intTypePromotion=1

Đánh giá hiệu quả giảm đau của gây tê ngoài màng cứng bằng thuốc tê phối hợp với fentanyl trong phẫu thuật wertheim meigs

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
9
lượt xem
0
download

Đánh giá hiệu quả giảm đau của gây tê ngoài màng cứng bằng thuốc tê phối hợp với fentanyl trong phẫu thuật wertheim meigs

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm đánh giá hiệu quả giảm đau của gây tê ngoài màng cứng bằng thuốc tê phối hợp với fentanyl trong phẫu thuật wertheim meigs. Và nghiên cứu đã thực hiện phương pháp gây mê phối hợp với GTNMC để giảm đau trong và sau mổ phẫu thuật wertheim-Meigs, tại Bệnh viện Ung Bướu TP HCM từ tháng 11/2005 đến tháng 10/2006.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá hiệu quả giảm đau của gây tê ngoài màng cứng bằng thuốc tê phối hợp với fentanyl trong phẫu thuật wertheim meigs

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 12 * Phụ bản Số 1 * 2008<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU CỦA GÂY TÊ NGOÀI MÀNG CỨNG<br /> BẰNG THUỐC TÊ PHỐI HỢP VỚI FENTANYL<br /> TRONG PHẪU THUẬT WERTHEIM-MEIGS<br /> Nguyễn Kim Liêm*, Trần Ngọc Mỹ*, Lê Minh Nguyệt*, Nguyễn Văn Chừng**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mở đầu: Gây tê ngoài màng cứng (GTNMC) không chỉ là phương pháp vô cảm được dùng trong phẫu<br /> thuật mà còn dùng để giảm đau sau mổ. Khi kết hợp phương pháp GTNMC với gây mê toàn thể sẽ cho tác<br /> dụng hiệu quả trên các phẫu thuật lớn.<br /> Mục tiêu: Chúng tôi đã thực hiện phương pháp gây mê phối hợp với GTNMC để giảm đau trong và sau<br /> mổ phẫu thuật Wertheim-Meigs, tại Bệnh viện Ung Bướu TP HCM từ tháng 11/2005 đến tháng 10/2006.<br /> Phương pháp: 100 trường hợp phẫu thuật Wertheim-Meigs chia thành hai nhóm ngẫu nhiên: 50 bệnh<br /> nhân được gây mê toàn thể phối hợp với GTNMC (nhóm B-F) và được giảm đau sau mổ bằng phương pháp<br /> bệnh nhân tự kiểm soát đau (BNTKSĐ) qua đường GTNMC, 50 BN được gây mê toàn thể đơn thuần<br /> (nhóm M) và được giảm đau sau mổ bằng phương pháp BNTKSĐ qua đường tĩnh mạch.<br /> Kết quả: Số bệnh nhân nhóm B-F có huyết động học ổn định hơn, thời gian rút nội khí quản sớm hơn,<br /> lượng thuốc mê dùng ít hơn, tác dụng giảm đau sau mổ tốt hơn, tỉ lệ tác dụng phụ nôn và buồn nôn tương<br /> đương nhau nhưng mức độ nghiêm trọng xảy ra ít hơn, có 4 (8%) trường hợp tê chân và 1 (2%) trường<br /> hợp yếu chân.<br /> Kết luận: Trong nghiên cứu này, GTNMC phối hợp với gây mê toàn thể đã được thực hiện an toàn và<br /> hiệu quả trên các bệnh nhân phẫu thuật Wertheim-Meigs.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> EFFECTS OF EPIDURAL ANALGESIA WITH BUPIVACAINE<br /> AND FENTANYL IN WERTHEIM-MEIGS SURGERY<br /> Nguyen Kim Liem, Nguyen Van Chung, Tran Ngoc My, Le Minh Nguyet<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 12 – Supplement of No 1 - 2008: 21 – 28<br /> Background: The aim of this study was to compare the efficacy, adverse effects and sefety of bupivacaine<br /> + fentanyl epidural analgesia combining general anesthesia versus general anesthesia alone in the WertheimMeigs surgery.<br /> Methods: 100 patients were devided into 2 groups: 50 patients were administered 0.1% bupivacaine + 5<br /> microgram/ml fentanyl through epidural catheter during operation and postoperation by patient-controlled<br /> epidural analgesia (PCEA) (group B-F), 50 patients were general analgesia and received intravenous<br /> morphine patient-controlled analgesia (PCA) after surgery (group M). Hemodynamic parameters, visual<br /> analogue scale, sedation scores, the degree of motor and sensory blockage, the presence of side effects were<br /> recorded.<br /> Results: The patients in group B-F showed more intraoperative and postoperative hemodynamic<br /> stability, most patients were extubated ealier, had shorter time of awakening and received less anesthetics<br /> than others. Most patients are pain relief in both groups but the visual analogue scale (VAS) scores of the<br /> * Bệnh viện Ung Bướu Tp. HCM<br /> ** Đại học Y Dược Tp.HCM<br /> <br /> Gây Mê Hồi Sức<br /> <br /> 1<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 12 * Phụ bản Số 1 * 2008<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> epidural group were lower than those of the intravenous group at rest and during mobilization or coughing.<br /> Patients who received epidural bupivacaine-fentanyl had greater satisfaction than others. Nausea and<br /> vomiting occurred in both groups but vomiting was less serious. And 4 patients (8%) experienced transient<br /> paresthesia, 1 patient (2%) lower limb weakness.<br /> Conclusion: Tthe epidural analgesia associated with general anesthesia results in more efficient pain<br /> relief than simple general anesthesia and has been performed safety following Wertheim-Meigs surgery.<br /> - So sánh giảm đau sau mổ của phương<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> pháp bệnh nhân tự kiểm soát đau (BNTKSĐ)<br /> Theo ghi nhận ung thư quần thể tại TP Hồ Chí<br /> qua đường GTNMC bằng Bupivacaine và<br /> Minh 1998, ung thư cổ tử cung là ung thư thường<br /> Fentanyl so với phương pháp BNTKSĐ qua<br /> gặp, chiếm 26,8% tổng số các ung thư. Bệnh viện<br /> đường tĩnh mạch bằng Morphine.<br /> Ung Bướu TP Hồ Chí Minh mỗi năm có hơn 1.000<br /> ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> trường hợp ung thư cổ tử cung mới nhập viện và<br /> điều trị, gần phân nửa số này ở giai đoạn IB và IIA,<br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> phác đồ điều trị thường là xạ trị tiền phẫu và phẫu<br /> Tiền cứu ngẫu nhiên có phân tích<br /> thuật. Phẫu thuật điều trị ở giai đoạn này là phẫu<br /> thuật Wertheim-Meigs(21).<br /> Phẫu thuật Wertheim-Meigs là phẫu thuật cắt<br /> tử cung tận gốc và nạo vét tận gốc các mô mỡ và<br /> hạch vùng chậu hai bên. Phẫu thuật này cắt đi<br /> nhiều mô và cơ quan trong hốc chậu, phẫu trường<br /> cần phải rộng để lấy đi một cách an toàn khối ung<br /> thư cho nên sự banh kéo căng các cơ thành bụng<br /> và tổn thương nhiều cơ quan nơi cắt đã làm cho<br /> bệnh nhân đau nhiều vùng mổ.<br /> Đau và tâm lý sợ mổ, sợ đau cũng như sự<br /> sang chấn của cuộc mổ đã gây ảnh hưởng không<br /> tốt lên hệ hô hấp, hệ tuần hoàn và tạo ra những<br /> thay đổi kích thích sinh học.<br /> Do tính chất của cuộc phẫu thuật và xuất<br /> phát từ nhu cầu thực tiễn, chúng tôi thấy cần<br /> phải có phương pháp vô cảm thích hợp:<br /> phương pháp gây mê toàn thể kết hợp với gây<br /> tê ngoài màng cứng (GTNMC) để giảm đau tốt<br /> trong và sau mổ, cải thiện tốt chức năng hô hấp,<br /> tuần hoàn, giúp hồi tỉnh sớm, vận động sớm,<br /> hạn chế được các biến chứng hậu phẫu và<br /> mang đến cho người bệnh một chất lượng điều<br /> trị hiệu quả. Do đó, chúng tôi sẽ đánh giá hiệu<br /> quả giảm đau của GTNMC bằng thuốc tê phối<br /> hợp với Fentanyl trong và sau phẫu thuật<br /> Wertheim-Meigs bằng cách:<br /> - So sánh hiệu quả của gây mê toàn thể phối<br /> hợp GTNMC so với gây mê toàn thể đơn thuần.<br /> <br /> Gây<br /> Mê Hồi Sức<br /> 2<br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> <br /> Tại BV Ung Bướu TP HCM từ tháng 11/2005<br /> đến tháng 10/2006, chúng tôi thực hiện trên 100<br /> bệnh nhân phẫu thuật Wertheim-Meigs chia<br /> thành hai nhóm ngẫu nhiên:<br /> - 50 BN được gây mê toàn thể + gây tê NMC<br /> (nhóm B-F).<br /> - 50 BN được gây mê toàn thể đơn thuần<br /> (nhóm M).<br /> <br /> Gây tê NMC<br /> Vị trí chích: TL 2- TL3.<br /> Xác định khoang NMC bằng phương pháp<br /> mất sức cản. Luồn catheter hướng lên đầu khoảng<br /> 5cm. Thực hiện liều thuốc thử 3ml Lidocain 2% có<br /> pha Adrenalin 1/200.000 (5µg/ml).<br /> 20 phút trước khi gây mê toàn thể, bệnh nhân<br /> được tiêm với liều đầu là 10 – 12 ml hỗn hợp dung<br /> dịch Bupivacaine 0,1% và Fentanyl 5µg/ml.<br /> Sau đó, được duy trì qua khoang NMC với<br /> liều 0,1 ml/kg/giờ của hỗn hợp dung dịch trên.<br /> <br /> Gây mê<br /> Phương pháp gây mê cả hai nhóm giống nhau<br /> <br /> Tiền mê<br /> Midazolam.<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 12 * Phụ bản Số 1 * 2008<br /> Khởi mê<br /> Fentanyl, Propofol, Rocuronium<br /> Đặt nội khí quản, kiểm soát hô hấp và duy<br /> trì Isoflurane, Fentanyl, Rocuronium<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Maïch<br /> 140<br /> 120<br /> 100<br /> <br /> nhoùm B-F<br /> <br /> 80<br /> <br /> nhoùm M<br /> <br /> Giảm đau sau mổ<br /> <br /> 60<br /> 40<br /> <br /> Giảm đau sau mổ sẽ được thực hiện trong 2<br /> ngày ở phòng hồi tỉnh<br /> BNTKSĐ qua NMC<br /> Nhóm B-F: hỗn hợp<br /> Bupivacaine 0,1% +<br /> Fentanyl 5 µg/ml<br /> Liều bolus: 2 ml<br /> Thời gian nghẽn: 10 phút<br /> <br /> BNTKSĐ qua tĩnh mạch<br /> Nhóm M: dung dịch Morphin<br /> 0,1%<br /> <br /> Liều truyền dịch cơ bản: 2<br /> ml/giờ<br /> <br /> Liều tải: 3 ml<br /> Liều truyền dịch cơ bản: 0<br /> ml/giờ<br /> <br /> Liều bolus: 1 ml<br /> Thời gian nghẽn: 6 phút<br /> <br /> Theo dõi bệnh nhân trong và sau mổ về tri<br /> giác và dấu hiệu sinh tồn: nhịp tim, huyết áp,<br /> nhịp thở, ECG, SpO2, ETCO2,<br /> Đánh giá hiệu quả giảm đau lúc nghỉ và lúc<br /> ho sau mổ theo thang điểm 10 (VAS), huyết<br /> động ở các giờ thứ 2, 6, 12, 24, 36, 48<br /> <br /> KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN<br /> <br /> Nhóm B-F<br /> <br /> Nhóm M<br /> <br /> P<br /> <br /> Tuổi<br /> <br /> 48,0 ± 8,3<br /> <br /> 47,8 ± 7,7<br /> <br /> 0,901<br /> <br /> Cân nặng (kg)<br /> <br /> 52,6 ± 7,4<br /> <br /> 55,1 ± 9,9<br /> <br /> 0,153<br /> <br /> Thời gian GM (phút) 119,3± 17,1 120,3 ± 22,6<br /> <br /> 0,806<br /> <br /> Thời gian PT (phút) 113,7 ± 17,0 114,5 ± 20,8<br /> <br /> 0,842<br /> <br /> Giai đoạn bệnh<br /> <br /> Chưa xạ<br /> <br /> 6<br /> <br /> 7<br /> <br /> Đã xạ<br /> <br /> 9<br /> 50<br /> <br /> 7<br /> 50<br /> <br /> Giai đoạn IIA<br /> Tổng cộng<br /> <br /> P<br /> <br /> 1,000<br /> <br /> Hiệu quả của gây tê NMC trong lúc mổ<br /> Thay đổi huyết động trong lúc mổ<br /> <br /> Gây Mê Hồi Sức<br /> <br /> T<br /> 1<br /> <br /> T<br /> 2<br /> <br /> T<br /> 3<br /> <br /> T<br /> 4<br /> <br /> T<br /> 5<br /> <br /> T<br /> 6<br /> <br /> T<br /> 7<br /> <br /> T<br /> 8<br /> <br /> Thôøi gian<br /> <br /> Thay đổi mạch trung bình trong mổ của hai nhóm<br /> Huyeát aùp<br /> 140<br /> 120<br /> 100<br /> 8<br /> 0<br /> 6<br /> 0<br /> 4<br /> 0<br /> 2<br /> 0<br /> <br /> T<br /> 0<br /> <br /> T<br /> 1<br /> <br /> T T T T T<br /> 2 3 4 5 6<br /> HA TT (B-F)<br /> <br /> T<br /> 7<br /> <br /> T<br /> 8<br /> <br /> HATTr (B-F)<br /> <br /> Khảo sát này<br /> <br /> Nhóm M<br /> 25<br /> 11<br /> <br /> T<br /> 0<br /> <br /> HA TT<br /> <br /> Đặc điểm chung của bệnh nhân<br /> <br /> Giai đoạn bệnh<br /> Nhóm B-F<br /> Chưa xạ<br /> 24<br /> Giai đoạn IB<br /> Đã xạ<br /> 11<br /> <br /> 20<br /> <br /> HATTr (M)<br /> Thôøi gian<br /> Thay đổi huyết áp tâm thu và tâm trương<br /> trung bình trong mổ của hai nhóm<br /> T0: phòng tiền mê<br /> T1: sau khi chích liều thử<br /> T2: sau khi chích liều đầu<br /> T3: trước mổ.<br /> T4: sau đặt NKQ T5: lúc rạch da.<br /> T6: đặt bệnh nhân đầu thấp.<br /> T7: trong mổ được 60 phút.<br /> T8: kết thúc cuộc mổ<br /> <br /> Những thay đổi về nhịp tim và huyết áp<br /> trong lúc mổ<br /> Mạch<br /> Biểu đồ cho thấy, sau khi chích liều thử thuốc<br /> tê 3 ml Lidocaine 2% có pha adrenalin 1/200.000<br /> (5µg/ml) thì mạch (T1) hơi tăng nhẹ (từ 79 lần/phút<br /> tăng 86 lần/phút). Mạch T1 chỉ tăng # 8,7% so với<br /> <br /> 3<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 12 * Phụ bản Số 1 * 2008<br /> mạch T0, huyết áp không tăng. Sự tăng này chứng<br /> tỏ có adrenaline ngấm từ từ vào mạch máu, nhưng<br /> không đi thẳng vào mạch máu vì mạch không<br /> tăng trên 20% so với trị số mạch ban đầu (T0) và<br /> cũng cho thấy đầu catherter của GTNMC không<br /> chạm vào mạch máu.<br /> Huyết áp (HA)<br /> Giá trị trung bình của HA tâm thu và HA<br /> tâm trương ở nhóm có gây tê thấp hơn so với<br /> HA tâm thu và HA tâm trương ở nhóm GM đơn<br /> thuần. Tuy nhiên, sự giảm HA tâm thu này<br /> không nhiều, HA tâm thu trung bình là 10,02<br /> cmHg, giảm trong khoảng 16,66% so với trị số<br /> ban đầu T0 (12,09 cmHg).<br /> Và độ lệch chuẩn của HA tâm thu và HA<br /> tâm trương ở nhóm B-F dao động ít hơn so với<br /> độ lệch chuẩn của HA tâm thu và HA tâm<br /> trương ở nhóm M.<br /> Phương pháp gây mê toàn diện phối hợp GT<br /> NMC đã làm ổn định huyết động học hơn so với<br /> gây mê đơn thuần. Điều này chứng tỏ, gây tê<br /> NMC đã làm cho bệnh nhân bớt đau, không còn<br /> phản xạ đáp ứng lại với kích thích đau như lúc<br /> rạch da, hoặc như khi hạ đầu thấp (sau đó phẫu<br /> thuật viên dùng gạc đẩy dạ dày và ruột đi lên về<br /> phía đầu) và trong lúc mổ.<br /> <br /> Thời gian rút ống nội khí quản<br /> N = 100<br /> Thời gian rút NKQ<br /> (phút)<br /> <br /> Lượng máu mất<br /> Lượng máu mất trung bình của nhóm BF là<br /> 170,40 ± 71,71 ml, của nhóm M là 163,80 ± 46,55 ml.<br /> Theo ghi nhận xạ trị trước mổ giúp làm giảm<br /> kích thước bướu hay tan bướu giúp cho cuộc<br /> phẫu thuật an toàn hơn. Và như vậy, với suy<br /> nghĩ bệnh có xạ trị trước mổ có làm giảm chảy<br /> máu không?, hoặc giai đoạn bệnh nặng hơn có bị<br /> chảy máu nhiều hơn trong mổ không? Để dễ<br /> khảo sát, ta dựa vào lượng máu mất > 180 ml là<br /> nhiều, ta có kết quả sau:<br /> Máu mất<br /> <br /> B-F<br /> <br /> M<br /> <br /> Tổng cộng<br /> <br /> Bệnh chưa xạ 22<br /> <br /> 23<br /> <br /> 45<br /> <br /> Nhóm B-F Nhóm M<br /> P<br /> 10,5 ± 5,3 22,6 ± 13,0 0,0001<br /> <br /> Lượng thuốc sử dụng trong lúc gây mê<br /> N = 100<br /> Fentanyl (µg)<br /> Propofol (mg)<br /> <br /> Nhóm B-F<br /> 120,3 ±32,2<br /> 73,2 ± 10,3<br /> <br /> Nhóm M<br /> 198,3 ± 40,6<br /> 75,8 ±12,1<br /> <br /> p<br /> 0,0001<br /> 0,206<br /> <br /> Esmeron (mg)<br /> Isoflurane (%)<br /> <br /> 42,8 ± 9,2<br /> 2,0 ± 0,2<br /> <br /> 48,0 ± 8,8<br /> 3,1 ± 0,3<br /> <br /> 0,0001<br /> 0,004<br /> <br /> Lượng thuốc Fentanyl, Esmeron, và<br /> Isoflurane sử dụng trong nhóm BF ít hơn đáng<br /> kể so với nhóm M (các p đều < 0,05). Điều này<br /> phù hợp với kết quả của Claude Mann(19) và ghi<br /> unhận của Masayuki(20), Robert R(10).<br /> <br /> P<br /> 0,413<br /> <br /> 180 ml<br /> <br /> 0,500<br /> <br /> Tổng cộng<br /> <br /> Lượng máu mất theo bệnh có xạ trị trước đó?<br /> Máu mất<br /> <br /> B-F<br /> <br /> M Tổng cộng<br /> <br /> Giai đoạn I B<br /> <br /> 25<br /> <br /> 23<br /> <br /> 48<br /> <br /> Giai đoạn II A<br /> <br /> 14<br /> <br /> 12<br /> <br /> 26<br /> <br /> Giai đoạn I B<br /> <br /> 10<br /> <br /> 13<br /> <br /> 23<br /> <br /> Giai đoạn II A<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 50<br /> <br /> 50<br /> <br /> 100<br /> <br /> 180 ml<br /> <br /> P<br /> 0,885<br /> <br /> 0,738<br /> <br /> Tổng cộng<br /> <br /> Do p = 0,000 ( 0,05, do đó lượng máu mất trong<br /> mổ của hai nhóm là tương đương nhau, không<br /> kể giai đoạn bệnh hoặc bệnh có xạ trị trước hay<br /> chưa xạ trị.<br /> Theo Fotiadis nhận định, GM + GTNMC<br /> trong phẫu thuật đường tiêu hóa có thể làm<br /> giảm lượng máu mất trong mổ vì làm giảm áp<br /> lực động mạch và tĩnh mạch nội tạng dẫn đến<br /> làm giảm trương lực động mạch và giãn tĩnh<br /> mạch, với suy nghĩ này GTNMC có thể làm<br /> giảm chảy máu. Tuy nhiên nhiều nghiên cứu đã<br /> không chứng tỏ được là GTNMC làm giảm lượng<br /> máu mất hoặc tăng lượng máu mất hoặc cần phải<br /> thêm lượng dịch truyền hay lượng máu truyền(9).<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 12 * Phụ bản Số 1 * 2008<br /> Hiệu quả GT NMC sau mổ<br /> <br /> T2 sau mổ<br /> T6 sau mổ<br /> T12 sau mổ<br /> T24 sau mổ<br /> T36 sau mổ<br /> T48 sau mổ<br /> <br /> Các dấu hiệu sinh tồn<br /> M, HA, Thôû,<br /> SpO2<br /> 160<br /> 140<br /> <br /> 4,8 ± 0,8<br /> 3,8 ± 0,7<br /> 2,2 ± 0,9<br /> 1,3 ± 1,0<br /> 0,9 ± 0,7<br /> 0,5 ± 0,5<br /> <br /> 7,3 ± 0,7<br /> 5,4 ± 0,6<br /> 3,7 ± 0,9<br /> 2,4 ± 1,1<br /> 1,6 ± 0,6<br /> 1,2 ± 1,0<br /> <br /> 0,0001<br /> 0,0001<br /> 0,0001<br /> 0,0001<br /> 0,001<br /> 0,001<br /> <br /> Những BN trong nhóm B-F có mức độ đau<br /> theo thời gian đều nhỏ hơn mức độ đau của<br /> nhóm M. Điều này phù hợp với các tác giả<br /> Silvasti M.(25), Teng YH(26), Claude Mann(19),<br /> Cooper DW(5), Flisberg P.(8),<br /> <br /> 120<br /> 100<br /> 80<br /> 60<br /> 40<br /> 20<br /> <br /> Thôøi gian<br /> <br /> 0<br /> <br /> T2<br /> <br /> T6<br /> <br /> T12<br /> <br /> T24<br /> <br /> T36<br /> <br /> HA TTr<br /> maïch<br /> thô'<br /> SpO<br /> <br /> Diễn biến về huyết động, hô hấp sau mổ của nhóm B-F<br /> M, HA,<br /> ThôûSpO<br /> ,<br /> 16<br /> 0<br /> 14<br /> 0<br /> 12<br /> 0<br /> 10<br /> 8<br /> 0<br /> 6<br /> 0<br /> 4<br /> 0<br /> 2<br /> 00<br /> <br /> Thôøi gian<br /> T<br /> 2<br /> <br /> T<br /> 6<br /> <br /> T1<br /> T2<br /> 2<br /> 4<br /> HA TTh<br /> <br /> T3<br /> 6<br /> <br /> Mức độ đau lúc ho hoặc vận động<br /> Mức độ đau động Nhóm B-F<br /> T2 sau mổ<br /> 6,7 ± 0,8<br /> T6 sau mổ<br /> 5,7 ± 1,0<br /> T12 sau mổ<br /> 3,9 ± 1,0<br /> T24 sau mổ<br /> 3,2 ± 1,1<br /> T36 sau mổ<br /> 2,7 ± 0,9<br /> T48 sau mổ<br /> 2,5 ± 1,0<br /> <br /> T48<br /> <br /> HA TTh<br /> <br /> 0<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> T4<br /> 8<br /> <br /> HA TTr<br /> maïch<br /> thô'<br /> SpO2<br /> <br /> Diễn biến về huyết động hô hấp sau mổ của nhóm M<br /> T2, T6, T12, T24, T36, T48: thời điểm sau mổ<br /> giờ thứ 2, 6, 12, 24, 36, 48.<br /> Các chỉ số về mạch, HA tâm thu, HA tâm<br /> trương, nhịp thở, độ bảo hòa oxy trong mao<br /> mạch không khác nhau giữa hai nhóm.<br /> <br /> Nhóm M<br /> 8,9 ± 0,4<br /> 7,5 ± 0,7<br /> 5,3 ± 0,9<br /> 4,0 ± 1,0<br /> 3,2 ± 1,0<br /> 3,1 ± 0,9<br /> <br /> P<br /> 0,0001<br /> 0,0001<br /> 0,0001<br /> 0,002<br /> 0,013<br /> 0,006<br /> <br /> Mức độ đau lúc ho hoặc lúc vận động ở các<br /> thời điểm sau mổ giờ thứ 6, 12, 24, 36 và 48 của<br /> nhóm B-F đều nhỏ hơn so với nhóm M. Ở ngày<br /> thứ hai, phần lớn những bệnh nhân trong nhóm<br /> B-F nghiên cứu của chúng tôi có thể tự xoay trở<br /> được, ngồi dậy và tự uống nước được, bệnh<br /> nhân có thể tự chải đầu, cầm quạt và quạt mát<br /> cho mình …. Điều này chứng tỏ, giảm đau động<br /> ở những bệnh nhân được GTNMC có hiệu quả,<br /> làm bệnh nhân thoải mái hơn, phấn chấn và tự<br /> tin hơn.<br /> Theo Flisberg(8) (thực hiện trên 2696 trường<br /> hợp), Teng YH(26) (thực hiện trên 859 trường<br /> hợp), Claude Mann(19) (thực hiện trên 70 người<br /> bệnh lớn tuổi (> 70 tuổi), Kestutis Rimaitis(23), M.<br /> Silvasti(25), Robert B(24), André Gottschalk(10), Avi<br /> A. Weinbroum(29), Loper KA(17), Liu S(16), Kehlet<br /> H.(12) và Thomas M.(12) đều cho rằng các bệnh<br /> nhân ở nhóm BNTKSĐ GT NMC giảm đau hơn<br /> nhóm BNTKSĐ tĩnh mạch lúc nghỉ ngơi và ngay<br /> cả lúc ho hoặc lúc vận động.<br /> <br /> Mức độ giảm đau<br /> Mức độ đau lúc nghỉ<br /> Mức độ đau<br /> <br /> Nhóm B-F<br /> <br /> Gây Mê Hồi Sức<br /> <br /> Nhóm M<br /> <br /> P<br /> <br /> 5<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản