intTypePromotion=3

Đánh giá hiệu quả điều trị lác quy tụ điều tiết

Chia sẻ: Nguyễn Văn H | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
5
lượt xem
0
download

Đánh giá hiệu quả điều trị lác quy tụ điều tiết

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu nhằm mô tả một số đặc điểm lâm sàng của lác quy tụ do điều tiết, đánh giá hiệu quả điều trị của lác quy tụ điều tiết (QTĐT). Đối tượng và phương pháp: 35 bệnh nhân (BN) lác QTĐT được điều trị ngoại trú tại phòng nhược thị bệnh viện Mắt TW từ tháng 1/2006-8/2008. BN có độ lác quy tụ sau khi đeo kính viễn còn dưới 10PD, có tỷ số AC/A bình thường. Nghiên cứu mô tả tiến cứu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá hiệu quả điều trị lác quy tụ điều tiết

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ LÁC QUY TỤ ĐIỀU TIẾT<br /> TRỊNH THỊ BÍCH NGỌC<br /> <br /> Bệnh viện Mắt Hà Nội<br /> HÀ HUY TÀI<br /> <br /> Bệnh viện Mắt Trung ương<br /> TÓM<br /> TẮT<br /> Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng của lác quy tụ do điều tiết, đánh giá<br /> hiệu quả điều trị của lác quy tụ điều tiết (QTĐT). Đối tượng và phương pháp: 35 bệnh<br /> nhân (BN) lác QTĐT được điều trị ngoại trú tại phòng nhược thị bệnh viện Mắt TW từ<br /> tháng 1/2006 – 8/2008. BN có độ lác quy tụ sau khi đeo kính viễn còn dưới 10PD, có tỷ<br /> số AC/A bình thường. Nghiên cứu mô tả tiến cứu. Kết quả: Tình trạng nhược thị của<br /> BN: MP: 18/35 BN (51,43%), MT: 21/35BN (60%). Nhược thị giảm theo thời gian sau<br /> đeo kính và tập luyện: MP: từ 51,4% xuống 11,4%, MT: Từ 60% xuống 34,3%. Độ viễn<br /> thị có xu hướng giảm theo thời gian (60%). Sau chỉnh kính và tập luyện 94,3% số BN có<br /> phục hồi thị giác 2M, trong đó 57,1% có hợp thị, 28,6% có phù thị. Kết luận: Chênh<br /> lệch tật khúc xạ giữa 2M là yếu tố nguy cơ gây nhược thị. Nhược thị là tình trạng phổ<br /> biến ở trẻ bị lác quy tụ điều tiết: MP: 51,43%; MT: 60%. Độ viễn thị có xu hướng giảm<br /> khi trẻ lớn dần. Sau đeo kính và tập luyện, hầu hết BN có hợp thị (57,1%) và phù thị<br /> (28,6%).<br /> Từ khóa: Lác trong điều tiết, nhược thị, thị giác hai mắt<br /> lác học có tên tuổi khác như: Parks<br /> (1958), Polland (1976), Hugonnier<br /> (1978), Gobin (1984), Espinasse (1994),<br /> ATulin (2004). Ở Việt Nam từ trước tới<br /> nay có rất ít nghiên cứu về vấn đề này,<br /> năm 2007 mới có công trình nghiên cứu<br /> của Nguyễn Thị Xuân Hồng về yếu tố<br /> khúc xạ trong lác cơ năng, do vậy cần<br /> phải có thêm những nghiên cứu chuyên<br /> sâu nữa về hình thái lác này. Chúng tôi<br /> tiến hành nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả<br /> điều trị lác quy tụ điều tiết” nhằm hai<br /> mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm<br /> sàng của lác quy tụ do điều tiết và đánh<br /> giá hiệu quả điều trị của lác quy tụ điều<br /> tiết.<br /> <br /> I.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Lác quy tụ điều tiết (lác quy tụ do<br /> viễn thị) là hình thái lác phổ biến hay gặp<br /> ở trẻ em từ 2- 3 tuổi, thường có chỉ định<br /> điều trị chỉnh quang mà không cần phẫu<br /> thuật. Do vậy cần chẩn đoán chính xác<br /> hình thái lác, xác định rõ tình trạng khúc<br /> xạ (toàn phần) và điều trị kịp thời.<br /> Hiệp hội nhãn khoa quốc tế năm<br /> 1994 đã thăm dò ý kiến của các nhà lác<br /> học cho thấy chỉ có 11% phẫu thuật viên<br /> mổ lác quy tụ điều tiết, còn phần lớn tác<br /> giả cho rằng điều trị lác QTĐT chỉ cần<br /> cho trẻ lác đeo kính viễn đủ số, điều này<br /> cũng phù hợp với ý kiến của nhiều nhà<br /> <br /> 12<br /> <br /> Máy khúc xạ kế tự động, máy soi<br /> đáy mắt, máy Synopthophore, test<br /> Titmus…..<br /> *<br /> Quy trình khám xét lâm sàng:<br /> + Hỏi bệnh sử bản thân về bệnh lác<br /> và các yếu tố liên quan, bệnh sử gia đình<br /> (liên quan tới ông, bà, bố, mẹ, anh chị<br /> em ruột bị lác), tiền sử sinh đẻ.<br /> + Xác định hình thái và tính chất<br /> lác, tình trạng khúc xạ, trước và sau liệt<br /> điều tiết bằng rỏ dung dịch Atropin 0,5%<br /> x 5 ngày.<br /> + Khám vận nhãn<br /> + Đánh giá thị giác hai mắt<br /> + Đánh giá tỷ số AC/A<br /> + Xác định độ lác bằng thử nghiệm<br /> cover<br /> test,<br /> lăng<br /> kính,<br /> máy<br /> Synopthophore.<br /> + Thử thị lực trước và sau liệt điều<br /> tiết<br /> + Chỉnh kính viễn thị phù hợp nhất<br /> (thường cho thị lực tốt nhất) và khử hết<br /> độ lác. Cho BN đeo kính thường xuyên<br /> + Xác định nhược thị cơ năng (do<br /> lác và tật khúc xạ), đánh giá mức độ<br /> nhược thị.<br /> + Điều trị nhược thị: chủ yếu áp<br /> dụng phương pháp bịt mắt tốt để luyện<br /> tập mắt kém, các bài tập phản xạ MắtTay. Trẻ bị nhược thị cả hai mắt do tật<br /> khúc xạ (lác QTĐT do viễn thị cả hai<br /> mắt) được đeo kính đủ số, có thể bịt mắt<br /> luân phiên để luyện tập từng mắt.<br /> *<br /> Một số tiêu chuẩn nghiên cứu và<br /> đánh giá<br /> + Độ lác trước và sau điều trị<br /> + Tình trạng viễn thị: Phân theo các<br /> mức độ: nhẹ (6D)<br /> <br /> II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG<br /> PHÁP<br /> 2.1. Đối tượng nghiên cứu<br /> 35 BN bị lác QTĐT được điều trị<br /> ngoại trú tại phòng nhược thị BV Mắt TW<br /> từ tháng 1/2006 đến hết tháng 8/2008 (trung<br /> bình 24 tháng).<br /> Tiêu chuẩn lựa chọn BN<br /> +<br /> Bệnh nhi từ 3-15 tuổi,<br /> điều trị ngoại trú tại phòng nhược thị<br /> khoa mắt trẻ em BV Mắt TW.<br /> +<br /> BN được chẩn đoán là<br /> lác QTĐT toàn bộ (sau khi mắt được<br /> làm liệt điều tiết hoàn toàn), được đeo<br /> kính viễn thị và hết lác hoặc độ lác quy<br /> tụ còn dưới 10 ∆, tỷ số AC/A bình<br /> thường (độ lác nhìn gần bằng độ lác<br /> xa).<br /> +<br /> BN có điều kiện theo dõi<br /> sau điều trị (trung bình 24 tháng).<br /> Tiêu chuẩn loại trừ<br /> +<br /> BN lác không thuộc hình<br /> thái điều tiết toàn bộ.<br /> +<br /> BN chậm phát triển trí<br /> tuệ, không hợp tác trong khám và điều trị<br /> 2.2. Phương pháp nghiên cứu<br /> *<br /> Thiết kế và cỡ mẫu nghiên cứu<br /> Nghiên cứu mô tả, tiến cứu.<br /> Cỡ mẫu n=35 bệnh nhân được tính<br /> theo công thức sau:<br /> p (1- p)<br /> 2<br /> n = Z (1- α/ 2)<br /> d2<br /> *<br /> Phương tiện nghiên cứu<br /> Bảng thị lực Landol (cho trẻ ≥ 4<br /> tuổi), bảng thị lực hình đồ vật (trẻ < 4<br /> tuổi).<br /> Hộp thử kính, bộ dụng cụ soi bóng<br /> đồng tử.<br /> <br /> 13<br /> <br /> + Tình trạng chênh lệch khúc xạ :<br /> Khi công suất khúc xạ hai mắt chênh<br /> nhau ≥1D.<br /> + Tình trạng nhược thị: theo phân<br /> loại nhựơc thị kinh điển: nhược thị nhẹ:<br /> thị lực từ 5-7/10; nhược thị trung bình:<br /> thị lực từ 2- 4/10; nhược thị nặng khi thị<br /> lực 6D)<br /> 6 D)<br /> 19 (54,3%)<br /> 12(34,3%)<br /> 21 (60%)<br /> 10 (28,6%)<br /> <br /> Viễn thị ở mức độ trung bình chiếm<br /> tỷ lệ cao nhất: MP: 54,3%, MT: 60%.<br /> Tiếp đến là viễn thị ở mức nặng: MP:<br /> <br /> Tổng số<br /> 35 (100%)<br /> 35 (100%<br /> <br /> 34,3%, MT: 28,6%. Viễn thị ở mức nhẹ<br /> chiếm tỷ lệ thấp nhất:<br /> MP= MT:<br /> 11,4%.<br /> <br /> 14<br /> <br /> *<br /> <br /> Độ lác trung bình trước và sau chỉnh<br /> <br /> kính<br /> <br /> Bảng 3. Độ lác trung bình trước và sau chỉnh kính<br /> Độ lác trung bình<br /> Tối thiểu<br /> Tối đa<br /> Độ lác Hirschberg<br /> 1,57 0 ± 4,50<br /> 14,86 0 ± 4,110<br /> (00- 200)<br /> (100- 250)<br /> Trước chỉnh<br /> ∆<br /> ∆<br /> kính<br /> Độ lăng kính<br /> 3,71 ± 10,31<br /> 31,43∆ ± 10,61 ∆<br /> (0- 50)<br /> (20- 60)<br /> 0<br /> Độ Hirschberg<br /> 0<br /> 0,860 ± 1,580<br /> (0- 5)<br /> Sau chỉnh<br /> kính<br /> Độ lăng kính<br /> 0∆<br /> 2,49∆ ± 3,30∆<br /> (0 ∆- 10 ∆)<br /> Công suất kính đeo ở thời điểm sau<br /> điều trị:<br /> MP: 4,36D ± 1,94D (+0D50<br /> D<br /> -> + 8,25 )<br /> MT: 4,75 D ± 1,81D (0 -> + 8,25D)<br /> Sự thay đổi công suất kính: độ viễn<br /> thị giảm trước và sau điều trị khác nhau<br /> có ý nghĩa thống kê với p = 0,001.<br /> Số kính đeo trung bình giảm sau điều<br /> trị:<br /> MP: 1,00 D ± 0,40D (+ 0D50 -> +<br /> D<br /> 2 )<br /> MT: 1,07 D ± 0,29D (+ 0D50 -> +<br /> 1,75D)<br /> Mức giảm độ viễn thị của kính đeo<br /> trung bình trước và sau điều trị khác<br /> nhau có ý nghĩa thống kê với p =0,001.<br /> <br /> ­<br /> BÖnh nh©n l¸c QT§T ®Òu<br /> ®­îc chØnh kÝnh viÔn tèi ®a<br /> theo khóc x¹ kh¸ch quan.<br /> ­<br /> §é l¸c quy tô trung b×nh<br /> tèi thiÓu vµ tèi ®a:<br /> .<br /> §o<br /> b»ng<br /> ph­¬ng<br /> ph¸p<br /> 0<br /> Hirschberg: 0<br /> ­ 0,860 ±<br /> 1,580<br /> .<br /> §o b»ng l¨ng kÝnh: 0∆ 2,49 ∆ ± 3,30∆<br /> *<br /> Công suất kính<br /> Công suất kính đeo trung bình<br /> trước điều trị: MP: 4,9 D ± 2,02D (0 -> +<br /> 9 D)<br /> MT: 5,33 D ± 2,04D (0,5 -> + 9D)<br /> <br /> Bảng 4. Thay đổi công suất kính viễn thị trước và sau điều trị<br /> C. suất kính<br /> Giữ<br /> Giảm<br /> Tăng<br /> D<br /> Mắt<br /> nguyên<br /> 0-1<br /> > 1- 2D<br /> Cộng<br /> Mắt phải<br /> 11<br /> 14<br /> 7<br /> 21<br /> 3<br /> (31,4%)<br /> (40%)<br /> (20%)<br /> (60%) (8,6%)<br /> Mắt trái<br /> 11<br /> 13<br /> 8<br /> 21<br /> 3<br /> (31,4%)<br /> (37,1%)<br /> (22,9%)<br /> (60%) (8,6%)<br /> Cộng<br /> 22<br /> 27<br /> 15<br /> 42<br /> 6<br /> Thay đổi công suất kính viễn trong<br /> lác QTĐT trước và sau điều trị:<br /> <br /> Tổng<br /> số<br /> 35<br /> 35<br /> 70<br /> <br /> .<br /> 42 mắt giảm độ viễn thị: 21 MP và<br /> 21 MT (60%).<br /> <br /> 15<br /> <br /> .<br /> 22 mắt độ viễn thị không thay đổi:<br /> 11 MP và 11 MT (31,4%)<br /> .<br /> 6 mắt tăng độ viễn thị: MP: 3 mắt,<br /> MT: 3 mắt (8,6%).<br /> Thay đổi công suất kính viễn giữa 2<br /> mắt tương đương nhau.<br /> <br /> *<br /> Tật khúc xạ 2M (công suất kính<br /> đeo) và tình trạng nhược thị trước<br /> điều trị<br /> <br /> Bảng 5. Tật khúc xạ 2 mắt lệch nhau và tình trạng nhược thị<br /> Tình trạng khúc xạ 2M Không lệch khúc<br /> Lệch khúc xạ<br /> D<br /> Nhược thị<br /> xạ 2M (< 1 )<br /> 2M<br /> Tổng số<br /> ( ≥ 1D)<br /> MP<br /> 10 (62,5%)<br /> 7 (36,8%)<br /> 17 (48,6%)<br /> Không<br /> nhược<br /> MT<br /> 8 (50,0%)<br /> 6 (31,6%)<br /> 14 (40,0%)<br /> thị<br /> MPT<br /> 18 (56,3%)<br /> 13 (34,2%)<br /> 31 (44,3%)<br /> MP<br /> 5 (31,3%)<br /> 7 (36,8%)<br /> 12 (34,0%)<br /> Nhẹ<br /> 5- 7/10<br /> MT<br /> 6 (37,5%)<br /> 2 (10,5%)<br /> 8 (22,7%)<br /> Nhược<br /> MP<br /> 1<br /> (6,3%)<br /> 4 (21,1%)<br /> 5 (14,3%)<br /> TB<br /> thị<br /> 2- 4/10<br /> MT<br /> 2 (12,5%)<br /> 10 (52,6%)<br /> 12 (34,0%)<br /> MP<br /> 0<br /> 1<br /> (5,4%)<br /> 1 (2,9%)<br /> Nặng<br /> ≤1/10<br /> MT<br /> 0<br /> 1<br /> (5,3%)<br /> 1 (2,9%)<br /> MP<br /> 6 (37,5%)<br /> 12 (63,1%)<br /> 18 (51,4%)<br /> Cộng<br /> MT<br /> 8 (59,0%)<br /> 13 (68,4%)<br /> 21 (60,0%)<br /> MPT<br /> 14 (43,8%)<br /> 25 (65,8%)<br /> 39<br /> MP<br /> 16 (100%)<br /> 19<br /> (100%)<br /> 35 (100%)<br /> Tổng số<br /> MT<br /> 16 (100%)<br /> 19<br /> (100%)<br /> 35 (100%)<br /> MPT<br /> 32 (100%)<br /> 38 (100%)<br /> 70 (100%)<br /> Không nhược thị: 31 mắt (17 MP<br /> và 14 MT) chiếm tỷ lệ 44,3% tổng số<br /> mắt<br /> Nhược thị: 39 mắt (18 MP và 21<br /> MT) chiếm tỷ lệ 45,7% tổng số mắt.<br /> Trong đó nhược thị nhẹ có 20 mắt chiếm<br /> 28,6% tổng số mắt, nhược thị trung bình<br /> có 17 mắt chiếm 24,3% và nhược thị<br /> nặng có 2 mắt chiếm 2,86% tổng số mắt.<br /> <br /> Thị lực<br /> Không<br /> nhược thị<br /> <br /> Không lệch khúc xạ giữa 2 mắt: 32<br /> mắt (16 MP và 16 MT) chiếm tỷ lệ<br /> 45,7% tổng số mắt<br /> Có lệch khúc xạ giữa 2 mắt: 38 mắt<br /> (19 MP và 19 MT) chiếm tỷ lệ 54,3%<br /> tổng số mắt<br /> *<br /> Tình trạng và mức độ nhược thị<br /> trước và sau điều trị<br /> <br /> Bảng 6. Tình trạng nhược thị trước và sau điều trị<br /> Thời gian<br /> Trước điều trị<br /> MP<br /> MT<br /> <br /> 17 (48,6%)<br /> 14 (40,0%)<br /> <br /> 16<br /> <br /> Sau điều trị<br /> 31 (88,6%)<br /> 23 (65,7%)<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản