intTypePromotion=1

Đánh giá hiệu quả lọc máu khi tái sử dụng quả lọc ở bệnh nhân lọc máu định kỳ

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
6
lượt xem
0
download

Đánh giá hiệu quả lọc máu khi tái sử dụng quả lọc ở bệnh nhân lọc máu định kỳ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thận nhân tạo là phương pháp điều trị suy thận mạn giai đọan cuối có hiệu quả. Sử dụng lại quả lọc là một giải pháp đơn giản để làm giảm chi phí trong lọc máu, đánh giá hiệu quả lọc máu ở các lần quả lọc sử dụng lại là vấn đề nghiên cứu được đặt ra. Vì vậy đề tài này nhằm nghiên cứu hiệu quả lọc máu khi tái sử dụng quả lọc ở bệnh nhân lọc máu (LM) định kì tại bệnh viện An Sinh từ 31/03 đến 30/07/2010.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá hiệu quả lọc máu khi tái sử dụng quả lọc ở bệnh nhân lọc máu định kỳ

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LỌC MÁU KHI TÁI SỬ DỤNG QUẢ LỌC<br /> Ở BỆNH NHÂN LỌC MÁU ĐỊNH KỲ<br /> Nguyễn Đức Lộc*, Trần Thị Bích Hương**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mở đầu: Thận nhân tạo là phương pháp điều trị suy thận mạn giai đọan cuối có hiệu quả. Sử dụng lại quả<br /> lọc là một giải pháp đơn giản để làm giảm chi phí trong lọc máu, đánh giá hiệu quả lọc máu ở các lần quả lọc sử<br /> dụng lại là vấn đề nghiên cứu được đặt ra.<br /> Mục tiêu: Nghiên cứu hiệu quả lọc máu khi tái sử dụng quả lọc ở bệnh nhân lọc máu (LM) định kì tại bệnh<br /> viện An Sinh từ 31/03 đến 30/07/2010.<br /> Phương pháp: Đoàn hệ tiến cứu.<br /> Kết quả: Nghiên cứu 61 quả lọc Rexeed 13L được sử dụng trên 61 bệnh nhân LM định kì với 610 cuộc lọc<br /> máu (mỗi quả sử dụng 10 lần) tại BV Đa Khoa An Sinh, chúng tôi thấy: tỷ lệ hạ urê (URR) trung bình lần 1 là<br /> 75,38  3,03 % và Kt/V 1,41  0,13, đến lần sử dụng thứ 5 thì URR 73,05  2,12 và Kt/V 1,31  0,08, đến lần<br /> sử dụng thứ 10 thì URR 71,09  1,74 và Kt/V 1,24  0,06, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê P < 0,001. Hiệu quả<br /> lọc máu có giảm do tái sử dụng quả lọc nhưng vẫn nằm trong giới hạn cho phép của một cuộc chạy.<br /> Kết luận: Quả lọc Rexeed 13L hòan tòan có thể sử dụng 10 lần.<br /> Từ khóa: Hiệu quả lọc máu, tái sử dụng quả lọc, lọc máu định kì.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> STUDY ON EFFECTIVENESS OF LONG-TERM HEMODIALYSIS OF REUSED DIALYZER FOR<br /> PATIENTS WITH CHRONIC RENAL FAILUREAT<br /> Nguyen Duc Loc, Tran Thi Bich Huong<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 3- 2012: 212 - 218<br /> Background: An artificial kidney is an effective treatment method for patients with a chronic renal failure.<br /> The cost of can be reduced by taking a simple method, hemodialyser reuse. However, the efficacy of this method<br /> needs to be surveyed.<br /> Objectives: Study on effectiveness of long term hemodialysis of reused dialyzer for patients with chronic<br /> renal failureat.<br /> Method: Cohort prospective study.<br /> Result: Study of 61 dialyzer reuses which are used on 61 patients applied long-term hemodialysis, with total<br /> of 610 times of dialysises (each dialyzer are used 10 times) we revealed that: average URR in the first time is 75.38<br />  3.03 % and Kt/V 1.41  0.13, in the five reuse: URR 73.05  2.12 and Kt/V 1.31  0.08, in the ten reuse: URR<br /> 71.09  1.74 and Kt/V 1.24  0.06. The differences is statistically significant p18 tuổi đang lọc máu định kì tại<br /> bệnh viện An Sinh có chỉ số lọc ổn định trong<br /> vòng 3 tháng, có lưu lượng cầu nối động –tĩnh<br /> mạch >250ml/phút, không rối loạn đông máu,<br /> không có bệnh lý cấp tính kèm theo và lọc máu<br /> đủ 3l lần/tuần.<br /> <br /> Tiêu chuẩn loại trừ<br /> Những bệnh nhân không đáp ứng các tiêu<br /> chuẩn chọn bệnh.<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Mỗi bệnh nhân sẽ sử dụng màng lọc Lowflux Rexeed 13l của Asahi tái sử dụng lại 10 lần,<br /> các lần lọc có cùng chung vận tốc máu<br /> 250ml/phút, cùng vận tốc dịch lọc 500ml/phút<br /> và cùng thời gian lọc, cùng dịch Bicarbonate.<br /> <br /> Trang thiết bị sử dụng trong nghiên cứu<br /> Máy chạy thận nhân tạo Nipro Surdial 55 có<br /> hệ thống điều khiển siêu lọc tự động, dịch lọc<br /> Bicarbonate của hãng Nipro sản xuất theo tiêu<br /> chuẩn GMP,hệ thống xử lý nước RO<br /> OSMONICS E4 tạo ra nước tinh khiết RO theo<br /> đúng tiêu chuẩn AAMI, màng lọc Polysulfon<br /> ASAHI với diện tích màng lọc 1.3m2, hệ số siêu<br /> lọc (Kuf) 11ml/hr/mmHg, dung tích máu mồi là<br /> 76ml, hệ số thanh thải urê là 255ml/min, hệ số<br /> thanh thải Creatinne 241ml/min (với Qb:<br /> 300ml/phút, Qd: 500 ml/phút, Qf: 0, T: 37 độ C).<br /> <br /> Các kỹ thuật được áp dụng trong nghiên<br /> cứu<br /> Kỹ thuật lọc máu: Sử dụng phương pháp lọc<br /> máu thường qui (Hemodialysis).Đặt Kt/V = 1.2<br /> với thời gian 04 giờ/lần lọc và 03 lần/tuần.Lưu<br /> lượng máu (Qb) 250ml/phút, được đặt ra cụ thể<br /> cho từng bệnh nhân để đạt được hiệu quả lọc máu<br /> đặt ra.Lưu lượng dịch (Qd) 500ml/phút.Dịch lọc<br /> Bicarbonate.Thuốc kháng đông heparin liều 120150UI /kg, dùng theo phương pháp liên tục.<br /> <br /> 213<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Kỹ thụât rửa, sử dụng lại quả lọc thận: Rửa<br /> với máy RENATRON có cài đặt chế độ sẵn với<br /> dung dịch tiệt trùng là Renalin.<br /> <br /> Thời gian<br /> BUN máu (mmol/l)<br /> <br /> Kỹ thuật lấy máu xét nghiêm: không truyền<br /> dịch, máu trong cuộc lọc có xét nghiêm.Lấy mẫu<br /> máu trước lọc: lấy 1,5ml máu qua kim chọc<br /> đường động mạch ngay trước khi kết nối với máy<br /> thận. Lấy mẫu máu sau lọc: theo phương pháp<br /> lấy máu dòng chậm (để máy thận nhân tạo ở chế<br /> độ Standby UF = 0, giảm vận tốc máu còn<br /> 50ml/phút).<br /> <br /> P<br /> <br /> Tính các chỉ số đánh giá hiệu quả lọc máu:<br /> Tỷ lệ hạ urê trước và sau lọc máu: URR (%) =<br /> (Co-Ct)x100/Co.<br /> Kt/V là chỉ số so sánh giữa tổng lượng dịch<br /> lọc sạch urê(Kt) và thể tích phân bố urê trong<br /> cơ thể (V): Kt/V = Ln Co/Ct (Co nồng độ urê<br /> trong máu trước lọc,Ct nồng độ urê trong máu<br /> sau lọc, t thời gian lọc máu được tính bằng giờ,<br /> Ln logarit bậc n).<br /> <br /> Xử lý số liệu<br /> Theo thuật tóan thống kê y học, sử dùng<br /> phần mềm SPSS 18.0<br /> <br /> KẾT QUẢ<br /> Trong 61 bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu<br /> có 35 nữ (chiếm tỷ lệ 57,4%) và 26 nam (chiếm tỷ<br /> lệ 42,6%). Độ tuổi trung bình của mẫu nghiên cứu<br /> là: 51,33  21,09.<br /> Bảng 1: Phân bố theo các nguyên nhân gây suy thận.<br /> STT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> <br /> Nguyên nhân<br /> Viêm cầu thận mạn<br /> Tăng huyết áp<br /> Đái tháo đường<br /> Hội chứng thận hư<br /> Lupus ban đỏ<br /> Thận đa nang<br /> Chưa rõ nguyên nhân<br /> Tổng cộng<br /> <br /> (n)<br /> 21<br /> 19<br /> 13<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 5<br /> 61<br /> <br /> (%)<br /> 34,4<br /> 31,2<br /> 21,31<br /> 1,63<br /> 1,63<br /> 1,63<br /> 8,2<br /> 100<br /> <br /> Bảng 2: Nồng độ bun máu trung bình trước và sau<br /> lọc máu.<br /> Thời gian<br /> BUN máu (mmol/l)<br /> Trước lọc máu<br /> <br /> 214<br /> <br /> Lần sử dụng quả lọc<br /> Lần 1<br /> Lần 5<br /> Lần 10<br /> 65,85 <br /> 15,44<br /> <br /> 60,39 <br /> 17,55<br /> <br /> 62,94 <br /> 18,65<br /> <br /> Lần sử dụng quả lọc<br /> Lần 1<br /> Lần 5<br /> Lần 10<br /> <br /> Sau lọc máu<br /> <br /> 16,14 <br /> 3,75<br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản