intTypePromotion=3

Đánh giá hiệu quả gây tê thần kinh ngoại biên trong phẫu thuật chi trên và chi dưới

Chia sẻ: Hạnh Thơm | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
10
lượt xem
0
download

Đánh giá hiệu quả gây tê thần kinh ngoại biên trong phẫu thuật chi trên và chi dưới

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung bài viết nhằm đánh giá hiệu quả gây tê thần kinh ngoại biên với máy kích thích thần kinh trong phẫu thuật chi trên và chi dưới từ tháng 01/2010 đến tháng 10/2011 tại khoa gây mê hồi sức, Bệnh viện Nhân dân Gia định.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá hiệu quả gây tê thần kinh ngoại biên trong phẫu thuật chi trên và chi dưới

Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Số 6 * 2013<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GÂY TÊ THẦN KINH NGOẠI BIÊN  <br /> TRONG PHẪU THUẬT CHI TRÊN VÀ CHI DƯỚI <br /> Nguyễn Thị Thanh* <br /> <br /> TÓM TẮT <br /> Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả gây tê thần kinh ngoại biên với máy kích thích thần kinh trong <br /> phẫu thuật chi trên và chi dưới từ tháng 01/2010 đến tháng 10/2011 tại khoa GMHS, bệnh viện Nhân Dân Gia <br /> Định.  <br /> Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, tiến cứu <br /> Phương pháp nghiên cứu: Bệnh nhân phẫu thuật chi trên và chi dưới được gây tê bằng Bupivacaine 0,5% <br /> dưới hướng dẫn của máy kích thích thần kinh (gây tê gian cơ bậc thang, trên xương đòn, dưới xương đòn, vùng <br /> nách, thần kinh đùi, thần kinh tọa và kết hợp thần kinh tọa – đùi). Ghi nhận các biến số nghiên cứu liên quan <br /> đến phẫu thuật, phương pháp vô cảm, tỷ lệ thành công, mức độ khó của thủ thuật, tính an toàn và tác dụng phụ. <br /> Kết quả: Có 128 bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu trong thời gian từ tháng 01/2011 đến tháng 10/2011. <br /> Thời gian thực hiện thủ thuật trung bình là 9,7 ± 4,6 phút. Số lần đâm kim trung bình là 1,6 ± 0,6 lần. Tỷ lệ <br /> thành công trong vô cảm phẫu thuật là 94,5%, tỷ lệ giảm đau hậu phẫu tốt là 96,8%. Tỷ lệ sử dụng thêm an <br /> thần trong mổ là 15,7%, thất bại phải thay đổi phương pháp vô cảm là 5,5%. Có 2 trường hợp ngộ độc thuốc tê <br /> đều đáp ứng tốt với phác đồ cấp cứu, không ghi nhận di chứng. <br /> Kết luận: Gây tê thần kinh ngoại biên với hướng dẫn máy kích thích thần kinh là phương pháp vô cảm hiệu <br /> quả, tỷ lệ thành công cao, dễ thực hiện và an toàn trong phẫu thuật chi trên và chi dưới.  <br /> Từ khóa: gây tê thần kinh ngoại biên, kích thích thần kinh, phẫu thuật chi trên và chi dưới  <br /> <br /> ABTRACT <br /> EVALUATION OF PERIPHERAL NERVE ANESTHESIA  <br /> FOR UPPER AND LOWER LIMBS SURGERY <br /> Nguyen Thi Thanh * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ No 6 ‐ 2013: 214 ‐ 218 <br /> Objective:  Evaluate  the  efficacy  of  peripheral  nerve  anesthesia  with  nerve  stimulator  for  the  patient <br /> undergoing upper and lower limbs surgery. <br /> Type of study: Clinical descriptive and prospective cases series. <br /> Methods: Peripheral nerve anesthesia with bupivacaine 0.5% and nerve stimulator was performed for the <br /> patients  undergoing  upper  and  lower  limbs  surgery  (interscalene,  supraclavicular,  infraclavicular,  axillary, <br /> femoral,  sciatic  and  sciatic  –  femoral  blocks).  We  analyzed  the  variables  of  surgery,  successful  rate,  difficulty, <br /> safety and complications of peripheral nerve blockade. <br /> Results:  128 patients had peripheral nerve anesthesia from January 2011 to  October  2011.  The  meaning <br /> time of procedure is 9.7 ± 4.6 minutes. The meaning number of injection is 1.6 ± 0.6 times. The successful rate for <br /> surgical  anesthesia  is  94.5%  and  for  good  post‐operative  pain  management  is  96.8%.  Of  the  patients  with  a <br /> successful  anesthesia,  15.7%  needs  intraoperative  supplementary  sedation.  The  unsuccessful  nerve  block <br /> requiring anesthesia alternatives is 5.5%. Two patients had manifestations of local anesthetic systemic toxicity <br /> and successfully rescued with resuscitation and lipid emulsion infusion. <br /> * Khoa Phẫu thuật Gây mê Hồi sức ‐ Bệnh viện Nhân Dân Gia Định,    <br /> Tác giả liên lạc:    TS.BS.Nguyễn Thị Thanh             ĐT: 0918578857     Email: nguyenthithanh@pnt.edu.vn<br /> <br /> 214<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Nhân Dân Gia Định năm 2013  <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Số 6 * 2013 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Conclusion: Peripheral nerve block with nerve stimulator is effective and not difficult anesthesia with high <br /> successful rate and safety for upper and lower limbs surgery. <br /> Key words: peripheral nerve anesthesia, neurostimulator, upper and lower limbs surgery.  <br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ <br /> <br /> ‐ Xác định độ khó của thủ thuật  <br /> <br /> Các  phương  pháp  gây  tê  thần  kinh  ngoại <br /> biên  thường  dùng  trong  phẫu  thuật  chi  trên <br /> gồm có gây tê đám rối cánh tay vị trí gian cơ bậc <br /> thang,  trên  xương  đòn,  dưới  xương  đòn  và  tại <br /> nách; trong phẫu thuật chi dưới gồm gây tê thần <br /> kinh đùi, thần kinh tọa và phối hợp cả hai.  <br /> <br /> ‐ Xác định tỷ lệ tác dụng phụ <br /> <br /> Gây  tê  thần  kinh  ngoại  biên  cho  phép  vô <br /> cảm  chuyên  biệt  tại  vị  trí  phẫu  thuật  và  làm <br /> giảm sự cần thiết phải gây mê toàn diện. Đây là <br /> phương pháp vô cảm có tính giảm đau tốt, giảm <br /> nhu  cầu  sử  dụng  và  tác  dụng  phụ  của  thuốc <br /> phiện và có thể giảm chi phí(11). <br /> Các nghiên cứu của Liu SS(13) và Martin F(15) <br /> cho thấy gây tê thần kinh ngoại biên giúp giảm <br /> đau  và  kháng  viêm  hậu  phẫu,  giảm  tần  suất <br /> buồn  nôn,  giảm  thời  gian  lưu  bệnh  nhân  tại <br /> phòng  hồi  tỉnh,  tăng  mức  hài  lòng  và  cải  thiện <br /> việc phục hồi chức năng cho bệnh nhân. Đây là <br /> phương  pháp  vô  cảm  an  toàn,  ít  gặp  các  biến <br /> chứng nặng và chỉ có 0,4% bệnh nhân có bệnh lý <br /> thần kinh hậu phẫu(23,3). Tại Việt Nam, có nhiều <br /> nghiên  cứu  về  các  phương  pháp  gây  tê  thần <br /> kinh ngoại biên riêng rẽ. Nghiên cứu của các tác <br /> giả  Đoàn  Phú  Cương  (2010)(6)  và  Vương  Văn <br /> Kinh (2010)(22) đánh giá cao hiệu quả của gây tê <br /> đám  rối  thần  kinh  cánh  tay  đường  trên  xương <br /> đòn  trong  phẫu  thuật  chi  trên.  Tác  giả  Phạm <br /> Văn Công (2006)(17) chứng minh gây tê thần kinh <br /> đùi có nhiều lợi điểm hơn gây tê tủy sống trong <br /> phẫu  thuật  xương  bánh  chè.  Khi  thực  hiện  thủ <br /> thuật, máy kích thích thần kinh giúp làm tăng tỷ <br /> lệ  thành  công,  giảm  thời  tiềm  phục,  tránh  tiêm <br /> vào bên trong dây thần kinh(17). <br /> Vì sự cần thiết của nghiên cứu đánh giá hiệu <br /> quả của gây tê thần kinh ngoại biên dưới hướng <br /> dẫn  của  máy  kích  thích  thần  kinh,  chúng  tôi <br /> thực hiện nghiên cứu này với các mục tiêu:  <br /> ‐  Xác  định  tỷ  lệ  thành  công  trong  vô  cảm <br /> phẫu thuật và giảm đau sau mổ  <br /> <br /> Trên  các  bệnh  nhân  được  gây  tê  thần  kinh <br /> ngoại biên với máy kích thích thần kinh để phẫu <br /> thuật  chi  trên  và  chi  dưới  tại  bệnh  viện  Nhân <br /> Dân Gia Định. <br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <br /> Nghiên  cứu  tiến  cứu,  mô  tả,  báo  cáo  các <br /> trường  hợp  bệnh.  Đối  tượng  nghiên  cứu  là  các <br /> bệnh nhân được phẫu thuật chi trên và chi dưới, <br /> thỏa  điều  kiện  gây  tê  thần  kinh  ngoại  biên  và <br /> đồng  ý  tham  gia  nghiên  cứu.  Phác  đồ  nghiên <br /> cứu  được  Hội  Đồng  Khoa  Học  của  bệnh  viện <br /> Nhân Dân Gia Định cho phép thực hiện.  <br /> Tất cả các bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu <br /> sẽ  được  chuẩn  bị  trước  mổ,  an  thần  với <br /> Midazolam  10  –  20μg/kg  nếu  không  có  chống <br /> chỉ  định  và  tiến  hành  gây  tê  thần  kinh  ngoại <br /> biên với kim gây tê Stimuplex có dùng máy kích <br /> thích thần kinh tìm kích thích phù hợp. Cường <br /> độ dòng điện kích thích là 1mA, giảm xuống khi <br /> có kích thích thần kinh phù hợp. Ngưỡng cường <br /> độ dòng điện vẫn còn duy trì kích thích để cho <br /> phép  tiêm  thuốc  tê  là  0,3  –  0,5mA.  Thuốc  tê  sử <br /> dụng là Bupivacaine 0,5% với liều lượng tùy loại <br /> phong bế thực hiện: <br /> ‐ Gây tê gian cơ bậc thang: 20ml <br /> ‐ Gây tê trên đòn: 20 – 30ml <br /> ‐ Gây tê dưới đòn: 20 – 30ml <br /> ‐ Gây tê nách: 20 ml – 30ml  <br /> ‐ Gây tê thần kinh đùi: 20 – 30ml <br /> ‐ Gây tê thần kinh tọa: 20 – 35ml <br /> Bệnh nhân được tiến hành phẫu thuật, theo <br /> dõi tại phòng mổ và phòng hồi tỉnh. Các biến số <br /> nghiên cứu ghi nhận bao gồm tuổi, giới, bệnh lý <br /> phẫu thuật, thời gian và loại phẫu thuật, loại gây <br /> tê,  số  lần  đâm  kim,  thời  gian  thực  hiện  gây  tê, <br /> chỉ  số  cường  độ  dòng  điện  kích  thích  tối  thiểu, <br /> tác  dụng  vô  cảm  và  giảm  đau  (thang  điểm <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Nhân Dân Gia Định năm 2013  <br /> <br /> 215<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Số 6 * 2013<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> Visual  Analogue  Scale  –  VAS)  cũng  như  tác <br /> dụng phụ của gây tê.  <br /> Biến  số  định  tính  sẽ  được  trình  bày  dưới <br /> dạng tỷ lệ %. Biến số định lượng sẽ được trình <br /> bày dưới dạng số trung bình và độ lệch chuẩn. <br /> Số liệu thu thập được xử lý bằng máy vi tính với <br /> phần  mềm  SPSS  15.0  trên  hệ  điều  hành <br /> Window.  Các  số  trung  bình  sẽ  được  so  sánh <br /> bằng  phép  kiểm  t  (t‐Test),  các  tỷ  lệ  sẽ  được  so <br /> sánh  bằng  phép  kiểm    bình  phương  (chi‐<br /> square). <br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU <br /> Trong  thời  gian  nghiên  cứu,  có  tất  cả  128 <br /> bệnh nhân được phẫu thuật chi trên và chi dưới <br /> với gây tê thần kinh ngoại biên.  <br /> Bảng 1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu <br /> Biến số<br /> Kết quả<br /> Tuổi trung bình (năm)<br /> 40 ± 18,1<br /> Chiều cao (cm)<br /> 158,8 ± 7,7<br /> Cân nặng (kg)<br /> 55,7 ± 7,7<br /> Giới tính<br /> Nam: 89 (69,5%) – Nữ 39 (30,5%)<br /> <br /> Bảng 2. Đặc điểm phẫu thuật  <br /> Biến số<br /> Vị trí phẫu thuật<br /> PT cấp cứu –<br /> chương trình<br /> Loại phẫu thuật<br /> <br /> Kết quả<br /> Chi trên: 70 (54,7%)<br /> Chi dưới: 58 (45,3%)<br /> Cấp cứu: 76 (59,4%)<br /> Chương trình: 52 (40,6%)<br /> Chấn thương chỉnh hình: 126 (98,4%)<br /> Mạch máu (cầu nối động mạch tay): 2<br /> (1,6%)<br /> <br /> kích thích thần kinh khi tiến hành gây tê là 0,44 ± <br /> 0,09mA.  Không  ghi  nhận  trường  hợp  dị  cảm <br /> đau chói khi tiêm thuốc tê. <br /> Thời  gian  tiềm  phục  trung  bình  là  15,1±3,4 <br /> phút. <br /> Thời gian từ khi bắt đầu tiến hành thủ thuật <br /> đến khi phẫu thuật là 24,9 ± 5,9 phút. <br /> Lượng thuốc tê trung bình sử dụng cho mỗi <br /> vị trí gây tê là 26,6 ± 5,1mL. <br /> Tỷ lệ thành công chung của gây tê thần kinh <br /> ngoại biên là 121/128 = 94,5%. <br /> Tỷ lệ thành công của gây tê thần kinh ngoại <br /> biên chi trên 64/70 = 91,4%. <br /> Tỷ lệ thành công của gây tê thần kinh ngoại <br /> biên chi dưới 57/58 = 98,3%. <br /> Tỷ lệ sử dụng an thần sâu cho những bệnh <br /> nhân  cảm  thấy  khó  chịu  và  đau  trong  mổ  (đối <br /> với  các  trường  hợp  gây  tê  thành  công) <br /> 19/121=15,7%. <br /> Thuốc  sử  dụng  thêm  trong  mổ  là  Propofol <br /> hoặc kết hợp Propofol và Ketamine. <br /> <br /> Tác dụng giảm đau sau mổ  <br /> <br /> Thời  gian  phẫu  thuật  trung  bình  là  54,8  ± <br /> 33,8 phút. <br /> Bảng 3. Đặc điểm phương pháp vô cảm. <br /> Loại gây tê<br /> Gian cơ bậc<br /> thang<br /> Trên xương đòn<br /> Dưới xương<br /> đòn<br /> Nách<br /> Thần kinh đùi<br /> Thần kinh tọa<br /> Thần kinh đùi +<br /> tọa<br /> TRUNG BÌNH<br /> <br /> Số lượng<br /> <br /> Thời gian thủ Số lần đâm<br /> thuật (phút)<br /> kim<br /> <br /> 7 (5,5%)<br /> <br /> 8,3 ± 3,7<br /> <br /> 1,3<br /> <br /> 39 (30,5%)<br /> <br /> 8,7 ± 3,5<br /> <br /> 1,6<br /> <br /> 5 (3,9%)<br /> <br /> 9,6 ± 3,6<br /> <br /> 1,2<br /> <br /> 19 (14,8%)<br /> 17 (13,3%)<br /> 7 (5,5%)<br /> <br /> 8,9 ± 4,2<br /> 8,9 ± 4,3<br /> 6,1 ± 2,0<br /> <br /> 1,7<br /> 1,5<br /> 1,1<br /> <br /> 34 (26,5%)<br /> <br /> 12,8 ± 5,2<br /> <br /> 1,4<br /> <br /> 9,7 ± 4,6<br /> <br /> 1,6 ± 0,6<br /> <br /> Cường  độ  dòng  điện  trung  bình  của  máy <br /> <br /> 216<br /> <br />  <br /> <br /> Biểu đồ 1. Tác dụng giảm đau sau mổ <br /> Tỷ lệ gây tê thất bại là 7/128 = 5,5%. Phương <br /> pháp vô cảm thay thế là gây mê toàn diện  qua <br /> nội khí quản (6 trường hợp) và gây tê tủy sống <br /> (1 trường hợp). <br /> Không  ghi  nhận  biến  động  về  hô  hấp  và <br /> huyết động sau khi gây tê.  <br /> Tai biến ngộ độc thuốc tê gặp trong 2 trường <br /> hợp, biểu hiện co giật, đều là thủ thuật gây tê chi <br /> trên (dưới đòn và nách). Bệnh nhân được xử trí <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Nhân Dân Gia Định năm 2013  <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Số 6 * 2013 <br /> ngay  với  phác  đồ  ngộ  độc  thuốc  tê,  diễn  biến <br /> lâm  sàng  ổn  định,  không  có  di  chứng  và  sử <br /> dụng phương pháp vô cảm để phẫu thuật là gây <br /> mê toàn diện qua nội khí quản. <br /> <br /> BÀN LUẬN <br /> Gây  tê  thần  kinh  ngoại  biên  có  dùng  máy <br /> kích  thích  thần  kinh  có  tỷ  lệ  tương  đương  đối <br /> với  phẫu  thuật  chi  trên  và  chi  dưới,  bước  đầu <br /> được  áp  dụng  rộng  rãi  trong  thực  hành  lâm <br /> sàng.  Phẫu  thuật  cấp  cứu  (59,4%)  nhiều  hơn <br /> chương  trình  (40,6%)  và  đều  là  chuyên  khoa <br /> chấn thương chỉnh hình. Gây tê thần kinh ngoại <br /> biên  trong  phẫu  thuật  cấp  cứu  giúp  vô  cảm <br /> trong phẫu thuật và điều trị đau ngay cho bệnh <br /> nhân(9). Tỷ lệ phẫu thuật chấn thương chỉnh hình <br /> chiếm đa số. Chúng tôi bước đầu sử dụng gây tê <br /> vùng  nách  trong  phẫu  thuật  tạo  cầu  nối  động <br /> tĩnh mạch tay sử dụng trong chạy thận nhân tạo <br /> (2  trường  hợp,  1,6%).  Gây  tê  thần  kinh  ngoại <br /> biên có thể giúp dãn mạch máu, phẫu thuật viên <br /> dễ  tiếp  cận  mạch  máu  hơn,  dòng  máu  qua  cầu <br /> nối  cũng  tốt  hơn,  giảm  thời  gian  chờ  đợi  sử <br /> dụng cầu nối(14). <br /> Trong  nghiên  cứu  của  chúng  tôi,  gây  tê <br /> trên  xương  đòn  chiếm  tỷ  lệ  cao  nhất  đối  với <br /> chi trên và kết hợp gây tê thần kinh đùi và tọa <br /> chiếm  tỷ  lệ  cao  nhất  đối  với  chi  dưới.  Gây  tê <br /> trên xương đòn có mức độ vô cảm tốt, phong <br /> bế được các thân thần kinh xuất phát từ C8 và <br /> T1(8,21),  có  thể  là  yếu  tố  khiến  đây  là  phương <br /> pháp vô cảm phổ biến  nhất.  Tương  tự,  gây  tê <br /> thần  kinh  đùi  kết  hợp  với  thần  kinh  tọa  giúp <br /> phong bế gần toàn bộ chi dưới. Thần kinh đùi <br /> có vị trí giải phẫu nông, dễ xác định trong khi <br /> thần kinh tọa là thần kinh lớn nhất cơ thể, mốc <br /> giải  phẫu  được  nghiên  cứu  kỹ(16).  Các  yếu  tố <br /> này  giúp  phương  pháp  vô  cảm  kết  hợp  trên <br /> chiếm tỷ lệ cao nhất đối với chi dưới. <br /> Cường  độ  dòng  điện  trung  bình  sử  dụng <br /> để  xác  định  đầu  kim  gần  dây  thần  kinh  là <br /> 0,44mA.  Trong  thực  hành  lâm  sàng,  ngưỡng <br /> kích  thích  từ  0,2  đến  0,5mA  được  đánh  giá  là <br /> an  toàn,  giúp  tránh  tiêm  thuốc  trực  tiếp  vào <br /> trong  dây  thần  kinh  gây  độc  trực  tiếp  cũng <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> như  tránh  tiêm  thuốc  quá  xa  dây  thần  kinh <br /> khiến vô cảm không đủ(14).  <br /> Bảng 4. So sánh thời gian thực hiện thủ thuật với các <br /> nghiên cứu khác  <br /> Loại gây tê<br /> Gian cơ bậc thang<br /> Trên xương đòn<br /> Dưới xương đòn<br /> Vùng nách<br /> Thần kinh đùi<br /> Kết hợp thần kinh đùi và<br /> thần kinh tọa<br /> <br /> Nghiên cứu Nghiên cứu<br /> của chúng tôi<br /> khác<br /> 8,3 phút<br /> 8,4 phút[12]<br /> 8,7 phút<br /> 5,7 phút[15]<br /> 9,6 phút<br /> 10,4 phút[16]<br /> 8,9 phút<br /> 6 phút[17]<br /> 8,9 phút<br /> 3,5 phút[18]<br /> 12,8 phút<br /> <br /> 7,5 phút[19]<br /> <br /> Thời  gian  thực  hiện  thủ  thuật  không  khác <br /> biệt nhiều so với các tác giả khác. Một số nghiên <br /> cứu có thời gian thực hiện thủ thuật ngắn hơn có <br /> thể  giải  thích  do  việc  áp  dụng  cả  hai  phương <br /> pháp xác định thần kinh là máy kích thích thần <br /> kinh và siêu âm cũng như cường độ  kích  thích <br /> cao hơn. <br /> Số lần đâm kim trung bình của chúng tôi là <br /> 1,6 ± ,6 lần, có thể so sánh với tác giả Beach JL(2) <br /> là 1,3 ± 0,7 lần (sử dụng cả siêu âm và máy kích <br /> thích thần kinh). Điều này chứng tỏ nắm rõ mốc <br /> giải phẫu và máy kích thích thần kinh khiến thủ <br /> thuật dễ thực hiện hơn, <br /> Tỷ lệ thành công của gây tê thần kinh ngoại <br /> biên  trong  nghiên  cứu  của  Fanelli  G(7)  là  92,8%, <br /> tương  đương  với  kết  quả  của  chúng  tôi  94,5%. <br /> Ngoài ra, tỷ lệ giảm đau sau mổ tốt là 96,8%, lớn <br /> hơn tỷ lệ vô cảm thành công là 94,5%, chứng tỏ <br /> dù  không  vô  cảm  thành  công,  thuốc  tê  cũng <br /> mang  lại  tác  dụng  giảm  đau  tốt  sau  mổ.  Tác <br /> dụng giảm đau tốt của gây tê cũng đã được Liu <br /> SS(13) chứng minh với tỷ lệ là 93,8% so với 57,7% <br /> của gây mê toàn diện.  <br /> Trong  nghiên  cứu  của  chúng  tôi,  gây  tê <br /> thần  kinh  ngoại  biên  an  toàn  trên  hô  hấp  và <br /> huyết động của bệnh nhân. Hai trường hợp có <br /> biểu  hiện  ngộ  độc  thần  kinh  đều  được  kiểm <br /> soát tốt và ổn định với gây mê toàn diện và sử <br /> dụng  dung  dịch  Intralipid  truyền  tĩnh  mạch. <br /> Liều  lượng  gây  độc  của  Bupivacaine  rất  khó <br /> xác định qua các nghiên cứu(20). Cả hai trường <br /> hợp  trên  đều  có  liều  lượng  thuốc  tê  sử  dụng <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Nhân Dân Gia Định năm 2013  <br /> <br /> 217<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Số 6 * 2013<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> thấp hơn ngưỡng gây độc. Tai biến có thể giải <br /> thích  do  thuốc  tê  thấm  vào  mạch  máu  bị  tổn <br /> thương trong quá trình đi kim. Phác đồ xử trí <br /> với Intralipid đã được khuyến cáo qua nghiên <br /> cứu(10)  và  chứng  tỏ  có  hiệu  quả  trong  cả  hai <br /> trường hợp này.  <br /> <br /> KẾT LUẬN <br /> Gây tê thần kinh ngoại biên dưới hướng dẫn <br /> của máy kích thích thần kinh là phương pháp vô <br /> cảm  hiệu  quả,  dễ  thực  hiện,  có  tác  dụng  giảm <br /> đau  tốt  và  tương  đối  an  toàn  cho  bệnh  nhân <br /> phẫu thuật chi trên và chi dưới.  <br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO: <br /> 1.<br /> <br /> Anns JP, Chen EW, Nirkavan N et al (2011). “A comparison of <br /> Sartorius  versus  quadriceps  stimulation  for  femoral  nerve <br /> block: A prospective randomized double‐blind controlled trial”. <br /> Anesth Analg, 112, pp.725‐731. <br /> 2. Beach  ML,  Sites  BD  and  Gallagher  JD  (2006).  “Use  of  a  nerve <br /> stimulator does not improve the efficacy of ultrasound‐guided <br /> supraclavicular nerve blocks”. J Clin Anesth, 18, pp.580‐584. <br /> 3. Bull R, McCartney CJL, Chan VWS et al (2007).  “Neurological <br /> complications  after  regional  anesthesia:  comtemporary <br /> estimates of risk”. Anesth Analg. 104, pp.965‐974. <br /> 4. Casati  A,  Cappelleri  G,  Fanelli  G  et  el  (2000).  “Regional <br /> anaesthesia  for  outpatient  arthroscopy:  a  randomized  clinical <br /> comparison  of  two  different  anaesthetic  techniques”.  Acta <br /> Anaesthesiol Scand, 44, pp.543‐537. <br /> 5. De  Andres  J  and  Sala‐Blanch  (2001).  “Peripheral  nerve <br /> stimulation  in  the  practice  of  brachial  plexus  anesthesia:  a <br /> review”. Reg Anesth Pain Med; 26, 478–483. <br /> 6. Đoàn Phú Cườnng, Lê Hải Trung, Đoàn Như Hoa (2010). “Sử <br /> dụng  máy  dò  vị  trí  thần  kinh  trong  gây  tê  đám  rối  cánh  tay <br /> đường trên đòn để phẫu thuật bỏng và di chứng bỏng chi trên”. <br /> Y học thực hành. Cần Thơ, số 744, tr.33–35. <br /> 7. Fanelli  G,  Casati  A,  Garancini  P  and  Torri  G  (1999).  “Nerve <br /> stimulation  and  multiple  injection  technique  for  upper  and <br /> lower  limb  blockade:  failure  rate,  patient  acceptance  and <br /> neurologic complications”. Anesth Analg, 88, pp.847‐852. <br /> 8. Franco  CD  and  Vieira  ZEG  (2000).  “1001  subclavican <br /> perivascular  brachial  plexus  blocks:  success  with  a  nerve <br /> stimulator”. Reg Anesth Pain Med, 25(1), pp.41‐46. <br /> 9. Fuzier R, Fourcade O, Fuzier V et al (2006). “The feasibility and <br /> efficacy  of  short  axillary  catheters  for  emergency  upper  limb <br /> surgery: A descriptive series of 120 cases”. Anesth Analg, 102, <br /> pp.610‐614. <br /> 10. Jeng  CL,  Torrillo  TM  and  Rosenblatt  MA  (2010). <br /> “Complications  of  peripheral  nerve  blocks”.  Br  J  Anaesth, <br />  <br /> <br /> 218<br /> <br /> 105(S1), pp.i97‐107. <br /> 11. Klein SM, Evans H, Nielsen KC et al (2005). “Peripheral nerve <br /> block  techniques  for  ambulatory  surgery”.  Anesth  Analg.  101, <br /> pp.1663‐1676. <br /> 12. Koscielniak ZJ, Frederiksen BS, Rasmussen H and Hesselbjerg L <br /> (2009).  “A  comparison  of  unltrasound‐guided  supraclavicular <br /> and  infraclavicular  blocks  for  upper  extremity  surgery”.  Acta <br /> Anesthesiol Scand, 53, pp.620‐626. <br /> 13. Liu  SS,  Strodbeck  WM,  Richman  JM,  Wu  CL  (2005).  “A <br /> comparison  of  regional  versus  general  anesthesia  for <br /> ambulatory  anesthesia:  A  meta‐analysis  of  randomized <br /> controlled trials”. Anesth Analg. 101, pp.1634‐1642. <br /> 14. Malinzak  EB  and  Gan  TJ  (2009).  “Regional  anesthesia  for <br /> vascular access surgery”. Anesth Analg, 109, pp.976‐980. <br /> 15. Martin F, Martinez V, Mazoit JX et al (2008). “Antiinflammatory <br /> effect of peripheral nerve blocks after knee surgery: clinical and <br /> biologic evaluation”. Anesthesiology. 109 (3), pp.484‐490. <br /> 16. Murray JM, Derbyshire S and Shields MO (2010). “Lower limb <br /> blocks”. Anaesthesia, 65(1), pp.57‐66. <br /> 17. Phạm Văn Công, Nguyễn Văn Chừng (2006). “Gây tê thần kinh <br /> đùi  và  thần  kinh  mác  chung  trong  phẫu  thuật  cấp  cứu  gãy <br /> xương bánh chè”. Y học Tp. Hồ Chí Minh. Tập 10 (1), tr.58‐62. <br /> 18. Salazar  CH  and  Espinosa  W  (1999).  “Infraclavicular  brachial <br /> plexus  block:  variation  in  approche  and  results  in  360  cases”. <br /> Reg Anesth Pain Med. 24(5), pp.411‐416. <br /> 19. Sia S, Bartoli M, Lepri A et al (2000). “Multiple‐injection axillary <br /> brachial  plexus  block:  a  comparison  of  two  methods  of  nerve <br /> localization  –  Nerve  stimulation  versus  paresthesia”.  Anesth <br /> Analg. 91, pp.647‐651. <br /> 20. Stewart J, Kellett N and Castro D (2003). “The central nervous <br /> system  and  cardiovascular  effects  of  levobupivacaine  and <br /> ropivacaine  in  healthy  volunteers”.  Anesth  Analg,  97,  pp.412‐<br /> 416. <br /> 21. Tran  QHD,  Clemente  A,  Doan  J  and  Finlayson  RJ  (2007). <br /> “Brachial  plexus  blocks:  A  review  of  approaches  and <br /> techniques”. Can J Anesth, 54(8), pp.662‐674. <br /> 22. Vươg Văn Kinh (2010). “Nghiên cứu gây tê đám rối thần kinh <br /> cánh tay trên xương đòn kết hợp với phong bế thần kinh cơ bì <br /> bằng Lidocain trong phẫu thuật chi trên tại bệnh viện 7 Quân <br /> khu  3  năm  2009  –  2010”.  Y  học  thực  hành.  Cần  Thơ,  số  744, <br /> tr.179‐180. <br /> 23. Wiegel  M,  Gottschadt  U,  Hennebach  R  et  al  (2007). <br /> “Complications and adverse effects associated with continuous <br /> peripheral nerve blocks in orthopedic patients”. Anesth Analg. <br /> 104, pp.1578‐1582. <br />  <br /> <br /> Ngày nhận bài báo: 15/8/2013 <br /> Ngày phản biện nhận xét bài báo: 27/11/2012 <br /> Ngày bài báo được đăng: 10/12/2013 <br />  <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ BV. Nhân Dân Gia Định năm 2013  <br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản