giảm rõ rệt theo thời gian<br /> so với trước điều trị.<br /> So sánh độ sâu túi quanh răng giữa<br /> 2 nhóm thấy: trước và sau điều trị 1 tuần<br /> (T1), độ sâu túi quanh răng giữa 2 nhóm<br /> không có sự khác biệt (p > 0,05). Tuy nhiên,<br /> sau 2 tuần điều trị (T2), độ sâu túi quanh<br /> răng ở nhóm nghiên cứu thấp hơn nhóm<br /> chứng với p < 0,01.<br /> Kết quả này phù hợp với Yilmaz (2002)<br /> [10] khi nghiên cứu hiệu quả điều trị của<br /> galium arsenide (một laser diode) đối với<br /> túi quanh răng sâu 4 mm về vi sinh học<br /> và thông số lâm sàng. Về thông số lâm<br /> sàng, kết quả tương đương nghiên cứu<br /> của chúng tôi: độ sâu túi quanh răng giảm<br /> sau 3 tuần nhóm SRP là 0,5 ± 0,3 mm;<br /> nhóm SRP + laser 0,7 ± 0,4 mm. Nghiên<br /> cứu của Kreisler trên 246 túi quanh răng<br /> (2005) [4], sau điều trị 12 tuần, nhóm<br /> điều trị bằng SRP từ 4,3 ± 1,26 mm còn<br /> 2,7 ± 0,73 mm; trong khi nhóm điều trị<br /> bằng SRP + laser từ 4,2 ± 1,15 mm còn<br /> <br /> 2,4 ± 0,67mm. Với kết quả này, nhóm chứng<br /> có giá trị cao hơn của chúng tôi, nhưng<br /> ở nhóm thử nghiệm, kết quả tương đồng.<br /> Điều này cho thấy việc kết hợp điều trị<br /> viêm quanh răng bằng laser diode có hiệu<br /> quả hơn nhiều so với phương pháp thông<br /> thường trong cải thiện độ sâu túi răng.<br /> 3. Mức mất bám dính (CAL) trước và<br /> sau điều trị.<br /> Bảng 2: Mức mất bám dính trước và<br /> sau điều trị.<br /> Mốc<br /> đánh giá<br /> <br /> Nhóm<br /> nghiên cứu<br /> <br /> Nhóm<br /> chứng<br /> <br /> p<br /> <br /> Trước điều<br /> trị (T0)<br /> <br /> 5,59 ± 0,69<br /> <br /> 5,49 ± 0,48<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Sau điều trị<br /> 1 tuần (T1)<br /> <br /> 3,80 ± 0,83<br /> <br /> 3,96 ± 0,65<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Sau điều trị<br /> 2 tuần (T2)<br /> <br /> 2,49 ± 0,79<br /> <br /> 2,99 ± 0,72<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> p<br /> <br /> p0-1, p0-2<br /> < 0,001<br /> <br /> p0-1, p0-2<br /> < 0,001<br /> <br /> Tại thời điểm sau điều trị 1 và 2 tuần,<br /> chúng tôi thấy mức mất bám dính của<br /> 2 nhóm đều cải thiện rõ rệt, mức mất bám<br /> dính giảm (p < 0,001). Sau 2 tuần điều trị (T2),<br /> 109<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 6-2018<br /> mức mất bám dính ở nhóm nghiên cứu<br /> (2,49) thấp hơn nhóm chứng (2,99)<br /> (p < 0,01).<br /> Kết quả cho thấy việc kết hợp điều trị<br /> viêm quanh răng bằng laser diode có hiệu<br /> quả hơn so với phương pháp thông<br /> thường trong cải thiện mức mất bám dính<br /> (p < 0,05).<br /> Theo công bố của Kreisler và CS<br /> (2005) [6], có sự khác biệt giữa nhóm<br /> điều trị bằng laser và nhóm điều trị thông<br /> thường sau 12 tuần: ở nhóm điều trị thông<br /> thường từ 5,5 mm giảm còn 4,2 mm;<br /> ở nhóm laser, độ mất bám dính từ 5,5 mm<br /> giảm còn 3,9 mm. Tác giả cho biết thêm<br /> 12% trong nhóm laser bị tái bám dính<br /> > 3 mm, so với 7% của nhóm chứng; tái bám<br /> dính 2 - 3 mm là 24% ở nhóm laser và<br /> 18% ở nhóm chứng. Điều này cho thấy<br /> <br /> tái bám dính tốt hơn ở nhóm nghiên cứu.<br /> Tác giả cũng cho rằng áp dụng laser diode<br /> điều trị làm giảm lung lay và độ sâu túi lợi<br /> không những giảm số lượng vi khuẩn trong<br /> túi lợi bệnh lý mà còn loại bỏ các tế bào<br /> biểu mô tạo bám dính mới. Kết quả của<br /> chúng tôi cũng phù hợp với nghiên cứu<br /> của Romanos và CS (2009) [9] khi sử dụng<br /> laser diode 980 nm trong loại bỏ các lớp<br /> lót túi quanh răng và đánh giá bằng kính<br /> hiển vi thấy: khi điều trị theo phương pháp<br /> thông thường (các dụng cụ bằng tay),<br /> việc loại bỏ tế bào biểu mô vẫn còn sót,<br /> trong khi điều trị bằng laser, tế bào biểu<br /> mô được loại bỏ hoàn toàn. Vì vậy, điều<br /> trị bằng laser ngoài việc loại bỏ vi khuẩn<br /> còn loại bỏ các yếu tố cản trở sự tái tạo<br /> quanh răng. Ngay sau khi điều trị quanh<br /> răng, đã có hoạt động tái tạo ngăn ngừa.<br /> <br /> 4. Chỉ số lợi (GI) trước và sau điều trị.<br /> Bảng 3: Chỉ số GI trước và sau điều trị.<br /> Mốc đánh giá<br /> <br /> Nhóm nghiên cứu<br /> <br /> Nhóm chứng<br /> <br /> p<br /> <br /> Trước điều trị (T0)<br /> <br /> 2,83 ± 0,38<br /> <br /> 2,90 ± 0,30<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Sau điều trị 1 tuần (T1)<br /> <br /> 1,20 ± 0,77<br /> <br /> 1,28 ± 0,45<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Sau điều trị 2 tuần (T2)<br /> <br /> 0,22 ± 0,42<br /> <br /> 0,65 ± 0,46<br /> <br /> < 0,001<br /> <br /> p0-1, p0-2 < 0,001<br /> <br /> p0-1, p0-2 < 0,001<br /> <br /> p<br /> <br /> Sau khi điều trị, cả hai nhóm đều có<br /> cải thiện rõ rệt, chỉ số GI giảm (p < 0,001),<br /> trong đó mức giảm chỉ số GI sau 2 tuần<br /> nhiều hơn sau 1 tuần (p < 0,001).<br /> Sau 1 tuần, sự khác biệt chưa rõ rệt,<br /> nhưng tại thời điểm sau 2 tuần điều trị (T2),<br /> GI ở nhóm nghiên cứu (0,22) thấp hơn<br /> nhóm chứng (0,65), p < 0,001. Có thể<br /> khẳng định, sau điều trị kết hợp viêm<br /> quanh răng bằng laser diode lần thứ hai,<br /> 110<br /> <br /> GI đã cải thiện rõ so với phương pháp<br /> thông thường.<br /> Nghiên cứu của Trần Thị Nga Liên<br /> (2015) [8]: sau điều trị 2 tuần, ở nhóm<br /> chứng còn 0,9 ± 0,6, ở nhóm nghiên cứu<br /> 0,8 ± 0,7. Tại thời điểm này, mức giảm ở<br /> nhóm nghiên cứu cao hơn nhóm chứng<br /> (1,2 ± 0,6 và 0,9 ± 0,6). Sau 4 tuần điều trị,<br /> nhóm chứng chỉ số GI giảm 1,2 ± 0,6 và<br /> nhóm nghiên cứu là 1,7 ± 0,5. Điều này là<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản